- Veà nhaø keå laïi caâu chuyeän cho ngöôøi thaân nghe vaø chuaån bò baøi :luyeän taäp xaây döïng coát truyeän - Nhaän xeùt tieát hoïc.. - 1 HS traû lôøi.[r]
Trang 1TUẦN 4:
Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2010
I MỤC TIÊU
- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài
- Hiểu nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành -vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ ở SGK /36
- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A/ Ổn định ;
- Nhắc nhở HS ngồi trật tự để chuẩn bị học
bài
B.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài nối tiếp nhau và trả lời câu
1, 4 SGK /31
- Nhận xét
C/ Dạy bài mới
1 Giới thiệu chủ điểm và bài học:
- GV treo tranh SGK /35 và giới thiệu chủ
điểm :“Măng mọc thẳng” như SGV /95
- Giới thiệu bài học mở đầu chủ điểm: SGV /
95
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài
GV cho HS ngắt nhịp 3 đoạn
* Đọc nối tiếp lần 1:
- Khen HS đọc đúng và sữa chữa HS đọc chưa
rõ
- HS cả lớp thực hiện
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- HS ngắt nhịp
- 3 HS đọc nối tiếp
- 3 HS phát âm
Trang 2- GV hướng dẫn HS phát âm: tham tri chính
sự gián nghị đại phu
* Đọc nối tiếp lần 2 và giải thích từ khó có
chú giải
+ Đoạn 1: chính trực, di chiếu, thái tử, thái
hậu
+ Đoạn 2: phò tá, tham tri chính sự, gián nghị
đại phu
+ Đoạn 3 : tiến cử
* Đọc nối tiếp lần 3 :
- Đọc diễn cảm cả bài
- GV theo dõi và nhận xét
- GV đọc mẫu toàn bài
Phần đầu đọc giọng thong thả, rõ ràng, nhấn
giọng những từ ngữ thể hiện tính cách của Tô
Hiến Thành
Phần sau đọc giọng điềm đạm, dứt khoát
b) Tìm hiểu bài:
* Đoạn 1: SGK/36
+ Đoạn này kể chuyện gì?
+ Chính trực là gì?
- Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của
Tô Hiến Thành được thể hiện như thế nào?
* Đoạn 2 : SGK/36
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+ Khi Tô Hiến Thàng ốm nặng, ai thường
xuyên chăm sóc ông?
* Đoạn 3 : SGK/37
Yêu cầu HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi
+ Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông trong
việc đứng đầu triều đình?
+ Vì sao Thái Hậu ngạc nhiên không cử Trần
- 3 HS nối nhau đọc 3 đoạn truyện
- HS đọc phần chú giải và lớp đọc thầm
- 3 HS nối tiếp nhau đọc
- 1 HS đọc cả bài
- HS chú ý lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng Lớp đọc thầm đoạn 1
- Thái độ chính trực của ông Tô Hiến Thành đối với chuyện lập ngôi vua
- Ngay thẳng
- Ông không nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua Ông theo di chiếu và lập thái tử Long Cán lên vua
- HS đọc thầm
- Quan tham tri Vũ Tán Đường
- Một HS đọc đoạn 3
- Quan giám nghị đại phu Trần Trung Tá
- Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng ở bên
Trang 3Trung Tá?
+ Trong việc tìm người giúp nước, sự chính
trực của ông thể hiện như thế nào?
+ Vì sao nhân dân ca ngợi người chính trực
như ông Tô Hiến Thành?
- GV chốt lại: Người chính trực bao giờ cũng
đặt lợi ích của đất nước lên lợi ích riêng Họ
làm những điều tốt đẹp cho đất nước
c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- Đọc nối tiếp bài tập đọc
- Gọi HS nhận xét cách đọc của bạn
* Luyện đọc diễn cảm theo đoạn văn
- GV treo bảng phụ ghi sẵn đoạn 3
- GV đọc mẫu đoạn văn
- Gọi HS đọc lại đoạn văn
- Nhận xét cách nhấn giọng ở những từ ngữ
nào?
- GV dùng phấn gạch chân các từ đã nhấn
giọng (SGV/97)
* Đọc diễn cảm đoạn văn ( nhóm đôi)
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Thi đọc diễn cảm
- Tác giả đã ca ngợi điều gì đối với ông Tô
Hiến Thành?
- GV chốt ý và ghi ý nghĩa lên bảng
D/ Củng cố - Dặn dị.
