- ThÇy: ChÊm bµi, tËp hîp c¸c lçi sai trong bµi lµm cña häc sinh.. Gia ®×nh t«i míi mua mét ng«i nhµ khang trang.B[r]
Trang 1Ngày soạn / / Ngày dạy: / /
Tuần 1
I mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Hiểu đợc định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết Hiểu nội dung, ý nghĩa và những chi tiết tởng
t-ợng kỳ ảo Nắm đợc ý nghĩa của truyện Con Rồng, cháu Tiên.
- Rèn luyện kỹ năng đọc văn bản, kể chuyện; cảm nhận các truyện truyền thuyết
- Giáo dục lòng tự hào dân tộc, ý thức đoàn kết
II chuẩn bị :
- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo.
- Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi Sgk.
III tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (1 phút) Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: (1 phút) Mỗi một chúng ta đều thuộc về một dân tộc Mỗi dân tộc lại có
nguồn gốc riêng của mình Nguồn gốc đó đợc gửi gắm trong những câu chuyện thần thoại, truyềnthuyết kì diệu Vậy, nguồn gốc của dân tộc Việt Nam ta bắt nguồn từ đâu? Bài học hôm nay sẽ giúp chocác em hiểu đợc điều đó
Truyện Con Rồng, cháu Tiên là một truyền thuyết tiêu biểu mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về
thời đại các vua Hùng cũng nh truyền thuyết Việt Nam nói chung Vậy, nội dung, ý nghĩa của truyệnnày là gì? Để thể hiện những nội dung, ý nghĩa ấy thì truyện đã sử dụng những hình thức nghệ thuật
độc đáo nào? Tiết học này sẽ giúp chúng trả lời những câu hỏi ấy
* Triển khai bài:
Hoạt động của Gv - Hs Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 (13 phút) I Đọc, kể, tìm hiểu chú thích
Gọi Hs đọc truyện theo kiểu phân vai: 1 em vai
ngời dẫn truyện, 1 em vai Lạc Long Quân và 1
em vai Âu Cơ
Hs nhận xét
Gọi Hs kể lại truyện Gv: Kể
? Dựa vào phần chú thích, em hãy cho biết thế
nào là truyền thuyết?
Gv giải thích, hình thành khái niệm truyền thuyết
cho học sinh
* Truyền thuyết là truyện dân gian kể về các nhânvật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quákhứ Chính vì vậy mà truyền thuyết có cơ sở lịch
sử, cốt lõi là sự thật lịch sử
- Thờng có yếu tố tởng tợng kì ảo
? Truyền thuyết kể về các nhân vật và sự kiện có
liên quan đến lịch sử Vậy truyền thuyết có phải
Trang 2=> “Thần”.
* Hình dạng:
? Những chi tiết nào trong truyện miêu tả hình
dáng của Lạc Long Quân và Âu Cơ? - Lạc Long Quân: Sức khoẻ vô địch, có nhiều phéplạ
- Âu Cơ: Xinh đẹp tuyệt trần
? Em có nhận xét gì về nguồn gốc và hình dạng
? Lạc Long Quân đã làm gì để giúp nhân dân?
Việc làm đó có ý nghĩa gì? * Việc làm: Lạc Long Quân giúp dân diệt NgTinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh, dạy dân cách trồng trọt
Hs: Thảo luận, trình bày Gv: Chốt lại
2 Sự nghiệp sinh thành ra các vua Hùng và dònggiống Tiên, Rồng
? Họ gặp nhau trong hoàn cảnh nào?
? Nàng Âu Cơ sinh nở nh thế nào? - Âu Cơ đến thăm vùng đất Lạc gặp Lạc LongQuân -> Kết duyên -> Sinh bọc trăm trứng, đẻ
trăm con Con không cần bú mớm mà tự lớn lên
nh thổi, khoẻ mạnh nh thần
? Việc sinh nở của Âu Cơ gợi cho em suy nghĩ
? Họ chia con nh thế nào? Để làm gì? - 50 con theo cha xuống biển
- 50 con theo mẹ lên núi -> Cai quản các phơng
(Khi cần giúp đỡ nhau) -> Đoàn kết
? Theo truyện này thì ngời Việt con cháu của ai?
Gv: Giải thích từ “Phong Châu” - > Cùng một
mẹ sinh ra
- Con trởng làm vua, hiệu Hùng Vơng -> Nguồngốc của ngời Việt Nam, tự xng con Rồng, cháuTiên -> Đoàn kết
Hoạt động 3 (5 phút) III Khái niệm chi tiết tởng tợng, kỳ ảo và ý
nghĩa của những chi tiết ấy
Cho Hs nhắc lại những chi tiết tởng tợng, kì ảo
trong bài?
? Em hiểu thế nào là chi tiết tởng tợng, kì ảo? - Chi tiết tởng tợng, kỳ ảo là những chi tiết không
có thật, đợc tác giả dân gian sáng tạo nhằm mục
? Truyện đợc kể theo trình tự nào? Cách giới
thiệu truyện? Cách giới thiệu nhân vật? * Truyện đợc kể theo trình tự thời gian: giới thiệunhân vật từ nguồn gốc -> hình dạng đặc điểm
tiêu biểu của văn tự sự
Hoạt động 4 (5 phút) IV ý nghĩa truyện Con Rồng, cháu Tiên
? Nêu ý nghĩa chung của truyện Con Rồng, cháu
Tiên? - Giải thích, suy tôn nguồn gốc thiêng liêng, caoquý của cộng đồng ngời Việt
- Đề cao nguồn gốc chung, biểu hiện ý nguyện
đoàn kết, thống nhất của nhân dân ta
? Qua truyện này, chúng ta hiểu gì về nguồn gốc
của cộng đồng ngời Việt?
Bài tập 1:Truyện: Khẳng định: Dân tộc Việt Nam
đợc sinh ra từ một mẹ -> Thể hiện tinh thần đoànkết, thơng yêu, đùm bọc lẫn nhau
- Đúng cốt truyện, chi tiết
- Dùng văn nói
- Diễn cảm
4 Củng cố: (2 phút)
- Kể diễn cảm lại truyện “Con Rồng, cháu Tiên”
- ý nghĩa của chi tiết tởng tợng, kỳ ảo
- ý nghĩa chung của truyện Con Rồng, cháu Tiên.
Trang 3- Kh¸i niÖm vÒ truyÒn thuyÕt
Trang 4- Hiểu đợc nội dung và ý nghĩa của truyền thuyết Bánh chng, bánh giầy Chỉ ra và tìm hiểu
những chi tiết tởng tợng kì ảo
- Rèn luyện kỹ năng đọc, kể; cảm nhận tác phẩm văn chơng thuộc loại truyện truyền thuyết
- Giáo dục Hs biết quý trọng sức lao động của con ngời; Lòng tôn trọng những phong tục tậpquán văn hoá của dân tộc để có ý thức giữ gìn
II chuẩn bị :
- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo Đa ra một hệ thống các đề mục, câu hỏi để giúp
Hs tìm hiểu truyện Tranh cho Hs quan sát
- Học sinh: Học bài Đọc bài, tóm tắt nội dung cốt truyện Soạn bài theo câu hỏi gợi ý ở Sgk.
III tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Thế nào là truyền thuyết?
- Nêu ý nghĩa sâu xa và lý thú của chi tiết “Trăm trứng nở trăm con”
- Nêu ý nghĩa của truyện Con Rồng, cháu Tiên.
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: (1 phút) Mỗi khi xuân đến, tết về, ngời Việt Nam chúng ta thờng nhớ đến
hai câu đối rất hay:
Thịt mỡ, da hành, câu đối đỏ Bày nêu, tràng pháo, bánh chng xanh.
Bánh chng, bánh giầy là hai loại bánh không thể thiếu trong mâm cỗ ngày tết của dân tộc ViệtNam Bên cạnh đó, nó còn mang một ý nghĩa vô cùng sâu xa, lý thú Vậy hai thứ bánh đó đ ợc bắtnguồn từ truyền thuyết nào? Nó mang ý nghĩa vô cùng sâu xa, lý thú gì? Bài học hôm nay sẽ giúp chocác em hiểu đợc điều đó?
* Triển khai bài:
Hoạt động của Gv - Hs Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 (10 phút) I Hớng dẫn đọc, kể, tìm hiểu chú thích
Giọng chậm rãi, tình cảm Chú ý lời nói của thần
trọng bài: âm vang xa xa
Giọng vua Hùng phải đỉnh đạc, chắc, khoẻ
Gv: Gọi Hs kể lại chuyện Gv: Kể
Chú ý: 1,2,3,4,7,9,12,13
* Bố cục:
? Theo em có thể chia truyện theo bố cục nh thế
ngời nối ngôi
- Phần 2: Tiếp -> hình tròn: Cuộc đua tài dâng lễ
vật
- Phần 3: Còn lại: Kết quả cuộc thử tài
? Vua Hùng chọn ngời nối ngôi trong hoàn cảnh
nào, với ý định ra sao và bằng hình thức gì? * Hoàn cảnh truyền ngôi: + Vua đã già, giặc yên, đất nớc thái bình, vua có
thể tập trung chăm lo cho nhân dân no ấm
+ Các con đông (20 lang)
Gv: Giải thích chú thích 1,2,3 * ý của vua: Ngời nối ngôi phải nối đợc chí vua,
không nhất thiết phải là con trởng
Gv giải thích: Trong truyện cổ dân gian, giải đố là
một trong những loại thử thách khó khăn đối với
các nhân vật)
* Hình thức: Điều vua đòi hỏi mang tính chấtmột câu đố đặc biệt để thử tài: Dâng lễ vật saocho vừa ý vua cha (Nhân lễ Tiên Vơng, ai làmvừa ý vua sẽ đợc truyền ngôi)
Hs: Đọc từ đoạn: Các Lang “ Tiền Vơng ” 2 Cuộc đua tài dâng lễ vật của các lang
Gv: Giải thích chú thích (4)
? Các ông Lang có đoán đợc ý vua không? Họ đã
dâng lên vua những lễ vật gì? - Các ông Lang không đoán đợc ý vua -> Làm cổthật hậu: Tìm các vật quý trên rừng,dới biển
Trang 5Nh-Gv: Giải thích chú thích (9) ng không thoả mãn ý vua.
Hs: Kể tóm tắt đoạn: “Ngời buồn nhất hình
tròn”.
? Lang Liêu khác với các Lang khác ở điểm nào?
Vì sao Lang Liêu buồn nhất? Vì sao trong các con
vua, chỉ có Lang Liêu đợc thần giúp đỡ?
- Lang Liêu đợc thần giúp đỡ:
+ Chàng là ngời thiệt thòi nhất: sớm mồ côi mẹ
Ra ở riêng và luôn chăm lo việc đồng áng
+ Thân phận gần gũi với nhân dân
? Món lễ vật mà Lang Liêu dâng lên vua cha là
Gv: Giải thích chú thích (7)
? Tại sao thần không chỉ bảo cách làm bánh cụ
thể? (Muốn thử trí thông minh của Lang Liêu) + Là ngời duy nhất hiểu đợc ý thần.-> Lấy gạo làm bánh
3 Kết quả cuộc thi tài
? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu đợc vua cha
chọn để tế Trời, Đất, Tiên Vơng? - Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế (Quý trọngnghề nông, quý trọng hạt gạo nuôi sống con ngời
và là sản phẩm cho chính con ngời làm ra)
Chú thích (13), (14)
? Hai thứ bánh này có ý nghĩa gì? - Hai thứ bánh có ý tởng sâu xa (Bánh chng: tợngtrng cho trời; Bánh giầy: Tợng trng cho đất.)
-> Phát triển nghề nông thì dân mới ấm no, tháibình
? Tại sao vua cha không chọn ngay mà ngẫm nghĩ
rất lâu? (Thận trọng, suy nghĩ lời Lang Liêu có
đúng không?)
