1. Trang chủ
  2. » Đề thi

giao an tuan 4 lop 5

43 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Tuần 4 Lớp 5
Tác giả Đỗ Thị Mến
Trường học Trường Tiểu Học Thị Trấn Phong Thổ
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Phong Thổ
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 596 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV lưu ý thêm : Trong thực tế,kích thước của các mũi thêu dấu nhân chỉ bằng 1/2 hoặc 1/3 kích thước của mũi thêu các em đang học do vậy sau khi học thêu dấu nhân ở lớp , nếu thêu tra[r]

Trang 1

Tuần 4Thứ hai ngày 13 tháng 9 năm 2010

1 Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài

- Đọc đúng các tên ngời, tên địa lí nớc ngoài trong bài Bớc đầu đọc diễn cảm

 III Bài mới:

 Giới thiệu bài :

- GV giới thiệu, ghi bảng

- HS đọc nối tiếp theo cặp

- 1, 2 HS đọc cả bài

Trang 2

- GV đọc mẫu - HS nghe

3 Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm, trao đổi theo

cặp để tìm nội dung chính của từng đoạn

- Gọi HS nêu nhận xét, bổ xung, GV ghi

bảng

- Yêu cầu học sinh đọc thầm 2 đoạn

đầu và trả lời câu hỏi:

+ Vì sao Xa- da- cô bị nhiễm phóng

truyền cho nhiều thế hệ sau

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn còn

lại:

+ Từ khi bị nhiễm phóng xạ, bao lâu

sau Xa- da- cô mới mắc bệnh?

+ Lúc đó Xa- da- cô mới mắc bệnh cô

bé hy vọng kéo dài cuộc sống của mình

+ Nếu nh em đứng trớc tợng đài của

Xa- da- cô, em sẽ nói gì?

+ Câu chuyện muốn nói với các em

+ Ngày ngày gấp sếu bằng giấy vì

em tin vào truyền thuyết bệnh

+ Vì em chỉ sống đợc ít ngày, em mong muốn khỏi bệnh đợc sống nh bao trẻ em khác

+ Gấp những con sếu gửi tới cho Xa- da- cô

+ quyên góp tiền hoà bình

+ Học sinh nối tiếp nhau phát biểu:VD:- Chúng tôi căm ghét chiến tranh

* Nội dung: Câu chuyện tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em.

Trang 3

4 Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Gọi HS đoạn từng đoạn và nêu

giọng đọc của đoạn đó

+ Các em có biết trong kháng chiến

chống đế quốc Mĩ, Việt Nam chún ta

đã bị ném những loại bon gì và hậu

quả của nó ra sao?

Trang 4

- Gọi 2 học sinh chữa bài 2.

- Nhận xét Yêu cầu học sinh nêu lại

các bớc giải bài toán tìm hai số khi biết

tổng (hiệu) và tỉ số của hai số

- Nhận xét, cho điểm

3 Dạy học bài mới.

a Giới thiệu bài.

b Tìm hiểu ví dụ về quan hệ tỉ lệ:

* Ví dụ:

- Gọi HS đọc ví dụ

- HS quan sát bảng, tự tìm quãng đờng đi

đợc trong 1 giờ; 2giờ; 3 giờ ?

- Em có nhận xét gì về thời gian và quãng

đờng đi đợc ở trong bảng ?

*Bài toán :

- GV nêu bài toán

- Gọi 1 em tóm tắt bài toán

- Yêu cầu HS nêu các bớc giải bài toán

- Cho HS tự giải vào vở nháp, 1 em lên

Bài 1(19 - Đọc bài toán

- Cho HS giải vào vở, 1 em lên bảng giải

- Gọi HS đọc bài toán

- Yêu cầu HS làm bài vào vở nháp

- Gọi HS chữa bài, nhận xét

- 2 học sinh chữa bài

- 2 học sinh nêu

+ 1 học sinh đọc

* Ví dụThời gian

Quãng

*Nhận xét (SGK)

2 giờ : 90 km

4 giờ : ? km

Bài giảiTrong một giờ ô tô đi đợc là :

90 : 2 = 45 (km) Trong 4 giờ ô tô đi đợc là :

45  4 = 180 (km) Đáp số : 180 km

Bài giảiMua 1 mét vải hết số tiền là:

80000 : 5 = 16000 (đồng)Mua 7 mét vải hết số tiền là:

16000  7 = 112000 (đồng) Đáp số : 112000 đồng

Trang 5

4 C ủn g cè

- NÕu c¸ch gi¶i bµi to¸n tØ lÖ?

