1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN VE GIAI TOAN PHAN TICH DA THUC THANH NHAN TU

8 435 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sở giáo dục và đào tạo hà giang Trờng thcs & thpt linh hồ   *   Sáng kiến kinh nghiệm đề tài: phơng pháp giảI toán phân tích đa thức thành nhân tử ở trờng thcs Họ và tên: Đỗ Thị Loa

Trang 1

Sở giáo dục và đào tạo hà giang Trờng thcs & thpt linh hồ

  *  

Sáng kiến kinh nghiệm

đề tài: phơng pháp giảI toán phân tích đa

thức thành nhân tử ở trờng thcs

Họ và tên: Đỗ Thị Loan

Đơn vị công tác: trờng thcs & thpt linh hồ

Trình độ chuyên môn: Cao đẳng

Chuyên ngành: toán - tin

Năm học: 2009-2010

Phần thứ nhất:

Mở đầu

I.đặt vấn đề

Trớc thực trạng giáo dục nớc ta hiện nay chúng ta đang thực hiện chủ trơng làm thế nào để nâng cao chất lợng giáo dục? chính vì vậy Đảng và nhà nớc ta hiện nay rất quan tâm đến lĩnh vực giáo dục, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu giáo dục không chỉ là của một nghành mà là của toàn xã hội

Chính từ những yêu cầu trên, trong những năm gần đây những đổi mới đồng bộ

về giáo dục, các môn học theo các phơng pháp tích cực hoá hoạt động của học

Trang 2

đòi hỏi ngời giáo viên phải luôn luôn đổi mới, phải có những tìm tòi sáng tạo trong quá trình vận dụng một số phơng pháp dạy học môn toán

Là một giáo viên giảng dạy môn toán tại trờng thcs Linh Hồ, với kinh nghiệm

ít ỏi của mình từ thực tiễn giảng dạy tôi xin mạnh dạn đa ra sáng kiến về phơng pháp giải toán phân tích đa thức thành nhân tử đại số 8

II.Lý do chọn đề tài 1.Cơ sở lý luận:

Trong nhà trờng môn toán có tiềm năng phát triển năng lực trí tuệ, t duy lô gíc Toán học là công cụ của các bộ môn khoa học khác, là cơ sở của khoa học kỹ thuật, của sản xuất và đời sống Để nắm chắc kiến thức toán học điêù quan trọng là sau khi nắm vững kiến thức nhất thiết phải luyện tập, tức là vận dụng linh hoạt những quy tắc, công thức…đã học vào giải bài tập Từ đó làm cho học sinh nắm vững tri thức và kỹ năng thực hành toán học

2.Cơ sở thực tiễn:

Qua nhiều năm giảng dạy môn toán 8 đặc biệt là đại số 8 tôi thấy “phân tích đa thức thành nhân tử” chiếm một phần rất quan trọng trong nội dung chơng trình, trong khi đó rất nhiều em học sinh còn lúng túng trong quá trình phân tích đa thức thành nhân tử Vì vậy việc học môn toán của các em còn gặp khó khăn do dó tôi chọn đề tài “phơng pháp giải toán phân tích đa thức thành nhân tử ”để nghiên cứu và đã đợc áp dụng trong thực tế tại trờng thcs Linh Hồ

III mục đích ngiên cứu

Nhằm giúp học sinh thực hiện thành thạo dạng toán “phân tích đa thức thành nhân tử” để các em vận dụng giải các bài tập dạng phân tích đa thức thành nhân

tử, tìm ngiệm của đa thức (tìm x), chia đa thức, rút gọn phân thức , biến đổi biểu thức hữu tỉ về dạng phân thức…Từ đó các em có thể tránh đợc những sai lần trong khi giải các bài toán dạng này, tao niềm say mê, hứng thú cho học sinh đối với môn toán nói chung và đại số nói riêng

IV.Nội dung nghiên cứu

Giúp học sinh thực hiện tốt các dạng toán về phân tích đa thức thành nhân tử tôt nghiên cứ các kiến thức , tài liệu, sách tham khảo nâng cao đến loại toán phân tích

đa thức thành phân tử để đề tài nghiên cứu đợc hoàn thiện

V.đối tợng nghiên cứu

Nghiên cứu trực tiếp trên đối tợng học sinh lớp 8 trờng THCS Linh Hồ

VI.phơng pháp nghiên cứu

Dựa vào đổi mới phơng pháp dạy học môn toán (qua các lớp tập huấn thay sách, các buổi hội thảo chuyên môn, tìm hiểu thực tế học sinh…)

Phần thứ hai

Trang 3

Nội dung và phơng pháp tiến hành

I.Thực trạng về đối tợng trớc nghiên cứu(2004)