-> Hợp ý vua
? Việc vua cha chọn Lang Liêu làm ngời nối ngôi
thể hiện Lang Liêu là ngời nh thế nào? => Lang Liêu tài năng, thông minh, hiếu thảo,trân trọng những ngời sinh ra mình
? Nêu ý nghĩa của truyện “Bánh chng, bánh
giầy”? - Giải thích nguồn gốc của sự vật (bánh chng,bánh giầy)
? Cách giới thiệu truyện có giống với cách giới
thiệu truyện Con Rồng, cháu Tiên“ ”? (Giới thiệu
sự việc, sự kiện)
- Đề cao lao động, đề cao nghề nông
- Ước mơ có một vị vua hiền
Hs: Trao đổi ý kiến, thảo luận về phong tục ngày
tết làm bánh chng, bánh giầy của nhân dân ta?
Gv: Nhận xét, kết luận Ghi điểm
- ý nghĩa của phong tục ngày tết nhân dân ta làmbánh chng, bánh giầy:
+ Thể hiện truyền thống hiếu thảo, trân trọngnhững ngời đã sinh ra mình (thờ kính trời đất,
- Đọc truyện này em thích nhất chi tiết nào? Vì sao?
- Nội dung, ý nghĩa của truyện
- Hệ thống lại kiến thức bài học
- Chốt lại nội dung ghi nhớ
Trang 6- Giúp học sinh hiểu đợc thế nào là từ và đặc điểm của cấu tạo từ tiếng Việt: khái niệm về từ,
đơn vị cấu tạo từ (tiếng), các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức; từ ghép, từ láy)
- Rèn luyện kỹ năng nhận diện và sử dụng từ Vận dụng từ để tạo câu, văn bản
- Có ý thức hơn khi dùng từ, đặt câu
II chuẩn bị :
- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo Bảng phụ.
- Học sinh: Đọc trớc bài để tiếp thu dễ hơn Ôn tập về từ và tiếng.
III tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: (1 phút) Vốn ngôn ngữ của mỗi ngời phong phú và đa dạng, trớc hết là do
độ phong phú về từ của mỗi ngời Sự phong phú về vốn từ sẽ dẫn đến sự phong phú về kiến thức củacon ngời Bài học hôm nay sẽ giúp cho các em hiểu rõ về từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt
Hoặc: Trong cuộc sống hàng ngày, con ngời muốn hiểu biết nhau thì phải giao tiếp vớinhau (nói hoặc viết) Trong giao tiếp, chúng ta sử dụng ngôn ngữ, mà ngôn ngữ đ ợc cấu tạo bằng từ,cụm từ Vậy, từ là gì? Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó
* Triển khai bài:
Hoạt động của Gv - Hs Nội dung bài giảng
- Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/ chăn nuôi/ và/cách/ ăn ở
2 Nhận xét: Lập danh sách từ, tiếng:
? ở ví dụ trên có bao nhiêu nhiêu từ, trong đó
có bao nhiêu từ một tiếng và bao nhiêu từ nhiều
? Theo em, tiếng và từ, đơn vị nào nhỏ hơn? - 9 từ kết hợp với nhau tạo thành một đơn vị gọi là câu
? Khi nào một tiếng đợc coi là một từ? - Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng ấy trở
thành từ
Gọi Hs đọc mục ghi nhớ (Sgk)
Gv: Chốt lại nội dung ghi nhớ
Trang 7Hoạt động 2 (20 phút) II Phân loại từ
Kiểu cấu tạo từ
làm
? Trong câu văn trên, các từ có gì khác nhau?
+ Từ có nhiều tiếng -> Từ phức
? Từ có mấy loại lớn? Hãy tìm từ một tiếng và
từ 2 tiếng trong câu? - Từ: Từ đơn (gồm 1 tiếng) và từ phức (hơn 1tiếng)
? Trong từ phức có mấy loại nhỏ?
? Thế nào là từ ghép? Thế nào là từ láy? - Từ phức: Từ ghép (các tiếng có quan hệ về nghĩa)và từ láy (quan hệ láy âm)
- Từ láy: Láy hoàn toàn và láy bộ phận (phụ âm đầu
và vần)
? Thế nào là từ đơn? Cho ví dụ?
? Thế nào là phức? Cho ví dụ?
? Từ láy và từ ghép có gì giống và khác nhau?
Gọi Hs đọc mục ghi nhớ (Sgk)
Gv: Chốt lại nội dung ghi nhớ
a Từ ghép: nguồn gốc, con cháuLên bảng trình bày bài tập 1
Gv: Nhận xét, ghi điểm b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: gốc rễ, gốctích, gốc gác, cội nguồn, dòng dõi, tổ tiên
c Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc cha mẹ, cậu mợ,chú bác, cô dì, dì dợng, mẹ con
Hs: Trình bày Gv: Nhận xét, ghi điểm b Theo bậc: trên trớc, dới sau
- Khái niệm từ , tiếng
- Phân loại từ tiếng Việt
Trang 81 ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: (1 phút) Trong đời sống xã hội, quan hệ giữa ngời với ngời thì giao tiếp
luôn đóng một vai trò vô cùng quan trọng Ngôn ngữ là phơng tiện quan trọng nhất trong quá trình giaotiếp Qua giao tiếp hình thành các kiểu văn bản khác nhau
* Triển khai bài:
Hoạt động của Gv - Hs Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 (24 phút) I Tìm hiểu chung về văn bản và phơng thức biểu đạt
? Trong đời sống, khi có một t tởng, tình
cảm, nguyện vọng mà cần biểu đạt cho mọi
ngời hay ai đó biết thì em làm thế nào?
1 Văn bản và mục đích giao tiếp
- Phải giao tiếp với ngời đó: Nói, viết (có thể nói mộttiếng, một câu, nhiều câu)
? Khi muốn biểu đạt t tởng, tình cảm, nguyện
vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn cho ngời
khác hiểu, thì em phải làm nh thế nào?
a Ví dụ: - Chao ôi, buồn!
- Tôi thích cuốn truyện này
-> Tạo lập văn bản (nói có đầu, có đuôi, có mạch lạc,
lí lẽ)
? Câu ca dao này đợc sáng tác ra để làm gì? - Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hớng đổi nền mặc ai -> Một lời khuyên
? Nó muốn nói lên vấn đề gì? (Chủ đề gì?)
Gv: (Chí: Chí hớng, hoài bão, lí tởng) - Chủ đề: Giữ chí cho bền (có nghĩa là không daođộng khi ngời khác thay đổi chí hớng)
? Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau nh thế nào?
(Về luật thơ và về ý thơ?) - Vần là yếu tố liên kết (bền, nền); Liên kết ý: Quanhệ nhợng bộ: Dù nhng
- Câu sau làm rõ ý cho câu trớc (mạch lạc)
? Câu ca dao trên đã biểu đạt trọn vẹn một ý
ch-a? Theo em, thể coi đó là một văn bản chch-a? - Câu ca dao biểu đạt ý trọn vẹn -> Văn bản.
? Lời phát biểu của thầy (cô) trong ngày khai
trờng có phải là văn bản không? Vì sao?
Gv: Câu c: Là văn bản vì chuỗi lời nói có
chủ đề Câu d: Là bức th văn bản viết Câu e:
Là thiếp mời văn bản viết
- Lời phát biểu của thầy, cô hiệu trởng trong lễ khaigiảng, bức th viết cho bạn bè, những đơn xin học, bàithơ, truyện cổ tích, câu đối, thiệp mời đều là vănbản
* Nhận xét:
t-ởng, tình cảm bằng phơng tiện ngôn ngữ
thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng phơng thứcbiểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp
2 Kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt của văn bản
? Căn cứ vào đâu để phân loại văn bản?
? Theo em có mấy kiểu văn bản thờng gặp? - Tuỳ theo mục đích giao tiếp cụ thể mà ngời ta sửdụng các kiểu văn bản với các phơng thức biểu đạt
phù hợp
Hs: Điền vào bảng phân loại các tình huống
giao tiếp (Sgk)
2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, con
ng-ời Miêu tả đã học ở lớp 5, tả ngời, tả vật (Tảlại cánh đồng lúa)
3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc Thơ, văn (Tình cảm của em đối với Lợm)
4 Nghị luận Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận Tay làm hàm nhai
Tay quai miệng trễ -> Có hàm ý nghị luận
5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính chất,
6 Hành chính
công cụ Trình bày ý muốn, quyết định nàođó, thể hiện quyền hạn, trách
nhiệm giữa ngời với ngời
Đơn từ, báo cáo, thông báo, giấy mời
? Theo em có mấy kiểu văn bản thờng gặp? - Hành chính công cụ; Tự sự.Miêu tả; Thuyết minh;Biểu cảm;Nghị luận -> 6 kiểu
Gv chốt lại mục ghi nhớ
Bài tập 1: Hs đọc 5 đoạn văn, thơ ở bài tập
? Các đoạn văn, thơ đó thuộc phơng thức
biểu đạt nào? a Phơng thức tự sự.b Phơng thức miêu tả
Trang 9- TruyÖn "Con Rång, ch¸u Tiªn" thuéc kiÓu v¨n b¶n
tù sù (KÓ vÒ viÖc vµ ngêi) V× kÓ chuyÖn L¹c LongQu©n vµ ¢u C¬ sinh ra c¸c vua Hïng
Bµi ca dao trªn thuéc kiÓu v¨n b¶n nµo?
- Lµm l¹i bµi tËp 2, bµi tËp ë s¸ch bµi tËp (Bµi 3, 4, 5)
- ChuÈn bÞ bµi T×m hiÓu chung vÒ v¨n b¶n tù sù.
Trang 10- Hiểu đợc thế nào là từ mợn Bớc đầu biết sử dụng từ mợn một cách hợp lý trong nói, viết.
- Nắm đợc mục đích giao tiếp của tự sự Có khái niệm sơ bộ về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu
đợc mục đích giao tiếp của tự sự và bớc đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự
II chuẩn bị :
- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo Tranh vẽ, tài liệu.
- Học sinh: Học bài Soạn bài theo câu hỏi Sgk Tập đọc và kể chuyện.
III tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Kể lại truyền thuyết "Bánh chng, bánh giầy" và nêu ý nghĩa của truyện?
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: (1 phút) Chủ đề đánh giặc cứu nớc thắng lợi là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên
suốt lịch sử văn học Việt Nam nói chung, văn học dân gian nói riêng Thánh Gióng là truyện dân gian
thể hiện tiêu biểu và độc đáo chủ đề này Là một trong những truyện cổ hay đẹp nhất, bài ca chiếnthắng hào hùng nhất chống giặc của nhân dân Việt Nam xa
Hoặc: Nhà thơ Tố Hữu đã có những câu thơ rất hay viết về nhân vật Thánh Gióng:
Ôi sức trẻ xa trai Phù Đổng Vơn vai lớn bổng dậy ngàn cân Cỡi lng ngựa sắt bay phun lửa Nhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân.
Vậy Thánh Gióng là ai? Gióng là ngời nh thế nào? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ rõ qua truyền
thuyết Thánh Gióng.
* Triển khai bài:
Hoạt động của Gv - Hs Nội dung bài giảng Hoạt động 1 (10 phút) I Đọc, kể tóm tắt, tìm hiểu chú thích
Gv: Nêu yêu cầu đọc, cùng Hs đọc toàn truyện 1 Đọc, kể
? Mạch kể chuyện có thể ngắt làm mấy đoạn nhỏ?
