1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GA LOP 2 tuan 7cktkn

39 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 288,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Hoaït ñoäng 1 : Hoïc sinh oân taäp baøi haùt - GV ñaøn vaø yeâu caàu hoïc sinh thöïc hieän laïi giai ñieäu baøi Muùa vui. - Yeâu caàu hoïc sinh thöïc hieän theo nhieàu hình thöùc haùt[r]

Trang 1

Ngày soạn : 3/10 Ngày giảng: 5/10

Thứ hai ngày 5 tháng 10 năm 2009

Hiểu nội dung: Người thầy thật đáng kính trọng, tính cảm thầy trò

thật đẹp đẽ Trả lời được các câu hỏi trong SGK

Tình cảm biết ơn và kính trọng, lễ phép với thầy cô giáo.

II Chuẩn bị

- SGK, tranh

III Các hoạt động dạy học

-Gọi 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi bài “

Ngôi trường mới”

-Ngôi trường mới xây có gì đẹp?

-Cảnh vật trong lớp thế nào?

-Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới

a.Giới thiệu – Nêu vấn đề:

GV treo tranh, giới thiệu

b.Luyện đọc

 Phương pháp: Phân tích, luyện tập

-GV đọc mẫu, tóm nội dung: Lòng biết ơn

HS đọc bài trả lời câu hỏi

Trang 2

và kính trọng thầy giáo cũ của chú bộ đội

là bố của Dũng

+Đọc câu rút ra từ khó

HD đọc từ khó

+Đọc đoạn

-HS đọc đoạn rút ra từ khó hiểu

-HD ngắt giọng câu dài

+Đọc trong nhóm

+Thi đọc

+Đọc đồng thanh

c.Luyện đọc lại

 Phương pháp:

-Luyện đọc đoạn bài GV cho HS đọc từng

đoạn, GV cho nhóm trao đổi về cách đọc

cả bài

4 Củng cố – Dặn do ø

-Thi đọc giữa các nhóm

-Chuẩn bị: Tiết 2

-HS nối tiếp đọc Mỗi emmột câu cho đến hết bài-HS đọc các từ: nhộn nhịp,xuất hiện, nhấc kính, xúcđộng…

-HS đọc nối tiếp theo đoạn 2vòng

-HS đọc từ trong phần chúgiải

-HS luyện đọc cá nhân + ĐT-Giữa cảnh nhộn nhịp củagiờ ra chơi/ từ phía cổngtrường/ bỗng xuất hiện mộtchú bộ đội

Dũng nghĩ/ bố cũng có lầnmắc lỗi /thầy không phạtnhưng bố nhận đó là hìnhphạt và nhớ mãi

-HS đọc-Đại diện thi đọc

Trang 3

HS thực hiện đúng chính xác dạng bài toán giải bài toán về nhiều hơn.Thực hiện đúng các bài tập 2,3,4

HS khá, giỏi thực hiện thêm được bài 1.

Giáo dục học sinh tính nhanh nhẹn trong tính toán

II Chuẩn bị

III Các hoạt động dạy học

Bài 1: GV dán hình vuông và

hình tròn có chứa ngôi sao lên

bảng:

GV nêu câu hỏi;

+Trong hình tròn có mấy ngôi

sao?

+Trong hình vuông có mấy ngôi

sao?

+Hình vuông có nhiều hơn hình

2 HS lên bảng làm, lớp làm nháp Bài giải

Hà có số hòn bi là:

20-5 = 15 (hòn bi) Đáp số : 15 hòn bi

HS đọc yêu cầu trong SGK.

HS trả lời miệng.

+Có 5 ngôi sao.

+Có 7 ngôi sao.

+Hình vuông nhiều hơn hình tròn 2 ngôi sao.

+Hình tròn có ít hơn hình vuông 2 ngôi sao.

+Vẽ thêm 2 ngôi sao.

Trang 4

tròn mấy ngôi sao?

+Hình tròn có ít hơn hình vuông

mấy ngôi sao?

