Bài mới: giáo viên giới thiệu bài mới *HĐ1: Học sinh đọc văn bản, tìm hiểu các 7, 8, 9, giáo viên kết hợp hỏi, phân tích trong phần Tìm hiểu văn bản.. Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài m
Trang 1xTUẦN 1 – BÀI 1 Tiết 1- VĂN BẢN: CON RỒNG, CHÁU TIÊN
(Truyền thuyết)
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :
- Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của hai truyền thuyết con Rồng, cháu Tiên và Bánh chưng, bánh giầy
- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng,kì ảo của hai truyện
- Kể được hai truyện
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên : - Soạn bài
- Dặn dò học sinh chuẩn bị bài trước
- Tài liệu, đồ dùng học tập: bức tranh đẹp, kì ảo về Lạc Long Quân và Âu Cơ cùng 100 người contrai chia tay nhau lên rừng, xuống biển (hoặc tranh ảnh về Đền Hùng hoặc vùng đất Phong Châu)
2 Kiểm tra vở, SGK, vở bài soạn:
3 Bài mới: giáo viên giới thiệu bài:
*HĐ1: Giúp học sinh hiểu sơ lược về
khái niệm “Truyền thuyết”
- ? Em hiểu “Truyền thuyết” là loại
- Học sinh trả lời
- Một học sinh đọc truyện
- Học sinh trả lời
- 3 học sinh đọc 3 đoạntheo cách chia đoạn
I Đọc - Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
1.Chú thích:
Định nghĩa: Truyền thuyết –SGK/7
Trang 2? Em hãy kể tóm tắt truyện
? Các em lưu ý thêm chú thích 1, 2, 3, 5,
7
*HĐ 3: Giáo viên hướng dẫn học sinh
trả lời, thảo luận các câu hỏi trong phần
? Qua đó em thấy tài năng và công việc
của Lạc Long Quân và Âu Cơ có ý
nghĩa ntn
- Giáo viên: Quá trình chinh phục thiên
nhiên, mở mang đời sống của người
Việt, khai phá vùng biển, rừng, đồng
bằng
? Em thấy việc kết duyên của Lạc Long
Quân và Âu Cơ có gì kì lạ? Việc sinh nở
của Âu Cơ ntn
? Em hiểu từ “khôi ngô” ntn? Đặt câu có
từ “khôi ngô”
? Sự kỳ lạ của việc kết duyên và sinh nở
ấy có ý nghĩa gì
- Giáo viên: đó là sư kết hợp những gì
đẹp nhất của con người và thiên nhiên,
của hai giống nòi xinh đẹp, phi thường
tự hào
? Giờ đây em hiểu thêm về từ “đồng
bào” ntn
- Giáo viên “một bọc” chuyển sang âm
hán “đồng bào” cùng sinh ra trong một
bào thai
“Nhiễu điều … thương nhau cùng”
“Bầu ơi … chung một giàn”
? Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con ntn
và để làm gì
? Việc này có ý nghĩa ntn
?Theo em người Việt Nam là con cháu
- Mình rồng,con trai thần Long
Nữ, sức khoẻ vô địch, có nhiềuphép lạ diệt trừ yêu quỉ
- Dạy dỗ nhân dân trồng trọt,chăn nuôi, cách ăn ở
- Năm mươi con xuống biển
- Năm mươi con lên rừng
Trang 3của ai
? Em hiểu ntn là chi tiết tưởng tượng kì
ảo và vai trò, ý nghĩa của những chi tiết
này trong truyền thuyết
Giáo viên: Nt tiêu biểu SGV/38
? Ý nghĩa của truyền thuyết “Con Rồng,
cháu Tiên”
- Ý nghĩa: SGV/38
*HĐ 4: Hướng dẫn học sinh thực hiện
phần Ghi nhớ
- Giáo viên: Tổng kết, khái quát về đề
tài, nghệ thuật, ý nghĩa của truyện
*HĐ 5: Thực hiện phần Luyện tập
? Em biết những truyện nào của các dân
tộc khác ở Việt Nam cũng giải thích