- Tãm néi dung, nhËn xÐt tiÕt häc

5 DÆn dß:- DÆn dß vÒ nhµ.

21 x 4 = 84 (người)

b.4000 gấp 1000 số lần là:

4000 : 1000 = 4 (lần)Sau 1 năm số dân tăng:

15 x 4 = 60 (người)Đáp số: a 84 người;

GV giới thiệu bài

a.HĐ 1: Quan sát tranh

Mục tiêu : Nắm được các thông tin

ứng với từng tranh

Làm việc với SGK

GV: Ở Việt Nam luật hôn nhân và gia

đình chỉ cho phép nữ từ 18 tuổi trở lên

được kết hôn nhưng theo quy định của

tổ chức thế giới tuổi vị thành niên từ 10

HS đọc các thông tin trang 16-17

HS thảo luận theo nhóm

HS làm việc theo hướng dẫn của GV

Cử thư kí ghi biên bản

Trang 6

Mục tiờu : HS nắm chắc đặc điểm 3 giai

đoạn

Làm việc cả lớp

* GV kết luận

Đại diện nhúm trả lời

HS sưu tầm thờm cỏc thụng tin cho phong phỳ

Giai đoạn Đặc điểm nổi bật

Tuổi vị thành

niờn

Gai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con sang người lớn Ở tuổi này cú

sự phỏt triển mạnh mẽ về thể chất , tinh thần và mối quan hệ với bạn bố XH

Ở tuổi này cơ thể dần dần suy yếu , chức năng hoạt động của cỏc

cơ quan giảm dần Tuy nhiờn những người cao tuổi cú thể kộo dài tuổi thọ bằng sự rốn luyện cơ thể sống lành mạnh

* GV giải nghĩa thờm

Cơ thể chia độ tuổi vị thành niờn thành

+ Người cao tuổi từ 60 đến 74 tuổi+ Tuổi già từ 75 đến 90 tuổi

+ Người sống lõu từ trờn 90 tuổi

- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình

- Khi làm việc gì sai biết nhận lỗi và sữa chữa

- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình

- Đồng tình với những hành vi đúng, không tán thành việc trốn tránh tráchnhiệm, đổ lỗi cho ngời khác…

B Chuẩn bị

- Phiếu bài tập

- Bảng phụ

Trang 7

Mục tiêu : HS biết chọn cách giải

quyết phù hợp trong mỗi tình huống

GV chia lớp làm 3 nhóm

GV KL : Mỗi tình huống đều có cách

giải quyết thể hiện rõ trách nhiệm của

mình và phù hơp với hoàn cảnh

b.HĐ 2 : Tự liên hệ

Mục tiêu : Mỗi HS đều có thể tự liên hệ

kể một vài việc làm của mình và tự rút

ra bài học

Chuyện xảy ra như thế nào và lúc đó

em đang làm gì ?

Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?

KL : Khi giải quyết công việc hay xử

lí tình huống một cách có trách nhiệm

chúng ta thấy vui và thanh thản Khi

thiếu trách nhiệm ta thấy áy náy

- Cả lớp trao đổi bổ sung

- HS nhớ lại việc làm của mình (dù rất nhỏ) chứng tỏ mình đã có trách nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm

- HS trao đổi với bạn bên cạnh về câu chuyện của mình

TiÕt 2: LuyÖn viÕt

MÙA THU CÂU CÁ

Trang 8

III Hoạt động dạy học :

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra việc viết bài luyện viết thêm

khoảng cách và điểm dừng của chữ

+Bao quát, giúp đỡ HS yếu viết bài

hoàn thành một bài viết thêm

+ Đọc nội dung bài viết

+Quan sát, nhận xét về kiểu chữ, cáchtrình bày các câu trong bài viết

+ Luyện viết các chữ khó và các chữ hoavào nháp hoặc bảng con

+ Nhắc lại khoảng cách giữa các chữtrong một dòng

- Củng cố cho HS giải toỏn về quan hệ tỷ lệ

- Rốn kỹ năng giải và trỡnh bày bài toỏn

Trang 9

- HS làm vào vở BT, 1 HS làm bảnglớp.

Bài giải Giải bằng cách: " Tìm tỷ số"

21 ngày gấp 7 ngày số lần là:

21: 7 = 3 (lần)

21 ngày trồng được số cây là:

1.000 x 3 = 3.000 ( cây)Đáp số: 3.000 (cây)

21 x 5 = 105 ( người)

b 5.000 người gấp 1.000 người số lần là:

5.000 : 1.000 = 5 (lần)Sau 1 năm số dân xã đó tăng thêm là:

15 x 5 = 75 ( người)

Điều chỉnh, bổ sung………

Trang 10

+ Biết giá tiền một quyển vở không

thay đổi, nếu gấp số tiền mua vở lên

Mua 30 quyển vở hết bao nhiêu tiền?

