1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

HV GA lop3 buoi2 Tuan 610

24 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 297,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giäng quª h¬ng lµ giäng nãi riªng cña mçi ngêi bA. Giäng quª h¬ng rÊt hay..[r]

Trang 1

Tuần 6

Thứ hai ngày 4 tháng 10 năm 2010 Tiếng việt (+)

Tiết 16: Luyện đọc: Bài tập làm văn

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Tiết 17: Luyện viết: Ngày khai trờng

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Viết tiếng bắt đầu bằng l/n

3 Bài mới

HĐ1 Giới thiệu bài

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

HĐ2 HD HS viết chính tả

a HD HS chuẩn bị

- GV đọc khổ thơ 3,4,5 trong bài Ngày khai

trờng

- Ngày khai trờng có gì mới lạ?

- Tìm các chữ viết hoa trong bài chính tả?

- 3 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con

- Nhận xét bạn viết

- 1, 2 HS đọc lại + Thầy cô nh trẻ lại, bạn nào cũng lớn,

Trang 2

- HD viết: reo, gióng giả, khăn quàng

b GV đọc cho HS viết bài

- GV theo dõi động viên HS

c GV chấm, chữa bài

- GV chấm 5, 7 bài

- Nhận xét bài viết của HS

HĐ3 HD HS làm BT chính tả

* Bài tập

- Đọc yêu cầu BT: Tìm 3 từ chứa tiếng có âm

đầu là ng, 3 từ chứa tiếng có âm đầu là ngh

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Mẹ em mua 42 quả trứng, đã nấu 1/2

số trứng đó Hỏi đã nấu mấy quả

trứng ?

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- HS tóm tắt và giải bài toán

- GV chấm, nhận xét bài làm của HS

0 0 0

- Nhận xét bài làm của bạn+ HS làm bài vào phiếu

- 1/4 của 44kg là 11kg, của 48l là 12l, của 84cm là 21cm

- 1/3 của 36 giờ là 12 giờ, của 99 phút là 33 phút, của 96 ngày là 32 ngày

- Đổi phiếu nhận xét bài làm của bạn

- HS đọc đề toán Tóm tắt ? quả

Bài giải

Mẹ nấu số quả trứng là :

42 : 2 = 21 ( quả ) Đáp số : 21 quả

2

42 quả

Trang 3

Thứ năm ngày 7 tháng 10 năm 2010 Toán (+)

Tiết 17: Luyện tập: phép chia hết và phép chia có d

I Mục tiêu:

- Củng cố về thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số Giải toán có liên quan đến tìm một phần ba của một số Mqh giữa số d và số chia trong phép chia

- Rèn KN tính và giải toán

- GD HS chăm học

II.Đồ dùng:

HS : vở BT

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

- HS nhận biết hệ thống giao thông đờng bộ , tên gọi các loại đờng bộ

- HS nhận biết điều kiện , đặc điểm của các loại đờng bộ an toàn và cha an toàn

- HS biết phân biệt đợc các loại đờng bộ và biết cách đi trên con đờng đó một cách an toàn

- HS có ý thức thực hiện đúng quy định về giao thông đờng bộ

II Chuẩn bị:

- Bản đồ Việt Nam; Tranh ảnhđờng phố, đờng cao tốc, đờng quốc lộ, đờng tỉnh lộ,

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 ổn định tổ chức

2 Dạy bài mới

HĐ 1: Giới thiệu các loại đờng bộ

- Cho HS quan sát 4 bức tranh

- Nêu ND từng tranh?

- YC HS nhận xét đặc điểm , lợng xe cộ đi trên tranh 1

(2,3,4)

- Nhắc lại các ý đúng , KL:

HĐ 2: Điều kiện an toàn và cha an toàn của đờng bộ

- Các em đã đi trên đờng tỉnh, đờng huyện theo em

điều kiện nào bảo đảm ATGT cho những con đờng đó?

- Kết luận: Điều kiện bảo đảm ATGT cho những con

đờng phố+ Tranh 3: Giao thông trên

đờng tỉnh+ Tranh 4: Giao thông trên

đờng xã

- Lắng nghe, nhắc lại

- Thảo luận , trình bày

Trang 4

+ Có giải phân cách và vạch kẻ đờng chia các làn xe

chạy

+ Có cọc tiêu, biển báo hiệu giao thông

+ Có đèn tín hiệu giao thông, vạch đi bộ qua đờng, có

đèn chiếu sáng

HĐ 3: Quy định đi tên đờng quốc lộ, tỉnh lộ.

