-Nhận xét bài bạn cả về cách đặt tính và - Yêu cầu HS nêu cụ thể cách tính của các phép thực hiện phép tính.. -Nhận xét và cho điểm HS.[r]
Trang 1Ngày soạn : 16 /12 / 2011 Ngày dạy: Thứ hai, 19 / 12 /2011
Tiết 1: Đạo đức:
GIỮ TRẬT TỰ VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG (T2)
I MỤC TIÊU:
- Nêu được lợi ích của việc giữ trận tự, vệ sinh nơi công cộng
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
- Thực hiện giữ trật tự, vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ xóm
*KSNS: HS có kĩ năng hợp tác với mọi ngưổìtn việc giữ gìn trật tự, vệ sing nơi công cộng Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
Giới thiệu bài
v Hoạt động 1: Báo cáo kết quả điều tra
-Yêu cầu một vài đại diện HS lên báo cáo kết
quả điều tra sau 1 tuần
-GV tổng kết lại các ý kiến của các HS lên báo
cáo
-Nhận xét về báo cáo của HS và những đóng góp
ý kiến của cả lớp
-Khen những HS báo cáo tốt, đúng hiện thực
v Hoạt động 2: Trò chơi “Ai đúng ai sai”
-GV phổ biến luật chơi:
-GV tổ chức cho HS chơi mẫu
-GV tổ chức cho HS chơi
-GV nhận xét HS chơi
1 Người lớn mới phải giữ trật tự, vệ sinh nơi
công cộng
2 Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng là góp
phần bảo vệ môi trường
3 Đi nhẹ, nói khẽ là giữ trật tự nơi công cộng
4 Không được xả rác ra nơi công cộng
5 Xếp hàng trật tự mua vé vào xem phim
6 Bàn tán với nhau khi đang xem trong rạp
chiếu phim
7 Bàn bài với nhau trong giờ kiểm tra
v Hoạt động 3: Tập làm người hướng dẫn viên
- GV đặt ra tình huống
Là một hướng dẫn viên dẫn khách vào thăm Bảo
tàng, để giữ gìn trật tự, vệ sinh, em sẽ dặn khách
phải tuân theo những điều gì?
-GV yêu cầu HS suy nghĩ sau 2 phút, một số đại
diện HS lên trình bày
-GV nhận xét
- HS trả lời Bạn nhận xét
- Một vài đại diện HS lên báo cáo
- Trao đổi, nhận xét, góp ý kiến của HS cảlớp
- Đội nào ghi được nhiều điểm nhất –sẽ trởthành đội thắng cuộc trong trò chơi
- Hết thời gian, một số đại diện HS lên trìnhbày Chẳng hạn: Kính mời quý khách thămViện Bảo tàng Hồ Chí Minh Để giữ gìn trật
tự, vệ sinh của Viện Bảo tàng, tôi xin nhắcnhở các quý khách những vấn đề sau:
Trang 2-GV khen những HS đã đưa ra những lời nhắc
Chung: -Biết ngắt nghỉ ngơi đúng sau các dấu câu; biết đọc với giọng kể chậm rãi
- Hiểu nội dung câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh, thực sự
là bạn của con người
Riêng: - HSY đánh vần và đọc được một số từ, câu ngắn trong bài.
II CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn các câu cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Bài cũ: Thời gian biểu
-Gọi 3 HS lên đọc bài và trả lời câu hỏi
- Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt giọng một số
câu dài và luyện đọc
H: Gặp bọn trẻ định giết con rắn chàng trai đã
-3 HS lần lượt lên bảng thực hiện yêu cầu của
GV và TLCH Bạn nhận xét
-Theo dõi và đọc thầm theo
-5 đến 7 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanhcác từ ngữ đã phát âm sai
-Tìm cách ngắt và luyện đọc các câu Xưa/ có chàng trai/ thấy một bọn trẻ định giết con rắn nước/ liền bỏ tiền ra mua,/ rồi thả rắn đi.// Không ngờ/ con rắn ấy là con của Long Vương.
- Đọc đoạn 1, 2, 3 theo hình thức nối tiếp
- Luyện đọc từng đoạn theo nhóm
Trang 3làm gì?
- Con rắn đó có gì kì lạ?
- Con rắn tặng chàng trai vật quý gì?
- Ai đánh tráo viên ngọc?