- Sẽ gấp lên bấy nhiêu lần

- Gọi học sinh đọc đề toán

+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi

Tóm tắt:

120 học sinh : 3 ô tô

Trang 11

- Yêu cầu học sinh nêu mối quan hệ

giữa số ngày làm và số tiền công

A Mục đích yêu cầu:

1.Kiến thức : Bước đầu hiểu thế nào là từ trỏi nghĩa , tỏc dụng của từ trỏi nghĩa khi đặt cạnh nhau (ND ghi nhớ)

2.Kĩ năng : Nhận biết được cặp từ trỏi nghĩa trong cỏc thành ngữ , tục ngữ (BT1), biết tỡm từ trỏi nghĩa với từ cho trước (BT2,BT3)

3.Giỏo dục : HS tớch cực tự giỏc học tập

B Chuẩn bị đ ồ dựng

Thầy : Nội dung bài dạy

Trũ : Học bài cũ , xem bài mới

C Cỏc hoạt đ ộng dạy - học

Trang 12

1 Ổn định

2.Kiểm tra :

Đọc lại đoạn văn mưu tả sắc

đẹp của sự vật theo một khổ thơ trong

bài “Sắc màu em yêu”

GV KL : 2 từ chính nghĩa , phi nghĩa

có ý nghĩa trái ngược nhau là từ trái

Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau

Bài tập 4 (dành cho HS khá giỏi)

Đặt 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa

Đúng với đạo lí Chiến đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vị lẽ phải , chống lại cái xấu , chống lại áp bức bất công

HS lấy VD Dài - ngắn Cao - thấp Ngày - đêm Sống - chết Vinh - nhục Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra 2 vế tương phản làm nổi bật quan niệm sống cao đẹp của người Việt nam : thà chết được tiếng thơm cònhơn sống bị người đời khinh bỉ

Đục - trong Đen - sáng Rách - lành Dở - hay

Hẹp nhà rộng bụng Xấu người đẹp nết Trên kính dưới nhường

HS điền

Hoà bình - chiến tranh - xung đột Thương yêu - căm ghét - căm giận Đoàn kết - chia rẽ - bè phái

Giữ gìn - phá hoại - tàn phá

VD+ Những người tốt trên thế giới yêu hoà

Trang 13

GV nhận xét

4.Củng cố

Nhắc lại nội dung bài

- ThÕ nµo lµ tõ tr¸i nghÜa ? Cho vÝ dô ?

Nhận xét tiết học

5.Dặn dò

- VÒ nhµ HTL các câu tục ngữ trong bài,

xem tríc bµi sau "LuyÖn tËp vÒ tõ tr¸i

nghÜa"

bình , những kẻ ác thích chiến tranh + Phải biết giữ gìn không được phá hoạimôi trường

A-Mục đích - Yêu cầu

1.Kiến thức : Hiểu được ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi người Mĩ có lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố táo tội ác của quân đội Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam

2.Kĩ năng : Dựa vào lời kể của GV , hình ảnh minh hoạ và lời thuyết minh , kể lại được câu chuyện đúng ý , ngắn gọn , rõ ràng các chi tiết trong truyện

3.Giáo dục : GDBVMT : Thấy được sự tàn sát MT thiên nhiên của đế quốc

B Chuẩn bị

Thầy : Nội dung bài dạy

Trò : Kể được câu chuyện tuần trước

chữ ghi ngày tháng , tên riêng kèm chức

vụ công việc của những người lính Mĩ

HS kể từng đoạn câu chuyện theo nhóm

1 em kẻ toàn bộ câu chuyện Giọng chậm rãi , trầm lắng Giọng nhanh hơn căm hờn , nhấn giọng

từ ngữ tả tội ác của Mĩ

Trang 14

GV liên hệ : Giặc Mĩ không chỉ giết

hại trẻ em , cụ già ở Mĩ Lai mà còn tàn

sát huỷ diệt cả môi trường sống của

con người (thiêu cháy nhà cửa ruộng

vườn , giết hại gia súc )

HS thi kể chuyện Các bạn trong nhóm trao đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện

HS nhận xét

Ca ngợi hành động dũng cảm của nhữngngười Mĩ có lương tâm đã ngăn chặn và

tố cáo tội ác man rợ của quân đội Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam

- Biết cách thêu dấu nhân

- Thêu được mũi thêu dấu nhân các mũi thêu tương đối đều nhau Thêuđược ít nhất 5 dấu nhân Đường thêu có thể bị dúm

- Giáo dục HS yêu thích và tự hào với sản phẩm của mình làm được

B Đồ dùng dạy học :

- Mẫu thêu dấu nhân Một số sản phẩm thêu dấu nhân

- Một mảnh vải trắng hoặc màu có kích thước 35cm x 35cm

- Kim khâu, chỉ, phấn, khung thêu…

Trang 15

GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài

học

HĐ3 : HS thực hành.

GV nhận xét và hệ thống lại cách thêu

dấu nhân

GV hướng dẫn nhanh một số thao tác

trong những điểm cần lưu ý khi thêu dấu

nhân

GV lưu ý thêm : Trong thực tế,kích

thước của các mũi thêu dấu nhân chỉ

bằng 1/2 hoặc 1/3 kích thước của mũi

thêu các em đang học do vậy sau khi

học thêu dấu nhân ở lớp , nếu thêu trang

trí trên áo, váy , túi…Các em nên thêu

các mũi thêu có kích thước nhỏ để

đường thêu đẹp

-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS nêu các

yêu cầu của sản phẩm

GV quan sát,uốn nắn cho những em còn

Chuẩn bị tiết sau

HS nhắc lại cách thêu dấu nhân

HS thực hiện thao tác thêu 2 mũi thêu dấu nhân

HS kiểm tra lại vật liệu dụng cụ cần thiết

- HS thực hành

HS thực hành theo nhóm theo cặp để các em trao đổi học hỏi lấn nhau

- HS đánh giá sản phẩm được trưng bày

Trang 16

GV đọc yêu cầu của bài

Bài toán cho biết gì ?

GV nêu yêu cầu của bài

Bài 3 : Dành cho HS khá giỏi

HS đọc bài Tóm tắt và giải

Số bé

Số lớn Tổng số phần bằng nhau là

HS đọc lại Lớp 5A hơn 5B là : 9 cây Lớp 5A = 5

6 lớp 5B Tính số cây mỗi lớp ?

HS chữa bài Giải Hiệu số phần bằng nhau

Trang 17

Bài 4 :

Dõn số của một xó mỗi năm cứ

1000 người tăng thờm 16 người

Hỏi nếu xó cú 4000 người thỡ 1

năm tăng bao nhiờu người ?

Tiết 3: Luyện từ và câu +

Ôn tập

A Mục đích yêu cầu

1.Kiến thức : ễn tập về từ nhiều nghĩa

2.Kĩ năng : Tỡm từ trỏi nghĩa , đặt cõu với từ trỏi nghĩa

Điền cặp từ trỏi nghĩa thớch hợp

vào chỗ trống để cú cõu tục ngữ hoàn

Tỡm từ trỏi nghĩa với mỗi từ

sau : Thật thà , giỏi giang , cứng cỏi ,

hiền lành , nhỏ bộ, nụng cạn , sỏng sủa ,

thuận lợi , vui vẻ , cao thượng , cẩn

thận , siờng năng , nhanh nhảu , đoàn kết

HS làm bài và chữa bài

a) Lỏ lành đựm lỏ rỏch b) Việc nhà thỡ nhỏc , việc chỳ bỏc thỡ siờng

c) Sỏng nắng chiều mưa d) Núi trước quờn sau e) Trước lạ sau quen

HS thảo luận theo nhúm đụi

HS chữa bài

Thật thà - dối trỏGiỏi giang - ngu dốtCứng cỏi - yếu ớtHiền lành - đanh đỏNhỏ bộ - to lớnNụng cạn - sõu sắcThuận lợi - khú khăn

Trang 18

Làm BT ở nhà - chuẩn bị bài sau

Vui vẻ - buồn rầu

- HS đặt cõu và chữa bài

VD : Bạn Lan cũn dối trỏ trong giờ kiểm tra Bọn giặc thật ngu dốt

bài ca về trái đất

A/ Mục đích yêu cầu

1.Kĩ năng : Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui và tự hào 2.Kiến thức : Hiểu nội dung ý nghĩa bài thơ : mọi người hóy sống vỡ hoà bỡnh, chống chiến tranh , bảo vệ quyền bỡnh đẳng của cỏc dõn tộc ( Trả lời cõu hỏi SGK , học thuộc 1,2 khổ thơ) Học thuộc ớt nhất 1 khổ thơ

3.Giỏo dục : HS cú ý thức học tập Yờu quý trỏi đất , yờu hào bỡnh và đoàn kếtcỏc dõn tộc

- HS đọc bài “Những con sếu bằng

giấy” và trả lời cõu hỏi

3.Bài mới GV giới thiệu bài

Trang 19

- Gọi HS đọc nối tiếp (2,3 lợt).

