- Líp theo dâi nhËn xÐt bæ sung.. - Líp theo dâi nhËn xÐt bæ sung..[r]
Trang 1Tuần 5 Thứ hai ngày 13 tháng 9 năm 2010
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân nhân vật với lời ngời kể chuyện
- Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật (trả lời đợc các CH
1, 2, 3)
II Các hoạt động dạy học:
HĐ1:Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu bài thơ:"Tre
Việt Nam"(5')
- Gọi HS đọc thuộc lòng “Tre Việt Nam” kết
hợp hỏi nội dung bài
- GV tổng kết- Cho điểm
- Giới thiệu và ghi đầu bài
HĐ2: Hớng dẫn đọc:(10')
- Gọi 4 HS đọc từng đoạn
Khi HS đọc GV có thể kết hợp khen những HS
đọc đúng GV sửa lỗi phát âm sai
- GV giải nghĩa từ ngữ: bệ hạ, sững sờ, dõng
dạc, hiền minh
- GV y/c HS đọc theo cặp
- GV gọi 2 em đọc bài
- GV đọc diễn cảm lại bài
HĐ3: Tìm hiểu bài:(10')
- Nhà vua đã chọn ngời nh thế nào để truyền
ngôi ?
-Nhà vua làm cách nào để chọn đợc ngời trung
thực ?
- Thóc đã luộc kĩ còn có thể nảy mầm đợc
không?
- Theo lệnh vua chú bé Chôm đã làm gì ? kết
quả ra sao?
- Đến khi phải nộp thóc cho nhà vua thì Chôm
đã làm gì ?
- Hành động của Chôm có gì khác mọi ngời?
- Thái độ của mọi ngời thế nào khi nghe Chôm
nói thật là không co thóc ?
- Theo em , vì sao ngời trung thực là ngời đáng
quý?
HĐ4: Luyện đọc:(10')
- GV theo dõi h/dẫn về giọng đọc
- GV h/dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3,4
- GV đọc mẫu, lu ý nhấn giọng
HĐ nối tiếp:(5')
- Qua bài tập đọc muốn nói với chúng ta điều
gì?
- HS đọc và nêu nội dung- Lớp theo dõi-Nhận xét
- Theo dõi, mở SGK
- 4 HS đọc 4 đoạn
- 4 HS đọc lần 2
- HS giải nghĩa từ
- HS đọc theo cặp
- 2 em đọc lại bài
- HS theo dõi
- HS đọc thầm toàn truyện nêu : Vua muốn chọn một ngời trung thực để truyền ngôi
- Phát cho mỗi ngời dân một thúng thóc giống đã luộc kĩ về gieo và hẹn ai thu đợc nhiều thóc nhất thì nhà vua sẽ truyền ngôi cho, ai không có thóc sẽ bị chừng phạt
- Thóc này không thể nảy mầm đợc
- HS đọc thầm đoạn 2: Chôm đã gieo trồng, dốc công sức chăm sóc nhng không nảy mầm
- Mọi ngời nô nức đến nộp thóc còn Côm không có thóc, lo lắng đến trớc nhà vua quỳ tâu
- Chôm dũng cảm dám nói sự thật, không
sợ bị trừng phạt
- Mọi ngời sững cả ngời, ngạc nhiên, sợ hãi cho Chôm vì Chôm dám nói ra sự thật
- HS trả lời
- HS nêu giọng đọc
- 4em đọc 4 đoạn (đọc 2 lần)
- HS luyện đọc theo cặp
- Vài HS thi đọc diễn cảm
- Vài HS nêu
- Về nhà đọc diễn cảm lại cả bài văn,
Trang 2- Nhận xét, đánh giá giờ học chuẩn bị phần tiếp theo.