- Nhắc lại ý nghĩa của bài tập đọc
- Về nhà luyện đọc theo cách phân vai
- Xem trước bài: Tre Việt Nam SGK / 41
- Nhận xét , tuyên dương
giường bệnh chăm sóc ông còn Trần Trung Tá vì bận nhiều việc nên iùt đến thăm
- Cử người tài ba ra giúp nước, chứ không cử người ngày đem hầu hạ mình
- HS nêu
- 3 HS đọc nối tiếp
- HS nêu
- HS cả lớp quan sát
- HS theo dõi
- 1 HS đọc
- HS nêu
- Từng cặp luyện đọc đoạn văn
- 3 HS đọc phân vai
- HS nêu và rút ra ý nghĩa
- HS nêu
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Trang 4Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2010
CHÍNH TẢ NHƠ Ù- VIẾT:
TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I MỤC TIÊU:
- Nhớ-viết đúng 10 dòng thơ đầu và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình
bày đúng các dòng thơ lục bát
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 2a
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bị sách
vở để học bài
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết 3 từ chỉ tên các con vật bằng
ch/ tr
- Nhận xét
3 Bài mới
a Giới thiệu bài :
- Tiết chính tả này các em sẽ nghe , viết bài thơ
Truyện cổ nước mình và làm bài tập chính tả
phân biệt r / d / g hoặc ân / âng
b Hướng dẫn HS nhớ viết.
* Trao đổi về nội dung đoạn thơ
- GV đọc bài thơ
- Hỏi : + Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nước
nhà ?
+ Qua những câu chuyện cổ , cha ông ta muốn
khuyên con cháu điều gì ?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó , dễ lẫn
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện
- HS viết vào bảng con, 2 HS viết ở
bảng lớn : trâu, châu chấu, trăn, cá trê chiền chiện, chào mào …
- Nhận xét bạn viết
- Lắng nghe
- 3 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ + Vì những câu chuyện cổ rất sâu sắc , nhân hậu
+ Cha ông ta muốn khuyên con cháu hãy biết thương yêu , giúp đỡ lẫn nhau , ở hiền sẽ gặp nhiều điều may mắn , hạnh phúc
- Các từ : truyện cổ , sâu xa , nghiêng
Trang 5- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được
* Viết chính tả
- Hướng dẫn HS trình bày bài thơ lục bát , chú ý
những từ cần viết hoa
* Chấm, chữa bài chính tả.
- Thu 10 bài chấm.
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả
* Bài 2 a
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài , 2 HS làm xong trước
lên làm trên bảng
- Gọi HS nhận xét , bổ sung
- Chốt lại lời giải đúng
gió thổi – gió đưa – gió nâng cánh diều
- Gọi HS đọc lại câu văn
4 Củng cố - Dặn dò:
- Muốn viết chính tả đúng chúng ta cần chú ý
điều gì ?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm BT 2b và chuẩn bị bài : chính tả
nghe viết bài : những hạt thóc giống đoạn ( từ
lúc ấy ông vua hiền minh)
soi , vàng cơn nắng …
- HS viết bảng con, 2 HS viết vào bảng lớn
- Lắng nghe
- HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ, tự viết bài
- HS còn lại soát bài, sửa lỗi cho nhau
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS dùng bút chì viết vào VBT
- 2 Hs làm bài ở bảng
- Nhận xét , bổ sung bài của bạn
- 1 HS đọc
- HS nêu
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
***********************************
Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2010
Luyện từ và câu: TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY I/ MỤC TIÊU.
- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt: ghép
những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép); phối hợp những tiếng có
âm hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau (từ láy).
- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản (BT1); tìm
Trang 6được từ ghép, từ láy chứa tiếng đã cho (BT2).
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Sách từ điển.
- Bảng phụ viết 2 từ làm mẫu để so sánh 2 kiểu từ.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
A Ổn định
- Nhắc nhơ HS giữ trật tự để chuẩn bị học bài
B Kiểm tra bài cũ.
- HS đọc thuộc lòng các câu tục ngữ ở bài 3, 4
+ Từ phức khác từ đơn ở điểm nào ? Cho ví dụ?
GV nhận xét
C Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
- GV đưa ra 2 từ : xinh đẹp, xinh xắn
- Em cónhận xét gì về cấu tạo của hai từ trên ?
- Bài học hôm nay ta học bài :Từ ghép và từ láy
2 Tìm hiểu phần nhận xét.
- HS đọc nội dung BT và các gợi ý
- HS suy nghĩ và trao đổi cặp đôi
+Từ phức nào do những tiếng có nghĩa tạo
thành?
+Từ truyện cổ có nghĩa là gì?
+ Từ phức nào do những tiếng có âm hoặc vần
lặp lại nhau tạo thành?
- GVchốt lời giải đúng : như SGV/100
3 Phần ghi nhớ
- HS đọc phần ghi nhớ
+ Thế nào là từ ghép , từ láy ? Cho ví dụ?