+Em vẽ thêm mấy ngôi sao vào

hình tròn đẻ số ngôi sao hai hình

bằng nhau?

Bài 2:

-Yêu cầu HS đọc đề dựa vào tóm

tắt

+ Kém hơn nghĩa là thế nào?

+ Bài toán thuộc dạng gì?

-Gọi 1 HS lên bảng làm, lớp làm

vào vở

Thu chấm một số bài , nhận

xét

Bài 3: gọi HS đọc yêu cầu.

-Bài toán thuộc dạng gì?

-Bài toán cho biết anh hơn em

mấy tuổi?

-Vậy tuổi em kém anh mấy tuổi

-Gọi HS lên bảng lớp làm, lớp làm

nháp

Bài 4:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Giáo viên dùng tranh giải thích

cho HS toà nhà cao tầng

-Yêu cầu HS tóm tắt và giải vào

vở

Thu bài chấm điểm

4 Củng cố – Dặn do ø

- Yêu cầu các nhóm lập đề toán

với cặp số 17 và 2

Giáo dục : Muốn làm đúng

các bài toán cần phải đọc kỹ đè

bài xem bài toán thuộc dạng nào

đẻ làm cho đúng

Nhận xét tiết học

Xem lại bài sửa những bài

sai

1,2 HS đọcAnh 16 tuổi , em kém anh 5 tuổi.Hỏi em bao nhiêu tuổi?

Kém hơn nghĩa là ít hơnBài toán về ít hơn

Học sinh thực hiện Bài giải Tuổi của em là:

16-5= 11( tuổi) Đáp số : 11 tuổi

Đọc bài toán dựa vào tóm tắtBài toán nhiều hơn

Anh hơn em 5 tuổi

5 tuổi Học sinh thực hiện Bài giải Số tuổi của anh là:

11+5= 16 ( tuổi) Đáp số: 16( tuổi)

HS làm vào vở, 1 em lên bảng giải

Bài giải Số tầng toà nhà thứ nhất cao: 16-4= 12 ( tầng)

Đáp số: 12 tầng

2 dãy thi nhau lập đề toán

Trang 5

Thực hành đọc viết tên kí hiệu kg cân các vật quen thuộc chính xác.Thực hiện chính xác phép cộng trừ các số kèm đơn vị kg làm đúng cácbài 1,2.

HS khá, giỏi thực hành thêm được bài 3.

Tính sáng tạo, cẩn thận

II Chuẩn bị

- GV: Cân đĩa, các quả cân: 1 kg, 2 kg, 3 kg Quyển vở

- HS: 1 số đồ vật: túi gạo, 1 chồng sách vở

Trang 6

III Các hoạt động dạy học

1 Khởi động

2 Bài cu õ : Luyện tập

-GV nêu đề toán HS làm bảng con phép

- Học 1 đơn vị mới đó là Kilôgam

b.HD quan satù : Giới thiệu vật nặng hơn, nhẹ

hơn

 Phương pháp: Trực quan

 ĐDDH: Quả cân 1 kg, quyển vở

-GV nhắc quả cân 1 kg lên, sau đó nhắc

quyển vở và hỏi

-Vật nào nặng hơn? Vật nào nhẹ hơn?

-GV yêu cầu HS 1 tay cầm quyển sách, 1

tay cầm quyển vở và hỏi

-Quyển nào nặng hơn? Quyển nào nhẹ hơn?

 Muốn biết 1 vật nặng, nhẹ thế nào ta

phải cân vật đó

+Giới thiệu cái cân và quả cân.