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi đợc đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác định đợc một năm cho trớc thuộc thế kỉ nào
II Các hoạt động dạy học:
HĐ1: Củng cố về giây và thế kỷ ( 5')
- y/c hs đổi: 1phút = ? giây
- Giới thiệu và ghi đầu bài
HĐ2: Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn
vị đo thời gian đã học:( 33')
Bài 1: Gọi 1HS nêu y/c bài tập
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- GV củng cố cách xác định số ngày các
tháng trong năm bằng cách nắm hai nắm tay
và năm nhuận
đo thời gian
- GV hớng dẫn mẫu : 3 ngày = ? giờ
Vì 1 ngày = 24 giờ nên 3 ngày =
24 giờ x3 = 72 giờ.Vậy ta viết 72 giờ vào chỗ
chấm
-Yêu cầu HS lên bảng viết số thích hợp vào
chỗ chấm
Bài 3:Củng cố cách xác định thế kỷ.
HSlàm bài, chữa bài
HĐ nối tiếp (3)
- Gọi HS nêu lại tên các đơn vị đo thời gian đã
học
- GV nhận xét, đánh giá giờ học
- 2HS nêu - lớp nhận xét
- 1HS nêu- lớp theo dõi
- HS thảo luận nhóm đôi ; vài hs thực hành lại trớc lớp
- 3HS thực hành lại -HS đọc yêu cầu
- HStheo dõi
- HS làm bài rồi chữa bài, lớp theo dõi nhận xét
- HS tìm hiểu y/c đề bài rồi chữa bài
- Lớp theo dõi nhận xét
-3HS nêu
Chính tả(Nghe viết): những hạt thóc giống
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Nghe - viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật trong bài: “ Những hạt thóc giống”
- Làm đúng bài tập 2a phân biệt tiếng có ăm đầu dễ lẫn
II Chuẩn bị đồ dùng:
Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập BT 2a
III Các hoạt động dạy học:
HĐ1: Rèn KN phân biệt r/d/gi(5')
- Gọi hai HS lên bảng viết : rõ ràng, dẻo dai,
rắn rỏi ,roc giấy
- GV nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu và ghi đầu bài
HĐ2: HD viết chính tả :(15')
- 2HS viết bảng lớp
- HS còn lại viết nháp, lớp theo dõi nhận xét
- Theo dõi, mở SGK
Trang 3- GV đọc đoạn viết chính tả.
- Y/c đọc thầm lại đoạn viết chính tả để tìm
tiếng khó trong bài(luộc kĩ, dõng dạc, truyền
ngôi)
- Khi trình bày bài viết chữ đầu đoạn văn viết
nh thế nào?
- GV y/c hs gấp sgk rồi GV đọc chậm cho HS
chép bài
- GV đọc lại cho học sinh soát lỗi
- GV chấm khoảng 10 bài, nhận xét
HĐ3: Thực hành(15')
- GV yêu cầu HS làm bài tập 2b SGK:
- GV treo 4 bài viết sẵn vào giấy lớn y/c mỗi
nhóm cử một ngời thi
- GV nhận xét , chốt KQ đúng
HĐ nối tiếp(3')
- GV hệ thống lại nội dung bài học
- Nhận xét, đánh giá giờ học, giao bài tập về
nhà
- HS theo dõi
- HS đọc thầm lại đoạn viết chính tả
- HS luyện viết từ khó
- Chữ đầu đoạn ta viết lùi vào một ô
- HS nghe GV đọc cho viết bài
- HS đổi vở soát lỗi lẫn nhau
- HS làm bài rồi chữa bài, lớp theo dõi nhận xét
- Nêu YC
- Đọc thầm đoạn văn - Làm BT
- HS các nhóm cử ngời lên bảng thi
- HS thực hiện theo nội dung bài
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết đợc cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật
- Nói ích lợi của muối i-ốt (giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ), tác hại của thói quen ăn mặn (dễ gây bệnh huyết áp cao)
II Các hoạt động dạy học:
HĐ1: Củng cố KT nhu cầu về chất đạm động vật
và đạm thực vật.(5')
-Tại sao phải thờng xuyên thay đổi các món ăn?
- Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm
thực vật ?
