1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

TUAN 25LOP 3

26 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 61,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn học sinh làm bài tập - Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - cả lớp theo dõi trong SGK - Giáo viên viết lên bảng 2 câu hỏi + Quang cảnh từng bức[r]

Trang 1

- Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Hiểu ND: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô

vật già , giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi ( Trả lời được các CH trong SGK )

B Kể chuyện:

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK Thêm tranh, ảnh thi vật (nếu có)

- Bảng lớp viết 5 gợi ý kể 5 đoạn của câu chuyện

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên - Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Tiếng đàn.

- Gv nhận xét bài- cho điểm

2.Giới thiệu và nêu vấn đề

* Giới thiệu bài – ghi bảng:

* Hoạt động 1 Luyện đọc.

 Gv đọc mẫu bài văn

- Gv đọc diễm cảm toàn bài

- Gv cho Hs xem tranh minh họa

 Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa

từ

- Gv mời Hs đọc từng câu

+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn

* Với HS yếu, Gv theo dõi, uốn nắn những tiếng đọc

sai.

- Ghi bảng những tiếng khó

.Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp

* Gv giao nhiệm vụ cho HS yếu đọc thầm đoạn 1

- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 5 đoạn trong bài

- Gv mời Hs giải thích từ mới:

- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm 5

* Kiểm tra Hs yếu đọc thầm đoạn 1.

- Đọc từng đoạn trước lớp

+ Một Hs đọc cả bài

Hoạt động 2 Tìm hiểu bài.

* Gv giao nhiệm vụ cho HS yếu đọc thầm đoạn 2

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

Nghe Gv giới thiệu, nắc tên bài

* Hs yếu đọc thầm đoạn 1 – đọc cá nhân

5 Hs đọc 5 đoạn trong bài

Hs giải thích các từ khó trong bài sới vật, khôn lường, keo vật, khố

Hs đọc từng đoạn trong nhóm.5Đọc từng đoạn trứơc lớp

Một Hs đọc cả bài

* Hs yếu đọc thầm tại chỗ đoạn 2.

Trang 2

- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+ Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi động của

- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng đoạn 4 và 5

+ Oâng Cản Ngũ đã bất ngờ chiến thắng như thế nào?

+ Theo em vì sao ông cản Ngũ thắng?

Hoath động 3: Luyện đọc lại, củng cố.

- Gv đọc diễn cảm đoạn 3

- Gv cho 3 Hs thi đọc truyện trước lớp

- Gv yêu cầu 5 Hs tiếp nối nhau thi đọc 5 đoạn của bài

Hs đọc thầm đoạn 2

Quắm Đen: lăn xả vào , đánh dồn dập, ráo riết Ông Cản Ngủ: chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu là chống đỡ.

Hs thảo luận câu hỏi

Đại diện các nhóm lên trình bày

Oâng Cản Ngũ bước hụt, quắm Đen nhanhnhư cắt luồn qua hai cánh tay ông, ôm mộtbên chân ông, bốc lên Tình hống keo vậtkhông còn chán ngắt như trước kia nữa.Người xem phấn chấn reo ồ lên, tin chắcông Cản Ngũ nhất định sẽ ngã và thua cuộc

Hs đọc đoạn 4, 5

Quắm Đen gò lưng vẫn không sao bê nổi chân ông cản Ngũ Oâng nghiêng mình nhìn Quắm Đen Lúc lâu ông mới thò tay nắm khố anh ta, nhấc bổng lên, nhẹ giơ con ếch có buộc sợi rơm ngang bụng

Hs thi đọc diễn cảm truyện

Ba Hs thi đọc 3 đoạn của bài

- Gv mời từng cặp Hs tập kể 1 đoạn của câu chuyện

- Năm Hs tiếp nối nhau kể 5 đoạn của câu chuyện theo

gợi ý

- Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện

- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt

Hoạt động 4 Tổng kềt – dặn dò.

- Về luyện đọc lại câu chuyện

- Chuẩn bị bài: Hội đua voi ở Tây Nguyên.

Nhận xét bài học

Hs quan sát các gợi ý

Từng cặp hs kể chuyện

5 Hs kể lại 5 đoạn câu chuyện

Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện

Hs nhận xét

Tiết 3.

TOÁNTHỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (TIẾP THEO)

Trang 3

I MỤC TIÊU:

- Nhận biết được về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian) Bài 1, 2, 3

- Biết xem đồng hồ chính xác đến từng phút (cả trường hợp mặt đồng hồ có chữ số La Mã)

- Biết thời điểm làm các công việc hàng ngày của hs

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Y/c 2 hs ngồi cạnh nhau cùng quan sát tranh, sau

đó 1 hs hỏi, 1 hs trả lời và kiểm tra xem bạn trả lời

đúng hay sai

* Với HS yếu, Gv hướng dẫn và nhắc lại cho các

em cách xem đồng hồ, cho các em xem được câu

- 1 giờ 25 phút chiều còn được gọi là mấy giờ?

- Vậy ta nối đồng hồ A với đồng hồ nào?

- Y/c hs tiếp tục làm bài

- GV gọi hs chữa bài

- Gv nhận xét cho điểm hs

Bài 3:

- Y/c hs quan sát 2 tranh trong phần a

- Hỏi: Bạn Hà bắt đầu đánh răng và rửa mặt lúc

mấy giờ?

- Bạn Hà đánh răng và rửa mặt xong lúc mấy giờ?

- Vậy bạn Hà đánh răng và rửa mặt trong bao nhiêu

- Hát

- Hs lắng nghe, nhắc lại tên bài

- Xem tranh rồi trả lời câu hỏi

- Hs làm bài theo cặp trả lời câu hỏi;

a Bạn An tập thể dục lúc 6 giờ 10 phút

b Bạn An đi đến trường lúc 7 giờ 13 phút

c An đang học bài ở lớp lúc 10 giờ 24 phút

d An ăn cơm chiều lúc 5 giờ 45 phút (6 giờkém 15 phút )

e An xem truyền hình lúc 8 giờ 8 phút

g An đi ngủ lúc 9 giờ 55 phút (10 giờ kém 5phú )

- Hs làm bài vào vở bài tập

B nối với H E nối với N C nối với

K

G nối với L D nối với M

- Hs chữa bài VD: đồng hồ B chỉ 7 giờ 3 phút,

7 giờ 3 phút tối còn gọi là 19 giờ 3 phút Vậynối B với H

- Hs quan sát theo yêu cầu

- Bạn Hà bắt đầu đánh răng và rửa mặt lúc 6giờ

- Bạn Hà đánh răng và rửa mặt xong lúc 6 giờ

10 phút

Trang 4

- Tiến hành tương tự với các tranh còn lại

Hoạt động 2 Củng cố, dặn dò:

- Nêu nội dung bài

- Tổng kết giờ học, tuyên dương những hs tích cực

Về nhà luyện tập và chuẩn bị bài sau

- Bạn Hà đánh răng và rửa mặt trong 10 phút

b Từ 7 giờ kém 5 phút đến 7 giờ là 5 phút

c Chương trình phim hoạt hình bắt đầu từ 8giờ và kết thúc lúc 8 giờ 30 phút, vậy chươngtrình này kéo dài 30 phút

- Một số dụng cụ chuẩn bị cho HS đóng vai

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Yêu cầu kể những việc đã làm, đã chứng kiến hành

vi đoàn kết với thiếu nhi quốc tế, tôn trọng khách nước

Trang 5

- Kết luận chung, tuyên dương.

Hoạt động nối tiếp:

- H: Các em vừa ôn những hành vi đạo đức nào?

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Thêm tranh, ảnh voi hoặc hội đua voi, (nếu có)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ

- GV kiểm tra 2 HS mỗi HS đọc 2 đoạn câu chuyện

Hội vật và trả lời câu hỏi

- Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi động của

hội vật

- Theo em, vì sao ông Cản Ngũ thắng ?

2 Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài.