- Phát phiếu giao việc đa ra các tình huống (SGV/ 13)

Tiết 18: Luyện tập: phép chia hết và phép chia có d (tt)

I Mục tiêu:

- Củng cố về thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số Giải toán có liên quan đến tìm một phần ba của một số Mqh giữa số d và số chia trong phép chia

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

nữ Hỏi lớp 3c có bao nhiêu HS nữ ?

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Tóm tắt, giải bài toán vào vở

- GV chấm, nhận xét bài làm của HS

- 2, 3 HS đọc bài toán

- Lớp 3C có 32 HS, trong đó có 1/4 là HS nữ

- Hỏi lớp 3c có bao nhiêu HS nữ ? Bài giải

Lớp 3C có số học sinh nữ là :

32 : 4 = 8 ( HS nữ ) Đáp số : 8 HS nữ+ Số d lớn nhất là 5

Trang 5

- Củng cố kĩ năng đọc trơn và đọc hiểu bài : Trận bóng dới lòng đờng

- Đọc kết hợp trả lời câu hỏi

II Đồ dùng GV : SGK

HS : SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Đọc bài : Trận bóng dới lòng đờng

3 Bài mới

HĐ1: : Đọc hiểu

- Cho HS làm bài tập trắc nghiệm vào phiếu

học tập:Khoanh vào chữ cái đặt trớc câu trả lời

c Quang sút bóng đập vào đầu một cụ già

Câu 3: Lần thứ hai các bạn tiếp tục chơi bóng

đã có chuyện gì xảy ra?

a Bỗng một tiếng “kít ít” làm Long sững lại

b Vũ suýt nữa lao vào bác xích lô

c Quang sút bóng đập vào đầu một cụ già

Câu 4: Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

a Chơi bóng dới lòng đờng phải chú ý đến

ng-ời đi đờng

b Chơi bóng dới lòng đờng không đợc chạy

- Làm bài tập vào phiếu

- Đổi phiếu, chấm chéo

- báo cáo kết quả

- Thảo luận phân vai trong nhóm

- Các nhóm thi đọc phân vai

- Bình chọn nhóm đọc hay

Thứ ba ngày 12 tháng 10 năm 2010 Tiếng việt (+)

Tiết 19: Luyện Viết:Lừa và ngựa.

I Mục tiêu

- HS nghe - viết chính xác bài Lừa và ngựa từ “ Lừa gắng quá, gấp đôi”

- Củng cố cho HS cách trình bày và viết hoa đúng

II Đồ dùng GV : ND

HS : Vở chính tả

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Trang 6

- GV đọc đoạn viết:

Lừa gắng quá, kiệt lực, nặng

gấp đôi.

- Đoạn viết có mấy câu ?

- Những chữ nào trong đoạn đợc viết hoa

- Lời các nhân vật đặt sau những dấu câu

lọ trẻ

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về ôn bài

- HS nghe, theo dõi

- 2, 3 HS đọc lại đoạn viết

tráng sạn

lọ trẻ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

- Đọc kết quả

- HS đọc đề6

trai

chai

Trang 7

Tiết 20: Luyện tập: Gấp một số lên nhiều lần.

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm

- Làm miệng, viết vào VBT

- Đọc bài toán, phân tích đề bài

- Trình bày bài giải vào VBT Bài giải

Số tuổi mẹ Lan năm nay là:

7 x 5 = 35 (tuổi) Đáp số: 35 tuổi

- Đọc bài toán, phân tích đề bài

- Trình bày bài giải vào VBT Bài giải

Số hoa Lan cắt đợc là:

5 x 3 = 15 (bông) Đáp số: 15 bông hoa

- Đọc YC, nhận xét:

+ Nhiều hơn số đơn vị : Làm tính cộng Gấp lên một số lần : Làm tính nhân

- Làm vào VBT

Trang 8

- Gọi HS lên chữa bài, nhận xét, chốt kết

- Biển báo hiệu nơi có đờng sắt đi qua có rào chắn hoặc không có rào chắn

- Tranh ảnh về đờng sắt, nhà ga, tàu hỏa

- Bản đồ tuyến đờng sắt Việt Nam

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Ngời đi trên đờng nhỏ, ra đờng quốc lộ phải đi ntn?

3 Dạy bài mới

HĐ 1: Đặc điểm của giao thông đờng sắt

- Hỏi: Để vận chuyển ngời và hàng hóa, ngoài các

ph-ơng tiện ô tô, xe mày, em biết còn loại phph-ơng tiện nào?