nguồn gốc như truyện “Con Rồng, cháu
Tiên” ? Sự giống nhau ấy khẳng định
điều gì
- Người Mường: Quả trứng to nở ra
người
- Người Khơ me: Quả bầu mẹ
Sự gần gũi về cội nguồn, sự giao lưu
về văn hoá giữa các dân tộc
? Em hãy kể diễn cảm truyện
- Chia 4 nhóm thảo luận, 2nhóm trả lời, 2 nhóm nhậnxét, xen kẽ
- Học sinh thảo luận nhanhtheo bàn trả lời
- Học sinh đọc
- Về nhà ghi phần Ghi nhớSGK/8 vào vở
- Học sinh trao đổi nhanh,trả lời
- 1 học sinh lên bảng vừa
Học thuộc định nghĩa : “truyền thuyết” và Ghi nhớ
Soạn văn bản: Bánh chưng, bánh giầy
Tiết 2- VĂN BẢN: BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY
I Mục tiêu cần đạt: (Hướng dẫn đọc thêm)
Trang 4- Nếu có điều kiện có thể cho học sinh xem những tranh ảnh về cảnh nhân dân ta chở lá dong,chởgạo, xay đỗ, gói bánh chưng, bánh giầy.
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là”truyền thuyết”
? Em hãy kể tóm tắt truyện “Con Rồng, cháu Tiên” và nêu ý nghĩa của truyện
3 Bài mới: giáo viên giới thiệu bài mới
*HĐ1: Học sinh đọc văn bản, tìm hiểu các
7, 8, 9, giáo viên kết hợp hỏi, phân tích
trong phần Tìm hiểu văn bản
*HĐ 2: Hướng dẫn học sinh thảo luận
? Vua Hùng chọn người nối dõi trong hoàn
cảnh nào
? Nhà vua chọn người nối ngôi với ý định ra
sao và bằng hình thức gì
- Giáo viên: Điều vua hỏi mang tính chất
một câu đố đặc biệt để thử tài đặc điểm
của truyện cổ dân gian – giải đố là một
trong những khó khăn với các nhân vật
? Các em có hiểu ý của vua Hùng không
? Em hãy đọc thầm đoạn văn sau “Các lang
ai cũng muốn…lễ Tiên Vương”
? Em hãy gọi tên chi tiết ấy và em thường
gặp trong truyện nào nữa
- 3 học sinh đọc truyện theo 3đoạn
- 1 học sinh kể, 1 học sinhkhác nhận xét
- Cả lớp cùng đọc phần chúthích
1.Câu đố của Hùng Vương
- “Người nối ngôi ta, phảinối chí ta”
ý của vua Hùng: giặctrong phải đề phòng, dân
ấm no ngai vàng mới vững
Trang 5- Chi tiết “thử tài”: truyện Tấm Cám, Em bé
thông minh
? Chi tiết thử tài có ý nghĩa gì trong các
truyện dân gian
- Tạo tình huống để các nhân vật bộc lộ
phẩm chất, tài năng
- Tạo sự hứng thú, hồi hộp cho người đọc,
người nghe
? Thần đã mách bảo Lang Liêu điều gì
? Vì sao trong các con của vua chỉ có Lang
Liêu được thần giúp đỡ
? Em có suy nghĩ gì về lời mách bảo của
thần (tại sao thần không chỉ dẫn cụ thể hoặc
không tìm giúp lễ vật ngay)
? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu được
chọn để tế Trời, Đất, Tiên Vương
? Em hiểu nghĩa của từ “Tổ tiên”, “Tiên
Vương”, “Tượng trời”, “Tượng đất”
? Ý nghĩa của truyền thuyết “Bánh chưng,
bánh giầy”
*HĐ 3: Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
phần Ghi nhớ SGK/12 và yêu cầu về nhà
- Học sinh suy ngẫm trả lời
- Học sinh suy ngẫm trả lời
- Học sinh đọc nhanh SGK, trảlời
- 4 nhóm thảo luận, 2 nhóm trảlời, 2 nhóm nhận xét
- 2 học sinh đọc
- Học sinh thảo luận theo bàn,
1 học sinh lên bảng trả lời
- 3 học sinh trả lời theo sự cảmnhận, suy nghĩ của mình
2 Cuộc thi tài, giải đố