ý chính mỗi đoạn là gì? * Bố cục: 4 phần:- Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng
- Gióng cùng nhân dân chiến đấu và chiếnthắng giặc Ân
? Nhân vật trung tâm của truyện này là nhân vật
Hs: Trình bày
Gv: Nhận xét - Bà mẹ ớm thử vết chân lạ ngoài đồng -> Thụthai 12 tháng Sinh ra Gióng -> 3 năm không
biết nói, cời, đặt đâu ngồi đó
? Em có nhận xét gì về sự ra đời của Gióng? -> Kì lạ, khác thờng -> Về sau sẽ trở thành anh
hùng
? Thánh Gióng cất tiếng nói đầu tiên khi nào? - Khi nghe sứ giả tìm ngời giết giặc cứu nớc
? Tiếng nói đầu tiên của Gióng là gì? Điều đó có ý
nghĩa gì? (Ca ngợi điều gì?) - Tiếng nói đầu tiên là câu nói yêu nớc, chốngngoại xâm: Đòi đánh giặc -> Ca ngợi ý thức
đánh giặc cứu nớc (đợc đạt lên hàng đầu) ->Lòng yêu nớc luôn thờng trực trong mỗi conngời ngay từ ấu thơ
? Sau khi gặp sứ giả Gióng có sự thay đổi gì? 3 Cả làng, cả nớc nuôi Gióng
Trang 11? Nhờ vào đâu mà Gióng lớn lên? - Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng.
? Gióng lớn nhanh để làm gì? -> Gióng lớn nhanh nh thổi -> Tráng sĩ -> Để
đánh giặc
? Sự lớn nhanh của Gióng có ý nghĩa gì? -> Tình đoàn kết, thơng yêu của nhân dân khi
tổ quốc bị đe doạ
Sức sống mãnh liệt, kỳ diệu của dân tộc ta mỗikhi gặp khó khăn
dân, sức mạnh của Gióng là sức mạnh cộng
đồng, tinh thần yêu nớc của nhân dân
Hs: Đọc và kể lại đoạn Gióng đánh giặc 4 Gióng cùng toàn dân đánh giặc
? Đi đánh giặc, Gióng đòi hỏi những gì? - Gióng đòi sứ giả tâu vua rèn ngựa sắt, roi sắt,
áo giáp sắt
? Roi sắt gãy, Thánh Gióng đánh giặc nh thế nào? - Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đờng quật vào
giặc
? Chi tiết roi sắt gãy, Gióng nhổ ngay bụi tre bên
đ-ờng làm gậy đánh giặc có ý nghĩa gì? -> Không chỉ đánh giặc bằng vũ khí vua ban(hiện tại) mà còn cả vũ khí tự tạo (đơn giản:
cây cỏ của quê hơng)
(Cán, gơm, cuốc, thuổng
-> Gióng cùng toàn dân chiến đấu và chiếnthắng giặc ngoại xâm
? Em có nhận xét gì về cách kể và cách tả của dân
Gv: Cho Hs xem tranh Thánh Gióng đánh giặc 4 Kết thúc truyện, Gióng bay về trời
? Đánh giặc xong, Thánh Gióng làm gì? - Đánh xong giặc: cởi áo giáp sắt để lại, bay
thẳng lên trời từ đỉnh Sóc Sơn
? Những dấu tích lịch sử nào còn sót lại cho đến
nay chứng tỏ rằng câu chuyện trên không hoàn toàn
? Hình ảnh Thánh Gióng bay lên trời có ý nghĩa gì?
Hs: Thảo luận, trình bày Gv: Bình giảng - Gióng không đòi hỏi công danh mà xem hoànthành nhiệm vụ là quan trọng nhất
? Qua những chi tiết trên, ta thấy Gióng là ngời nh
thế nào? -> Gióng là một con ngời phi thờng, kỳ lạ nhngmang những phẩm chất quý báu của dân tộc
Việt Nam: yêu nớc thơng dân
Gióng bất tử, là biểu tợng của ngời dân VănLang Là hình ảnh đẹp về ngời anh hùng dântộc Dấu tích của chiến công Gióng để lại choquê hơng xứ sở
? Hình tợng Gióng có ý nghĩa nh thế nào đối với
nhân dân, dân tộc ta? - Gióng là hình tợng tiêu biểu, rực rỡ của ngờianh hùng đánh giặc cứu nớc
- Là hình ảnh mang trong mình sức mạnh củacả cộng đồng dân tộc, của tổ tiên thần thánh(sự ra đời thần kì) của thiên nhiên, văn hoá, kĩthuật
- Phải có một hình tợng khổng lồ, đẹp đẽ nhThánh Gióng mới nói lên đợc sức mạnh quậtkhởi của dân tộc ta
? Truyền thuyết Thánh Gióng có sử dụng những
biện pháp nghệ thuật nào? - Nghệ thuật:+ Nhiều yếu tố mang tính chất tởng tợng, kỳ
ảo
+ Ngôn ngữ trong sáng, dễ hiểu
Trang 12- H×nh ¶nh Th¸nh Giãng: Sinh ra, lín lªn, ra trËn, chiÕn th¾ng; ý nghÜa cña h×nh tîngTh¸nh Giãng NghÖ thuËt cña truyÖn
- Gäi mét sè Hs nªu néi dung chÝnh cña bµi häc
Trang 13- Rèn luyện kỹ năng sử dụng từ mợn khi nói và viết.
- Có ý thức trong việc sử dụng từ vay mợn
II chuẩn bị :
- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo Bảng phụ, một số ví dụ.
- Học sinh: Học bài Đọc trớc bài để tiếp thu dễ hơn.
III tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Nêu khái niệm về từ? Cho 5 từ ghép, 5 từ láy?
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: (1 phút)Đời sống xã hội ngày càng phát triển, các nớc trên thế giới cần
phải giao lu với nhau trên mọi lĩnh vực Cho nên, trong khi giao tiếp, thờng sử dụng tiếng Việt, nhngcũng có lúc phải vay mợn tiếng nớc ngoài Vậy vì sao phải vay mợn? Vay mợn nớc nào? Nó có tácdụng gì? Nội dung của bài học giúp chúng ta hiểu thêm
* Triển khai bài:
Hoạt động của Gv - Hs Nội dung bài giảng
2 Nhận xét:
? Trong câu đó có những từ Hán Việt nào? (
Tr-ợng, tráng sĩ, biến thành) - Trợng: Đơn vị đo dài bằng 10 thớc, Trung Quốccổ (tức là 3,33 m) ở đây hiểu là rất cao.Hs: Lựa chọn, trả lời
? Dựa vào phần chú giải của văn bản Thánh
Gióng hãy giải thích nghĩa các từ “Trợng”,
“Tráng sĩ” trong câu văn? Hs: Thảo luận, trình
bày
Gv: Nhận xét, chốt
- Tráng sĩ: Ngời có sức lực cờng tráng, chí khímạnh mẽ hay làm việc lớn (Tráng: khoẻ mạnh, tolớn, cờng tráng; Sĩ: Ngời trí thức thời xa và ngời đ-
Hs: Phim Trung Quốc
? Theo em, từ “trợng” và “tráng sĩ” có nguồn
gốc từ đâu? - Từ mợn của tiếng Hán Mợn tiếng Trung Quốccổ, phiên âm theo phát âm tiếng Việt gọi là từ Hán
Việt
? Vậy, thế nào là từ mợn, từ thuần Việt? * Từ mợn là những từ mà ngôn ngữ chúng không
có, phải mợn của ngôn ngữ nớc ngoài
* Từ thuần Việt là những từ do cha ông chúng tasáng tạo ra
Trang 14vậy? Việt, các từ mợn cha đợc Việt hoá hoàn toàn thì
phải dùng gạch nối để nối các tiếng với nhau
? Tại sao chúng ta phải vay mợn tiếng nớc
ngoài? Chủ yếu là của nớc nào? Từ mợn đợc
viết nh thế nào?
3 Ghi nhớ: (Sgk)
Hs: Đọc mục ghi nhớ Gv: Chốt lại
Hs: Đọc đoạn trích ý kiến của Hồ Chí Minh về
từ mợn
? Qua ý kiến của Bác, em hiểu việc mợn từ nớc
ngoài vào ngôn ngữ tiếng Việt có những mặt
Gọi Hs đọc mục ghi nhớ (Sgk)
Bài tập 1: Hs đọc yêu cầu bài tập 1, ghi nhớ các
Gv: Cho Hs thảo luận 2 em một * Bài tập 2: Nghĩa của từng tiếng tạo thành các từHán Việt
độc (đọc), giả (ngời) -> Giả: ngời
b Yếu (quan trọng), điểm (điểm), yếu (quantrọng), lợc (tóm tắt), yếu (quan trọng), nhân (ngời).-> Yếu: quan trọng
Chia lớp làm 2 tổ
gác-đờ-bu, gác-đờ-sên
c Tên các đồ vật: Ra-đi-ô, Vi-ô-lông
* Bài tập 4:
thân mật, với ngời thân, bạn bè Cũng có thể viếtnhững tin trên bào (Nhu: ngắn gọn; Nhợc: khôngquan trọng)
4 Củng cố: (2 phút)
- Thế nào là từ mợn? Nguồn gốc và nguyên tắc mợn từ
- Từ mợn, nguồn gốc, cách viết các từ và nguyên tắc mợn từ
Trang 15- Thế nào là văn tự s, vai trò của phơng thức biểu đạt này trong cuộc sống giao tiếp.
- Nhận biết đợc văn bản tự sự trong các văn bản đã học và sắp học, bớc đầu tập nói theo kiểu vănbản tự sự
- Rèn luyện kỹ năng làm văn tự sự
II chuẩn bị :
- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo
- Học sinh: Học bài Đọc trớc bài để tiếp thu dễ hơn.
III tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Trình bày các phơng thức biểu đạt của văn bản?
- Làm bài tập 2 (Sgk)
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: (1 phút) Khi còn nhỏ cha đến trờng, và cả ở bậc tiểu học, học sinh trong
thực tế đã giao tiếp bằng tự sự Các em nghe bà, mẹ kể chuyện, các em kể cho cha mẹ và cho bạn bènhững câu chuyện mà các em quan tâm thích thú Vậy, thế nào là văn tự s , vai trò của phơng thức biểu
đạt này trong cuộc sống giao tiếp
* Triển khai bài:
Hoạt động của Gv - Hs Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 (34 phút) I ý nghĩa và đặc điểm chung của phơng thức
tự sự
? Hằng ngày, các em có kể chuyện và nghe kể
chuyện không? Kể những chuyện gì? - Nghe, kể chuyện văn học (cổ tích), chuyện đờithờng, chuyện sinh hoạt,
? Theo em, kể chuyện để làm gì? Cụ thể hơn, khi
kể chuyện, ngời nghe muốn biết điều gì? - Kể chuyện để biết, để nhận thức về ngời, sự vật,sự việc, để giải thích, khen, chê
+ Ngời kể: Thông báo, cho biết, giải thích
+ Ngời nghe: Tìm hiểu, biết
? Truyện Thánh Gióng mà các em đã đợc học có
phải là một văn bản tự sự không? => Tác dụng của tự sự (ý nghĩa).
? Văn bản tự sự Thánh Gióng cho ta biết những
điều gì? (Truyện kể về ai? ở thời nào? Làm việc
gì? Diễn biến của sự việc, kết quả ra sao, ý nghĩa
của sự việc nh thế nào?)
- Kể về: Thánh Gióng, thời vua Hùng Vơng thứ 6
1 Sự ra đời của Thánh Gióng
2 Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm
đánh giặc
3 Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi
4 Thánh Gióng vơn vai thành tráng sĩ cỡi ngựasắt, mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt đi đánh giặc
5 Thánh Gióng đánh tan giặc
6 Thánh Gióng lên núi, cởi bỏ áo giáp sắt bay lêntrời
7 Vua lập đền thờ, phong danh hiệu
8 Những dấu tích còn lại của Thánh Gióng
? Truyện Thánh Gióng ca ngợi điều gì? (ý nghĩa) - ý nghĩa: Ca ngợi công đức của vị anh hùng làng
Gióng Thể hiện chủ đề đánh giặc cứu nớc của
Trang 17- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo Chuẩn bị tốt các bài tập.