- Vì sao anh ta lại tìm cách đánh tráo viên ngọc?
- Thái độ của chàng trai ra sao?
- Chó, Mèo đã làm gì để lấy lại được ngọc quý ở
nhà người thợ kim hoàn?
Tìm hiểu đoạn 4, 5, 6
- Gọi HS đọc và hỏi
- Chuyện gì xảy ra khi chó ngậm ngọc mang về?
- Khi bị cá đớp mất ngọc, Chó, Mèo đã làm gì?
- Lần này, con nào sẽ mang ngọc về?
-Chúng có mang được ngọc về không? Vì sao?
- Gọi 2 HS nối tiếp đọc hết bài và hỏi:
- Em hiểu điều gì qua câu chuyện này?
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài để kể chuyện
- Nhận xét tiết học
- Nó là con của Long Vương
- Một viên ngọc quý
- Người thợ kim hoàn
- Vì anh ta biết đó là viên ngọc quý
- Rất buồn
- Mèo bắt chuột, nó sẽ không ăn thịt nếu chuộttìm được ngọc
-HS đ c đo n 4, 5, 6.ọ ạ-Chó làm rơi ngọc và bị một con cá lớn nuốt mất.-Rình bên sông, thấy có người đánh được con cálớn, mổ ruột cá có ngọc Mèo liền nhảy tớingoạm ngọc ngay
Mèo đội trên đầu
-Không Vì bị một con quạ đớp lấy rồi bay lêncây cao
- Giả vờ chết để lừa quạ
- Quạ mắc mưu liền van lạy xin trả lại ngọc
ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
I MỤC TIÊU:
Chung: - Thuộc bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm
- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải toán về nhiều hơn Bài tập cần làm 1, 2, 3(a,b) và bài 4
Riêng: HSY làm được một số phép tính của bài 1, phần a bài 2 dưới sự hướng dẫn của GV
- HS khá giỏi làm được tất cả các bài và trình bày bài tương đối sạch sẽ
II CHUẨN BỊ:
-SGK Bảng phụ, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 4Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bài cũ: Luyện tập chung.
-Cả nhà em ăn cơm lúc mấy giờ?
-6 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?
-Em đi ngủ lúc mấy giờ?
-21 giờ còn gọi là mấy giờ?
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Viết lên bảng: 9 + 7 = ? và yêu cầu HS nhẩm,
thông báo kết quả
- Viết lên bảng tiếp: 7 + 9 = ? và yêu cầu HS có cần
nhẩm để tìm kết quả không? Vì sao?
- Viết tiếp lên bảng: 16 – 9 = ? và yêu cầu HS nhẩm
kết quả
Bài 2: Đặt tính rồi tính
-Bài toán yêu cầu ta làm gì?
-Khi đặt tính phải chú ý điều gì?
-Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- Yêu cầu HS nêu cụ thể cách tính của các phép
- Kết luận: Khi cộng một số với một tổng cũng
bằng cộng số ấy với các số hạng của tổng
-Yêu cầu HS làm bài tiếp bài
-Nhận xét và cho điểm HS
Hoạt động 2: Giải bài toán về nhiều hơn.
Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS phân tích đề và ghi tóm tắt và
nêu lời giải
Tóm tắt2A trồng: 48 cây
2B trồng nhiều hơn 2A: 12 cây
-Nhẩm 16 – 9 = 7
-Bài toán yêu cầu ta đặt tính
-Đặt tính sao cho đơn vị thẳng cột với đơn
vị, chục thẳng cột với chục
-Nhận xét bài bạn cả về cách đặt tính vàthực hiện phép tính
-4 Hs lần lượt trả bài
- Nhẩm
-9 cộng 8 bằng 17
-1 + 7 = 8-Không cần vì 9 + 8 = 9 + 1 + 7 Ta có thểghi ngay kết quả là 17
- Điền số thích hợp vào
Trang 5-Viết lên bảng:
72 + = 72
-Điền số nào vào ơ trống? Vì sao?
-Em làm thế nào để tìm ra 0 ( là gì trong phép
cộng ?)
-Yêu cầu HS tự làm câu b
-Vậy khi cộng một số với 0 thì kết quả như thế nào?