- Hỏi: tàu hỏa đi trên loại đờng NTN?

- Hỏi: Em hiểu thế nào là đờng sắt?

- Hỏi: Em đợc đi tàu hỏa cha? Em hãy nói sự khác biệt

giữa tàu hỏa và ô tô?

HĐ 2: Giới thiệu hệ thống đờng sắt ở nớc ta

- Giới thiệu 6 tuyến đờng sắt chủ yếu của nớc ta đi từ

Hà Nội đến các tỉnh, thành phố

HĐ 3: Những quy định đi trên đờng bộ có đờng sắt cắt

ngang

- Hỏi: Em thấy có đờng sắt cắt ngang đờng bộ cha? ở

đâu? Khi đi đờng gặp tàu hỏa chạy cắt ngang đờng bộ

thì em cần phải tránh thế nào?

- Giới thiệu biển báo hiệu GTĐB số 210 và 211

- YC HS nêu những tai nạn có thể xảy ra trên đờng sắt

lí do em vừa chọn

- Đọc ghi nhớ (SGK)

Thứ sáu ngày 15 tháng 10 năm 2010 Toán (+)

Tiết 21: Luyện tập:Bảng chia 7 I.Mục tiêu:

8

Trang 9

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm

- Đọc bài toán, phân tích đề bài

- Trình bày bài giải vào VBT Bài giải

Số lít dầu ở mỗi can là:

35 : 7 = 5 (l) Đáp số: 5 l dầu

- Đọc bài toán, phân tích đề bài

- Trình bày bài giải vào VBT Bài giải

Số can dầu là :

35 : 7 = 5 ( can) Đáp số: 5 can dầu

Tuần 8

Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2010 Tiếng việt (+)

Tiết 20: Luyện đọc : Các em nhỏ và cụ già

I Mục tiêu

- Củng cố kĩ năng đọc- hiểu và làm bài tập dạng trắc nghiệm , tự luận

- Có ý thức với những ngời trong cộng đồng

II Đồ dùng GV : SGK – phiếu học tập

HS : SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

của trò

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- YC HS đọc một đoạn trong bài “ Các em nhỏ và cụ già”

- Hát

Trang 10

- Nhận xét

3 Bài mới

HĐ 1: Giới thiệu , nêu YC giờ học

HĐ 2: Luyện đọc hiểu

- YC HS đọc lại bài tập đọc “ Các em nhỏ và cụ già

- Phát phiếu bài tập:

Phần I : Trắc nghiệm: Khoanh tròn chữ cái trớc câu trả lời đúng.

Câu 1: Điều gì trên đờng đã khiến các bạn nhỏ phải dừng lại?

a Mặt trời đã lùi dần về phía tây

b Đàn sếu đang sải cánh trên cao

c Một cụ già đang ngồi ở ven đờng vẻ mệt mỏi, cặp mắt lộ vẻ u sầu

Câu 2: các bạn nhỏ đã làm gì khi nhìn thấy ông cụ?

a Vừa đi vừa trò chuyện coi nh không nhìn thấy gì

b Đến hỏi han ông cụ xem có thể giúp gì đợc ông

c Quay lại, đi đờng khác

Câu 3: Ông cụ có chuyện gì buồn?

a Bà vợ cụ bị ốm nặng

b Bà vợ cụ đang nằm bệnh viện mấy tháng nay rồi

c Bà vợ cụ bị ốm nặng, nằm trong bệnh viện mấy tháng nay rồi và khó

qua khỏi

Câu 4: Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ, ông cụ lại thấy lòng nhẹ

hơn?

a Vì cụ cảm động trớc tấm lòng tốt của các bạn nhỏ

b Vì nỗi buồn trong cụ đã đợc các bạn nhỏ quan tấm , chia sẻ

c Vì cụ có thêm niềm tin là vợ mình sẽ khỏi bệnh

Phần II Tự luận:

Câu 1:Đọc các câu sau:

“ Bỗng các em dừng lại khi nhìn thấy một cụ già đang ngồi ở vệ cỏ

ven đờng Trông cụ thật mệt mỏi, cặp mắt lộ rõ vẻ u sầu.”