- Học sinh: Học bài Đọc trớc bài để tiếp thu dễ hơn Chuẩn bị bài tập ở Sgk.
III tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút) - Thế nào là tự sự? Vai trò của tự sự ?
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: (1 phút) Tiết học hôm nay sẽ giúp các em củng cố kiến thức về văn tự sự và
phơng thức tự sự Rèn luyện kỹ năng nhận diện văn bản tự sự Thái độ tự tin khi tiếp xúc văn bản tự sự
* Triển khai bài:
Hoạt động của Gv - Hs Nội dung bài giảng
Gv cho 2 Hs đọc truyện Ông già và thần chết và
trả lời hỏi ở Sgk ? Trong mẫu chuyện, phơng thức
tự sự thể hiện nh thế nào?
* Bài tập 1: Phơng thức tự sự trong truyện: Kể
lại một câu chuyện theo trình tự thời gian gồmcác sự việc sau:
+ chặt củi, mang về
+ Đờng xa, kiệt sức
+ Than thở muốn chết đỡ vất vả
+ Thần chết xuất hiện
+ Ông già sợ hãi
+ Nói khác đi: Nhờ thần chết vác củi
- Phơng thức tự sự: Tự sự bằng đối thoại
? ý nghĩa của câu chuyện này là gì?
Hs: Thảo luận, trình bày
Gv: Nhận xét, kết luận
- Kết thúc truyện bất ngờ, ngôi kể thứ ba.Truyện là diễn biến t tởng của ông già, mangsắc thái hóm hỉnh, thể hiện t tởng yêu cuộcsống, dù kiệt sức thì sống cũng hơn chết Cangợi trí thông minh của ông già
Hs: Đọc bài thơ Sa bẫy.
? Bài thơ có phải là văn bản tự sự không? Tại sao?
Hs: Thảo luận, trình bày
Gv: Nhận xét, kết luận
Đây là bài thơ thuộc phơng thức tự sự (thơ tự sự),vì nó kể chuyện bé Mây và mèo con bàn nhau bẫychuột nhng mèo tham ăn nên đã mắc vào bẫy ->Mục đích chế giễu tính tham lam của mèo
+ Bé Mây và mèo con bàn cách bẫy chuột
+ Tin rằng chuột sẽ sa bẫy
+ Mơ xử án lũ chuột
+ Mèo con sa bẫy
Gv cho Hs đọc 2 văn bản trong bài tập 3 * Bài tập 3: Hai văn bản ở bài tập 3 là văn bản tự sự:
+ Kể chuyện
+ Kể sự việc
? Hai văn bản Huế - khai mạc trại điêu khắc quốc - Văn bản 1: là một bản tin, nội dung kể lại cuộc
Trang 18sinh ra Lạc Long Quân nòi Rồng, Âu Cơ nòiTiên Do vậy, ngời Việt xng là con Rồng, cháuTiên.
* Bài tập 5:
Yêu cầu Hs đọc bài tập 5 (Sgk)
Gv: Cho Hs thảo luận, sau đó trình bày theo gợi ý
Sgk
Hs: Tự làm
Bạn Giang không nên kể vắn tắt một vài thànhtích của Minh để các bạn trong lớp hiểu Minh làngời “chăm học, học giỏi lại thờng giúp đỡ bạnbè”
Có mấy ý kiến sau về chức năng của tự sự, theo
em ý kiến nào đúng? x a Tự sự nhằm để thông báo các sự việc đã xảy ra.v b Tự sự để biểu hiện số phận, phẩm chất của
- Nắm chắc lý thuyết Biết vận dụng vào làm một số bài tập
- Làm các bài tập trong sách bài tập (6, 7 - Trang 14)
- Chuẩn bị bài Sự việc vá nhân vật trong văn tự sự.
Trang 19Giúp học sinh hiểu đợc:
- Truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nhằm giải thích hiện tợng lũ lụt xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ
thuở vua Hùng dựng nớc
- Khát vọng của ngời Việt cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên tai, lũ lụt, bảo vệ cuộc sốngcủa mình
- Rèn luyện kỹ năng đọc, kể, tìm hiểu ý nghĩa văn bản
- Giáo dục khát vọng chinh phục thiên nhiên Giáo dục lòng yêu thơng, căm ghét cho học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Kể sáng tạo truyện Thánh Gióng?
- Nêu ý nghĩa truyện Thánh Gióng?
- Theo em, hình ảnh nào của truyện Thánh Gióng là hình ảnh đẹp nhất? Vì sao chọn hình
ảnh đó?
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: (1 phút) Hằng năm, cứ vào mùa đông (10 -> 12) thì trời lại ma nh trút nớc,
lũ lụt xảy ra triền miên Vì sao vào thời gian này, ma và lũ lụt lại xảy ra Nhân dân ta đã giải thích hiện
tợng này bằng truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu truyền thuyết này
để giải thích hiện tợng nêu trên
* Triển khai bài:
Hoạt động của Gv - Hs Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 (10 phút) I Đọc, kể, tìm hiểu chú thích
Gv hớng dẫn Hs đọc: giọng chậm rãi ở hai đoạn
đầu; đoạn cuối bình tĩnh; sôi nổi, nhanh, gấp ở
cuộc giao tranh: đoạn giữa
? Truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh gồm mấy phần?
Giới hạn? Nội dung của mỗi đoạn? - Đoạn 1: Từ đầu -> mỗi thứ một đôi: Vua Hùng18 kén rể
- Đoạn 2: Tiếp theo -> Thần nớc đành rút lui: Sơn
Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn và cuộc giao tranh xảyra
Trang 20hay không?
? Trớc tài năng của hai vị thần, vua Hùng đã làm
gì để chọn con rể cho mình?
Không biết chọn ai -> Thách cới
Điều kiện: Chọn rể bằng cách thi tài mang lễ vật
đến sớm: voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi, 100 ván cơm nếp, 100 nẹp bánh chng
? Em có nhận xét gì về các lễ vật mà vua Hùng
đa ra? -> Lễ vật là sản vật của miền rừng núi -> VuaHùng đã có cảm tình với Sơn Tinh
2 Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh
? Cuộc đua tài, kén rể của Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
? Không lấy đợc vợ nên Thuỷ Tinh đã làm gì? - Thuỷ Tinh đến sau, không lấy đợc vợ, đùng đùng
nổi giận, hô ma gọi gió đánh Sơn Tinh -> Cuộcgiao tranh xảy ra
? Sơn Tinh đã đối phó Thuỷ Tinh nh thế nào? - Sơn Tinh không hề run sợ, chống cự một cách
quyết liệt: nớc dâng lên bao nhiêu, chàng cho núidâng lên bấy nhiêu; chàng bóc từng quả đồi đểngăn lũ
? Kết quả cuộc giao tranh nh thế nào? - Kết quả: Sơn Tinh dành chiến thắng Thuỷ Th
thất bại -> Hàng năm dâng nớc đánh Sơn Tinh
Hoạt động 3 (5 phút) III ý nghĩa tợng trng của các nhân vật
? Vì sao Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đợc coi là nhân vật
chính của truyện?
(Tham gia thực hiện các sự kiến chính, thể hiện
t tởng của văn bản)
? Theo em Sơn Tinh, Thuỷ Tinh có phải là những
nhân vật có thật không? * Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là những nhân vật hoang đ-ờng, kì ảo do ngời xa tởng tợng ra
Gv cho Hs thảo luận về ý nghĩa của truyện, ghi
vào bảng phụ, treo lên bảng và trình bày - Giải thích hiện tợng lũ lụt hàng năm.- Thể hiện sức mạnh, ớc mơ chế ngự thiên tai của
ngời Việt cổ
? Truyện nhằm giải thích điều gì? Thể hiện ớc
mơ gì? Nhằm ca ngợi ai? - Suy tôn, ca ngợi công lao dựng nớc của các vuaHùng (Tản Viên- con rể vua Hùng)
- Xây dựng đợc những hình tợng kỳ ảo, đặc sắc
? Theo truyền thuyết này thì vì sao có hiện tợng
lũ lụt xảy ra hàng năm? (Do Thuỷ Tinh nổi giận
-> Đánh Sơn Tinh)
? Nêu những nét tiêu biểu của truyện? Truyện
Hs: Đọc to ghi nhớ Gv: Chốt
Gọi 4 Hs đóng vai: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, vua
Kể lại toàn bộ câu chuyện
Hs: Trình bày Gv: Nhận xét
? Theo em ý kiến nào dới đây là đúng? Bài tập 1:
a Sơn Tinh là yêu quái trên núi, Thuỷ Tinh là
b Sơn Tinh là Thần Núi, Thuỷ Tinh là Thần
N-ớc
c Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là những danh từ riêng
d Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là những danh từ chung
Bài tập 2:
Có ngời cho rằng: Khi kén rể, vua Hùng đã có ýchọn Sơn Tinh, nhng vua cũng không muốn mấtlòng Thuỷ Tinh nên mới nghĩ ra cuộc đua tài tìmsản vật quý về nộp sính lễ ý kiến em thế nào?
Gv yêu cầu Hs làm theo những gợi ý của giáo
Trang 21- Nguyªn nh©n cña hiÖn tîng lò lôt trªn lµ do chÆtph¸ rõng bõa b·i.
- Cuéc ®ua tµi cña hai S¬n Tinh, Thuû Tinh
- ý nghÜa tîng trng cña S¬n Tinh, Thuû Tinh
- ý nghÜa cña truyÖn
Trang 22- Nắm đợc thế nào là nghĩa của từ và một số cách giải thích nghĩa từ.
- Rèn luyện kỹ năng giải thích nghĩa của từ
- Có ý thức dùng từ khi nói và viết
II chuẩn bị :
- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo Bảng phụ Từ điển tiếng Việt.
- Học sinh: Học bài Đọc trớc bài để tiếp thu dễ hơn.
III tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Thế nào là từ mợn? Kể tên các nguồn gốc từ mợn? Cho ví dụ?
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: (1 phút) Các em đã biết, từ là đơn vị dùng để đặt câu mà câu bao giờ cũng
diễn đạt một ý trọn vẹn Vậy để câu diễn đạt một ý trọn vẹn thì bản thân từ phải có nghĩa Vậy, nghĩacủa từ là gì? Cách giải thích nh thế nào?
Hoặc: Từ là một đơn vị hai mặt trong hệ thống ngôn ngữ Đó là mặt hình thức và mặtnghĩa Về mặt hình thức thì từ có 3 hình thức cơ bản đó là hình thức ngữ âm, hình thức cấu tạo và hìnhthức ngữ pháp Còn về mặt nghĩa thì từ có những mặt nghĩa nh thế nào? Tiết này chúng ta sẽ tìm hiểu
* Triển khai bài:
Hoạt động của Gv - Hs Nội dung bài giảng
- Lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm
- Nao núng: lung lay, không vững lòng tin ở mìnhnữa
? Điền các từ đề xuất, đề bạt vào chỗ trống
cho phù hợp với nội dung? - Đề xuất: Trình bày ý kiến hoặc nguyện lên cấptrên
- Đề bạt: Cử ai đó giữ chức vụ cao hơn
? Mỗi chú thích trên gồm mấy bộ phận nếu
lấy dấu (:) làm chuẩn?