4 Hướng dẫn làm bài tập.
* Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Phát phiếu và bút lông cho HS, yêu cầu HS
- HS cả lớp lắng nghe thực hiện
-1 HS đọc
-1 HS nêu
- HS theo dõi
- HS trả lời
- HS nghe
- 1 HS đọc bài
- HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi
- HS các nhóm lần lượt trả lời
- HS khác nhận xét
- HS lắng nghe
- 3 HS đọc
- HS nêu và lấy ví dụ
- 1 HS đọc
- HS thảo luận nhóm va øghi kết quả vào phiếu
Trang 7trao đổi làm bài.
- Gọi nhóm làm xong trước dán bài lên bảng
- GV giải thích một số từ khó HS hay xếp sai:
cứng cáp, dẻo dai
- GV kết luận lời giải đúng : như SGV/100
* Bài 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi và viết vào phiếu
- Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng
- GV nhận xét chốt : như SGV/101
C/ Củng cố dặn dò.
- Phân biệt từ láy và từ ghép ? Cho ví dụ?
- Về nhà tìm một số từ thuộc vào 2 loại từ trên?
Lấy ví dụ?
- Chuẩn bị bài : Luyện tập về từ ghép và từ láy
- GV nhận xét tiết học
- Dán phiếu và trình bày
- Nhóm khác nhận xét
- HS nghe
- 1 HS đọc
- HS thảo luận nhóm và ghi kết quả vào phiếu Dán phiếu và trình bày
- Nhóm khác nhận xét
- HS nghe
- HS nêu
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
***********************************
Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2010
Kể chuyện: MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH
I MỤC TIÊU:
- Nghe-kể lại được từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý (SGK);
kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Một nhà thơ chân chính (do GV kể)
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí
phách cao đẹp, thà chết chứ không chịu khuất phục cường quyền
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa truyện trang 40 , SGK phóng to
- Giấy khổ to viết sẵn các câu hỏi , để chỗ trống cho HS trả lời + bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Ổn định.
Trang 8- Nhắc nhở HS giữ trật tự, chuẩn bị học bài.
B Kiểm tra bài cũ.
- Gọi HS kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc về
lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu, đùm bọc
lẫn nhau
- Nhận xét , cho điểm HS
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài :
- Treo tranh minh họa và hỏi : Bức tranh vẽ cảnh
gì ?
- GV giới thiệu : như SGV/102
2 GV kể chuyện :
a GV kể lần 1 : Giọng kể thông thả, rõ ràng
- GV vừa kể, vừa giải nghĩa các từ: tấu, giàn hoả
thiêu
b GV kể lần 2
- Trước khi kể, yêu cầu HS đọc thầm các câu hỏi
ở bài 1
- GV vừa kể, vừa chỉ vào tranh minh họa và yêu
cầu HS quan sát tranh
3 Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện.
a Yêu cầu 1: SGK/40
- Gọi HS đọc các câu hỏi a, b, c, d SGK/40
- Phát giấy + bút dạ cho từng nhóm
- Yêu cầu HS trong nhóm , trao đổi , thảo luận
để có câu trả lời đúng
- GV đến giúp đỡ , hướng dẫn những nhóm gặp
khó khăn Đảm bảo HS nào cũng được tham gia
- Yêu cầu nhóm nào làm xong trước dán phiếu
lên bảng Các nhóm khác nhận xét , bổ sung
cho từng câu hỏi
- Kết luận câu trả lời đúng
- Gọi HS đọc lại phiếu
+ Trước sự bạo ngược của nhà vua , dân chúng
- Cả lớp thực hiện
- 1 HS kể chuyện
- HS nêu
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Nhận đồ dùng học tập
- 1 HS đọc câu hỏi , các HS khác trả lời và thống nhất ý kiến rồi viết vào phiếu
- Dán phiếu , nhận xét , bổ sung
- Chữa vào phiếu của nhóm mình ( Nếu sai)
- 1 HS đọc câu hỏi , 2 HS đọc câu
Trang 9phản ứng bằng cách nào ?
+ Nhà vua làm gì khi biết dân chúng truyền tụng
bài ca lên án mình ?
+ Trước sự đe dọa của nhà vua , thái độ của mọi
người thế nào ?
+ Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ ?
- GV nhận xét
b Yêu cầu 2,3 SGK/40 Hướng dẫn kể chuyện
- Kể chuyện trong nhóm
- Yêu cầu HS dựa vào câu hỏi và tranh minh họa
+ Gọi HS kể chuyện
- Nhận xét từng HS
- Thi kể toàn bộ câu chuyện
- Gọi HS nhận xét bạn kể
- Cho điểm HS
* Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- Hỏi : + Vì sao nhà vua hung bạo thế lại đột
ngột thay đổi thái độ ?
+ Nhà vua khâm phục khí phách của nhà thơ mà
thay đổi hay chỉ muốn đưa nhà thơ lên giàn hỏa
thiêu để thử thách
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì ?