 Phương pháp: Trực quan

 ĐDDH: Cái cân, quả cân 1kg, 2kg, 3kg,

5kg

-GV cho HS xem cái cân

-Để cân được vật ta dùng ta dùng đơn vị đo

là kilôgam Kilôgam viết tắt là (kg)

-GV ghi bảng kilôgam = kg

-GV cho HS xem quả cân 1 kg, 2 kg, 5 kg

Trang 7

-GV cho HS xem tranh vẽ trong phần bài

học, yêu cầu HS tự điền tiếp vào chỗ chấm

c.Thực hành

 Phương pháp: Thảo luận, luyện tập

 ĐDDH: Cái cân Túi gạo

-GV để túi gạo lên 1 đĩa cân và quả cân 1

kg lên đĩa khác

-Nếu cân thăng bằng thì ta nói: túi gạo nặng

1 kg

-GV cho HS nhìn cân và nêu

-GV nêu tình huống

-Nếu cân nghiêng về phía quả cân thì ta

nói: Túi gạo nhẹ hơn 1 kg

-Nếu cân nghiêng về phía túi gạo thì ta nói:

Túi gạo nặng hơn 1 kg

Bài 1:

-GV yêu cầu HS xem tranh vẽ

Bài 2:

-Làm tính cộng trừ khi ra kết quả phải có

tên đơn vị đi kèm

Bài 3;Hs khá, giỏi.

-Yêu cầu hS đọc đề.

GV Gợi ý tóm tắt Yêu cầu giải vào vở

Nhận xét tuyên dương.

*GD yêu hạt gạo.

4 Củng cố – Dặn do ø

-GV cho HS đại diện nhóm lên thi đua cân

các vật mà GV yêu cầu và TLCH

-Cân nghiêng về quả cân 1 kg  Vật nhẹ

hơn quả cân 1 kg

-Cân nghiêng về 2 kg túi ngô  Quả cân

nhẹ hơn túi ngô 2 kg

-Tập cân

- Chuẩn bị: Luyện tập

3’

- Quả cân 5 kg

- Túi gạo nặng 1 kg

- HS nhìn cân và nhắc lại

- HS nhìn cân và nói lại

- HS điền vào chỗ chấm, đồngthời đọc to

- VD: Hộp sơn cân nặng 3 kg

25 +10 = 35 ( kg ) Đáp số: 35 kg

Trang 8

Tiết:2 TẬP ĐỌC

THỜI KHOÁ BIỂU

I Mục tiêu

Đọc rõ ràng, dứt khoát thời khoá biểu; biết nghỉ hơi sau từng cột, từngdòng

Hiểu được tác dụng của thời khoá biểu Trả lời được các câu hỏi 1 ,2,4

HS khá gỏi thực hiện được câu hỏi 3.

 GD HS biết áp dụng chuẩn bị bài vở để học tốt

II Chuẩn bị

- Thời khoá biểu của lớp

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định

2 Bài cu õ

Gọi 2 em đọc bài Người thầy cũ, trả

lời:

- Bố Dũng đến trường làm gì?

- Bố Dũng nhớ nhất kỉ niệm gì về

thầy?

- GV nhận xét

3 Bài mới

a.Giới thiệu – Nêu vấn đề:

-GV cho HS quan sát thời khoá

biểu-> giới thiệu

a Luyện đọc

 Phương pháp: Phân tích, luyện tập

- GV đọc mẫu theo thứ, buổi, tiết

hoặc theo buổi, thứ, tiết

- Tìm gặp thầy giáo cũ

- Thời đi học, có lần trèo qua cửasổ, thầy chỉ bảo ban, nhắc nhở

- HS tiếp nối nhau đọc theo buổi,thứ, tiết

- Đọc theo “ tiếp sức”

Trang 9

a) Luyện đọc theo buổi, thứ, tiết:

b) Luyện đọc theo thứ, buổi, tiết

c) Đọc trong nhóm

d) Thi đọc giữa các nhóm:

- Lớp nhận xét, tuyên dương nhóm

đọc tốt nhất

c Tìm hiểu bài

 Mục tiêu: Hiểu nội dung

 Phương pháp: Đàm thoại, trực

quan

- HS đọc lại thời khoá biểu theo yêu

cầu 1 và 2( SGK)

Cho HS đọc và ghi lại số tiết

chính( ô màu hồng):

-Số tiết học bổ sung (màu xanh)

- Số tiết học tự chọn ( màu vàng)

- Em cần thời khoá biểu để làm gì?