- GV tổng kết- Cho điểm
- Giới thiệu và ghi đầu bài
HĐ2: Các món ăn chứa nhiều chất béo:(10')
- GV y/c bốn nhóm thảo luận tìm những thức ăn
chứa nhiều chất béo
- GV.y/c các nhóm cử đại diện lên thi kể tên các
loại thức ăn chứa nhiều chất béo
- Kết luận và chốt lại lời giải đúng
HĐ3: Cần ăn phối hợp thức ăn có chất béo từ
động vật và thực vật:(10')
- Nêu tên thức ăn chứa nhiều chất béo có nguồn
gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật
- Tại sao cần ăn phối hợp thức ăn chứa chất béo
có nguồn gốc động , thực vật?
- GV kết luận sự cần thiết phải ăn phối hợp thức
ăn có nguồn gốc động, thực vật
HĐ4: ích lợi của muối iốt và tác hại của việc ăn
mặn:(10')
GV:Làm thế nào để bổ sung chất I-ốt cho cơ
-3 HS nêu
- Lớp theo dõi nhận xét
- Theo dõi, mở SGK
- HS quan sát tranh vẽ sgk thảo luận theo nhóm 2
- Đại diện các nhóm trình bày
- Lớp theo dõi nhận xét bổ sung
- Mỗi nhóm cử ba bạn lên bảng thi kể
- Lớp theo dõi nhận xét bổ sung
- Hai HS kể lại
- HS quan sát tranh sgk kể theo nhóm đôi
- HS nêu nh mục bạn cần biết
- HS theo dõi
- HS đọc thầm nội dung phần 3
Trang 4Tại sao ta không nên ăn mặn?
- GV: Muối iốt rất cần trong khẩu phần ăn hàng
ngày của con ngời,nếu thiêu iốt con ngời có
nguy cơ mắc bệnh
HĐ tiếp nối:(5')
- Nhận xét tiết học,y/c chuẩn bị bài sau
- HS quan sát tranh vẽ sgk nêu ích lợi của muối iốt và tác hại của việc ăn mặn
I Mục tiêu: Giúp học sinh: Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán
Việt thông dụng) về chủ điểm Trung thực - Tự trọng (BT4); tìm đợc1,2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với một từ tìm đợc (BT1, BT2); nắm đợc nghĩa từ “tự trọng” (BT3)
II.Đồ dùng dạy học: 4 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT1;3;4 (HĐ2)
III Các hoạt động dạy học:
HĐ1: Rèn KN phân biệt từ ghép, từ láy(3')
- Gọi hs đọc lại bài tập 2sgk tiết trớc - Từ ghép
khác từ láy nh thế nào ?
Giới thiệu và ghi đầu bài
HĐ2: Hớng dẫn HS làm bài tập (25'):
Bài 1:
- GV theo dõi khuyến khích các nhóm làm
nhanh và chính xác
- Gv treo bảng phụ chốt lại lời giải đúng :
+ thẳng thắn, thật thà, ngay thẳng, thành thật,
thật tâm, bộc trực
+ dối trá, gian dối, lừa bịp, bịp bợm,
Bài 2 : GV nêu YC
GV kết luận: Bạn Lan rất thật thà./ Tô Hiến
Thành nổi tiếng là ngời chính trực , ngay thẳng./
Bài 3 : Dán 4 tờ phiếu lên bảng
- GVcủng cố và chốt lại lời giải đúng
.Bài 4 :
GV kết luận:
+ C1 Chỉ ngời có lòng dạ ngay thẳng
+ C2 Dù nghèo đói vẫn phải giữ gìn nề nếp
+ C3 Lời nói khó nghe nhng gíp ta sửa chữa
khuyết điểm
+ C4 Nh C1
+ C5 Nh C2
HĐ nối tiếp: (2')
- Gọi HS nêu lại bài tập 1
- Nhận xét, đánh giá giờ học
- HS nêu
- Lớp theo dõi nhận xét
- Theo dõi, mở SGK
- HS tìm hiểu y/c bài tập
- HS làm việc theo nhóm đôi
- HS các nhóm trả lời, lớp theo dõi nhận xét
- HS tìm hiểu y/c bài tập
- HS làm việc theo nhóm đôi
- HS các nhóm trả lời, lớp theo dõi nhận xét
- HS tìm hiểu y/c bài tập
- HS làm việc độc lập
- 4HS chữa bài, lớp theo dõi nhận xét
- HS vài em nêu lạị
- HS tìm hiểu y/c bài tập
- HS làm việc theo nhóm đôi
- HS các nhóm trả lời, lớp theo dõi nhận xét
- HS nêu
- Chuẩn bị theo HD của GV
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Bớc đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số
II Các hoạt động dạy học:
HĐ1: Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị
Trang 5đo thời gian đã học (5')
- Gọi HS chữa bài tập5 tiết trớc
- GV nhận xét cho điểm
HĐ2: Giới thiệu số trung bình cộng:(10')
- GV y/c HS đọc ví dụ
- Bài cho ta biết gì và hỏi ta gì?