? Bộ phận nào trong chú thích nêu lên nghĩa
? Ra ra khái niệm: Thế nào là nghĩa của từ? -> Nghĩa của từ ứng với phần nội dung
=> Nghĩa của từ là nội dung sự vật, tính chất, hoạt
động, quan hệ ) mà từ biểu thị
Gv: Chốt lại nội dung ghi nhớ
Hoạt động 2 (10 phút) II Cách giải thích nghĩa của từ
Hs đọc lại phần chú thích đã dẫn ở mục I Đọc
2 Nhận xét:
Trong 2 câu:
a Ngời Việt Nam có tập quán ăn trầu
b Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt.
Ví dụ: Câu a: đợc; Câu b: không
Vì: Tập quán có nghĩa rộng -> Chỉ số đông
Thói quen nghĩa hẹp hơn -> Số ít
? Hai từ tập quán và thói quen có thể thay thế
cho nhau đợc không? ? Vì sao nh vậy Ví dụ: Thói quen của một cộng đồng đợc hình thành
lâu đời -> Tập tục
Hãy giải thích nghĩa của các từ đi, cây, già?
? Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ Lẫm
liệt, hùng dũng, oai nghiêm?
- 3 từ lẫm liệt, oai nghiêm, hùng dũng có thể thay thế
cho nhau
- 3 từ đồng nghĩa
Trang 23Cao thơng > < nhỏ nhen.
Sáng sủa >< tối tăm, hắc ám
? Hãy giải thích nghĩa của các từ? Ghẻ lạnh: thờ ơ, nhạt nhẽo, xa lánh -> Đồng nghĩa
Ghẻ lạnh: Khác với gần gũi, thân thiết
Trung thực: Thật thà, hiền lành, dũng cả
Dũng cảm: Gan dạ, anh dũng
Dũng cảm: Khác: Hèn nhát
=> Giải thích dùng từ trái nghĩa
? Trong mỗi chú thích ở phần I, nghĩa của từ
đợc giải thích bằng cách nào? - (1), (2): Đa ra từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từcần giải thích
- (3), (4): Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
? Có thể giải thích nghĩa của từ bằng mấy
cách?
Gv: Chốt lại mục ghi nhớ
1 Bài tập 1
Hs đọc lại chú thích văn bản Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh (Sgk). - Hai cách giải nghĩa của từ:a Sơn Tinh, Thuỷ Tinh: Giải thích bằng cách trình
bày khái niệm mà từ biểu thị
? Xem các chú thích, hãy cho biết cách giải
thích nghĩa của các từ theo cách nào? b Cầu hôn: Trình bày khái niệm mà từ biểu thị Đara những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ biểu
thị
Gv : Khôi ngô, thủy cung, mỹ vị, thụ thai,
tráng sĩ -> Đa ra các chú thích c Tản Viên: Miêu tả đặc điểm sự vật.d Lạc Hầu: Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
h Hồng hào: Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
2 Bài tập 2
Cho Hs hoạt động theo nhóm
? Điền vào ô trống - Học tập: học và luyện tập để có hiểu biết để có hiểubiết, có kỹ năng
Đối chiếu phần nghĩa và phần từ để các em
chọn phù hợp - Học lỏm: Nghe hoặc thấy ngời ta rồi làm theo, chứkhông đợc ai trực tiếp dạy bảo
- Học hỏi: Tìm tòi, hỏi han để học tập
- Học hành: Học có văn hoá, có thầy cô, có chơngtrình, có hớng dẫn
3 Bài tập 3
c Trung niên
4 Bài tập 4
Cho Hs hoạt động theo nhóm
? Giải thích từ theo cách đã biết
- Giếng?
- Giếng: Hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất để lấynớc => Giải thích bằng khái niệm mà từ biểu thị
tiếp => Giải thích bằng khái niệm mà từ biểu thị
thái độ sợ sệt (đến mức khinh bỉ) => Giải thích bằngcách dùng từ trái nghĩa
5 Bài tập 5
Gv cho Hs đọc mẫu chuyện (Sgk) Thế thì
không mất - Mất: Theo cách giải thích nghĩa của Nguyễn Văn Nụ sai, vì: Mất hiểu theo nghĩa thông thờng là không
Trang 24? Giải thích nghĩa của từ đi trong câu sau:
Chúng tôi đang bớc đi trên con đờng thẳng
tắp
- Đi: Hoạt động dời chỗ, với tốc độ bình thờng, bằng
hai chân và không cùng nhấc khỏi mặt đất một lúc
4 Củng cố: (2 phút)
- Nghĩa của từ là gì?
- Trình bày cách giải thích nghĩa của từ?
5 Dặn dò: (2 phút)
- Học thuộc và hiểu phần ghi nhớ
- Xem lại các bài tập đã làm
- Làm các bài tập trong sách bài tập (6, 7 - Trang 17)
- Chuẩn bị bài Từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ.
Trang 25- Thế nào là sự việc, nhân vật trong văn tự sự, đặc điểm và cách thức thể hiện trong tác phẩm tự
sự Hai loại nhân vật chủ yếu là nhân vật chính và nhân vật phụ
- Quan hệ giữa sự việc và nhân vật
- Nhận diện và phân loại nhân vật, tìm ra các xâu chuỗi các sự việc trong tác phẩm tự sự
- Có ý thức, tự tin khi tìm hiểu tác phẩm tự sự
II chuẩn bị :
- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo Bảng phụ.
- Học sinh: Học bài Đọc trớc bài để tiếp thu dễ hơn Xem lại tự sự, ý nghĩa của tự sự.
III tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Nêu ý nghĩa, đặc điểm chung của văn tự sự ?
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: (1 phút) Nói đến tự sự chúng ta nghĩ ngay đến những yếu tố nào? (Sự việc,
nhân vật), là những yếu tố không thể thiếu Thiếu hai yếu tố này thì có còn đợc gọi là tự sự không? Tiếthọc này chúng ta sẽ cùng nhau giải đáp
* Triển khai bài:
Hoạt động của Gv - Hs Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 (35 phút) I Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự
Gv dùng bảng phụ treo 7 sự việc trong truyện
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
a.- Sự việc khởi đầu: (1)
? Trong 7 sự việc trên, sự việc nào là sự việc
khởi đầu, sự việc phát triển, sự việc cao trào,
sự việc kết thúc?
(1) Vua Hùng kén rể
- Sự việc phát triển: (2, 3, 4)(2) Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đến cầu hôn
(3) Vua Hùng ra điều kiện chọn rể
(4) Sơn Tinh đến trớc, lấy đợc vợ
- Sự việc cao trào: (5, 6)(5) Thuỷ Tinh đến sau, tức giận dâng nớc đánh Sơn Tinh.(6) Hai bên giao chiến, Thuỷ Tinh thua trận, rút về
? Bảy sự việc trên có thể bỏ bớt sự việc nào
không? Vì sao? - Không Nếu bỏ sẽ làm cho câu chuyện thiếu tínhliên tục, các sự việc sau sẽ không đợc giải thích rõ
? Có thể thay đổi trật tự trớc sau của các sự
việc ấy không? Vì sao? - Các sự việc đợc sắp xếp theo trật tự có ý nghĩa: Sựviệc trớc giải thích lý do cho sự việc sau, và cả chuỗi
sự việc khẳng định sự chiến thắng của Sơn Tinh
? Nếu kể một câu chuyện mà chỉ có 7 sự việc trần
trụi nh vậy, truyện có hấp dẫn không? Vì sao? b Nếu chỉ có 7 sự việc truyện sẽ trừu tợng, khô khan.
? Vậy, muốn câu chuyện hay, trở nên hấp dẫn
phải có những điều gì? - Muốn truyện hay, hấp dẫn phải có sự việc cụ thể, chitiết, phải nêu rõ 6 yếu tố:
Trang 26+ Kết quả: Thuỷ Tinh thua, Sơn Tinh thắng.
? Có thể bỏ thời gian, địa điểm trong truyện
đợc không? => Không thể bỏ bớt yếu tố nào vì chỉ cần bỏ một chitiết truyện sẽ thiếu sức thuyết phục
c Những chi tiết thể hiện mối thiện cảm của ngời kể
đối với Sơn Tinh:
? Việc giới thiệu Sơn Tinh có tài có cần thiết
? Việc ghen tuông của Thuỷ Tinh có lý
không? Vì sao? - Việc ghen tuông là có lý, vì Thuỷ Tinh thấy mình khôngkém Sơn Tinh, nhng chỉ vì chậm chân nên mất vợ
? Em hãy cho biết những chi tiết trong truyện
thể hiện mối thiện cảm của ngời kể đối với
Sơn Tinh?
- Sơn Tinh: Có tài xây luỹ chống lũ
- Món đồ sính lễ có lợi cho Sơn Tinh -> Thiện cảm
đối với Sơn Tinh
? Sơn Tinh thắng Thuỷ Tinh mấy lần? - 2 lần và mãi mãi
? Có thể để cho Thuỷ Tinh thắng Sơn Tinh
đ-ợc không? Vì sao? - Không thể cho Thuỷ Tinh thắng Sơn Tinh vì: vuaHùng và thần dân phải ngập trong nớc lũ Nhân dân bị
tiêu diệt -> Sơn Tinh là kẻ thù
? Vậy, Sơn Tinh chiến thắng có ý nghĩa gì? -> Ca ngợi sự chiến thắng lũ lụt của Sơn Tinh + ca
ngợi vua Hùng
? Có thể bỏ qua chi tiết: Hằng năm Thuỷ
Tinh lại dâng nớc đánh Sơn Tinh đợc không?
Vì sao?
- Không thể bỏ qua chi tiết hàng năm Thủy Tinh dângnớc đánh Sơn Tinh, vì đó là hiện tợng xảy ra hàngnăm -> Quy luật (Truyện nhằm giải thích hiện tợng
lũ lụt của ngời xa)
? Vậy các chi tiết, sự việc trong văn tự sự đợc
lựa chọn nh thế nào? => Kết luận: Sự việc và chi tiết trong văn tự sự đợc lựachọn cho phù hợp với chủ đề, t tởng muốn biểu đạt
2 Nhân vật trong văn tự sự
? Nhân vật trong văn tự sự có vai trò gì? a Nhân vật là ngời vừa thực hiện các sự việc, vừa là
ngời đợc nói tới, đợc biểu dơng hay bị lên án
? Kể tên các nhân vật trong truyện Sơn Tinh,
? Nhân vật đợc thể hiện qua các mặt nào?
? Sự việc trong văn tự sự đợc trình bày nh thế
? Nhân vật trong văn tự sự có vài trò gì? Đợc
kể bằng cách nào?
Hs: Trình bày cách hiểu ghi nhớ Sgk
Gv: Chốt lại nội dung mục ghi nhớ
4 Củng cố: (2 phút)
- Sự việc trong văn tự sự đợc trình bày nh thế nào? Lựa chọn ra sao?
- Nhân vật trong văn tự sự có vai trò gì? Đợc kể bằng cách nào?
- Nhắc lại nội dung ghi nhớ
- Củng cố lại kiến thức đã học
5 Dặn dò: (2 phút)
- Về nhà, liệt kê các sự việc chính theo trật tự, nêu nhân vật chính, nhân vật phụ trong
truyện Con Rồng, cháu Tiên
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm các bài tập (Sgk - Trang 39), làm bài tập ở sách bài tập (Trang 18, 19)
- Chuẩn bị bài Sự việc và nhân vật trong văn tự sự (Tiết 2)
Trang 27- Thế nào là sự việc, nhân vật trong văn tự sự, đặc điểm và cách thức thể hiện trong tác phẩm tự
sự Hai loại nhân vật chủ yếu là nhân vật chính và nhân vật phụ
- Quan hệ giữa sự việc và nhân vật
- Nhận diện và phân loại nhân vật, tìm ra các xâu chuỗi các sự việc trong tác phẩm tự sự
- Có ý thức, tự tin khi tìm hiểu tác phẩm tự sự
II chuẩn bị :
- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo Bảng phụ.
- Học sinh: Học bài Đọc trớc bài để tiếp thu dễ hơn Xem lại tự sự, ý nghĩa của tự sự.
III tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Sự việc trong văn tự sự đợc trình bày nh thế nào? Lựa chọn ra sao?
- Nhân vật trong văn tự sự có vai trò gì? Đợc kể bằng cách nào?
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề:
* Triển khai bài:
Hoạt động của Gv - Hs Nội dung bài giảng
? Nêu các việc làm của nhân vật để hiểu vai
trò và ý nghĩa của nhân vật chính, nhân vật
phụ Gv: Cho Hs thảo luận, sau đó trình bày
Gv: Nhận xét
Bài tập 1:
- Vua Hùng: Kén rể cho con, thách cới
- Mị Nơng: Theo Sơn Tinh về núi Tản Viên
- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh: Cùng đến hỏi Mị Nơng, tìm lễvật, đánh nhau
? Nhận xét vai trò, ý nghĩa của các nhân vật? a Nhân vật chính: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Sơn Tinh: Đánh thắng Thuỷ Tinh: vẩy tay, bốc đồi,dời núi
- Thuỷ Tinh: Không lấy đợc vợ, đánh Sơn Tinh: hô
m-a, gọi gió, đánh Sơn Tinh
* Vai trò, ý nghĩa của các nhân vật:
- Quyết định phần chính yếu của câu chuyện
- Nói lên thái độ ngời kể
- Giải thích hiện tợng lũ lụt
Hs tự tóm tắt truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
theo những sự việc gắn với nhân vật chính
Gv: Gọi Hs nhận xét
Gv: Nhận xét
b Tóm tắt:
c Sơn Tinh, Thuỷ Tinh gọi tên theo nhân vật chính
Gọi Vua Hùng kén rể cha nói đợc thực chất của truyện, gọi là Truyện Vua Hùng, Mị Nơng, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh thì dài dòng, đánh đồng nhân vật chính với nhân vật phụ Cách gọi Bài ca chiến công của Sơn Tinh cũng phù hợp với tinh thần của truyện.
Trang 284 Củng cố: (2 phút)
- Sự việc trong văn tự sự đợc trình bày nh thế nào? Lựa chọn ra sao?
- Nhân vật trong văn tự sự có vai trò gì? Đợc kể bằng cách nào?
- Nhắc lại nội dung ghi nhớ
- Củng cố lại kiến thức đã học
5 Dặn dò: (2 phút)
- Về nhà, liệt kê các sự việc chính theo trật tự, nêu nhân vật chính, nhân vật phụ trong
truyện Con Rồng, cháu Tiên
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập 2 (Sgk - Trang 39), làm bài tập ở sách bài tập (Trang 18, 19)
- Chuẩn bị bài Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự.
Trang 29- Nội dung và ý nghĩa của truyện, vẻ đẹp của một số hình ảnh trong truyện Sự tích Hồ Gơm Kể
tóm tắt đợc nội dung của truyện
- Rèn luyện kỹ năng đọc, kể, tóm tắt
- Giáo dục lòng tự hào, sự kính trọng có ý thức bảo vệ sinh sản văn hoá dân tộc
II chuẩn bị :
- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo Những bức tranh, ảnh về Hồ Gơm, về vùng đất
Lam Sơn, đền thờ vua Lê ở Thanh Hoá
- Học sinh: Học bài Đọc và soan bài theo câu hỏi Sgk.
III tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Kể chuyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh và nêu cảm nhận của em về nhân vật Sơn Tinh.
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: (2 phút) Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống quân Minh là cuộc khởi nghĩa
lớn, ở nửa đầu thế kỉ XV, kéo dài 10 năm, bắt đầu từ Lê Lợi dấy binh ở Lam Sơn (Thanh Hoá) và kếtthúc bằng sự kiện nghĩa quân Lam Sơn đại thắng quân Minh, nhà Lê dời đô về Thăng Long
Lê Lợi là thủ lĩnh, là ngời anh hùng của khởi nghĩa của khởi nghĩa Lam Sơn Nhân dân ghi nhớhình ảnh Lê Lợi không bằng chỉ đền thờ, tợng đài, lễ hội mà bằng cả những sáng tác nghệ thuật dân
gian Truyện thuyết dân gian về Lê Lợi và khởi nghĩa Lam Sơn rất phong phú, trong đó tiêu biểu có Sự tích Hồ Gơm.
Hoặc: Cho Hs xem ảnh Hồ Gơm Gv giới thiệu:
“Hà Nội có Hồ Gơm Nớc xanh nh pha mực, Bên hồ, ngọn tháp Bút Viết thơ lên trời cao."
Giữa thủ đô Hà Nội, Hồ Gơm đẹp nh một lẵng hoa lộng lẫy và duyên dáng Lúc đầu Hồ Gơm có tên gọi
là Hồ Lục Thuỷ, Hồ Tả Vọng Đến thế kỷ 15, hồ mới mang tên là Hồ G ơm Vậy, tại sao ngời ta đổitên Tả Vọng, Lục Thuỷ thành Hồ Gơm? Tiết học này chúng ta sẽ cùng nhau hiểu đợc điều đó
* Triển khai bài:
Hoạt động của Gv - Hs Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 (10 phút) I Đọc, kể, tìm hiểu chú thích
? Theo em, truyện này đọc với giọng nh thế nào? 1 Đọc:
Đọc: Giọng chậm rãi gợi không khí cổ tích
Gv: Đọc Hs: Đọc, kể tóm tắt nội dung của truyện
? Có những từ nào khó cần giải thích? Chú ý các chú thích: 1, 3, 4, 6, 12
Hs: Nêu từ khó Gv cùng Hs giải nghĩa (Xem chú thích Sgk - Trang 42)
? Sự tích Hồ Gơm là truyện truyền thuyết thời nào? - Truyền thuyết - Thời hậu Lê.
Gv: Hớng dẫn các em tìm hiểu một số chú thích khó (1,3,4,6,12)
* Bố cục: 2 phần:
? Theo em, truyện này có thể chia làm mấy phần?
Giới hạn và nội dung của mỗi phần? - Phần 1: Từ đầu -> đất nớc: Long Quân chonghĩa quân mợn gơm thần để đánh giặc)
Trang 30Thiên” -> Không biết vật báu.
- Lê Lợi trên đờng bị giặc đuổi, thấy chuỗi gơmnạm ngọc (ở ngọn cây đa), đem về tra vào lỡi g-
ơm thì vừa nh in
-> Lê Thận dâng gơm thần lên cho Lê Lợi: ý trờiphó thác
* Tác dụng của gơm thần:
? Trong tay Lê Lợi, gơm thần đã phát huy tác
dụng nh thế nào? - Sức mạnh của nghĩa quân đợc nhân lên gấp bội.- Là vũ khí thần diệu để đi đến thắng lợi hoàn toàn
c ý nghĩa cách Long Quân cho mợn gơm
? Cách Long Quân cho mợn gơm có gì độc đáo? - Lỡi gơm dới nớc, chuôi gơm trên cây
? Tại sao Thần tách lỡi và chuôi ra mỗi cái mỗi
? Cách Long Vơng cho mợn gơm có ý nghĩa gì?
Hs: Thảo luận, trình bày, nhận xét
Gv: Kết luận
- Các nhân vật đợc lỡi gơm dới nớc, chuôi gơmtrên rừng -> Sức mạnh cứu nớc có khắp nơi, từmiền sống nớc đến miền rừng núi, miền ngợc,miền xuôi cùng đi đánh giặc
? Chi tiết các bộ phận của gơm rời nhau, mỗi cái
mỗi nơi nhng ghép lại thì khớp nh in nói lên điều
gì?
Các bộ phận của thanh gơm nhng khi khớp lạithì vừa nh in -> Nguyện vọng của dân tộc là nhấttrí, nghĩa quân trên dới một lòng Khẳng địnhtính chất chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa quyếttâm chiến đấu của nhân dân Đại Việt
=> Lê Thận dâng gơm cho Lê Lợi đề cao vai trò
chủ tớng Lê Lợi Lê Lợi nhận gơm là trách
nhiệm thuộc về mình
? Chỉ ra sức mạnh của gơm thần đối với nghĩa
quân Lam Sơn? -> Gơm thần làm cho nhuệ khí nghĩa quân tănglên -> Giúp họ đánh thắng giặc
2 Long Quân đòi lại gơm thần
? Long Quân cho rùa vàng lên đòi lại gơm khi
bình
- Chủ tớng Lê Lợi đã lên ngôi và nhà Lê dời đô
về Thăng Long
? Cảnh đòi gơm và trả gơm đã diễn ra nh thế nào? b Cảnh đòi gơm và trao lại gơm
- Vua Lê Lợi ngự thuyền Rồng dạo chơi trên hồTả Vọng Long Quân sai Rùa Vàng lên đòi lại g-
ơm thần (Thuyền đến giữa hồ Rùa Vàng nhô lên,thân kiếm rung động) Vua Lê trao gơm, RùaVàng đớp lấy thanh gơm và lặn xuống
? Vì sao nhận gơm ở Thanh Hoá mà trả kiếm ở
Thăng Long? -> Việc trả lại gơm ở (Hà Nội) Thăng Long mở ramột thời kỳ mới, thời kỳ hoà bình độc lập dân tộc
Gv chia Hs làm 4 nhóm: Cho các em thảo luận,
ghi giấy Rôky to Sau đó lên trình bày
Gv: Chốt lại các ý cơ bản
? Theo em, truyện này có những ý nghĩa gì? - Ca ngợi tính nhân dân, toàn dân, chính nghĩa
của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Đề cao, suy tôn Lê Lợi - Vua Lê
? Truyện nhằm giải thích điều gì? - Giải thích nguồn gốc tên gọi Hồ Hoàn Kiếm
- Thể hiện khát vọng hoà bình của dân tộc
? Ngoài truyền thuyết Sự tích Hồ Gơm, em còn
biết truyện nào có hình ảnh của Rùa Vàng?
? Rùa Vàng trong truyền thuyết Việt Nam tợng
tr-ng cho ai, tợtr-ng trtr-ng cho cái gì? - Rùa Vàng tợng trng cho tổ tiên, khí thiêngsông núi, tình cảm của nhân dân
? Truyện ca ngợi điều gì và giải thích điều gì? * Ghi nhớ: (Sgk)
Hs đọc ghi nhớ (Sgk - T.43)
Gv cho Hs thảo luận tại lớp câu hỏi 2 (Luyện tập)
? Vì sao tác giả dân gian không để Lê Lợi đợc trực
tiếp nhận cả chuôi gơm và lỡi gơm cùng một lúc? Bài tập 2: Tác giả dân gian không để Lê Lợi nhậnngay một lúc chuôi và lỡi gơm là có ngụ ý:
Nếu nhận cùng một lúc sẽ không thể hiện đợctính chất toàn dân, trên dới một lòng của nhândân trong cuộc khởi nghĩa
-> Muốn kháng Minh thắng lợi thì quân với dânphải một lòng cùng nhau hợp tác
Trang 31Gv đã giải thích ở phần trên Bài tập 3: Lê Lợi nhận gơm ở Thanh Hoá nhng
- Nội dung và nghệ thuật của truyện
- ý nghĩa của truyện
Trang 32Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo
- Học sinh: Học bài Đọc trớc bài để tiếp thu dễ hơn Trả lời các câu hỏi trong Sgk ra giấy nháp.
III tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới.