- GV giới thiệu bài, ghi bảng

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

:

+ Giáo viên đọc diễn cảm bài văn giọng vui sôi nổi

Nhịp nhanh dồn dâp hơn ở đoạn 2 các dòng đọc liền

hơi

+ Giáo viên hướng dẫn Học sinh đọc kết hợp giải

nghĩa từ

- Đọc từng câu

- Học sinh nối tiếp đọc từng câu

- Giáo viên theo dõi Học sinh đọc, phát hiện lỗi phát

âm và sửa sai cho Học sinh

- Đọc từng đoạn trước lớp Học sinh nối tiếp nhau đọc

2 đoạn trước lớp

* Gv giao nhiệm vụ cho HS yếu đọc thầm đoạn 1

- Giáo viên kết hợp nhắc nhở các em ngắt nghỉ hơi

- Học sinh theo dõi và trả lời

- Theo dõi, nhắc tên bài

- Nghe, theo dõi SGK

- Mỗi Học sinh đọc 2 câu

- Mỗi Học sinh đọc 1 đoạn

* HS yếu đọc thầm đoạn 1

- Học sinh nêu nghĩa trong SGK các từ:trường đua, chiêng, man gát, cổ vũ

Trang 6

đúng

- GV giúp các hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài:

trường đua, chiêng, man gát, cổ vũ

- Đọc từng đoạn trong nhóm 2

* Kiểm tra HS yếu dọc đoạn 1

- Lần lượt từng Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn

* GV tiếp tục giao nhiệm vụ cho HS yếu đọc đoạn 1,

sau khi kiểm tra thấy đạt GV giao nhiệm vụ chi các em

dọc thầ tiếo 2 câu đầu của đọan 2

- Cả lớp đọc thầm

- Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn bị cho cuộc

đua

- Học sinh đọc thầm đoạn 2

- Cuộc đua diễn ra như thế nào?

- Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh dễ thương?

Hoạt động 3: Luyện đọc lại.

:

- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 2

- 3 Học sinh thi đọc lại bài thơ Giáo viên chú ý nhấn

giọng những từ gợi tả niềm vui của dân làng khi bộ

đội về làng, tình cảm quân dân thắm thiết

- 3 Học sinh thi đọc bài văn

- Học sinh đọc thầm cả bài thơ

- Học sinh đọc đồng thanh cả bài thơ

- Học sinh trả lời

- Đọc nhịp nhanh sôi động.Những chú voi chạy đến đích trước tiên đều ghìm đà, /huơ vòi /chào khán giả/ đã nhiệt liệt cổ vũ,//khen ngợi chúng//

- 3 Học sinh thi đọc Cả nhận xét và bìnhchọn ai đọc hay nhất

- 2 Học sinh đọc

Tiết 2.

CHÍNH TẢNGHE - VIẾT: HỘI VẬT

I MỤC TIÊU:

- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập 2b

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2b

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra:

- GV mời 1 HS đọc cho 2, 3 bạn viết bảng lớp các từ

ngữ sau : xúng xích, san sát, dễ dãi, bãi bỏ, sặc sỡ

B Bài mới

* Giới thiệu bài

- 2, 3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào nháp

Trang 7

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết

- GV nhắc HS chú ý tư thế ngồi viết, cách cầm bút,

cách trình bày đoạn văn

* Với HS yếu, sau khi đọc co lớp viết, GV kiểm tra.

Những tiếng khó và dài mà học sinh viết sai, Gv

hwongs dẫn các em viết lại cho đúng.

c.Chấm, chữa bài

- GV đọc một lần cho HS soát lỗi

- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở

- GV thu vở chấm một số bài

- Nhận xét nội dung, chữ viết, cách trình bày từng bài

Hoạt động 2 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 2 Sử dụng bảng phụ

- GV chọn bài tập 2b: Tìm và ghi vào chỗ trống các từ

chứa các tiếng có vần ưt hoặc ưc

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV mời 4 HS lên thi làm bài trên bảng lớp, đọc kết

quả

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

* Cho HS yếu nhắc lại kết quả đúng và sửa bài vào

VBT

Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những

HS viết bài và làm bài tập tốt

- Yêu cầu HS về nhà xem lại bài để nghi nhớ chính tả

- Chuẩn bị bài sau: Chính tả nghe-viết : Hội đua voi ở

Tây Nguyên

- HS lắng nghe

- 2 HS đọc lại, cả lớp theo dõi SGK

- HS cả lớp tập viết những chữ dễ mắc lỗi:Cản ngũ, Quắm Đen, giục dã, loay hoay,nghiêng mình

