1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

SKKN Phan tich da thuc thanh nhan tu 2

9 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 147,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

§©y lµ hai líp cã rÊt nhiÒu häc sinh yÕu vµ trung b×nh, ®èi t−îng th−êng gÆp rÊt nhiÒu lóng tóng víi d¹ng bµi ph©n tÝch ®a thøc thµnh nh©n tö.. Qu¸ tr×nh thùc hiÖn.[r]

Trang 1

Phòng GD-ĐT Quốc Oai Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

đề tài sáng kiến kinh nghiệm

I Sơ yếu lý lịch

Chức vụ, đơn vị công tác: Giáo viên trường THCS Phú Cát-Quốc Oai-Hà Tây Chuyên ngành đào tạo: Toán-Tin

Bộ môn được phân công giảng dạy: Toán 8A+8B

II Nội dung đề tài

1 Tên đề tài: “Một số gợi ý trong phân tích đa thức thành nhân tử đối với học sinh lớp 8”

lớp các bài toán là một việc làm rất quan trọng Đặc biệt, đối với dạng bài có nhiều ứng dụng trong đại số như “ phân tích đa thức thành nhân tử” việc làm đó càng trở nên cần thiết

trình đại số 8, tôi nhận thấy học sinh (chủ yếu là các học sinh yếu và trung bình) gặp rất nhiều khó khăn trong việc giải quyết các bài tập thuộc dạng này nếu chỉ dựa vào những gì SGK cung cấp Chính vì vậy, tôi đX suy nghĩ và mạnh dạn đưa ra một vài gợi ý cho các em trong khi sử dụng từng phương pháp cũng như áp dụng tổng hợp các phương pháp để phân tích một đa thức thành nhân tử trên cơ sở những kinh nghiệm của bản thân tôi trong khi giải các bài toán Và rất mừng là nó đX thu được những kết quả nhất định

- Đề tài này tôi thực hiện khi dạy các tiết 14, 15 trong chương trình đại số lớp 8, với nội dung là luyện tập giải các bài toán về phân tích đa thức thành nhân tử Trên cơ sở nội dung chính là các kiến thức trong SGK, ở mỗi phương pháp tôi

có đưa ra thêm một vài gợi mở dưới dạng các chú ý khi sử dụng phương pháp

đó

Đây là hai lớp có rất nhiều học sinh yếu và trung bình, đối tượng thường gặp rất nhiều lúng túng với dạng bài phân tích đa thức thành nhân tử

III Quá trình thực hiện

pháp: đặt nhân tử chung, dùng hằng đẳng thức và nhóm để phân tích đa thức

Trang 2

thành nhân tử (các bài này tôi dạy các kiến thức đảm bảo như sách giáo viên đX hướng dẫn), tôi cho học sinh làm một bài kiểm tra 10’ với nội dung :

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

1 A = 8x3 + 1

2 B = x + y + xy+ y2

Kết quả như sau:( lớp 8A: 39 bài/ 39 học sinh, lớp 8B: 38 bài/38 học sinh ) Điểm

là biết cách phân tích, nhóm và tìm ra đáp số cuối cùng, còn đa phần các em không biết phải dùng phương pháp nào, nhóm các hạng tử nào với nhau, dùng hằng đẳng thức nào, có em nhóm được nhưng lại không biết đặt nhân tử chung của các nhóm Điều này cho thấy các em chưa tự hình thành được thuật toán để giải bài phân tích đa thức thành nhân tử qua các ví dụ và bài tập trong SGK Do