- Nếu rót đều số dầu đó vào mỗi can thì số dầu
trong mỗi can là bao nhiêu?
- GV giới thiệu ta gọi số 5 là trung bình cộng
của 6 và 4
- GV hớng dẫn ví dụ 2 tơng tự
- Y/c HS nêu lại số trung bình cộng ở ví dụ 2
- H: Vậy muốn tìm số trung bình cộng của
nhiều số ta làm nh thế nào?
- Gọi HS tìm ví dụ và thực hiện ví dụ
HĐ3:Thực hành tìm số trung bình cộng:(22')
Bài 1,2: SGK
- Gọi hs nêu yêu cầu bài tập
- GV tổ chức cho HS chữa bài
HĐ nối tiếp: (3')
- Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số ta
làm thế nào ?
- Nhận xét, đánh giá giờ học
- HS chữa bài -Lớp nhận xét
- HS theo dõi, mở SGK
- HS tìm hiểu y/c bài
- HS nêu và nêu cách giải
- HS nêu lại vài lần
- HS thực hiện nh ví dụ 1
- HS nêu số trung bình cộng ở ví dụ 2
- 2HS nêu
- HS tìm ví dụ
- HS nêu y/c bài tập
- HS làm bài độc lập rồi chữa bài , lớp theo dõi nhận xét
- 2HS nêu
của các Triều đại phong kiến phơng bắc
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết đợc thời gian đô hộ của phong kiến phơng Bắc đối với nớc ta: từ năm 179TCN đến năm
938
- Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phơng Bắc (một vài điểm chính, sơ giản về việc nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý, đi lao dịch, bị cỡng bức theo phong tục của ngời Hán):
+ Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý
+ Bọn đô hộ đa ngời Hán sang ở lẫn với nhân dân ta, bắt nhân dân ta phải học chữ Hán, sống theo phong tục của ngời Hán
II Các hoạt động dạy học:
HĐ1:Củng cố về nhà nớc Âu Lạc (5')
- Nớc Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?
- Nêu những thành tựu của nớc Âu Lạc?
- Giới thiệu và ghi đầu bài
HĐ2: Tình hình nớc ta sau khi bị PK phơng Bắc đô
hộ:(14')
- Đất nớc ta rơi vào ách đô hộ của phong kiến phơng
Bắc từ năm nào đến năm nào?
- GVKL:Từ năm 179TCN đến năm 938SCN nớc ta
trở thành quận, huyện của PK phơng Bắc
- Y/c HS thảo luận nhóm đôi:
+ Tình hình kinh tế đất nớc ta nh thế nào?
+ Về văn hoá thì nh thế nào?