- Không có gì quí bằng hạtgạo, hãy lẫy hạt gạo làmbánh
Đề cao nghề nông
- Bánh hình tròn – tượngTrời
- Bánh hình vuông – tượngĐất
Lang Liêu thông minh,tài giỏi
- Tế Trời đất, Tiên Vương
Đề cao tín ngưỡng thờkính Trời, Đất, Tổ tiên
III Tổng kết: Ghi nhớ
SGK/12
IV Luyện tập:
1/12: Đề cao nghề nông đềcao sự thờ kính Trời, Đất,
Tổ tiên của nhân dân ta
- Giữ gìn truyền thống vănhoá đậm đà bản sắc dântộc
- 2/12
4 Củng cố:
? Đọc, ghi nhớ
Trang 6? Em biết truyện nào có nội dung, ý nghĩa tương tự như truyện “Bánh chưng, bánh giầy” (Nàng
Út làm bánh ót)
5 Dặn dò:
Học ghi nhớ
Làm bài 4, 5 SBT/
Xem trước bài : từ và cấu tạo từ Tiếng Việt
Tiết 3- TIẾNG VIỆT: TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ Tiếng Việt, cụ thể là:
- Khái niệm về từ
- Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)
- Các kiểu cấu tạo từ: từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên:
- Soạn bài, dặn dò học sinh xem bài trước
- Đồ dùng dạy học: Bảng phân loại theo mẫu SGK/13
2 Học sinh:
- Xem trước bài
- Bút lông
III Tiến trình bài dạy: 1, 2, 3
*HĐ 1,2: Lập danh sách từ và tiếng trong
câu, phân tích đặc điểm của từ
? Đọc câu văn SGK/13
? Trong văn bản nào
? Lập danh sách các tiếng và các từ trong
câu vừa đọc, biết rằng mỗi từ được phân
cách với từ khác bằng dấu gạch chéo
? Các đơn vị được gọi là tiếng và từ có gì
khác nhau (Gợi ý: ? Mỗi loại đơn vị được
dùng để làm gì ? Khi nào một tiếng được
Trang 7coi là một từ ? Cho ví dụ minh hoạ)
? Tiếng là gì
? Em có thể định nghĩa từ là gì
? Học sinh đọc SGK/13
*HĐ 3: Phân loại các từ
? Học sinh đọc câu văn SGK/13
? Trong văn bản nào
? Dựa vào những kiến thức đã học ở bậc
tiểu học, hãy điền các từ trong câu vào
bảng phân loại
- Giáo viên treo bảng phân loại theo mẫu
SGK/13
*HĐ 4: Phân tích đặc điểm của từ và xác
định đơn vị cấu tạo từ (phân biệt từ đơn,
từ phức, từ láy, từ ghép)
? Quan sát trên bảng, căn cứ vào số tiếng
trong mỗi từ, từ có thể chia làm mấy loại
? Thế nào là từ đơn, từ phức Cho thêm
VD
? So sánh giữa các VD về từ ghép, từ láy
em thấy giữa các tiếng trong mỗi loại có
gì giống và khác nhau về mặt ý nghĩa
*HĐ 6: giáo viên hướng dẫn Luyện tập
? Học sinh đọc câu hỏi bài 1 SGK/14
? Các từ “nguồn gốc, con cháu” thuộc
kiểu câu tạo nào
? Tìm từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc
- Học sinh trả lời được ngay,tìm thêm VD về từ đơn, từphức
- Học sinh thảo luận theonhóm
*Giống nhau: Mỗi từ có 2tiếng trở lên, ít nhất một tiếng
có nghĩa
*Khác nhau:
- Từ ghép: ghép các tiếng cónghĩa
- Từ láy: chỉ 1 tiếng có nghĩa,tiếng kia láy lại
2 Phân loại:
Kiểu cấu tạo từ Ví dụ
TỪ ĐƠN
1 tiếng
Từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề,
có, và, tục… TỪ
PHỨC
2 tiếng
TỪ GHÉP Các tiếng q.hệ về nghĩa
Chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy
TỪ LÁY Các tiếng q.hệ láy âm
Trồng trọt
3 Đơn vị cấu tạo từ là tiếng
II Bài học: Ghi nhớ III Luyện tập:
Trang 8(Gợi ý: giải nghĩa từ nguồn gốc).