- HS viết bài vào vở chính tả

- HS nhìn vào vở để soát lỗi

- HS đổi chéo vở cho nhau để sửa lỗi và nêu

ra những lỗi sai bạn mắc phải

- HS tự sửa lỗi bằng bút chì

- HS đọc yêu cầu bài tập 2b

- HS làm bài cá nhân vào vở bài tập

- 4 HS lên bảng thi làm bài

- Cả lớp nhận xét

- HS lắng nghe

Tiết 3

TOÁNBÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ

I MỤC TIÊU:

- Học sinh biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

II /ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Trang 8

1.Bài cũ :

- Gọi một em lên bảng làm BT3

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

* Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn rút về đơn vị

Bài toán 1:

- Nêu bài toán

- Gọi HS đọc lại bài toán

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Muốn biết mỗi can có bao nhiêu lít mật ong ta làm

thế nào ?

- Yêu cầu HS tự làm bài vào nháp

- Gọi 1HS lên bảng trình bày bài giải

- GV nhận xét chữa bài

Bài toán 2:

- Hướng dẫn lập kế hoạch giải bài toán

+ Biết 7 can chứa 35 lít mật ong Muốn tìm một can ta

làm phép tính gì ?

+ Biết 1 can 5 lít mật ong, vậy muốn biết 2 can chứa

bao nhiêu lít ta làm thế nào ?

+ Vậy khi giải “Bài toán có liên quan đến việc rút về

đơn vị” ta thực hiện qua mấy bước ? Đó là những bước

nào ?

Hoạt động 2: Luyện tập:

Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài toán.

- Hướng dẫn HS phân tích bài toán

- Yêu cầu tự làm và chữa bài

- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở để KT

- Gọi 1HS lên bảng chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2

- Gọi học sinh đọc bài toán

- Yêu cầu cả lớp nêu tóm tắt bài

- Ghi bảng tóm tắt

- Một học sinh lên bảng làm bài tập 3

- Cả lớp theo dõi nhận xét

- 2 em đọc lại bài toán

+ Có 35 lít mật ong chia đều vào 7 can.+ Hỏi mỗi can có bao nhiêu lít mật ong.+ Lấy số mật ong có tất cả chia 7 can

- Lớp cùng thực hiện giải bài toán để tìm kếtquả

- 1 em trình bày bài giải, cả lớp nhận xét bổ sung

+ Thực hiện qua 2 bước:

Trang 9

- Yêu cầu HS làm bài vào vở.

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

Hoạt động 3 Củng cố - dặn dò:

- Gọi HS nhắc lại các bước thực hiện giải “Bài toán liên

quan đến việc rút về đơn vị”

- Về nhà xem lại các bài toán đã làm

4 x 5 = 20 (kg)

Đ/S: 20 kg gạo

-

- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học và làm bài tập ở VBT

Tiết 4.

THỂ DỤC

ÔN NHẢY DÂY –TRÒ CHƠI “NÉM BÓNG TRÚNG ĐÍCH”

I MỤC TIÊU:

- Biết cách thực hiện nhảy dây kiểu chụm hai chân và biết cách so dây, chao dây, quay dây, động tác nhảy dây nhẹ nhàng, nhịp điệu

- Chơi trò chơi “Ném bóng trúng đích” Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi

II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

- Sân trường, vệ sinh nơi tập

- Còi, dụng cụ, kẻ sân chơi trò chơi, dây nhảy III.TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC: Nội dung Phương pháp- Tổ chức 1 Phần mở đầu: - GV nhận lớp, phổ biến nd, yc giờ học - Khởi động: Xoay các khớp - Tập bài thể dục phát triển chung * Chơi trò chơi “Chim bay cò bay” 2 Phần cơ bản: + Ôn nháy dây cá nhân kiểu chụm hai chân: - Chia tổ tập luyện GV thường xuyên hướng dẫn, sửa chữa đông tác chưa đúng cho hs - Các tổ thi đua với nhau GV quan sát nhận xét + Chơi trò chơi “Ném bóng trúng đích” - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn lại cách chơi và làm mẫu động tác - Cho hs tập trước động tác ngắm đích, ném và phối hợp với thân người, rồi tập động tác ném vào đích Sau đó cho hs chơi thử rồi chơi chính thức 3 Phần kết thúc: - Tập một số động tác hồi tĩnh - GV cùng HS hệ thống bài và nhận xét x x x x x x x x x x x x

x x x x x

GV

x x

x x

x x

x GV x

x x

x x

x x x x x

x

x x x x x x x x x x x x

Trang 10

- Dặn bài về nhà ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân x x x x x x