-GVnhận xét bổ sung
HĐ3: Các cuộc khởi nghĩa thời kì này: (14')
- GV y/c HS làm việc với SGK và thảo luận theo cặp
- 2 HS nêu
- Lớp theo dõi nhận xét
- Theo dõi, mở SGK
-HS trả lời cá nhân
- HS theo dõi
- Thảo luận theo cặp và nêu kết quả thảo luận
- HS thảo luận theo cặp và nêu trớc
Trang 6rồi ghi lại theo trình tự thời gian các cuộc khởi nghĩa
trong thời kì này
- GVKL: Mặc dù bị đàn áp dã man nhng với truyền
thống bất khuất nhân dân ta liên tục đứng lên khởi
nghĩa
HĐ tiếp nối: (2')
- Nhận xét đánh giá tiết học
lớp
- HS theo dõi nhận xét
- HS lắng nghe
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại đợc câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về tính trung thực
- Hiểu câu chuyện và nêu đợc nội dung chính của truyện
II Các hoạt động dạy học:
HĐ1: Củng cố kỹ năng kể(5')
- Yêu cầu HS kể đoạn 1,2 câu chuyện" Một nhà
chân chính"
- Giới thiệu và ghi đầu bài
HĐ2: HD học sinh tìm hiểu y/c đề bài:(8')
- GV ghi đề lên bảng và gạch chân các từ ngữ quan
trọng
- GVgọi HS đọc gợi ý1,2,3sgk
- Nếu không tìm đợc truyện ở ngoài chơng trình thì
ta có thể kể lại những câu truyện trong SGK tuy
nhiên nếu kể lại những truyện trong SGK thì điểm sé
không cao bằng chọn ngoài
- Y/c HS giới thiệu truyện mình sẽ kể trớc lớp
HĐ3: HS thực hành kể chuyện: (26')
- GV tổ chức cho HS luyện kể lại câu truyện và tìm
hiểu nội dung trong nhóm
- Gọi một HS nêu lại nội dung đấnh giá bạn kể
truyện
- GV tổ chức cho HS kể lại nội dung câu truyện
- GV theo dõi nhận xét HS kể chuyện
HĐ nối tiếp (2')
- Hệ thống lại nội dung bài học
- Nhận xét, đánh giá giờ học
- 2HS kể và nêu ý nghĩa
- Lớp theo dõi nhận xét
- Theo dõi, mở SGK đọc y/c đề bài -HS đọc nối tiếp
- HS theo dõi và lựa chọn truyện
- HS lần lợt giới thiệu truyện mình sẽ kể trớc lớp
- HS luyện kể trong nhóm và trao đổi nội dung câu truyện
- HS nêu
- HS thi kể chuyện trứơc lớp và nói nội dung truyện
- Lớp theo dõi nhận xét bạn kể
- Về nhà tập kể lại câu chuyện
Thứ t ngày 15 tháng 9 năm 2010
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Bớc đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm
- Hiểu ý nghĩa: Khuyên con ngời hãy cảnh giác, thông minh nh Gà Trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu nh Cáo.(trả lời đợc các câu hỏi, thuộc đợc đoạn thơ khoảng 10 dòng)
II Chuẩn bị đồ dùng:
Su tầm thêm tranh một số chuyện cổ : Tấm Cám , Thạch Sanh …
III Các hoạt động dạy học:
HĐ1: Củng cố kỹ năng đọc hiểu bài "Những
Trang 7- Gọi hs đọc lại bài tập đọc tiết trớc “Những
hạt thóc giống” , kết hợp hỏi nội dung bài
- Giới thiệu và ghi đầu bài
HĐ2: Hớng dẫn đọc:(10')
- Gọi HS nối tiếp 3 đoạn thơ của bài
Khi HS đọc GV có thể kết hợp khen những
HS đọc đúng GV sửa lỗi phát âm sai
- GV gọi học sinh giải nghĩa từ ngữ
- GV y/c HS đọc theo cặp
- GV gọi 1 -> 2 em đọc bài
- GV đọc diễn cảm lại bài
HĐ3: Tìm hiểu bài:(10')
- Gà trống đứng ở đâu? Cáo đứng ở đâu? Cáo
đã làm gì để dụ gà trống xuống đất?
- Tin tức Cáo báo cho Gà trống biết là thật
hay bịa đặt?
- GV y/c đọc thầm đoạn 2 và cho biết: Vì sao
gà không nghe lời cáo?
- Vì sao Cáo lại bỏ chạy?
- Thấy cáo bỏ chạy, thái độ của Gà nh thế
nào?
- Theo em Gà thông minh ở những điểm
nào?