đó, người thầy cần phải chỉ ra con đường giúp các em đi đến kết quả của bài toán một cách tất yếu, nhanh và chính xác

a Mục đích của đề tài

dụng nhanh và chính xác các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử : đặt nhân tử chung, dùng hằng đẳng thức và nhóm, trên cơ sở đó phối hợp tốt nhất các phương pháp để giải một bài toán thuộc dạng này

b Các bước tiến hành

Sau khi dạy các tiết 10, 11, 12, 13 cho kiểm tra và thu được kết quả như trên, tôi nhận thấy trong hai tiết luyện tập tiếp sau đó, cần phải hệ thống lại tất cả các phương pháp đX học và đưa ra những lưu ý cần thiết đối với mỗi phương pháp, nhằm giúp các em sử dụng chính xác và có hiệu quả các phương pháp đó, tránh những sai sót đáng tiếc trong khi làm bài tập

• Chú ý:

một hạng tử có hệ số là ±1 thì phần hệ số của đa thức đó không có nhân

tử chung

Ví dụ 1: Phân tích đa thức sau thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung

a A = 12x + 18y - 24z

b B = 25x + 75y - z

Hướng dẫn:

 UCLN(12;18;24) = 6

Trang 3

 Hệ số của hạng tử thứ 3 bằng -1

Giải:

Ta có: A = 6.2x + 6.3y - 6.4z

= 6(2x + 3y - 4z)

B không phân tích được thành nhân tử

hạng) với số mũ nhỏ nhất là nhân tử chung

Ví dụ 2: Phân tích đa thức sau thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung

c C = x3 + x4 - x5

d D = xy3 + x2y - x3yz

Hướng dẫn

 Trong đa thức C cả ba số hạng đều là đơn thức và có biến chung là x với số mũ nhỏ nhất là 3 nên nhân tử chung là x3

 Tương tự, trong đa thức D nhân tử chung là xy

Giải:

Ta có: C = x3(1 + x - x2 )

D = xy(y2 + x - x2z)

cả các số hạng) với số mũ nhỏ nhất là nhân tử chung

Ví dụ 3: Phân tích đa thức sau thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung

e E = x(x+y) + 2(x+y)

f F = 2(x-y)2 - 4(x-y)

Hướng dẫn

 Đa thức E có hai hạng tử mà mỗi hạng tử là một biểu thức có chứa cùng một đa thức là x+y với cùng số mũ là 1, do vậy có thể đặt (x+y) làm nhân tử chung

 Tương tự ,đa thức F có nhân tử chung là 2(x-y)

Giải:

E = (x+y)(x+2)

F = 2(x-y)[(x-y)-2]

= 2(x-y)(x-y-2)

• Bài tập áp dụng: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử bằng phương pháp

đặt nhân tử chung

a 15x + 25y

b x2y - xy2

c 24x5y3z - 8x2yz3

d 56x2y + 7x4 - 14xy

e x(2y+1) - 2(2y+1)

f x4(5y - z) - x2(5y - z)

g 36x2y(3y-2) + 12x(6y-4)

h x(4x + 2y)-2(2xy + y2)

• Chú ý:

a2 - b2 = (a+b)(a-b)

Trang 4

a3 - b3 = (a-b)(a2 + ab +b2)

a3 +b3 = (a+b)(a2 - ab +b2)

Ví dụ 1: Phân tích đa thức sau thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng

đẳng thức:

a A = x2 - 25

b B = 27 + y3

c C = 8x3-1

Hướng dẫn

 Ta nhận thấy rằng ba đa thức trên đều có hai hạng tử, đa thức A các hạng tử đều có số mũ chẵn nên ta tìm cách chuyển về dạng a2 - b2 để phân tích:

 Đa thức thứ hai có số mũ lẻ và là tổng hai đơn thức nên ta tìm cách chuyển về dạng a3 +b3 để áp dụng:

 Đa thức thứ ba có số mũ lẻ và là hiệu hai đơn thức nên ta tìm cách chuyển về dạng a3 - b3 để áp dụng:

Giải

Ta có: A = x2 - 52 = (x+5)(x-5)

B = 33 + y3 = (3+y)(9 - 3y +y2)

C = (2x)3- 13 = (2x-1)(4x2 +2x +1)

a2 + 2ab + b2 = (a+b)2

a2 - 2ab + b2 = (a-b)2

Ví dụ 2: Phân tích đa thức sau thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng

đẳng thức:

d D = x2 - 4x + 4

e E = 25 + 20y + 4y2

Hướng dẫn

 Hai đa thức trên đều có 3 số hạng, ta tìm cách biến đổi để áp dụng được hằng đẳng thức tương ứng, muốn vậy ta tìm cách đưa số hạng có bậc cao nhất và thấp nhất về dạng luỹ thừa bậc hai, rồi tách số hạng trung gian thành hai lần tích của cơ số có dạng luỹ thừa bậc hai vừa rồi, nếu được thì áp dụng hằng đẳng thức tương ứng là xong

Giải

Ta có: D = x2 - 2.x.2 + 22 = (x-2)2

E = 52 + 2.5.(2x) + (2x)2 = (5+2x)2

a3 + 3a2b + 3ab2 + b3 = (a+b)3

a3 - 3a2b + 3ab2 - b3 = (a- b)3

Ví dụ 3: Phân tích đa thức sau thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng

đẳng thức:

f F = x3- 3x2 + 3x - 1

g G = 8 + 12y + 6y2 + y3

Trang 5

Hướng dẫn

 Tương tự cách làm với đa thức có hai số hạng ta cũng tìm cách đưa số hạng có bậc cao nhất và thấp nhất về dạng luỹ thừa bậc 3 rồi tách các số hạng trung gian thành 3a2b và 3ab2 tương ứng với các hằng đẳng thức

Giải

Ta có: F = x3- 3.x2.1 + 3.x.12 - 13 = (x-1)3

G = 23 + 3.22.y + 3.2.y2 + y3 = (2+y)3

• Bài tập áp dụng: Phân tích đa thức sau thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức:

a 9x2 + 30x +25

b 0.25x4 - 16y2

c 27x3 - a3b3

d 9x2y2-18xy + 1

e 8x3 + 60x2y +150xy2 + 12y3

f x3 - 9x2 + 27x - 27

• Chú ý:

nhân tử chung với nhóm khác hoặc sử dụng được hằng đẳng thức với nhóm khác Do đó sau khi nhóm mỗi nhóm phải:

 Hoặc là đặt được nhân tử chung:

Ví dụ 1: Phân tích đa thức sau thành nhân tử bằng phương pháp nhóm nhiều hạng tử:

A = 2x - 2y + x2 - xy

Hướng dẫn

 Ta có nhiều cách nhóm khác nhau, chẳng hạn:

1) A = (2x - 2y) + (x2 - xy)

2) A = (2x + x2 ) +(- xy- 2y)

3) A = (2x - xy) + (-2y + x2)

Hai cách đầu đều cho kết quả là A = (x-y)(2+x)

Tuy nhiên cách thứ ba sẽ đưa ta vào bế tắc bởi nhóm 2 không có nhân tử chung với nhóm 1

Giải

Ta có: A = (2x - 2y) + (x2 - xy)

= 2(x - y) + x(x - y)

= (x-y)(2+x)

 Hoặc là áp dụng được hằng đẳng thức:

Ví dụ 2: Phân tích đa thức sau thành nhân tử bằng phương pháp nhóm nhiều hạng tử:

B = x2 - 2xy + y2 -1

Hướng dẫn

 Rõ ràng cách gộp hai hạng tử thành một nhóm là không hiệu quả bởi lẽ

nó không tạo ra nhân tử chung Song ta nhận thấy ba hạng tử đầu có vẻ quen thuộc, và cách nhóm này đX đem lại kết quả:

Giải

Ta có: B = (x2 - 2xy + y2 ) - 1

Trang 6

= (x-y)2 - 12 = [(x-y)-1][(x-y)+1]

= (x-y-1)(x-y+1)

 Hoặc chính là nhân tử chung của nhóm khác:

Ví dụ 3: Phân tích đa thức sau thành nhân tử bằng phương pháp nhóm nhiều hạng tử:

C = x3 - 2x2 + x -2

Hướng dẫn

 Hiển nhiên ta có nhiều cách nhóm, trong đó có một cách nhóm là:

C = (x3 - 2x2 )+ (x - 2) Cách nhóm này có vẻ không hợp lý vì nó không dùng được hằng đẳng thức

mà nhóm thứ hai cũng không có nhân tử chung Tuy nhiên, nếu ta đặt nhân

tử chung của nhóm một xong, ta sẽ thấy khác:

Giải

Ta có: C = x2(x - 2 )+ (x - 2) = (x-2)( x2+1)

• Bài tập áp dụng: Phân tích đa thức sau thành nhân tử bằng phương pháp nhóm nhiều hạng tử:

a x2 - y2 - 2yz - z2

b x3 - 2x2 - x + 2

c 8x2 + 4xy - 2ax - ay

d 1 - 2a + 2bc + a2 - b2 - c2

• Chú ý:

 Phương pháp đặt nhân tử chung

 Phương pháp dùng hằng đẳng thức

 Phương pháp nhóm nhiều hạng tử

Ví dụ 1: Phân tích đa thức sau thành nhân tử :

A = 8x2 - 4xy - 8x - 2y + 2

Hướng dẫn

 Đầu tiên ta dễ dàng nhận ra các hạng tử có nhân tử chung là 2, từ đó ta có:

A = 2(4x2 + 2xy - 4x - y + 1)

 Sau khi đặt nhân tử chung ra, ta thấy rằng đa thức bên trong có năm số hạng không có nhân tử chung mà cũng không có hằng đẳng thức nào có dạng như vậy, do vậy ta nghĩ đến việc nhóm các hạng tử với nhau, rõ ràng việc nhóm hai số hạng với nhau là không được vì sẽ dư ra một hạng

tử, từ đó ta đem tách thành hai nhóm, một nhóm ba số hạng và một

hằng đẳng thức (2x-1)2, ta có thể thử các cách nhóm để đi tới kết quả

Giải

Ta có: A = 2[(4x2 - 4x + 1) +( 2xy - y)

= 2[(2x-1)2 + y(2x - 1)]

Trang 7

= 2(2x-1)(2x-1+y)

• Bài tập áp dụng:

1 Tính nhanh:

2 Phân tích các đa thức sau thành nhân tử :

a 4x2 + 8xy-3x-6y

b 2x2 + 2y2 - x2z + z - y2z - 2

c xy2- x3 - xz2 - 2xy + x - 2x2z

d 6x - 4x2 + 3y - 4xy + y2

3 Tìm x biết:

biến:

A = (x+y-z-t)2 - (z+t-x-y)2

B = (2n + 3)2 - 9

IV Kết quả thực hiện đề tài có so sánh đối chứng

Sau khi cung cấp cho học sinh một số chú ý khi sử dụng các phương pháp để phân tích đa thức thành nhân tử kết hợp với các bài tập minh hoạ và củng cố trong các giờ luyện tập (tiết 14, 15), cuối tiết 15, tôi có ra một đề kiểm tra như sau cho học sinh hai lớp 8A, 8B:

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

1 A = 4x + 4y + x2 - y2

2 B = x2 - y2 + 2y - 1

Kết quả như sau:( lớp 8A: 39 bài/ 39 học sinh, lớp 8B: 38 bài/38 học sinh ) Điểm

Kết quả trên cho thấy, việc định hướng đối với mỗi bài toán, dạng toán đối với học sinh, đặc biệt là các em có lực học trung bình đX đem lại những kết quả nhất

định Điều này đX tạo cho tôi sự lạc quan, giúp tôi có thêm niềm tin để tích cực tìm tòi trong dạy học