- Hiểu nội dung câu chuyện kể về những con vật nuơi trong nhà rất tình nghĩa, thơng minh, thực sự
là bạn của con người
Riêng: - HSY đánh vần và đọc được một số từ, câu ngắn trong bài.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
*HDHS trung bình trở lên
-Đọc nối tiếp từng câu
*HSKG; Đọc nối tiếp từng đoạn Chú ý giọng của các
nhân vật
-Gọi 3,4 HS đọc tồn bài
Nêu một số câu hỏi trong SGK cho HS trả lời
-Lựa chọn câu hỏi phù hợp với từng đối tượng HS
-Những câu HS cịn lúng túng gv nêu câu hỏi gợi ý
2 Củng cố dặn dị:
- Nhận xét tiết học
- Tuyên dương học sinh
-Dặn HS về nhà luyện đọc nhiều, đọc đúng dấu
- Lắng nghe
- HS yếu đọc từng tiếng, tư
- Đọc nối tiếp từng câu
- Đọc trơn, ngắt nghỉ đúng dấu chấm, dấu phẩy cĩ trong bài
-HS đọc nối tiếp từng đoạn
- 4 HS khá đọc cả bài-HS trả lời
Tiết 3: Tăng cường Tốn
ƠN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
I MỤC TIÊU:
Chung: - Giúp HS củng cố lại bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm
- Thực hiện được phép cộng, trừ cĩ nhớ trong phạm vi 100
Trang 6- Biết giải toán về nhiều hơn.
Riêng: HSY làm được một số phép tính của bài 1, phần a bài 2 dưới sự hướng dẫn của GV
- HS khá giỏi làm được tất cả các bài và trình bày bài tương đối sạch sẽ
II CHUẨN BỊ:
-VBT, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Bài 3: Hs nêu yêu cầu
-Gọi một số HS nêu cách làm bài, Gv hd cho
HS nêu cách tính
Hoa vót được số que tính là:
34+ 18 = 52(que tính)Đáp số: 52 que tính
- Cộng, trừ nhẩm trong phạm vi các bảng tính.Cộng, trừ các số trong phạm vi 100 (tính viết)
- Bước đầu làm quen với bài toán một số trừ đi một tổng Giải bài toán về ít hơn Bài tập cần làm 1,
2, 3(a,c) và bài 4
Riêng: HS yếu làm đượcmột số phép tính của BT 1, 2 dưới sự HD của GV
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 Bài cũ: Đặt tính rồi tính
Trang 7Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề bài.
-HDHS tìm hiểu bài toán và giải bài toán
Tóm tắt
60 lThùng to: / -/ -/
-Tự nhẩm sau đó nối tiếp nhau nêu kếtquả
-3 HS lên bảng làm – lớp Làm bài vào vở
- Điền số thích hợp vào vở
- HS làm bài vào vở – 1 HS lên bảng Làmbài
Bài giải Thùng nhỏ đựng là:
Chung: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu
- Hiểu nội dung của bài: loài gà cũng biết nói chuyện với nhau: che chở, bảo vệ, yêu thương nhaunhư con người Trả lời được các câu hỏi trong SGK
Riêng: HSY đánh vần và đọc được một số từ, câu ngắn trong bài.
II CHUẨN BỊ:
- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Bài cũ: Tìm ngọc
-Gọi 2 HS lên bảng đọc đoạn 1, 2 bài Tìm ngọc
+ Do đâu mà chàng trai có viên ngọc quý?
Trang 8* Đọc mẫu
-GV đọc mẫu lần 1
Chú ý: Giọng kể tâm tình, chậm rãi khi đọc lời gà
mẹ đều đều “cúc… cúc” báo tin cho các con không
có gì nguy hiểm; nhịp nhanh: khi có mồi và giọng
căng thẳng kho có tai hoạ
* Luyện đọc câu
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu và tìm các từ
khó
-HSY đánh vần đọc mmột số từ hoặc cả câu 1
-GV ghi trên bảng các từ khó mà HS phát âm sai
* Luyện đọc đoạn trước lớp
-Hướng dẫn chia đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến lời mẹ
Đoạn 2: “Khi gà mẹ thong thả… mồi ngon lắm”
Đoạn 3: Còn lại
Gọi 1 HS khá đọc chú giải SGK
-Hướng dẫn đọc câu dài
Gắn bảng phụ, đọc mẫu và HD HS đọc
-Gọi HS đọc nối tiếp đoạn 2, 3 vòng
-Giải nghĩa các từ: nũng nịu, nấp
-HSY đánh vần đọc đoạn 1
* Đọc từng đoạn trong nhóm.