- Gọi HS nêu ý nghĩa câu chuyện
D Củng cố – dặn dò:
- Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện và nêu ý
nghĩa của truyện
- Nhận xét , cho điểm HS
- Về nhà kể lại truyện cho người thân nghe , sưu
tầm các câu chuyện về tính trung thực mang đến
lớp và viết vào vở kể chuyện
- Nhận xét tiết học
trả lời
+ Truyền nhau hát
+ Vua ra lệnh
+ Các nhà thơ, nghệ nhân Duy chỉ có một nhà thơ trước sau vẫn im lặng
+ Vì vua thật sự khâm phục ,
- Khi 1 HS kể các em khác lắng nghe , nhận xét , bổ sung cho bạn
- Gọi 4 HS kể chuyện tiếp nối nhau (mỗi HS tương ứng với nội dung 1 câu hỏi )
- Tiếp nối nhau trả lời
+ Ca ngợi nhà thơ chân chính thà chết trên giàn lửa thiêu chứ không
ca ngợi ông vua bạo tàn
- 2 HS nhắc lại
- HS thi kể và nói ý nghĩa của truyện
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Trang 10***********************************
Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2010
Tập đọc: TRE VIỆT NAM
I MỤC TIÊU
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm
- Hiểu nội dung: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm
chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng,
chính trực (trả lời được các câu hỏi 1, 2; thuộc khoảng 8 dòng thơ)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ ở SGK /41, tranh về cây tre
- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A/ Ổn định
- Nhắc nhở HS ngồi trật tự để chuẩn bị học bài
B.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc truyện Một người chính trực và
trả lời câu hỏi 2, 3 SGK
- Nhận xét
C./ Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Như SGK/ 105.
- GV cho HS xem tranh và giới thiệu thêm về
cây tre
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Ỵêu cầu 1 HS đọc toàn bài
- GV cho HS ngắt nhịp của 4 đoạn như SGV/
105
* Đọc nối tiếp lần 1
- GV theo dõi, nhận xét
- GV hướng dẫn HS phát âm từ khó: chắt,
kham khổ, gầy guộc, khuất mình, bão bùng
* Đọc nối tiếp lần 2 và giải thích từ.
- HS cả lớp thực hiện
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- Bạn nhận xét
- HS nghe
- HS ngắt nhịp bằng bút chì
- 4 HS đọc nối tiếp
- Nhận xét
- 5 HS phát âm
- 4 HS đọc nối tiếp nhau và giải thích
Trang 11+ Đoạn 1: luỹ thành.
+ Đoạn 2 : áo cộc
* Đọc nối tiêp lần 3
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm bài thơ – giọng nhẹ nhàng,
cảm hứng
- Câu 1 giọng chậm và sâu lắng
- Nghỉ hơi dài sau câu chấm lững
- Đoạn 3: đọc với giọng ca ngợi, sảng khoái
- 4 dòng thơ cuối bài: ngắt nhịp đều
b) Tìm hiểu bài:
* Đoạn 1: SGK/41 :
- Gọi HS đọc đoạn 1
+ Tìm những câu thơ cho biết cây tre gắn bó
với người Việt Nam từ lâu đời?
- Đọc thầm và trả lời câu hỏi:
- Những hình ảnh nào của cây tre gợi lên phẩm
chất tốt đẹp của người Việt Nam
+ Sinh hoạt nhóm 2, yêu cầu:trả lời câu
1/SGK/41
- GV chốt: Cây tre có tính cách như người biết
thương yêu, nhường nhịn, dùm bọc, chi chở,
ngay thẳng, bất khuất và đó cũng là đức tính
tốt đẹp, cao quí của con người Việt Nam
* GV yêu cầu HS đọc thầm cả bài
Hỏi : Tìm những hình ảnh của cây tre và búp
măng mà em thích;
- Gọi 1 HS đọc 4 câu thơ cuối và hỏi:
+ Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì?
GV chốt lại: Bài thơ kết lại cách dùng điệp từ,
điệp ngữ thể hiện sự kế tiếp liên tục của các
thế hệ tre già => măng mọc
c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học thuộc
lòng:
- Đọc nối tiếp bài HTL
từ có trong đoạn
- 4 HS đọc nối tiếp
- 1 HS đọc cả bài
- HS chú ý lắng nghe và biết cách thể hiện giọng đọc
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Tre xanh, xanh tự bao giờ?
Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh
- Ở đâu, xanh tươi- rễ siêng- tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù
- Đại diện nhóm phát biểu và nhận xét
- HS nghe
- Cả lớp đọc thầm
- HS tìm và phát biểu
- HS thảo luận nhóm 2
- HS phát biểu và nhận xét
- HS nghe
- 4 HS đọc nối tiếp