- GV nêu câu hỏi 4 SGK
HĐ4: Luyện đọc và học thuộc lòng:(10')
- GV theo dõi h/dẫn về giọng đọc
- GV h/dẫn HS đọc diễn cảm toàn bài thơ
- GV hớng dẫn đọc thuộc lòng bài thơ
HĐ tiếp nối: (5')
- GVhỏi về nội dung bài thơ
- Nhận xét, đánh giá giờ học ,về học bài và
chuẩn bị bài sau
- Lớp theo dõi nhận xét
- Theo dõi, mở SGK
- 3 HS đọc 3 đoạn
- 3HS đọc lần 2
- HS giải nghĩa từ
- HS đọc theo cặp
- 2 em đọc lại bài
- HS theo dõi
- HS đọc thầm 10 dòng đầu
- Gà đứng vắt vẻo trên cành cây, Cáo đứng dới
đất đon đả mời gà xuống đất để báo cho gà biết
- Đó là tin bịa ra nhằm dụ Gà trống xuống đất
để ăn thịt
- Gà biết là cáo sẽ lừa mình
- Vì Gà nói có chó săn
- Khoái chí cời khì
- Gà không bóc trần âm mu
- Thảo luận theo cặp và nêu
- HS nêu, lớp theo dõi nhận xét
- HS luyện đọc diễn cảm, lớp theo dõi nhận xét
- HS luyện đọc thuộc lòng bài thơ
- Vài HS nêu
- Về nhà đọc thuộc lòng bài thơ chuẩn bị bài tiếp theo
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Tính đợc số trung bình cộng của nhiều số
- Bớc đầu biết giải bài toán về số trung bình cộng
II Các hoạt động dạy học:
HĐ1: Củng cố về cách tìm số TBC (4')
- Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số ta
làm nh thế nào ?
- GVnhận xét
- Giới thiệu và ghi đầu bài
HĐ2: Củng cố cách tìm sốTBC: (6')
Bài 1:- GVy/c HS làm bài tập 1
- Gọi HS lên bảng chữa bài
- HS nêu lại cách tìm số trung bình cộng
HĐ3: Củng cố giải toán có lời văn:(27')
Bài 2,3: Gọi HS đọc yêu cầu của bài, nêu tóm
tắt bài toán
- Yêu cầu HS làm bài tập cá nhân
- HS nêu -Lớp nhận xét
- Theo dõi, mở SGK
- HS làm bài cá nhân
- HS chữa bài, lớp theo dõi nhận xét
-HS nêu
- 2HS nêu
- HS làm bài rồi chữa bài, lớp theo dõi nhận xét
Trang 8-H: Muốn tìm số TBC của nhiều số ta cần phải
biết đợc gì?
HĐ tiếp nối (3')
- GV hệ thống lại nội dung bài học
- Nhận xét, đánh giá giờ học
- HS nêu
-HS lắng nghe
I Mục tiêu: Giúp học sinh: Viết đợc một lá th thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn đúng thể
thức (đủ 3 phần: đầu th, phần chính, phần cuối th)
II Chuẩn bị đồ dùng:
Giấy kiểm tra, tem, phong bì th (HĐ3)
Giấy khổ to viết sẵn nội dung ghi nhớ (HĐ2)
III Các hoạt động dạy học:
HĐ1: Củng cố về cấu tạo của một lá
th(2')
- Gọi HS nêu lại ghi nhớ tiết trớc
- Giới thiệu và ghi đầu bài
HĐ2: HD học sinh nắm y/c đề bài :(5')
- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ
- GV hỏi về sự chuẩn bị cho giờ kiểm
tra
- GV ghi đề kiểm tra lên bảng
- Đối tợng viết th là ai?
- Nội dung viết th là gì ?