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: (1 phút) Muốn hiểu bài văn tự sự trớc hết ngời đọc cần nắm đợc chủ đề của
nó, sau đó tìm hiểu bố cục của bài văn Vậy, chủ đề là gì? Bố cục có phải là dàn ý không? Làm thế nào
để xác định đợc chủ đề và dàn ý của tác phẩm văn học? Tiết học này giới thiệu bài tự sự hoàn chỉnhgồm chủ đề và dàn bài, chuẩn bị cho các em làm bài viết thứ nhất
* Triển khai bài:
Hoạt động của Gv - Hs Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 (25 phút) I Tìm hiểu chủ đề và dàn bài
của bài văn tự sự
2 Nhận xét:
? ở phần thân bài, Tuệ Tĩnh đã làm những gì? - Tuệ Tĩnh làm 2 việc: từ chối việc chữa bệnh cho
ngời nhà giàu trớc vì bệnh ông ta nhẹ Chữa ngaycon trai ngời nông dân, vì bệnh chú bé nguy hiểmhơn
? Qua 2 sự việc trên, thể hiện phẩm chất gì của
Tuệ Tĩnh? - Hết lòng thơng yêu, cứu giúp ngời bệnh -> ýchính (vấn đề chủ yếu) -> Chủ đề
? ý chính mà ngời kể muốn thể hiện trong văn
bản này là gì? - Y đức chữa bệnh cứu ngời của Tuệ Tĩnh: Khôngphân biệt giàu nghèo, sang hèn trong xã hội -> Hết
lòng thơng yêu, cứu giúp ngời bệnh
? ý chính đó đợc thể hiện trực tiếp trong những
câu văn nào trong bài? - Hai câu đầu của bài: Ngời ta cứu giúp nhau lúc hoạn nạn, sao ông bà lại nói chuyện ơn nghĩa (thể
hiện qua lời nói, còn thể hiện qua việc làm)
? ý chính mà bài văn đề cập đến, ngời ta gọi là
? Trong 3 tên truyện đã cho, tên nào phù hợp?
- Hai nhan đề sau đã chỉ ra chủ đề khá sát Tấm lòng nhấn mạnh tới khía cạnh tình cảm cảm của tuệ Tĩnh, còn Y đức là đạo đức nghề y, nói tới đạo
đức nghề nghiệp của Tuệ Tĩnh
ra trong văn bản (đề cao, ca ngợi, lên án, phêphán, chế giễu)
? Về vi trí, chủ đề có thể nằm ở đâu? - Nằm ở đoạn mở đầu, đoạn giữa, đoạn kết thúc
hoặc có thể toát lên trong toàn bộ nội dung bài
? Theo em, chủ đề có liên quan đến tên (tiêu đề)
? Vậy trong các tiêu đề sau:
- Tuệ Tĩnh và 2 ngời bệnh
- Y đức Tuệ Tĩnh
- Tuệ Tĩnh
Có tiêu đề nào không nêu lên đợc chủ đề của
bài văn không? - Có: Nhan đề thứ t: lấy tên nhân vật chính ->Chung chung, không toát lên đợc tấm lòng của
Tuệ Tĩnh
Gv: Chốt lại nội dung ghi nhớ
b Dàn bài văn tự sự: Thờng có 3 phần:
? Dàn bài văn tự sự thờng có mấy phần? Mỗi + Phần đầu: Mở bài
Trang 33phần có tên gọi là gì? + Phần giữa: Thân bài.
+ Phần cuối: Kết bài
? Nhiệm vụ của mỗi phần trong bài văn tự sự là
gì? - Mở bài: Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc.- Thân bài: Kể diễn biến của sự việc
- Kết bài: Nêu lên kết cục của sự việc
? Trong 3 phần đó của bài văn tự sự, có thể
thiếu, bỏ qua một phần nào không? Vì sao? -> Dàn bài của bài văn tự sự không thể thiếu phầnnào trong 3 phần đó vì thiếu một trong 3 phần
ng-ời đọc khó theo dõi, khó thấy đợc diễn biến, kếtthúc câu chuyên nh thế nào?
Hs: Trình bày
Gv: Nhận xét, kết luận => Trong 3 phần, phần đầu và cuối thờng ngắngọn, phần thân bài dài hơn, chi tiết hơn
? Vậy, dàn bài của bài văn tự sự có phải là bố
Gv gọi 1 hoặc 2 Hs đọc phần ghi nhớ
Gv cho Hs đọc to bài văn có nhan đề Phần
? Xác định chủ đề của truyện? Chủ đề nằm ở
phần nào? Vì sao em biết? a Chủ đề: - Ca ngợi trí thông minh và lòng trung thành đối
với vua của ngời nông dân
- Tố cáo, chế giễu thói tham lam của tên cận thần Gv: Cho Hs thảo luận nhóm, sau đó gọi đại diện
lên trình bày
Gv: Nhận xét, ghi điểm
* Nhan đề: Phần thởng có 2 nghĩa: Một nghĩa thực
và một nghĩa chế giễu, mỉa mai Đối với ngời nôngdân, thởng là khen thởng, đối với cận thần, thởng
là phạt
Hs: Thảo luận, trình bày
Gv: Nhận xét, ghi điểm - Chủ đề: Toát lên từ toàn bộ nội dung của truyện.Thể hiện tập trung ở sự việc: ngời nông dân xin
đ-ợc thởng 50 roi và đề nghị chia đều phần thởng đó(không thể hiện ở câu cụ thể nào)
b 3 phần của truyện:
Mở bài: Câu đầuThân bài: Các câu tiếp theo
Kết bài: Câu cuối
Hs: Thảo luận, trình bày
Gv: Nhận xét, bổ sung c So sánh: Truyện về Tuệ Tĩnh và Phần thởnggiống nhau về bố cục có 3 phần Kết bài cả hai bài
đều hay
- Khác nhau:
+ Mở bài bài Tuệ Tĩnh nói rõ ràng chủ đề
+ Mở bài Phần thởng chỉ giới thiệu tình huống,
toát lên từ toàn bộ nội dung truyện
Kết bài bài Tuệ Tĩnh có sức gợi bài hết rồi mà thầy
thuốc lại bắt đầu một cuộc đời chữa bệnh mới
Kết bài Phần thởng là viên quan bị đuổi ra, còn
ngời nông dân đợc thởng
Sự việc ở hai truyện có kịch tính, gây bất ngờ
Truyện Tuệ Tĩnh bất ngờ ở đầu Truyện Phần ởng bất ngờ ở cuối truyện.
th-Hs: Thảo luận, trình bày
Gv: Nhận xét, bổ sung d Câu chuyện thú vị ở chỗ: Lời cầu xin phần th-ởng lạ lùng và kết thúc bất ngờ, ngoài dự kiến của
tên quan và của ngời đọc, nhng nói lên sự thôngminh, tự tin, hóm hỉnh của ngời nông dân
Trang 34- Các bớc tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết thành bài văn.
- Luyện tập tìm hiểu đề, tìm ý trên một đề văn cụ thể
II chuẩn bị :
- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo Chuẩn bị bảng phụ ghi các đề.
- Học sinh: Học bài Đọc trớc bài để tiếp thu dễ hơn.
* Đặt vấn đề: (1 phút) Tiết trớc các em đã học chủ đề và dàn ý bài văn văn tự sự Muốn
cho bài viết của mình đi đúng hớng, không đi lệch đề thì chúng ta phải làm gì? Để trả lời cho câu hỏi
ấy, tiết học hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu
* Triển khai bài:
Hoạt động của Gv - Hs Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 (20 phút) I Đề, tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự
Gv dùng bảng phụ để ghi 6 đề văn (Sgk) treo
lên bảng cho Hs quan sát, đọc 6 đề đó 1 Đề văn tự sự.
? Lời văn đề 1 nêu ra những yêu cầu gì? Đề 1: có 3 yêu cầu: Kể chuyện; Câu chuyện em
thích; Bằng lời văn của em
? Những từ nào trong đề cho em biết điều đó? - Từ kể.
? Các đề 3, 4, 5, 6 không có từ kể, vậy nó có
phải là đề văn tự sự không? Vì sao? -> Các đề 3, 4, 5, 6 cũng là đề văn tự sự vì yêu cầucó việc, có chuyện
? Từ trọng tâm của mỗi đề trên là từ nào? Gạch
chân và cho biết yêu cầu làm nổi bật điều gì? * Từ trọng tâm:(1) Kể một câu chuyện em thích bằng lời văn của
em (2) Kể chuyện về ngời bạn tốt (3) Kỉ niệm ngày thơ ấu
- Ngày sinh nhật của em
- Quê em đổi mới
- Em đã lớn rồi
? Trong các đề trên, đề nào nghiêng về kể ngời,
kể việc, đề nào nghiêng về tờng thuật? - Kể việc: 1- Kể ngời: 2
- Tờng thuật: 3, 4, 5, 6
? Muốn làm đợc một bài văn tự sự yêu cầu đầu
tiên là gì? * Muốn làm đợc bài văn, yêu cầu trớc hết: tìm hiểuđề bằng cách đọc hiểu đề
2 Cách làm bài văn tự sự
Tổ chức cho Hs tìm hiểu đề 1 ở Sgk Đề ra: Kể một câu chuyện em thích bằng lời văn
của em
a Tìm hiểu đề:
? Đề đã nêu ra những yêu cầu nào buộc em phải
thực hiện? - Kể câu chuyện em thích: Em đợc tự do lựa chọn,không bắt buộc theo ý của ngời khác
- Bằng lời văn của em: Không đợc sao chép mộtvăn bản có sẵn mà phải tự nghĩ ra (ngôn ngữ củamình)
? Khi tìm hiểu đề văn tự sự thì phải tìm hiểu kĩ
điều gì? Để làm gì? => Tìm hiểu kĩ lời văn của đề để nắm vững yêucầu của đề bài
? Xác định nội dung sẽ viết theo yêu cầu của đề,
cụ thể là xác định những gì? b Lập ý: Là xác định nội dung sẽ viết theo yêu cầucủa đề, cụ thể là xác định: nhân vật, sự việc, diễn
biến, kết quả và ý nghĩa của chuyện
(Có thể bỏ qua đoạn bà em mang thai và chuyện
tre đằng ngà, làng Cháy) + Thể hiện chủ đề gì? (Chủ đề: Ca ngợi công laongời anh hùng Làng Gióng)
c Lập dàn ý:
? Truyện Thánh Gióng có chủ đề nh vậy nên khi
kể chúng ta nên bắt đầu kể từ đâu? - Bắt đầu từ việc giặc Ân sang xâm lợc, đứa bénghe sứ giả rao tìm ngời tài giỏi đánh giặc, bảo mẹ
Trang 35gọi sứ giả vào.
Thiên Vơng và lập đền thờ ngay ở quê nhà
? Mở bài nên giới thiệu điều gì? - Mở bài: "Đời Hùng Vơng thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão sinh đợc một đứa con trai
đã lên ba mà vẫn không biết đi, biết nói, cời Một hôm sứ giả của vua "
? Vì sao phải giới thiệu nhân vật? - Vì không giới thiệu nhân vật thì truyện sẽ không
có nhân vật và không kể đợc
? Nêu những sự việc tiếp theo của truyện Thánh
Gióng? (Diễn biến). - Thân bài: + Thánh Gióng bảo vua làm ngựa sắt, roi sắt
+ Ăn khoẻ, lớn nhanh nh thổi
+ Khi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đợc đem đếnGióng vơn vai thành tráng sĩ cỡi ngựa sắt, mặc áogiáp sắt, cầm roi sắt ra trận
+ Thánh Gióng xông trận, giết giặc
+ Roi gãy thì lấy tre làm vũ khí
+ Thắng giặc, Thánh Gióng lên núi cỡi lại áo giápsắt, cỡi ngựa bay về trời
nhà
? Lập dàn ý là làm những việc gì? Nhằm mục
đích gì? => Lập dàn ý là sắp xếp việc gì kể trớc, việc gì kểsau để ngời đọc theo dõi đợc câu chuyện và hiểu
đ-ợc ý định của ngời viết
d Viết thành văn theo bố cục
? Thao tác cuối cùng khi làm một bài văn tự sự
Gv: Hớng dẫn Hs viết phần mở bài
? Khi làm một bài văn tự sự bao gồm những
thao tác nào? Nêu nhiệm vụ cụ thể của từng
thao tác?