I MỤC TIÊU:

- Rèn kĩ năng giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị , tính chu vi hình chữ nhật

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.Bài cũ

- Kiểm tra 2 học sinh

- Giải toán theo tóm tắt sau:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh giải bài toán 2 bước

+ Tính số quyển vở trong mỗi thùng( rút về đơn vị )

+ Tính số quyển vở trong 5 thùng

- Gọi HS trình bày

* Bài 3: GV dán sơ đồ bài toán

- Cho học sinh thảo luận theo cặp lập bài toán rồi

giải bài toán theo 2 bước trên phiếu

- 1 học sinh trình bày bài giải

Số quyển vở trong mỗi thùng

2135 : 7 = 305 ( quyển )

Số quyển vở trong thùng

305 x 5 = 1525 ( quyển )

ĐS: 1525 quyển

- Học sinh đọc đề bài theo sơ đồ tóm tắt :

Có 4 xe tải chở 8520 viên gạch Hỏi 3 xe nhưthế chở được bao nhiêu viên gạch ?

Giải

+ 8520 : 4 = 2130 ( viên )+ 2130 x 3 = 6390 ( viên )

- 1 học sinh trình bày bài giải

Trang 11

25 – 8 = 17 ( m )

+ Tính chu vi mảnh đất hình chữ nhật

( 25 + 17 ) x 2 = 84 ( m )

3 Củng cố - dặn dò

- Gọi HS nhắc lại cách tính chu vi hình chữ nhật

- Luyện thêm bài tập ở nhà

- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập

* Nhận xét tiết học

Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là :

25 – 8 = 17 ( m )Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là:

I MỤC TIÊU:

- Biết được cơ thể động vật gồm 3 phần: đầu, mình và cơ quan di chuyển

- Nhận ra sự đa dạng của động vật về hình dạng, kích thước, cấu tạo ngoài

- Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số động vật đối với con người

- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số động vật đối với con người

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.Bài cũ

- Kiểm tra 2 học sinh

+ Kể tên các bộ phận thường có của một quả?

+ Em hãy nêu chức năng của hạt ?

+ Muốn bảo quản các loại quả được lâu người ta

làm thế nào ?

B.Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Học sinh hát các bài hát: “ Chú ếch con, chị ong

nâu và em bé, một con vịt, mẹ yêu không nào ?”

2 Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

* Bước 1: Làm việc theo nhóm

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các hình

trong SGK/94 – 95 và tranh ảnh các con vật sưu

tầm được

+ Bạn có nhận xét gì về hình dạng và kích thước

của con vật

+ Hãy chỉ đâu là đầu, mình chân của từng con vật

+ Chọn một số con vật trong hình nêu được những

điểm giống nhau và khác nhau về hình dạng, kích

thước và cấu tạo ngoài của chúng

- Học sinh làm việc theo nhóm

- HS quan sát hình và tranh ảnh sưu tầm

- Đại diện các nhóm lên trình bày các nhómkhác bổ sung

+ Có rất nhiều loài động vật , chúng có độlớn và hình dạng,… khác nhau

+ HS chỉ tùng bộ phận các con vật : Đầu ,mình và cơ quan di chuyển ( có con có đuôi,coa con không đuôi )

Trang 12

vật Chúng có hình dạng, độ lớn khác nhau Cơ thể

chúng đều gồm 3 phần: Đầu, mình và cơ quan di

chuyển

3 Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

- Nêu ích lợi của một số động vật

- Những con vật nào có hại cho con người?

4 Hoạt động 3: Củng cố - dặn dò:

- Cho học sinh chơi trò chơi: “Đố bạn con gì ”

* Ví dụ: Con này có 4 chân ( hay có 2 chân hay

không có chân ) phải không ?