- GV nhắc nhở HS trớc khi viết th
HĐ3: HS thực hành viết th :(30')
- GV theo dõi cho HS làm bài
- GV nhắc nhở HS sau khi viết th xong
chỉ bỏ vào phong bì nhng không dán
HĐ nối tiếp: (3')
- Hệ thống lại nội dung bài học
- Về học bài chuẩn bị bài sau
- HS nêu
- Lớp nhận xét
- Theo dõi, mở SGK
- HS đọc lại ghi nhớ SGK
- HS nêu sự chuẩn bị
- HS đọc lại đề
- Đối tợng viết th là bạn thân ở xa
- Viết th thăm hỏi bạn về tình hình học tập của bạn
- HS theo dõi
- HS thực hành viết th
- HS theo dõi
- Chuẩn bị nh HD của GV
Thứ năm ngày 16 tháng 9 năm 2010
Toán: Biểu đồ
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Bớc đầu có hiểu biết về biểu đồ tranh
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ tranh
II Chuẩn bị đồ dùng:
Bảng phụ vẻ sẵn các biểu đồ nh sgk (HĐ2)
III Các hoạt động dạy học:
HĐ1: Củng cố cách tìm sốTBC (5')
- Chữa bài tập 5
- Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số ta
làm nh thế nào?
- Giới thiệu và ghi đầu bài
HĐ2:Làm quen với biểu đồ tranh : (10')
- GV treo biểu đồ y/c HS quan sát
- HS lên bảng giải và nêu -Lớp theo dõi nhận xét
- Theo dõi, mở SGK
- HS quan sát và nêu
Trang 9- Biểu đồ trên có mấy cột?
- Biểu đồ trên có mấy hàng?
- Nhìn vào từng hàng cho ta biết gì?
- GV gọi HS đọc lại biểu đồ
HĐ3:Thực hành:((23')
Bài 1: Y/c HS quan sát biểu đồ
- GVgọi HS đọc biểu đồ
- H:Lớp 4A tham gia nhiều hơn lớp 4B mấy môn
thể thao?
Bài 2: Gọi HS đọc y/c đề bài
- Củng cố cách dựa vào biểu đồ để tìm số liệu và
vận dụng để giải toán có lời văn
HĐ tiếp nối (2')
-Yêu cầu HSnêu lại cách đọc biểu đồ
- Nhận xét, đánh giá giờ học
- HS chỉ và nêutrên bảng
- HS chỉ trên biểu đồ và đọc trớc lớp
- HS quan sát biểu đồ
- HS đọc biểu đồ, lớp theo dõi nhận xét
- HS nêu
- HS tìm hiểu y/c đề bài rồi chữa bài
-1HS nêu
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc danh từ là những từ chỉ sự vật( ngời, vật, hiện tợng, khái niệm hoặc đơn vị)
- Nhận biết đợc danh từ chỉ khái niệm trong số các DT cho trớc và tự đặt câu (BT mụcIII)
II Các hoạt động dạy học:
HĐ1:Củngcố, mở rộng vốn từ:Trung
thực- tự trọng(3')
- Gọi HS nêu lại bài tập 1 tiết trớc
- Giới thiệu và ghi đầu bài
HĐ2: Tìm hiểu về danh từ(15')
Bài 1: Gọi hs đọc y/c bài tập
- GV theo dõi khuyến khích các nhóm
làm nhanh và chính xác
- GVcủng cố chốt lại lời giải đúng về
các từ chỉ sự vật trong đoạn thơ
Bài 2:Gọi hs đọc đề bài
- GV theo dõi cho HS làm bài
- GV gọi 2 nhóm HS lên bảng thi xếp
thành các nhóm từ theo y/c
-GV giải thích thêm về danh từ chỉ
khái niệm và danh từ chỉ đơn vị
Rút ghi nhớ:(Qua 2BT)
- Danh từ là gì?