* Liên hệ, tuyên dương 1 số em soạn

sách vở đúng.

4 Củng cố

Gọi 4 em đọc thời khoá biểu của lớp

5 Dặn do ø

Về nhà ôn lại bài, soạn đúng theo

thời khoá biểu của lớp

Chuẩn bị: Người mẹ hiền

Trang 10

 GD tính cẩn thận, nắn nót.

II Chuẩn bị

- GV: SGK, bảng phụ

- HS: vở, bảng con

III Các hoạt động dạy học

-Tiết hôm nay chúng ta sẽ chép 1

đoạn trong bài: “Người thầy cũ’

b.Hướng dẫn tập chép

 Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập

-Hướng dẫn tập chép

-GV đọc đoạn chép trên bảng

-Nắm nội dung bài chép:

-Dũng nghĩ gì khi bố đã về?

-Đoạn chép có mấy câu?

-Chữ đầu câu viết như thế nào?

-Nêu những từ khó viết

-GV theo dõi, uốn nắn

GV chấm sơ bộ

c.Bài tập

 Phương pháp: Luyện tập

-Làm bài tập

Bài 2: Điền ui hay uy vào chỗ

-Có 3 câu-Viết hoa chữ cái đầu-xúc động, khung cửa sổ, mắclỗi

-HS viết bảng con

-HS chép bài vào vở-HS sửa bài

-bụi phấn, huy hiệu, vui vẻ, tậntụy

Học sinh tham gia trò chơi mỗiđội 4 HS

Trang 11

Giáo viên cùng HS nhận xét tuyên

dương

4 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét tiết học

- Viết tiếp

- Chuẩn bị: Cô giáo lớp em

a) Giò chả, trả lại Con trăn, cái chăn

b) tiếng nói, tiến bộ, lười biếng, biến mất.

Tham gia một số việc nhà phù hợp với khả năng

Nêu được ý nghĩa của làm việc nhà Tự giác tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng.

Yêu thích tham gia làm việc nhà, phê phán hành vi lười nhác việc nhà

II Chuẩn bị

- SGK, tranh

- Phiếu thảo luận

III Các hoạt động dạy học

1 Khởi động

2 Bài cu õ :Thực hành

-GV kiểm tra HS thực hành giữ gọn gàng,

ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi

-GV yêu cầu HS có mức độ (a) bài 4 giơ

Trang 12

-Yêu cầu HS so sánh số liệu giữa các

nhóm

-GV khen HS ở nhóm (a), động viên nhóm

(b) thực hiện như nhóm (a), nhắc nhở

nhóm (c) thực hiện như nhóm (a,b)

-GV đánh giá việc giữ gọn gàng ngăn nắp

của HS ở nhà và ở trường

3 Bài mới

a.Giới thiệu: Để nhà cửa gọn gàng ngăn

nắp thì chúng ta phải chăm làm việc nhà.

Những việc trong nhà là những việc như

thế nào? Hôm nay cùng tìm hiểu qua bài

Chăm làm việc nhà.

b.Nội dung

 Hoạt động 1: Phân tích bài thơ Khi mẹ

vắng nhà

 Mục tiêu: biết được những việc bạn

nhỏ làm khi mẹ đi vắng

 Phương pháp: Đàm thoại

-Giáo viên đọc bài thơ

-Gọi 1 học sinh đọc bài thơ

-Bạn nhỏ đã làm gì khi mẹ vắng nhà?

-Việc làm của bạn thể hiện tình cảm gì

đối với mẹ?

Eäm đoán xem mẹ bạn nghĩ gì khi thấy

những việc bạn đã làm

-Kết kuận: Bạn nhỏ làm việc nhà vì

thương mẹ, muốn làm cho mẹ hài lòng

Chăm làm việc nhà là đức tính tốt chúng

ta cần học tập

 Hoạt động 2: Bạn đang làm gì?