- Chỳng ta phải làm gỡ để giữ bỡnh yờn

cho trỏi đõt ?

- Bài thơ muốn núi lờn điều gỡ ?

- HS nối tiếp luyện phỏt õm

- HS luyện đọc bài thơ

- 1, 2 HS đọc bài thơ

- HS nghe

Trỏi đất giống như quả búng bay giữa trời xanh cú tiếng chim bồ cõu và nhữngcỏnh hải õu vờn súng biển

Mỗi loài hoa đều cú vẻ đẹp riờng , nhưng loài hoa nào cũng quý củng thơm Cũng như mọi trẻ em trờn thế giới dự

cú khỏc nhau về màu da nhưng đều bỡnhđẳng đều đỏng quớ đỏng yờu

Phải chống chiến tranh , chống bom nguyờn tử , bom hạt nhõn Vỡ chỉ cú hoà bỡnh tiếng hỏt tiếng cười mới mang lại

sự bỡnh yờn sự trẻ mói khụng già cho trỏi đất

Trỏi đất là của tất cả trẻ em dự khỏc nhau về màu da nhưng mọi trẻ em trờn thế giới đều bỡnh đẳng , đều là của quý trờn trỏi đất

Kờu gọi toàn thế giới chống chiến tranh Bảo vệ cuộc sống bỡnh yờn và quyền bỡnh đẳng giữa cỏc dõn tộc

HS luyện đọc diễn cảm

HS thi đọc diễn cảm và HTL từng khổ thơ

Cả lớp hỏt bài ‘bài ca về trỏi đất”

Trang 20

1.Kiến thức : Biết một dạng quan hệ tỉ lệ ( đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng lại giảm đi bấy nhiêu lần) Biết giải bài toán liên quan đến

quan hệ này bằng 1 trong 2 cách Rút về đơn vị hoặc Tìm tỉ số

HS tóm tắt và giải

1 ngày cần số người là :

12 x 2 = 24( người )Muốn đắp xong trong 4 ngày cần

12 : 2 = 6 (người) Đáp số : 6 người

HS tóm tắt và giải Muốn làm xong công việc trong 1 ngày cần

10 x 7 = 70 (người)Muốn làm xong công việc trong 5 ngày cần

70 : 5 = 14 (người) Đáp số 14 người Bài giải

1 người ăn hết số gạo dự trữ đó trong thời gian là

20 x 120 = 2400 (ngày)

150 người ăn hết số gạo dự trữ đó trong thời gian là

2400 : 150 = 16 (ngày) Đáp số 16 ngày Điều chỉnh bổ sung………

Trang 21

………

Tiết 4: Tập làm văn

Luyện tập tả cảnh

A Mục đích yêu cầu:

1.Kiến thức : Lập được dàn ý cho bài văn tả ngụi trường đủ 3 phần : mở bài , thõn bài , kết bài ; biết lựa chọn những nột nổi bật để tả ngụi trường

2.Kĩ năng : Dựa vào dàn ý viết được một đoạn văn miờu tả hoàn chỉnh , sắp xếpcỏc chi tiết hợp lớ

3.Giỏo dục : HS tớch cực tự giỏc làm bài

B Đồ dùng

Thầy : Nội dung bài dạy

Trũ : Những ghi chộp HS đó cú khi quan sỏt cảnh trường học

- GV giới thiệu bài GV nờu

mục đớch yờu cầu tiết học

cờ trờn sõn cú một số cõy bàng phượng , xà cừ toảbúng mỏt

+ Hoạt động vào giữa giờ chào cờ ,giờ chơi + Lớp học : 3 tào nhà 2 tầng xếp thành hỡnh chữ

u Cỏc lớp học thoỏng mỏt , cú quạt trần , giỏ sỏch

…Tường lớp trang trớ trang ảnh + Phũng truyền thống

+ Vườn cõy

Trường học của em mỗi ngày một đẹp thờm nhờ

sự quan tõm của cỏc thầy cụ và chớnh quyền địa phương

Em rất yờu quý và tự hào vố ngụi trường

Ngày đăng: 29/04/2021, 04:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w