-HS đọc nhóm đôi đoạn 1
* Thi đua đọc giữa các nhóm( tổ)
Gọi 3 HS đại diện đọc cả bài
-Nhận xét, tuyên dương
* Đọc đồng thanh
-HS đọc đồng thanh đoạn 1,2 của bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Gọi 1 HS đọc câu hỏi Gà con biết trò chuyện với mẹ
từ khi nào?
- 1 HS khác đọc đoạn 1
-GV nêu lại câu hỏi yêu cầu HS trả lời
H: Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi nào?
-Từ khi gà con nằm trong trứng,/ gà mẹ
đã nói chuyện với chúng/ bằng cách gõ
mỏ lên vỏ trứng,/ còn chúng/ thì phát tín hiệu/ nũng nịu đáp lời mẹ.//
-Đàn con đang xôn xao/ lập tức chui hết vào cánh mẹ,/ nằm im.//
-Lần lượt từng em đọc bài trong nhóm củamình, các bạn trong nhóm nghe và chỉnhsửa lỗi cho nhau
- HS thi đua đọc
HS đọc bài trong SGK-Gà con biết nói chuyện với mẹ từ khi cònnằm trong trứng
-HS làm phiếu bài tập theo nhóm đôi
Câu 2: Nói lại cách gà mẹ báo cho con biết :
a/Không có gì nguy
hiểm
b/ Có mồi ngon, lại đây
Trang 9-Gọi đại diện nhóm trả lời câu hỏi.
-Nhận xét, sửa sai
Hoạt động 3: Luyện đọc lại:
- Gọi 2,3 HS thi đọc lại bài Chú ý ngắt nghỉ đúng
dấu câu
-Nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố – Dặn dò:
-Qua bài học, các em hiểu điều gì về loài gà?
-Loài gà cũng có tình cảm, biết yêu thương đùm bọc
với nhau như con người Nhà bạn nào nuôi gà hay
một số con vật khác thì hãy chăm sóc tốt cho chúng
-Về nhà quan sát các con vật nuôi trong gia đình để
biết thêm về các loài vật nhé
Tiết 4: Chính tả: nghe viết
-Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần chép VBT, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 Bài cũ: Trâu ơi!
-Gọi 2 HS lên bảng viết các từ do GV đọc
Nhận xét từng HS
2 Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
+ Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
-Đoạn trích này nói về những nhân vật nào?
-Ai tặng cho chàng trai viên ngọc?
-Nhờ đâu mà Chó và Mèo lấy lại được ngọc
quý?
-Chó và Mèo là những con vật thế nào?
+ Hướng dẫn cách trình bày
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong bài những chữ nào cần viết hoa? Vì sao?
+ Hướng dẫn viết từ khó
-Gọi HS đọc đoạn văn và tìm từ khó
Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm được (cất bảng
- Nhờ sự thông minh, nhiều mưu mẹo
- Rất thông minh và tình nghĩa
Trang 10-Gv đọc lại bài, HS soát lại lỗi.
+ Chấm bài:
-Thu một số vở chấm, nhận xét.
Hoạt động 2: HD làm bài tập chính tả
Bài 2.Gọi HS đọc yêu cầu.
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS thi đua làm bài
GV chữa và chốt lời giải đúng
Bài 3 Tiến hành tương tự bài 2
Đáp án: rừng núi, dừng lại, cây giang, rang tôm.
lợn kêu eng éc, hét to, mũi khét.
3 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả
-Chuẩn bị: Gà “ tỉ tê” với gà
- Điền vào chỗ trống vần ui hay uy.
- 3 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào Vở bài tập.