 Mục tiêu: Học sinh hiểu một số việc làm

phù hợp với khả năng của các em

 Phương pháp: quan sát, thảo luận

-Giáo viên yêu cầu HS thảo luận và nêu

lai việc nhà mà các bạn nhỏ trong tranh

Đại diện các nhóm nêuLàm được

Trang 13

-Các em có thể làm được các việc đó

không?

-Kết luận: Chúng ta nên làm những công

việc nhà phù hợp với khả năng

 Hoạt động 3: Điều đúng hay sai

 Mục tiêu:Học sinh có nhận thức , thái độ

dúng đối với công việc gia đình

 Phương pháp: hỏi - đáp

-Giáo viên lần lượt nêu

-Làm việc nhà là trách nhiệm của người

lớn trong gia đình

-Trẻ em có bổn phận làm những việc nhà

phù hợp với khả năng

-Chỉ cần làm việc nhà khi bố mẹ nhắc nhở

-Cần làm tốt việc nhà khi có mặt cũng như

vắng mặt người khác

Kết luận: mọi người trong gia đình đều

phải tự giác làm việc kể cả trẻ em

4 Củng cố – Dặn do ø

-Làm việc nhà là trách nhiệm của ai trong

gia đình?

-Kết luận:

-Tham gia làm việc nhà phù hợp với khả

năng là quyền và bổn phận của trẻ em, là

thể hiện tình yêu thương đối với ông bà

cha mẹ

-Nhận xét tiết học

-Về nhà tự giác giúp đỡ ông bà cha mẹ

công việc nhà

3’

-Học sinh đưa thẻ đúng saiđẻ biểu thị ý kiến và giảithích

Tiết:5 TỰ NHIÊN XÃ HỘI

ĂN UỐNG ĐẦY ĐỦ

I/ Mục tiêu.

Biết ăn đủ chất, uống đủ nước sẽ giúp cơ thể chóng lớn và khoẻ mạnh

Nêu được một số chất cơ bản cần cho cơ thể Nguồn nước sạch và thực hành ăn uống đầy đủ: ăn đủ 3 bữa mỗi ngày và ăn đủ thịt, cá trứng sữa…

Trang 14

Biết được buổi sáng nên ăn nhiều, buổi tối ăn ít, không nên bỏ bữa.

GD biết ăn uống đầy đủ và ăn sạch, uống sạch

II/ Đồ dùng dạy học.

- Tranh vẽ trong SGK trang 16, 17

- Học sinh sưu tầm tranh ảnh về thức ăn, nước uống thường dùng

III/ Hoạt động dạy và học.

1.Oån định.

2.Kiểm tra.

-Gọi 4 học sinh nói về sự tiêu hoá

thức ăn ở khoang miệng , dạ dày,

ruột non , ruột già

-Nhận xét đánh giá

2.Bài mới.

a.Giới thiệu bài.

Bài học hôm nay giúp các em

biết cách ăn uống đầy đủ và lợi ích

mà việc ăn uống đầy đủ đem lại qua

bài Aên uống đầy đủ

b.Hoạt động1: Quan sát nhận xét

Mục tiêu: Gúp HS hiểu thế nào

là ăn uống đầy đủ

-Treo lần lượt từng bức tranh

1,2,3,4 trong SGK

-Mỗi lần treo tranh đặt câu hỏi cho

HS:

-Bạn Hoa đang làm gì?

-Bạn ăn thức ăn gì?

-Vậy một ngày Hoa ăn mấy bữa và

ăn những gì?

-Ngoài ăn bạn Hoa còn làm gì?

-Vậy thế nào là ăn uống đầy đủ?

-Yêu cầu 4,5 HS kể lại bữa ăn của

-Uống đủ nướcÊĂn đủ 3 bữa, ăn đủ thịt , cá , trứng,sữa, cơm rau, hoa quả,và uống đủnước

Trang 15

-Trước và sau bữa ăn ta cần làm gì?

-Sau khi ăn phải làm gì?

c.Hoạt động 2: Lợi ích

Mục tiêu: học sinh hiểu và có ý

thức ăn uống đầy đủ

-Thức ăn được biến đổi như thế nào

trong dạ dày và ruột non?