Xuất phát từ những khó khăn của học sinh khi giải các bài toán có liên quan

đến việc phân tích đa thức thành nhân tử đã làm cho tôi cảm hấy cần nghiên cứu làm thế nào giúp các em vợt qua đợc trở ngại này bằng sự đúc kết của bản thân Những học sinh cha nắm vững phơng pháp giải loại bài toán này thì tỏ ra lúng túng không biết vận dụng linh hoạt Do đó cha đạt yêu cầu dẫn đến điểm kém sẽ sinh ra chán nản, lời học môn toán Bên cạnh đó những em nắm đợc thuật toán để giải bài đôi khi tỏ ra chủ quan nên kết quả bài làm cha cha cao, cách giải cha tối -u.Từ những khó khăn đó giáo viên phải làm cho học sinh hiểu rõ phơng pháp giải loại bài toán này từ đơn giản đến phức tạp nắm chắc các thuật toán để từ đó áp dụng linh hoạt vào việc giải từng bài cụ thể và việc luyện tập nhiều sẽ hình thành thói quen cho học sinh

II.Nội dung và phơng pháp tiến hành:

Để giúp học sinh thực hiện tốt việc giải toán “phân tích đa thức thành nhân tử” thì trớc hết phải hớng dẫn các em nắm đợc khái niệm thông qua một số ví dụ,

“việc phân tích đa thức thành nhân tử ” thực ra là biến đổi đa thức thành tích của những đơn thức và đa thức hoặc tích của những đa thức

Ví dụ: a,5x-5y=5(x-y)

ở đây 5x-5y đợc biến đổi thành tích của 5 và (x-y)

b, x3-3x2-x+3=(x-1)(x+1)(x-3)

x3-3x2-x+3 đợc biến đổi thành tích của ba đa thức (x-1)(x+1)(x-3)

Tiếp đến là phải làm cho học sinh nắm rõ các phơng pháp để phân tích đa thức thành nhân tử, đối với học sinh trung bình, yếu ta có thể giới thiệu các phơng pháp

nh trong sách giáo khoa

*Phơng pháp đặt nhân tử chung

Khi các hạng tử của một đa thức có chung một nhân tử ta có thể đặt nhân tử chung ra ngoài dấu ngoặc theo công thức:A.B+A.C=A(B+C)

Nên cho học sinh nắm đợc phơng pháp này dựa trên tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng các đa thức

*Phơng pháp dùng hằng đẳng thức:

Nếu một đa thức chứa một trong các vế của 7 hằng đẳng thức đáng nhớ thì ta có thể dùng hằng đẳng thức đó để viết đa thức thành tích các đa thức

*Phơng pháp nhóm hạng tử:

Nhóm nhiều hạng tử của một đa thức một cách thích hợp để làm xuất hiện các nhân tử chung hoặc hằng đẳng thức

Chẳng hạn:A.B + A.C - D.B - D.C = (A.B + A.C) - (D.B + D.C)

= A(B + C) – D(B + C)

= (B + C)(A - D)

*Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phơng pháp

Đối với học sinh khá, giỏi cần giới thiệu thêm một số phơng pháp sau:

Trang 4

a.Ph ơng pháp tách hạng tử:

Ta có thể tách một hạng tử nào đó của đa thức thành hai hay nhiều hạng tử thích hợp để làm xuất hiện những nhóm hạng tử mà ta có thể dùng các phơng pháp khác để phân tích đợc

Ví dụ: x2-7xy+10y2=x2-2xy-5xy+10y2

=(x2-2xy)-(5xy-10y2)

=x(x-2y)-5y(x-2y)

=(x-2y)(2x-5y)

b Ph ơng pháp thêm, bớt cùng một hạng tử

Ta thêm và bớt cùng một hạng tử nào đó vào một đa thức để làm xuất hiện những nhóm hạng tử mà ta có thể dùng các phơng pháp khác nhau để phân tích

đợc

Ví dụ : x4+4y4=(x2)2+2.x2.2y2+(2y2)2-2.x2.2y2(thêm, bớt 2 x2.2y2)

=[(x2)2+2.x2.2y2+(2y2)2]- 2.x2.2y2

= (x2+2y2)2-(2xy)2

=(x+2y2-2xy)(x+2y2+2xy)

=(x-2xy+2y2)(x+2xy +2y2)

c Ph ơng pháp đặt ẩn phụ:

Khi gặp đa thức nhiều ẩn hoặc một ẩn nhng phức tạp ta nên dùng cách đặt ẩn phụ rồi phối hợp các phơng pháp đặt nhân tử chung, hằng đẳng thức, tách và thêm bớt số hạng để phân tích ra thừa số