- Chàng trai xuống thuỷ cung, được LongVương tặng viên ngọc quý
- Mất ngọc chàng trai ngậm ngùi Chó và Mèo
an ủi chủ
- Chuột chui vào tủ, lấy viên ngọc cho Mèo.Chó và Mèo vui lắm
BUỔI CHIỀUTiết 1: Tự nhiên xã hội
PHÒNG NGÃ KHI Ở TRƯỜNG
GV phân môn dạy( Thầy Quý)Tiết 2: Thủ công
GẤP, CẮT, DÁN BIỂN BÁO GIAO THÔNG CẤM XE ĐỖ
GV phân môn dạy ( Thầy Kế)
Tiết 3: Tập viết
CHỮ HOA: Ô, Ơ
GV phân môn dạy ( Cô Nga)Soạn ngày 17/ 12/ 2011 Dạy thứ tư, 21/ 12/ 2011Tiết 1: Thể dục
TRÒ CHƠI: BỊT MẮT BẮT DÊ,NHÓM BA NHÓM BẢY, VÒNG TRÒN VÀ BỎ KHĂN
GV phân môn dạy( Thầy Nhật)
Tiết 2: Mĩ thuật
THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT XEM TRANH DÂN GIAN ĐÔNG HỒ
GV phân môn dạy( Thầy Nhật)Tiết 3: Toán
ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
I MỤC TIÊU:
Chung: Thuộc bảng cộng, trừ trong pham vi 20 để tính nhẩm
- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhoqs trong phạm vi 100
- Biết giải toán về ít hơn, tìm số bị trừ, số trừ, số hạng của một tổng Bài tập cần làm 1(cột 1,2,3);2( cột 1, 2); 3 và bài 4
Riêng: HSY làm đượcmột số phép tính của bài tập 1, 2 dưới sự giúp đỡ của GV.
II CHUẨN BỊ:
- SGK Bảng phụ
Trang 11III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi 1 số HS đọc kết quả sau đó gọi HS nhận
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Viết lên bảng: x + 16 = 20 và hỏi: x là gì trong
phép cộng x + 16 = 20?
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào?
-Yêu cầu HS làm ý a, 1 HS làm trên bảng lớp
Viết lên bảng: 35 – x = 15 và yêu cầu tự làm bài
Tại sao x lại bằng 35 trừ 15?
-GV gọi HS nêu lời giải, 1 HS lên bang,
-HS, gv nhân xét, ghi điểm
Bài giải:
Em cân nặng là:
50 -16 = 34(kg)Đáp số: 34kg
Tiết 4: Tăng cường Toán
ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
GV phân môn dạy( thầy Kế)
BUỔI CHIỀU
Trang 12SINH HOẠT SAO-Cho HS xếp hàng 3 hàng dọc
- Phổ biến các hoạt động sinh hoạt sao
- Cho HS thực hiện một số động tác đội hình đội ngũ: quay phải, quay trái, đi đều theo nhịp…
-Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
-GV nêu tên trò chơi và hướng dẫn cách chơi các trò chơi sau
1 Trị “2 người 3 chân” hay “3 người 4 chân” :
- Số lượng : 4 – 6 cặp,1 cặp gồm 2 hay 3 người
- Dụng cụ : vài sợi dây
- Cách chơi : dùng sợi dây cột chân người này vào chân người kia Nếu 1 cặp gồm 2 người thì 1 sợidây , nếu 1 cặp gồm 3 người thì 2 sợi dây Đứng xếp thành hàng ngang Cặp nào chạy về đích trướcthì thắng , được thưởng
2 Trị “Cả nhà thương nhau” :
- Số lượng : nhiều người càng vui
- Cách chơi : tập hợp thành 1 vòng tròn , chia ra thành nhiều cặp , mỗi cặp gồm 3 người (ba,mẹ,con) Cả vòng tròn cùng hát bài “Cả nhà thương nhau” , đến đoạn nào có “ba thương con” thì người ba
sẽ cõng hoặc bế người con , hát nhiều lần cho đến hết bài
Chung: Nêu được các từ ngữ chỉ đặc điểm của loài vật vẽ trong tranh; bước đầu thêm được hình
ảnh so sánh vào sau từ cho trước và nói câu có hình ảnh so sánh
Riêng: HSY nêu được một số từ chỉ đặc điểm của các loài vật vẽ trong tranh dưới sự hướng dẫn
của GV
II CHUẨN BỊ:
-Tranh SGK, VBT, phiếu bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Bài cũ: Từ chỉ tính chất Câu kiểu: Ai thế
Bài 1 Gọi 1 HS đọc yêu cầu
(Kĩ thuật khăn trải bàn)
-Yêu cầu HS quan sát 4 bức tranh trong SGK và
các từ trong ngoặc đơn
1 Trâu khỏe
2 Thỏ nhanh
2 Rùa chậm
4 Chó trung thành