-Những chất bổ thu được đưa đi

đâu? Để làm gì?

-Tại sao cần ăn đủ no, uống đủ

nước?

-Nếu thường xuyên đói khát chuyện

gì sẽ xảy ra?

c.Hoạt động 3: Trò chơi “Lên thực

đơn”

Mục tiêu: biết lựa chọn phù hợp

cho từng bữa ăn

-Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận

để lên thực đơn cho các bữa ăn:

sáng ,trưa ,chiều và ghi vào giấy

-Giáo viên đưa ra nhận xét, đánh

giá

4.Củng cố – dặn dò

-Chúng ta nên ăn thế nào để cho cơ

thể đủ khoẻ mạnh?

-Giáo dục: Mỗi ngày cần ăn đủ 3

bữa và ăn kết hợp đủ các loại thức

ăn và uống đủ nước

-Nhận xét tiết học

-Thực hiện bài học xem bài ăn uống

Nhận xét:………….Chứng cứ:………….Các nhóm thảo luận và báo cáo

-Aên uống đủ bữa, ăn đủ các loạithức ăn và nước uống



Ngày soạn : 5/10 Ngày giảng:

7/10

Trang 16

Thứ tư ngày 7 tháng 10 năm 2009

Tiết:1 TOÁN

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

Biết dụng cụ đo khối lượng: cân đĩa, cân đồng hồ ( cân bàn ) Biết làm

tính cộng, trừ và giải bài toán với các số kèm đơn vị kg

Nhận biết được cân đồng hồ, cân đĩa, cân bàn Làm đúng các bài tập cộng trừ và giải toán có kèm đơn vị kg Làm đúng bài tập 1, 3( cột1), bài 4

HS khá, giỏi thực hiện thêm được các bài 2 Bài 3( cột 2), bài 5.

GD tính đúng, chính xác Trung thực trong buôn bán

II Chuẩn bị

- Cân đồng hồ

- Túi gạo, túi đường và 1 chồng vở

III Các hoạt động dạy học

-Để củng cố về đơn vị đo kilogam, hôm nay

chúng ta sẽ luyện tập

b.Luyện tập

 Phương pháp: Trực quan, thực hành

Bài 1:

-GV giới thiệu: cân đồng hồ gồm đĩa cân,

mặt đồng hồ có 1 chiếc kim quay được và

trên đó có ghi các số ứng với các vạch chia

Khi đĩa cân chưa có đồ vật thì kim chỉ số 0

-Cách cân: Đặt đồ vật lên đĩa cân, khi đó kim

sẽ quay, kim dừng lại tại vạch nào thì số

tương ứng với vạch đó cho biết vật đặt lên đĩa

-HS quan sát trả lời.

-HS quan sát, làm bài

3 kg + 6 kg – 4 kg = 5 kg

15 kg – 10 kg + 7 kg = 12kg

8 kg – 4 kg + 9 kg = 13 kg

Trang 17

cân nặng bấy nhiêu kg.

-GV cho HS lần lượt lên cân

 Phương pháp: Quan sát

Bài 2:

GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi

nặng hơn hay nhẹ hơn.

-Yêu cầu: HS quan sát kim lệch về phía nào

rồi trả lời.

Bài 3: Lưu ý kết quả phải có tên đơn vị đi

Bài 5: gọi HS đọc yêu cầu

-Bài toán thuộc dạng gì?

-Gọi HS tự tóm tắt và giải, lớp làm nháp

4 Củng cố – Dặn do ø

-GV cho HS thi đua giải toán

-GV nhận xét

-Dặn dò: làm bài 5

-Chuẩn bị: 6 cộng với 1 số

3’

16 kg + 2 kg – 5 kg = 13 kg

HS đọc đềLấy gạo nếp và gạo tẻ, trừ

đi số gạo tẻ

-HS làm bài

Bài giải Số kg gạo nếp là: 26- 16 = 10 ( kg) Đáp số: 10 kg

HS đọcBài toán thuộc dạng nhiềuhơn

HS giải vào vở

Bài giải Ngỗng cân nặng:

2 + 3 = 5 ( kg) Đáp số : 5 kg

-HS đọc rồi lên bảng làmtoán thi đua

-Lớp nhận xét



Trang 18

Tiết: 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Mở rộng vốn từ: từ ngữ về các môn học

Từ chỉ hoạt động

I / Mục tiêu.