Ví dụ: (x2+x)2+3(x2+x)+2

Đặt y= x2+x ta có:

(x2+x)2+3(x2+x)+2 = y2+3y+2

= y2+y+2y+2

=y(y+1)+2(y+1)

=(y+1)(y+2)

Thay y= x2+x vào ta đợc:

(y+1)(y+2)= (x2+x+1)( x2+x+2)

Sau khi đã nắm đợc các phơng pháp giải bài toán dạng “phân tích đa thức thành nhân tử” thì việc luyện tập nhiều sẽ hình thành thói quen cho học sinh vào việc phân tích đa thức thành nhân tử Tuy không khó hiểu cho học sinh nhng trong quá trình giải các bài toán dạng này thì các em gặp không ít khó khăn, đặc biệt những bài có nhiều hạng tử các em có thể mắc những sai lầm sau:

Tình huống1: Phân tích cha triệt để

Ví dụ: x3-x=x(x2-1)

Tình huống 2:(thờng xảy ra) nhóm những hạng tử cha thích hợp dẫn đến không

thể thực hiện đợc việc phân tích đa thức thành nhân tử

Ví dụ :x2+6x+9-y2=(x2+6x)+(9-y2)

=x(x+6)+(3-y)(3+y)

Trang 5

Tình huống 3: Không biết dùng phơng pháp đặt nhân tử chung trớc, khi đa thức có

nhân tử chung dẫn đến bài giải dài cha tối u

Ví dụ: 64xy-96x2y+48x3y-8x4y =(64xy-96x2y) +(48x3y-8x4y)

=8xy(8-12x)+8xy(6x2-x3)

=8xy(8-12x)+(6x2-x3) =8xy(8-12x+6x2-x3)

=8xy(23-3.22.x+3.2.x2-x3)

=8xy(2-x)3

Vì vậy trớc khi giải bài tập giáo viên nêu yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài, suy nghĩ tìm lời giải sao cho thích hợp và cũng nên gợi ý cho học sinh trong từng

điều kiện cụ thể của từng bài, khi dậy phần “phân tích đa thức thành nhân tử” bằng phơng pháp nhóm hạng tử nên chú ý cho học sinh tìm các nhóm hạng tử thích hợp, cụm từ thích hợp mang ý nghĩa mỗi nhóm đều có thể phân tích đợc Sau khi phân tích đa thức thành nhân tử ở mỗi nhóm thì quá trình phân tích phải tiếp tục đợc

Muốn tháo gỡ đợc những sai lầm, vớng mắc cho học sinh thì giáo viên phải nghiên cứu kỹ nội dung bài, tìm lời giải cho từng bài và nhiều cách giải(nếu có thể)

Để kịp thời uốn nắn sửa sai cho các em bằng cách chữa một số bài tập điển hình áp dụng các phơng pháp dạy học tích cực vào từng tình huống cụ thể lu ý là nên khích lệ, động viên những em học tốt, khá, sửa chữa uốn nắn những em làm còn nhiều sai sót bằng cách nhận xét khen, chê hợp lý

Đối với những tình huống ta có thể tháo gỡ nh sau:

Tình huống 1: x3-x=x(x2-1)

=x(x2-12)(gợi ý cho học sinh thực hiệntiếp)

=x(x+1)(x-1)

Tình huống 2:Gợi ý học sinh nhóm hạng tử thích hợp để đa về dạng hằng đẳng

thức rồi yêu cầu học sinh lên bảng thực hiện tiếp

x2+6x+9-y2 = (x2+6x+9)-y2

=(x+3)2-y2

=(x+3-y) (x+3+y)

=(x-y+3) (x+y+3)

Tình huống 3:Đối với tình huống này giáo viên nên gợi ý cho học sinh đặt nhân tử

chung trớc thì việc thực hiện sẽ đơn giản và tối u hơn

64xy-96x2y+48x3y-8x4y=8xy(8-12x+6x2-x3)

=8xy(2-x)3

Sau khi giải các bài tập giáo viên nên hớng dẫn học sinh rút ra kết luận: khi phân tích một đa thức thành nhân tử ta phải vận dụng linh hoạt sáng tạo các phơng pháp trên và phải biết phối hợp chúng một cách hợp lý, kết quả phân tích đa thức thành nhân tử là duy nhất

Trong quá trình thực hiện học sinh sẽ đợc rèn luyện kỹ năng phân tích để từ đó

có thể thực hiện đợc những bài toán ở dạng tổng hợp hơn với mức độ cao hơn, trong đó có sử dụng phơng pháp phân tích đa thức thành nhân tử nh:

Trang 6

Dạng 1: Tính nhanh.