V Bài học kinh nghiệm

Qua việc đưa ra một số chú ý trong giờ luyện tập về phân tích đa thức thành nhân tử (tiết 14, 15-đại số 8), với những kết quả nhất định Tôi cho rằng, đối với những dạng toán khó như phân tích đa thức thành nhân tử, việc định hướng tổng quát cho các em khi sử dụng các phương pháp là một việc làm hết sức cần thiết, nó không chỉ giúp học sinh tìm ra con đường đi đến kết quả cuối cùng của bài toán

mà còn giúp các em giải quyết bài toán đó một cách nhanh chóng Do đó, theo tôi, khi dạy hai tiết 14, 15 (đại số 8), hoặc tốt nhất là kết hợp ngay vào các bài về phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, giáo viên nên đưa ra một số chú ý

Trang 8

sau, kết hợp với việc lựa chọn bài tập nhằm giúp học sinh có kĩ năng tốt để giải các bài toán thuộc dạng này

• Chú ý:

một hạng tử có hệ số là ±1 thì phần hệ số của đa thức đó không có nhân

tử chung

hạng) với số mũ nhỏ nhất là nhân tử chung

cả các số hạng) với số mũ nhỏ nhất là nhân tử chung

• Chú ý:

• Chú ý:

tử chung với nhóm khác hoặc sử dụng được hằng đẳng thức với nhóm khác

Do đó sau khi nhóm mỗi nhóm phải:

 Hoặc là đặt được nhân tử chung:

 Hoặc là áp dụng được hằng đẳng thức:

 Hoặc chính là nhân tử chung của nhóm khác:

• Chú ý:

 Phương pháp đặt nhân tử chung

 Phương pháp dùng hằng đẳng thức

 Phương pháp nhóm nhiều hạng tử

VI Phạm vi áp dụng

Là người thầy, việc chỉ ra con đường đúng đắn và chính xác giúp học sinh giải quyết các bài tập là một công việc cần thiết nhưng không phải dễ dàng, đặc biệt là

đối với môn toán, môn học mà hệ thống các bài tập vô cùng phong phú, việc làm

đó càng trở nên khó khăn Với những suy nghĩ còn rất hạn chế trên đây, tôi mong

có thể phần nào giúp các em học sinh tháo gỡ những trở ngại khi giải quyết các bài toán về phân tích đa thức thành nhân tử trong chương trình “ phổ thông”, tôi cũng

hy vọng nó có thể là tài liệu tham khảo để các bạn đồng nghiệp có thể dạy tốt hơn các bài về phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử trong chương trình đại số

8, với đối tượng chủ yếu là những học sinh mà khả năng nhận thức và tư duy ở mức trung bình

VII Kiến nghị

Trang 9

Tôi cho rằng, phân tích đa thức thành nhân tử là một dạng bài cơ bản và rất quan trọng trong chương trình đại số phổ thông, vì vậy làm thế nào để học sinh có thể làm đúng, làm thành thạo các bài toán thuộc dạng này là trăn trở không chỉ của riêng tôi mà còn là câu hỏi lớn của rất nhiều thầy cô Do vậy tôi mong muốn, các cơ quan chuyên môn có thể phát động một cuộc thi nhằm huy động trí tuệ của

đông đảo các nhà giáo tâm huyết về lĩnh vực này

Do trình độ của bản thân còn nhiều yếu kém, nên những ý kiến của tôi đưa ra trên đây không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Tôi rất mong nhận được ý kiến góp ý chân tình của Hội đồng khoa học và các bạn đồng nghiệp, giúp tôi có thêm những kiến thức quý báu, phục vụ ngày một tốt hơn sự nghiệp giáo dục đào tạo của địa phương

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tài liệu tham khảo:

1 Sách giáo khoa Đại số 8

2 Để học tốt Đại số 8 ( Hoàng Chúng - chủ biên)

3 Phương pháp giải toán cấp II

Quốc Oai, ngày 13 tháng 04 năm 2004

Hà Danh Hưng

Ngày đăng: 29/04/2021, 16:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w