- GV chốt KN về DT
HĐ3: Luyện tập:(20')
Bài 1: Gọi hs đọc y/c bài tập
- GV theo dõi khuyến khích các nhóm
làm nhanh và chính xác
- GV củng cố về các từ chỉ khái niệm
Bài 2:Gọi hs đọc đề bài
- GV theo dõi cho HS làm bài
- GV củng cố cách đặt câu có sử dụng
danh từ chỉ khái niệm
HĐ nối tiếp:(2')
- Hệ thống lại nội dung bài học
- Nhận xét, đánh giá giờ học Về học
bài, chuẩn bị bài sau
- HS nêu- Lớp theo dõi nhận xét
- Theo dõi, mở SGK
- HS tìm hiểu y/c bài tập
- HS làm việc theo nhóm đôi để tìm những từ chỉ sự vật trong đoạn thơ
- HS nêu y/c đề bài
- HS làm bài độc lập rồi chữa bài
- Hai nhóm HS thi xếp từ
- HS nêu nh SGK
- HS luyện đọc thuộc ghi nhớ
- HS nêu y/c đề bài
- HS làm bài độc lập rồi chữa bài
- Lớp theo dõi nhận xét
- HS nêu y/c đề bài
- 2HS làm bảng phụ -Trng bảng -KT kết quả
- Lớp theo dõi nhận xét
- HS theo dõi
- Chuẩn bị ở nhà
Trang 10Khoa học: ăn nhiều rau và quả chín
Sử dụng thực phẩm Sạch và an toàn
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Biết đợc hằng ngày cần ăn nhiều rau và quả chín, sử dụng thực phẩm sạch và an toàn
- Nêu đợc:
+ Một số tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn ( Giữ đợc chất dinh dỡng; đợc nuôi, trồng, bảo quản và chế biến hợp vệ sinh; không bị nhiễm khuẩn hóa chất; không gây ngộ độc hoặc gây hại lâu dài cho sức khỏe con ngời)
+ Một số biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm (chọn thức ăn tơi, sạch, có giá trị dinh dỡng, không có màu sắc, mùi vị lạ; dùng nớc sạch để rửa thực phẩm, dụng cụ nấu ăn; nấu chín thức ăn, nấu xong nên ăn ngay; bảo quản đúng cách thức ăn cha dùng hết)
II Các hoạt động dạy học:
HĐ1: Ôn tập - Giới thiệu bài:(5')
- Kể tên các món ăn chứa nhiều chất béo Vì sao
không nên ăn mặn?
- GV nhận xét và ghi điểm
- Giới thiệu và ghi đầu bài
HĐ2: Lí do cần ăn nhiều rau, quả chín:(10')
- GV cho HS quan sát lại sơ đồ tháp dinh dỡng
- Rau, quả đợc khuyên dùng nh thế nào?
- Hãy kể những loại rau quả hàng ngày em vẫn
ăn
- Nêu ích lợi của việc ăn nhiều rau quả
- GV chốt về lí do cần ăn nhiều rau, quả chín
HĐ3: Tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn:
(10')
- Theo em thế nào là thực phẩm sạch và an toàn?
- Thực phẩm sạch và an toàn đợc sản xuất nh thế
nào ?
- Liên hệ thực tế sử dụng thực phẩm ở gia đình
em nh thế nào?
HĐ4: Các biện pháp giữ vệ sinh an toàn thực
phẩm:(10')
- Nêu cách chọn thức ăn tơi và sạch?
- Cách nhận ra thức ăn ôi thiu
- Nêu cách chọn đồ hộp và thức ăn đóng gói?
- GV củng cố theo nội dung hoạt động
HĐ nối tiếp(3') Tại sao cần ăn nhiều rau quả
chín và sử dụng các loại thức ăn sạch ?
- Nhận xét, đánh giá giờ học về học bài, chuẩn bị
bài sau
- 2 HS nêu -Lớp theo dõi nhận xét
- Theo dõi, mở SGK
- HS quan sát sơ đồ tháp dinh dỡng
- Cả rau, quả đợc khuyên dùng với số lợng
- HS kể cá nhân
- HS nêu nối tiếp
- HS quan sát tranh SGK và mục bạn cần biết và nêu
- HS thảo luận theo cặp và nêu
- HS nêu cá nhân
- HS quan sát sgk nêu thức ăn chứa nhiều
đạm
- HS làm việc theo cặp- Đại diện 2 nhóm nêu KQ
- Vài HS nêu
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài tiếp theo
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết cách cầm vải, cầm kim, xuống kim khi khâu
- Biết cách khâu và khâu đợc các mũi khâu thờng Các mũi khâu có thể cha cách đều nhau Đ-ờng khâu có thể bị dúm