? Tìm thêm những từ ghép chỉ quan hệ
thân thuộc
? Đọc yêu cầu bài 3
? Giáo viên nhắc lại nội dung câu hỏi
? Thi tìm hiểu nhanh các từ láy tả tiếng
cười, tiếng nói, dáng điệu
- 1 học sinh đọc
- 1 học sinh trả lời miệng
- Học sinh tự tra từ điển, trao đổi nhanh
- Học sinh trả lời
- 1 học sinh đọc
- học sinh trao đổi nhanh, đại diện 2 học sinh trả lời
- Chia 4 nhóm tìm, đại diện từng nhóm lên bảng trình bày, ,,,,, nhận xét
1/14:
a Nguồn gốc, con cháu: từ ghép
b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: cội nguồn
c Con cháu, cha mẹ, ba má, chú bác …
3/14,15:
- Cách chế biến bánh: bánh rán, bánh nướng, bánh hấp…
- Chất liệu làm bánh : bánh nếp, bánh tẻ…
5/15:
a ha hả, sằng sặc, ha ha…
b khàn khan, oang oang…
c co ro, lừ đừ…
4 Củng cố:
? Từ là gì ? Đơn vị câu tạo từ là gì
? Phân loại từ ? Cho VD minh hoạ
? Đọc thêm SGK/15 5 Dặn dò:
Làm bài 2,4 SGK/14,15
Xem trước bài tiếp theo
* RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết 4- TẬP LÀM VĂN GIAO TIẾP VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I Mục tiêu cần đạt:
- Huy động kiến thức của học sinh về các loại văn bản mà học sinh đã biết
Trang 9- Hình thành sơ bộ các khái niệm, văn bản, mục đích giao tiếp và phương thức biểu đạt.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên:
- Soạn bài
- Dặn dò học sinh chuẩn bị bài
- Các loại văn bản khác nhau dùng làm giáo cụ trực quan Có thể tìm một bản thông báo, bản quảngcáo đã dán nơi công cộng, có thể tìm thiếp mời, giấy mời, hoá đơn
2 Học sinh: chuẩn bị bài, đọc kỹ trước phần Ghi nhớ
III Tiến trình bài dạy:
? Từ là gì ? Đơn vị cấu tạo từ là gì
? Phân loại từ ? Cho VD minh hoạ
3 Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới
* HĐ 1: Gồm một chuỗi các sự việc như
sau:
? Trong cuộc sống, khi có một tư tưởng,
nguyện vọng (muốn khuyên nhủ, có lòng
yêu mến bạn…) mà câu biểu đạt cho mọi
người hay ai đó thì em phải làm thế nào
- Có thể nói một tiếng, một câu hay nhiều
câu giao tiếp
? Giao tiếp là gì
? Đọc ghi nhớ (1) SGK/17
? Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm,
nguyện vọng một cách đầy đủ, trọn vẹn cho
người khác hiểu em phải làm gì
- Sự biểu đạt đầy đủ, trọn vẹn
tạo lập văn bản nói có đầu có đuôi, có
mạch lạc, lí lẽ
? Em hãy đọc câu ca dao SGK/16
? Em hãy nhận xét theo các câu hỏi như sau:
? Câu ca dao sáng tác ra để làm gì ? Nó
muốn nói về vấn đề gì (chủ đề)
? Nội dung của câu số 2 có làm trọn vẹn ý
- Học sinh trả lời (sẽ nói, hayviết)
I Tìm hiểu bài:
1 Văn bản và mục đíchgiao tiếp
Ví dụ:
Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hướng đổi nềnmặc ai
- Chủ đề: giữ chí cho bền
Trang 10cho câu 1
- Hai cầu 6 và 8 liên kết với nhau ntn (về
luật thơ và ý)
? Như thế đã biểu đạt trọn vẹn một ý chưa
? Theo em câu ca dao đó có thể coi là một
- Giáo viên: Mỗi kiểu văn bản có những
mục đích giao tiếp khác nhau
? Học sinh nhìn nhanh SGK/16