Mở bài: Thánh Gióng là một vị anh hùng đánh giặcnổi tiếng trong truyền thuyết Đã lên ba mà ThánhGióng vẫn không biết nói, biết cời, biết đi Mộthôm,
Gv: Chốt lại nội dung ghi nhớ
Hãy ghi vào giấy dàn ý em sẽ viết theo yêu cầu của
- Tập lập dàn ý đối với những truyện cổ dân gian đã học
- Chuẩn bị luyện tập: Làm bài tập Làm trớc các bài tập 1, 2 (Sgk)
Trang 36- Củng cố kiến thức về tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự trên một đề cụ thể.
- Rèn luyện kỹ năng tìm hiểu đề và làm bài văn tự sự, chuẩn bị tốt cho bài viết số 1
+ Viết đợc một bài văn kể chuyện có nội dung, nhân vật, sự việc, thời gian, địa điểm, nguyênnhân, kết quả
+ Bài viết có 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài
+ Rèn cho Hs khả năng diễn đạt câu chuyện bằng lời văn của mình
II chuẩn bị :
- Giáo viên: Nghiên cứu bài Ra đề, đáp án, gợi ý cho học sinh.
- Học sinh: Học bài Suy nghĩ câu chuyện em yêu thích để kể.
* Triển khai bài:
Hoạt động của Gv - Hs Nội dung bài giảng
Hs: Trao đổi, viết phần mở bài
Trang 37* Yêu cầu:
- Viết ngắn gọn, súc tích, có chọn lọc (Không quá 400 từ)
- Kể đúng nội dung câu chuyện
- Tuỳ học sinh có thể chọn câu chuyện nào thích hợp
- Viết bài ở nhà, tiết sau nộp
- Chuẩn bị bài Lời văn, đoạn văn tự sự.
Trang 38- Hiểu sơ lợc khái niệm truyện cổ tích
- Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện Sọ Dừa và một số đặc điểm tiêu biểu của kiểu nhân vật mang lốt
xấu xí
- Kể lại đợc nội dung truyện
- Rèn luyện kỹ năng kể chuyện cổ tích diễn cảm và sáng tạo
- Giáo dục thái độ nhìn nhận và đánh giá con ngời
II chuẩn bị :
- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo Tranh ảnh về Sọ Dừa.
- Học sinh: Học bài Đọc và soạn bài theo câu hỏi Sgk Tóm tắt đợc cốt truyện.
III tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Kể lại truyện Sự tích Hồ Gơm, giải thích tên gọi Hồ Gơm và nêu ý nghĩa của truyện.
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: (1 phút) Không một truyện cổ tích nào có tuổi đời trẻ hơn tuổi ông bà
chúng ta, nhng cũng rất lạ kỳ, không một truyện cổ tích nào già nua trong đôi mắt của trẻ thơ Sọ Dừa
là một trong những truyện nh thế
Hoặc:Trong văn học dân gian, truyện cổ tích là thể loại rất tiêu biểu, đợc mọi ngời a thích Trongkho tàng cổ tích thần kỳ Việt Nam lại có loại truyện ngời mang lốt vật, lốt quái nhng thông minh, giỏigiang; trớc thờng bị coi thờng sau mới hởng hạnh phúc Qua mỗi câu chuyện đều nhằm thể hiện ớc mơ
của nhân vật về công lý xã hội và về sự đổi đời của nhân dân Sọ Dừa là một trong những truyện tiêu
biểu nh thế
* Triển khai bài:
Hoạt động của Gv - Hs Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 (10 phút) I Giới thiệu thể loại tác phẩm
Dựa vào chú thích *, em hãy cho biết thế nào là
truyện cổ tích? - Là loại truyện dân gian kể về cuộc đời của mộtsố kiểu nhân vật quen thuộc:
+ Nhân vật bất hạnh (mồ côi, con riêng, ngời em
út, ngời có hình dáng xấu xí )
+ Nhân vật dũng sĩ, có tài năng kỳ lạ (Thạch Sanh).
+ Nhân vật thông minh và ngốc nghếch (Em bé thông minh, Chàng ngốc).
Gv: Giải thích khái niệm cho Hs + Nhân vật là động vật (biết nói năng, hành động,
có tính cách giống con ngời)
- Truyện cổ tích có yếu tố hoang đờng, thể hiện ớcmơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuốicùng của cái thiện đối với cái ác, tốt đối với xấu,công bằng đối với bất công
- Truyện cổ tích có hai loại lớn
Gv: Cùng 4 học sinh đọc nối tiếp
Gv cho Hs tóm tắt -> Nhận xét
Gv cho Hs nêu một số từ khó hiểu
Gv cùng Hs giải thích chú thích 2 Chú thích:- (1, 6, 8, 10, 11)
? Theo em truyện có thể chia làm mấy phần?
Giới hạn và nội dung của từng phần? * Bố cục: 3 đoạn:- Đoạn 1: Từ đầu -> đặt tên cho nó là Sọ Dừa: Sự
ra đời của Sọ Dừa
năng và việc Sọ Dừa lấy đợc vợ
- Đoạn 3: Còn lại: Dã tâm của hai cô chị, cuộc
đoàn tụ của vợ chồng Sọ Dừa
? Đọc truyện Sọ Dừa, các em liên tởng đến sự ra
Trang 39đời của các nhân vật nào giống với Sọ Dừa?
(Hùng Vơng thứ nhất, Thánh Gióng, Thạch
Sanh )
1 Câu chuyện về Sọ Dừa
a Sự ra đời của Sọ Dừa
- Sinh con dị hình dị dạng: chỉ là một cục thịt,không tay, không chân
- Sọ Dừa lăn lông lốc trong nhà, chẳng làm đợcviệc gì
? Em có nhận xét gì về sự ra đời của Sọ Dừa? -> Kì lạ, khác thờng
? Kể về sự ra đời của Sọ Dừa nh vậy, nhân dân
muốn chú ý đến những con ngời nào trong xã
hội? Sọ Dừa thuộc kiểu nhân vật nào?
- Sọ Dừa thuộc kiểu nhân vật bất hạnh (mang lốtxấu xí)
-> Nhân dân quan tâm đến loại ngời đau khổ nhất,thấp hèn nhất, bị coi là vô tích sự trong xã hội ->Gợi sự thơng cảm đối với nhân vật
? Sọ Dừa có hình dạng bề ngoài xấu xí đến ghê
tởm nh vậy, song bên trong, Sọ Dừa là ngời nh
thế nào?
b Sự tài giỏi của Sọ Dừa
? Sự tài giỏi của Sọ Dừa thể hiện qua những chi
? Hãy cho biết Sọ Dừa lấy vợ nh thế nào? Yếu tố
kỳ lạ xuất hiện nh thế nào?
Gv: Giải thích từ Trạng nguyên.
- Tự biết đợc khả năng của mình (Chăn bò)
- Sắm đủ lễ vật theo yêu cầu của phú ông
- Thông minh khác thờng: đỗ Trạng Nguyên
? Trớc khi đi thi, Sọ Dừa để lại cho vợ những thứ
gì? Điều đó có ý nghĩa nh thế nào? - Tài dự đoán lo xa chính xác, sự phòng xa, ócthực tế giàu kinh nghiệm (Con dao, hòn lửa, hai
quả trứng)
? Em có nhận xét gì về quan hệ giữa hình dạng
bên ngoài và phẩm chất bên trong của Sọ Dừa? * Hình dạng bên ngoài đối lập với phẩm chất bêntrong Đằng sau vẻ bề ngoài dị dạng, kỳ quái, vô
dụng kia là một con ngời có vẻ đẹp thân hình, tàinăng và phẩm chất tuyệt vời
? Tác giả dân gian miêu tả một cách đối lập giữa
hình dáng bên ngoài và phẩm chất bên trong nh
4 Củng cố: (2 phút)
- Tóm tắt đợc nội dung câu chuyện
- Nhắc lại khái niệm truyện cổ tích
- Mối quan hệ giữa vẻ đẹp bên ngoài và phẩm chất bên trong của con ngời thông qua nhân vật Sọ Dừa
- Chốt lại nội dung bài học
5 Dặn dò: (2 phút)
- Học định nghĩa về truyện cổ tích
- Nhân vật Sọ Dừa với những phẩm chất đáng quý
- Đọc lại truyện Tóm tắt đợc truyện
- Chuẩn bị bài Sọ Dừa (Tiết 2)
Trang 40- Tiếp tục tìm hiểu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của truyện Sọ Dừa và các nhân vật khác.
- Rèn luyện kỹ năng tìm hiểu nhân vật phụ và ý nghĩa truyện
- Giáo dục cho học sinh thái độ yêu ghét rõ ràng, lòng nhân hậu
II chuẩn bị :
- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo Tài liệu tham khảo: Truyện cổ tích Việt Nam.
- Học sinh: Học bài Đọc và soạn bài theo câu hỏi Sgk.
III tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Kể lại diễn cảm truyện cổ tích Sọ Dừa?
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: (1 phút) Các em đã tìm hiểu nhân vật Sọ Dừa Xoay quanh nhân vật Sọ Dừa
còn nhiều nhân vật khác Tiết học hôm nay các em sẽ tìm hiểu các nhân vật quanh Sọ Dừa
* Triển khai bài:
Hoạt động của Gv - Hs Nội dung bài giảng
1 Nhân vật mẹ Sọ Dừa
? Nhân vật bà mẹ Sọ Dừa là ngời nh thế nào? - Là ngời nông dân nghèo, giàu nghị lực, niềm tin
và hi vọng
? Hai bà chị vợ Sọ Dừa có những phẩm chất gì? 2 Nhân vật hai ngời chị vợ
- Hất hủi, khinh bỉ Sọ Dừa Sinh lòng ghen ghét->Nghiệt ngã, ích kỷ,
Độc ác, sống không vì tình yêu, mà vì địa vị
=>Bản chất dối trá, đố kỵ, lừa lọc, độc ác
? Hình phạt dành cho hai cô chị là gì? - Hai cô chị bỏ đi biệt xứ -> - Tách ra khỏi cộng
đồng
3 Nhân vật phú ông
? Nhân vật phú ông là ngời nh thế nào? - Tham giàu, tham công tiếc việc nhng lại không
độc ác nh hai cô con gái đầu
4 Nhân vật cô em út
? Khác hẳn với 2 cô chị, cô em út là ngời nh thế
nào? - Hiền lành, thơng ngời (đối đãi với Sọ Dừa rất tửtế, chấp nhận lấy Sọ Dừa làm chồng kể cả khi Sọ
Dừa là ngời xấu xí
? Vì sao cô út bằng lòng lấy Sọ Dừa? - Cô út biết thực chất vẻ đẹp của Sọ Dừa -> Trở
? Cuối cùng cô út có vợt qua đợc không? Nhờ
vào đâu? -> Cô út đã vợt qua nhờ vào 3 vật chồng đa +Lòng kiên trì và tình yêu chung thuỷ
? Vì sao vợ chồng Sọ Dừa không trực tiếp trừng
trị hai cô chị? Kết thúc truyện có gì đặc biệt? -> Thể hiện sự bình tĩnh, tế nhị của Sọ Dừa.-> Kết thúc truyện có hậu, hợp lý, sáng tạo
? Trong truyện, Sọ Dừa có hình dạng xấu xí nhng
cuối cùng đã đợc trút bỏ lốt, cô út hởng hạnh
phúc, hai cô chị bỏ đi biết xứ Qua kết cục này,
em thấy ngời lao động ớc mơ điều gì?
Gv cho Hs thảo luận nhóm để rút ra ý nghĩa của