- Con này được nuôi trong nhà(hay sống hoang dại)

phải không ?

- Sau khi hỏi một số câu hỏi, em học sinh phải đoán

được tên con vật

ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: VÌ SAO?

I MỤC TIÊU:

- Nhận ra hiện tượng nhân hoá, bước đầu nêu được cảm nhận về cái hay của những hình ảnh nhân hoá (BT1)

- Xác định được bộ phận của câu trả lời cho câu hỏi Vì sao? (BT2).

- Trả lời đúng 2 - 3 câu hỏi Vì sao? Trong BT3.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- 4 phiếu khổ to kẻ bảng giải BT1

- Bảng lớp viết sẵn các câu văn ở BT2, BT3

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

* Giới thiệu bài:

*Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập

a Bài tập 1:

* Giáo viên nêu câu hỏi:

+Tìm những sự vật và con vật được tả trong đoạn

thơ

+Các sự vật, con vật được tả bằng những từ nào ?

- 2 học sinh lên bảng trả lời+ Đóng phim, ca hát, múa, vẽ, viết kịch, quayphim, nặn tượng

- Điện ảnh, kịch nói, chèo, tuồng, cải lương,hát, xiếc, hội hoạ, kiến trúc, điêu khắc

- HS lắng nghe GV giới thiệu bài

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Cả lớp đọc thầm đoạn thơ và làm bài trả lờicâu hỏi ( theo nhóm )

+Tên sự vật, con vật: Lúa, tre, đàn cò, gió, mặttrời

+ Các sự vật, con vật được gọi: chị, cậu, cô,bác

Trang 13

+Cách tả và gọi sự vật, con vật như vậy có gì hay ?

- Giáo viên dán bảng lớp 4 tờ phiếu mời 4 nhóm học

- Giáo viên mời 1 học sinh làm bài trên bảng lớp

( gạch dưới bộ phận câu trả lời, câu hỏi: Vì sao ?

trong từng câu văn viết trên bảng )

* Câu a: Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ vô lý quá.

* Câu b: Những chàng man – gát rất bình tĩnh vì họ

thường là những người phi ngựa giỏi nhất

* Câu c: Chị em Xô – phi đã về ngay vì nhớ lời mẹ

dặn không được làm phiền người khác

*Câu c:Vì sao ông Cản Ngũ mất đà chúi xuống ?

* Câu d: Vì sao Quắm Đen thua ông Cản Ngũ ?

* Hoạt động 2 Củng cố - dặn dò:

- Giáo viên dặn học sinh về nhà viết vào vở các câu

trả lời câu hỏi của bài tập 3 Tập đặt câu hỏi: Vì

sao ? đối với hiện tượng xung quanh

- Gọi vài em tập đặt câu hỏi Vì sao ?

* Nhận xét tiết học

* Bài sau: Mở rộng vốn từ: Lễ hội - Dấu phẩy.

+ Các sự vật, con vật được tả: phất phơ bímtóc, áo trắng, khiêng nắng qua sông, chăn mâytrên đồng, đạp xe qua ngọn núi

- 4 nhóm học sinh lên bảng thi tiếp sức: Mỗinhóm gồm 5 em tiếp nối nhau điền câu trả lờivào bảng

- Làm cho các sự vật, con vật trở nên sinhđộng, gần gũi, đáng yêu hơn

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Học sinh làm bài vào vở

- 1 học sinh lên bảng gạch chân dưới bộ phận

Vì sao ?

a/ … vì câu thơ vô lý quá.

b/… vì họ thường là những người phi ngựa

- Vì ông muốn đánh lừa Quắm Đen

- Vì anh mắc mưu ông Quắm Đen thua ôngCản Ngũ vì cả về mưu trí, kinh nghiệm và sứclực anh đều kém xa ông Cản Ngũ

- Mẫu các chữ viết hoa S, C, T

- Câu, từ ứng dụng được viết trên giấy có kẻ ô li

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A.Bài cũ

- Giáo viên kiểm tra học sinh viết bài ở nhà - Học sinh chuẩn bị vở tập viết

Ngày đăng: 20/06/2021, 20:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w