? Có mấy kiểu văn bản, phương thức biểu
đạt
? Mục đích giao tiếp của mỗi kiểu văn bản
? Em hãy nêu VD về mỗi phương thức biểu
đạt
? Em hãy đọc ghi nhớ (2)
? Đọc lại toàn bộ phần Ghi nhớ SGK /17
* H Đ 4: Thực hiện phần bài (luyện) tập
theo dõi dựa vào sách nêu câu hỏi, học sinh
? Giáo viên nêu câu hỏi
- Giáo viên xác nhận đúng, sai
?Truyền thuyết “Con Rồng, cháu Tiên”
thuộc kiểu văn bản nào? Vì sao
- Học sinh trả lời (tường thuật)
- 1 học sinh đọc
- Học sinh trả lời(5 học sinh )
- Vần: yếu tố liên kết
- Mạch lạc: quan hệ câusau, giải thích, làm rõ ýthêm cho câu trước
khuyên nhủ
là một văn bản
2 Kiểu văn bản vàphương thức biểu đạt củavăn bản
Trang 11? Có mấy kiểu văn bản thường gặp
5 Dặn dò
Soạn văn bản : Thánh Gióng
* RÚT KINH NGHIỆM:
TUẦN 2 – BÀI 2 Tiêt 1- VĂN BẢN: THÁNH GIÓNG
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh :
- Nắm rõ được nội dung, ý nghĩa của một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng
- Kể lại được truyện này
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên:
- Dặn dò học sinh chuẩn bị bài trước
- Đồ dùng: sưu tầm các bức tranh, bài thơ, đoạn thơ về Thánh Gióng
2 Học sinh:
- Sưu tầm các bức tranh, bài thơ, đoạn thơ về Thánh Gióng
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Văn bản là gì
Trang 12? Có mấy kiểu văn bản ? Văn bản “Con Rồng, cháu Tiên” và “Bánh chưng bánh giầy” thuộc kiểuvăn bản nào?
3 Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới
* HĐ 1: Hướng dẫn học sinh đọc, kể, tìm
hiểu các chú thích
- Khi đọc chú ý dọng điệu thay đổi theo
diễn biến truyện
- Giáo viên đọc mẫu đoạn “Từ đầu … nằm
? Truyện có tiêu đề là “Thánh Gióng” vậy
em hiểu nghĩa của từ này ntn
* HĐ 2: Hướng dẫn học sinh trả lời
- Thảo luận các câu hỏi trong phần Đọc –
tìm hiểu văn bản Chú ý câu hỏi 2, 3, 4 là
quan trọng nhất
? Trong truyện có những nhân vật nào? Ai
là nhân vật chính
? Nhân vật chính này được xây dựng bằng
nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo Em hãy
đọc thầm, nhanh liệt kê ra những chi tiết đó
? Em thấy sự ra đời của Thánh Gióng ntn
? Theo em tiếng nói đầu tiên của Thánh
Gióng là xin đi đánh giặc có ý nghĩa ntn
- Ý thức đánh giặc tạo cho Thánh Gióng
những khả năng, hành động khác thường
- Gióng là hình ảnh nhân dân bình thường
thì âm thầm lặng lẽ nhưng khi nước nhà có
nguy biến thì họ rất mẫn cán, cứu nước…
? Các em hãy đọc thầm đoạn “càng lạ …
càng cứu nước” Ý nghĩa của việc bà con
- 3 học sinh đọc 3 đoạn tiếptheo
- 1 học sinh kể-1 học sinh nhận xét
- 1 học sinh đọc, còn lại theodõi SGK
- Bà mẹ ướm thử vào vếtchân lạ thụ thai 12tháng sau sinh ra ThánhGióng
- Lên 3 tuổi không … đấy
kì lạ
2 Thánh Gióng trưởngthành và đánh giặc
- “Ngươi về tâu … đánhtan lũ giặc này”
Lòng yêu nước, sứcmạnh thần kỳ
- Bà con vui lòng gom gópgạo nuôi chú bé
khát khao tự do, sự đoàn
Trang 13đều vui lòng gom góp gạo nuôi chú bé.