Ví dụ: 1,43.141-1,43.41=1,43(141-41)

=1,43.100

=143

Dạng 2: Tìm x.

Ví dụ: tìm x biết: 3(x+5)-x(x+5)

Dạng 3:Chứng minh một đa thức nào đó chia hết cho một số cụ thể nào đó.

Ví dụ: Chứng minh rằng (n+3)2-(n-1)2 chia hết cho 8 với mọi số nguyên n

Dạng 4: Tính giá trị biểu thức

Ví dụ: Tính giá trị của biểu thức: x3+xy-5x-5y với x=2; y=13…v…v…

Ngoài ra việc phân tích đa thức thành nhân tử còn đợc vận dụng trong quá trình giải nhiều dạng toán khác ở trờng THCS mà tôi không có điều kiện nêu ra ở đây, kiến thức đã học là tiền đề, điều kiện xây dựng và hình thành kiến thức mới sẽ làm cho học sinh cảm thấy hứng thú trong học tập hơn, dẫn đến kết quả học tập ngày càng cao

III.Kết quả đạt đợc và bài học kinh nghiệm

1/ Kết quả đạt đợc:

Năm 2006-2007 áp dụng phơng pháp trên nhng hiệu quả cha cao, tỷ lệ HS đạt khá giỏi cha nhiều 6%, số HS từ trung bình trở lên đạt 65%

Năm2007-2008 áp dụng phơng pháp trên chất lợng khả quan hơn số HS từ trung bình trở lên đạt 70%, số HS khá giỏi đạt 8%

Năm 2008- 2009 việc áp dụng phơng pháp giảI toán phân tích đa thức thành nhân tử tỷ lệ HS đạt khá, giỏi là 13%, Số HS đạt từ trung bình trở lên đạt 80% 2/ Bài học kinh nghiệm :

Qua việc áp dụng đề tài “Phơng pháp giảI toán phân tích đa thức thành nhân tử” cá nhân tôi nhận thấy học sinh có nhiều thay đổi trong việc nhận thức kiến thức mới Với phơng pháp dạy học tích cực lấy học sinh làm trung tâm giáo viên là ngời hớng dẫn học sinh nắm đợc thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử, nắm đợc các phơng pháp giải và luyện tập nhiều, đợc củng cố khắc sâu dới sự uốn nắn kịp thời của giáo viên với những học sinh còn sai sót và sự khích lệ, động viên với những em có bài làm khá tốt đã làm cho học sinh cảm thấy hứng thú say mê học môn toán

Phần thứ ba Kết luận

Đối với giáoviên phải thờng xuyên tự học hỏi, tự bồi dỡng, tham khảo tài liệu Tiếp xúc thờng xuyên với những giáo viên có cùng chuyên môn để trao đổi kinh nghiệm để học hỏi lẫn nhau

Thờng xuyên thăm lớp dự giờ đúc rút kinh nghiệm kiểm tra thờng xuyên sự nhận thức của học sinh để có hớng bồi dỡng

Trong quá trình thực hiện bài giảng: Sự hoạt động giữa cô và trò phải nhịp nhàng, tạo cho học sinh có nhiều đam mê với môn học

Trang 7

Sử dụng phối hợp những phơng pháp s phạm, từ đó tìm ra phơng pháp tối u để phục vụ trong việc giảng dạy sao cho phù hợp với từng đối tợng học sinh

Trên đây là sáng kiến kinh nghiệm qua thực tế giảng dạy của tôi tôi đã hoàn thành đề tài nghiên cứu theo đúng mục đích và nhiệm vụ đề ra chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong đợc sự đóng góp những kinh nghiệm để

đề tài sáng kiến của tôi đợc hoàn thiện hơn

Tôi xin trân thành cảm ơn!

Xác nhận của nhà trờng Linh Hồ, ngày 03 tháng 12 năm 2010

Ngời viết

Đỗ Thị Loan

Tài liệu tham khảo

1 Sách giáo khoa lớp 8

2 Sách bài tập lớp 8

3 Sách hớng dẫn làm bài tập đại số 8

Mục lục

Phần thứ nhất: Mở đầu

I.Đặt vấn đề

II.Lý do chọn đề tài

1.Cơ sở lý luận

2.Cơ sở thực tiễn

Trang 8

III.Mục đích nghiên cứu

IV.Nội dung nghiên cứu

V.Đối tợng nghiên cứu

VI.Phơng pháp nghiên cứu

Phần hai: Nội dung và phơng pháp tiến hành

I.Thực trạng của đề tài

II.Nội dung và phơng pháp tiến hành

III.Kết quả đạt đợc

Phần thứ ba: Kết luận

Ngày đăng: 18/09/2015, 10:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w