Biết tìm một số từ ngữ về các môn học và hoạt động của người ( BT1, Bt2); kể được nội dung mỗi tranh bằng một câu ( BT3) Biết chọn từ chỉ hoạt động thích hợp để điền vào chỗ trống (BT4)

Tìm đúng một số từ ngữ về các môn học và hoạt động của người Kể nội dung mỗi tranh bằng một câu Chọn được từ chỉ hoạt động thích hợp để diền vào chỗ trống trong câu

GD Chăm chỉ học hành

II / Đồ dùng dạy học

- Tranh bài tập 2

- Bảng ghi bài tập 4

III/ Hoạt động dạy và học.

1.Oån định.

2.Kiểm tra.

-Yêu cầu HS đặt câu hỏi cho câu

sau:

-Bé Thư là học sinh giỏi

-Môn học em yêu thích là môn

hát nhạc

-Nhận xét, ghi điểm

3.Bài mới.

a.Giới thiệu bài

-Tiết học hôm nay các em được làm

quen với các từ chỉ hoạt động và

thực hành đặt câu với từ chỉ hoạt

động qua bài Mở rộng vốn từ: từ

ngữ về các môn học, từ chỉ hoạt

động

b.Hướng dẫn làm bài tập.

Phương pháp: quan sát, hỏi đáp

2 HS lên đặt câu hỏi

Ai là học sinh giỏi ?Môn học em yêuthích nhất làmôn học gì?

1 HS đọcTiếng Việt, Toán , Đạo đức, Tựnhiên xã hội, Nghệ thuật

Nhận xét bổ sung

Trang 19

-Kể tên các môn học chính thức của

lớp mình?

Bài 2

Gọi HS đọc yêu cầu

-Treo tranh và hỏi

-Bức tranh vẽ cảnh gì?

-Bạn nhỏ đang làm gì?

-Từ chỉ hoạt động của bạn nhỏ là từ

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài

Cho HS làm vào vở

GD kínhtrọng thầy cô giáo.

-Thu chấm một số bài nhận xét, sửa

bài

4.Củng cố – dặn dò.

-Gọi đại diện 2 dãy lên viết từ chỉ

hoạt động của người

-Nhận xét tiết học

-Xem lại các bài tập

3’

Đọc yêu cầuQuan sát tranh và trả lời câu hỏiTranh vẽ một bạn gái

Bạn đang đọc bàiĐọcTranh 2: viết , làmTranh 3 : nghe, giảngTranh 4 : nói , trò chuyện

Đọc đề bàiHọc sinh làm vào vở

-Cô Tuyết Mai dạy môn tiếng

Việt

-Cô giảng bài rất dễ hiểu.

-Cô khuyên chúng em chăm học.

2 dãy thi nhau tìm

Đi, đứng, ngồi, nằm



Tiết: 3 TẬP VIẾT

E , Ê , Em yêu trường em

I / Mục tiêu.

Biết viết hai chữ cái hoa E – Ê theo cỡ vừa và nhỏ Biết được chữ

hoa E, Ê được viết bởi 1 nét Hiểu cụm từ ứng dụng: Em yêu trường em

 Viết chữ đúng , đều , đẹp, nối nét đúng quy định Viết đúng 2 chữ hai E, Ê ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ) Chữ và câu ứng dụng:Em (1 dòng cỡ vừa, 1dòng cỡ nhỏ).Em yêu trường em(3Lần)

Học sinh có ý thức rèn luyện chữ viết GD yêu trường, yêu lớp

II / Đồ dùng dạy học.

Ngày đăng: 30/04/2021, 00:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w