- các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong câu các câu trên

là:

Câu 2: Viết tiếp vào chỗ chấm để câu văn có hình ảnh so sánh - Mặt trời tròn nh

Câu 3: Hãy viết từ 5 câu - 7 câu kể lại một việc tốt của em ( hoặc bạn em) đã làm để giúp đỡ ngời khác

HĐ 3: Chấm, chữa bài

- Chấm một số bài

- Nhận xét, HD HS chữa bài

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về ôn bài

- 2 HS đọc, lớp đọc thầm

- Làm vào phiếu bài tập

Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2010 Tiếng việt (+)

Tiết 21:Ôn Luyện từ và câu: Từ chỉ hoạt động, trang thái,

so sánh

I Mục tiêu:

- Rèn kĩ năng tìm các từ chỉ hoạt đông, trạng thái trong đoạn văn

10

Trang 11

- Biết đặt đợc câu có từ chỉ hoạt động, trạng thái; đặt câu có hình ảnh so sánh

II Đồ dùng: Bảng phụ, bảng con

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

-Đặt dấu phảy vào vị trí thích hợp để tạo

thái trong đoạn văn sau:

Chú chim chích cứ nhảy tng tng trên bậu

cửa sổ Chú nghiêng nghiêng đầu Chú

đang chờ nghe tiếng của cu Toàn Hôm

nay cu Toàn về muộn hơn mọi bận

* Bài 2: Đặt câu có từ chỉ hoạt động,

- Củng cố về gấp một số lên nhiều lần và giảm một số đi nhiều lần

- Rèn KN giải toán cho HS

- GD HS chăm học

II Đồ dùng:

- Bảng phụ- Phiếu HT

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Muốn giảm một số đi một số lần ta làm ntn?

* Bài 2:Buổi sáng bán đợc 90 lít dầu, buổi chiều bán đợc

giảm 3 lần so với buổi sáng.Hỏi

a Buổi chiều bán đợc bao nhiêu lít dầu?

b cả ngày hôm đó bán đợc bao nhiêu lít dầu?

- Buổi sáng bán đợc bao nhiêu lít dầu?

- Hát2- 3 HS nêu

Trang 12

- Buổi chiều bán đợc ntn so với buổi sáng? Muốn tính số

dầu buổi chiều ta làm ntn?

- Muốn tính số dầu cả ngày ta làm ntn?

- Chấm bài, chữa bài

* Bài 3: Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 8 cm Chấm một

điểm M trên đoạn thẳng Ab sao cho độ dài đoạn thẳng

MB là độ dài của đoạn thẳng AB giảm đi 4 lần

- Giảm độ dài đoạn AB đi 4 lần thì đợc mấy cm?

- Chấm , chữa bài

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về ôn bài

- Làm phiếu HT- 1 HS làm trên bảng

Thứ năm ngày 21 tháng 10 năm 2010 Toán ( +)

Tiết 23: Luyện tập: Tìm số chia ( t1)

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Muốn tìm số chia cha biết ta làm thế nào?

* Bài 3: Một cửa hàng nhập về 63 kg gạo nếp đóng

vào các túi nhỏ, mỗi túi đựng 3 kg Hỏi đóng đợc bao

- Chấm , chữa bài

- 2 nhóm lên thi điền nhanh

Trang 13

- Tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh giao thông.

II Đồ dùng

- Các biển báo hiệu 204,210, 211, 423 (a,b), 434, 443, 424

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Cho HS quan sát biển báo 102, 102, 112

YC HS nêu nội dung các biển báo này

3 Bài mới

HĐ 1: Biển báo hiệu giao thông là gì?

- Cho HS quan sát các biển báo hiệu GT

- Biển báo hiệu giao thông là gì?

- Kết luận : Biển báo hiệu giao thông là hiệu lệnh

mà ngời tham gia giao thông phải tuân theo

HĐ 2: Tìm hiểu các biển báo hiệu giao thông mới

- Cho HS quan sát các biển báo 204,210, 211, 423

(a,b), 434, 443, 424

- Chia lớp thành các nhóm, YC mỗi nhóm quan sát

một biển báo và nêu nhận xét về: Hình dáng, màu

sắc, hình vẽ bên trong

- Giới thiệu 2 nhóm biển báo: Biển báo nguy hiểm

và biển chỉ dẫn

+ Biển báo nguy hiểm: 204 - Đờng hai chiều,210 -

Đờng bộ giao nhau với đờng sắt có rào chắn , 211-

Đờng bộ giao nhau với đờng sắt không có rào chắn

Đặc điểm chung:

Hình tam giác

Nền màu vàng, xung quanh viền màu đỏ

Hình vẽ bên trong màu đen thể hiện nội dung

nguy hiểm

+ Biển báo 423 (a,b)- Đờng dành cho ngời đi bộ

sang ngang , 434 – bến xe buýt, 443 – có chợ,

424 – Cầu vợt dành cho ngời đi bộ sang ngang

- Kết luận : Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

HĐ 3: Trò chơi Ai nhanh – Ai đúng

- Phổ biến luật chơi : 2 đội quan sát biển báo trên

hình vẽ, trong vòng 7 giây, đội náo có tín hiệu trả

lời trớc sẽ giành quyền trả lời Nếu trả lời đúng sẽ

đ-ợc tặng một bông hoa, nếu trả lời sai quyền trả lời

sẽ thuộc về đội bạn Kết thúc cuộc chơi, đội nào

giành đợc nhiều bông hoa hơn sẽ chiến thắng

- Chia lớp thành 2 đội

- Tổ chức cho hai đội chơi

4 Củng cố, dặn dò:

- Cho HS quan sát lại các biển báo vừa học – YC

HS nêu lại nội dung các biển báo

- Khi tham gia giao thông, nhìn thấy các biển báo

hiệu trên đờng ta phải làm gì?

- Dặn HS về tuyên truyền những ngời xung quanh

thực hiện tốt luật ATGT

- Nghe phổ biến luật chơi

- Cử đại diện lên chơi

- Chơi trò chơi

- Nêu lại ND các biển báo

+ Khi tham gia giao thông ta phải chấp hành hiệu lệnh giao thông

Thứ sáu ngày 22 tháng 10 năm 2010 Toán ( +)

Tiết 24: Luyện tập: Tìm số chia ( t2)

Trang 14

I Mục tiêu:

- Củng cố về tìm số chia, số bị chia, thừa số

- Rèn KN giải toán cho HS

- GD HS chăm học

II Đồ dùng:

- Bảng phụ- Phiếu HT

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Tuần 9

Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2010 Tiếng Việt +

Tiết 22: Ôn tập : Đọc hiểu văn bản- Luyện từ và câu

- Bảng phụ, phiếu bài tập

III Hoạt động dạy học chủ yếu

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- YC HS đặt câu theo mẫu Ai là gì? Ai làm gì?

3 Ôn tập: HD HS làm từng bài

HĐ 1: Luyện đọc hiểu

* Bài 1: - Đọc thầm bài Chú sẻ và bông hoa bằng lăng

Câu 1: Khoanh tròn chữ cái đặt trớc câu trả lời đúng

1 Bằng lăng muốn giỡ lại bông hoa cuối cùng để làm gì?

a Để tặng sẻ non

b Để trang điểm cho ngôi nhà của bé Thơ

c Để dành tặng bé Thơ vì bé Thơ bị ốm phải nằm bệnh viện

cha đợc nhìn thấy hoa nở

2 Vì sao khi bông hoa bằng lăng cuối cùng nở, bé Thơ vẫn

không nhìn thấy và nghĩ rằng mùa hoa đã qua?

a Vì hoa chóng tàn quá bé Thơ cha kịp ngắm

b Vì bông hoa nở cao hơn cửa sổ nên bé Thơ không nhìn thấy

c Vì bé Thơ mệt nên không chú ý đến hoa

- Đọc bài Chú sẻ và bông hoa bằng lăng

- Làm vào phiếu họctập

14

Trang 15

3 Sẻ non đã làm gì để giúp bằng lăng và bé Thơ?

a Sẻ non hát vang để bé Thơ thức dậy ngắm hoa

b Sẻ non hái bông hoa bằng lăng bay vào buồng tặng bé Thơ

4 Những tên có thể dùng để đặt cho câu chuyện

a một lỡi liềm vàng b một cánh diều

c một cái mâm d một con thuyền

* Bài 4: Điền tiếp bộ phận còn thiếu để tạo thành câu có mẫu

- Làm miệng trớc lớp

- Đọc câu vừa tạo thành

- Làm bài vào vở

- Làm bài vào vở

Thứ ba ngày 26 tháng 10 năm 2010 Tiếng Việt +

- Bảng phụ ghi nội dung bài chính tả

III Hoạt động dạy học chủ yếu

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Ôn tập

a Bằng lăng

Sẻ non

khôn khéo, dũng cảm đáp xuống cành hoa để giúp haibạn bằng lăng và bé Thơ

cơng quyết giữ lại bông hoa muộn để cho bé Thơ vui

nh một bông hoa

nh một cánh tay vẫy chào bé Thơ

Ngày đăng: 30/04/2021, 00:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w