* Giáo viên lên cung cấp cho học sinh
những dị bản khác nhau liên quan đến chi
tiết này SGV /58
? Theo em Thánh Gióng khác với các vị
thần trong truyện thần thoại ntn
- Giáo viên: Gióng là vị thần sinh ra trong
nhân dân, được nhân dân nuôi dưỡng, thể
hiện ước mơ, nguyện vọng của nhân dân
? Em đọc đoạn Thánh Gióng ra trận đánh
giặc “Giặc … lên trời” Tìm chi tiết, câu văn
miêu tả cụ thể sự ra trận của Thánh Gióng
? Theo em chi tiết “Gióng vươn vai thành
tráng sĩ “ có nghĩa gì
- Giáo viên: liên quan đến truyền thống của
truyện cổ dân gian nhân vật khổng lồ sự
phi thường
- Sự trưởng thành vượt bậc, thay đổi tư
thế,tầm vóc của mình cứu nước trong cơn
nguy biến
? Em nghĩ gì về việc Gióng đòi sứ giả tâu
với vua rèn ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt
Gậy sắt gãy Gióng nhổ tre bên đường đánh
giặc
- Giáo viên có thể liên hệ đến câu nói của
Hồ Chủ Tịch “Ai có súng …”
? Vì sao đánh tan giặc xong Thánh Gióng
cởi áo giáp sắt để lại và cưỡi ngựa bay
thẳng về trời Chi tiết này có ý nghĩa gì về
phẩm chất của người anh hùng
? Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng
* Giáo viên: Gióng- hình tượng tiêu biểu,
rực rỡ của người anh hùng đánh giặc (VN –
người anh hùng đầu tiên)
- Gióng – người anh hùng mang sức mạnh
của cả cộng đồng
- Gióng – lòng yêu nước, sức mạnh quật
khởi của dân tộc ta trong chống giặc ngoại
xâm
? Truyền thuyết thường liên quan đến sự
thật lịch sử Theo em truyện này có liên
- Học sinh trao đổi theo nhóm,bàn (Sức mạnh: nhân dân)
-1 học sinh đọc
- 1- 2 học sinh tìm chi tiết
- Học sinh thảo luận theonhóm, tổ
- Học sinh thảo luận theonhóm, tổ, đại diện 2 nhóm nêu
ý kiến, 2 nhóm nhận xét (Họcsinh thường dựa ghi nhớ SGKtrả lời)
- Học sinh suy ngẫm, 2 – 3 họcsinh phát biểu
kết, nhất trí
- Chú bé lớn nhanh nhưthổi, vươn vai thành trángsĩ
Người anh hùng có sứcmạnh phi thường
- Gậy sắt gãy Gióng nhổtre bên đường để đánhgiặc
Thắng giặc trong mọihoàn cảnh
3 Dấu tích lịch sử
- Đền thờ làng Gióng
Trang 14? Em có thể đọc những câu thơ, văn khác
viết về Thánh Gióng của các nhà văn, nhà
thơ khác
- Giáo viên có thể đọc
*HĐ 4: Giáo viên hướng dẫn học thực hiện
sinh phần luyện tập
? Hình ảnh nào của Thánh Gióng là hình
ảnh đẹp nhất trong tâm trí em
- Giáo viên tôn trọng, khuyến khích sự cảm
nhận của học sinh xong cần định hướng:
+ hình ảnh đẹp cần phải có ý nghĩa về nội
dung, nghệ thuật
+ Gọi tên (ngắn gọn) hình ảnh đó và trình
bày lí do học sinh thích
? Tại sao hội thi trong nhà trường phổ thông
lại mang tên “Hội khoẻ Phù Đổng”
4 Củng cố:
? Kể diễn cảm truyện ? ý nghĩa hình tượng Thánh Gióng
? Nếu vẽ tranh về hình ảnh Thánh Gióng em sẽ vẽ ntn
Trang 15Tiết 2 – TIẾNG VIỆT : TỪ MƯỢN
I Mục tiêu cần đạt:
Học sinh cần đạt được những yêu cầu sau:
- Hiểu được thế nào là tự mượn
- Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lý trong nói, viết
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên:
- Soạn bài, xem thêm tư liệu
- Dặn dò học sinh chuẩn bị bài trước
2 Học sinh:
- Xem đọc kỹ các câu hỏi trong bài
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Em thích nhất chi tiết nào nói về Thánh Gióng ? vì sao
? Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng
3 Bài m i: Giáo viên gi i thi u bài m i ới: Giáo viên giới thiệu bài mới ới: Giáo viên giới thiệu bài mới ệu bài mới ới: Giáo viên giới thiệu bài mới
* HĐ 1: Giáo viên giải thích hoặc cho học
sinh giải thích từ: trượng, tráng sĩ từ mượn
là gì
? Đọc câu văn ? trong văn bản nào
? Dựa vào chú thích của bài “Thánh Gióng”,
em hãy giải thích ý nghĩa của các từ
+ Chưa có từ Việt thíchhợp để biểu thị
+ Mượn của tiếng Hán –
TQ là từ mượn
Trang 16? Đọc các từ SGK /24
? Trong số các từ đó, từ nào được mượn từ
tiếng Hán, từ nào được mượn từ những
ngôn ngữ khác
? Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong
Tiếng Việt mượn từ đâu ? Bên cạnh đó
Tiếng Việt còn mượn từ của những ngôn
+ các từ mượn đã được Việt hoá như từ
thuần Việt (từ Hán Việt)
+ các từ chưa được Việt hoá hoàn toàn, nhất
là những từ trên hai tiếng, dùng gạch nối
giữa các tiếng với nhau
* Giáo viên lưu ý cho học sinh cách giải
thích nghĩa của từ Hán Việt bằng cách giải
thích nghĩa của từng tiếng
In tơ nét, ti vi, mít tinh, ra
đi ô mượn tiếng nướckhác
c Cách viết
- VD: mít tinh, ten nít, xôviết viết như từ thuầnViệt
- VD: bôn sơ vích, ra đi ô,in-tơ-nét dùng gạch nốicác tiếng
2 Nguyên tắc từ mượn:VD: - Để làm giàu TiếngViệt
- Không nên mượn tuỳtiện
II Bài học: Ghi nhớ
SGK/25
III Luyện tập: 1/26
a Hán Việt: vô cùng, ngạcnhiên, sính lễ, tự nhiên
b Hán Việt: gia nhân
c Anh: pốp, in tơ nét2/26
a Khán: xem; thính: ngheđộc: đọc; giả: người
b Yếu: quan trọng; điểm:điểm
Yếu: quan trọng; lược:tóm tắt; nhân: người
Trang 17? Đọc bài 3
? Kể tên một số từ mượn
3/26
a Tên một số đơn vị đo lường: mét, lít, ki lô mét…
b Tên bộ phận xe đạp: ghi đông, pê đan, gác đờ bu…
c Tên một số đồ vật: ra-đi- ô, vi-ô-lông…
4 Củng cố:
? Thế nào là từ mượn ? Cho VD
? Đọc bài đọc thêm SGK/27
5 Dặn dò:
Học bài 4, 5 SGK/27
* RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết 3 +4 TẬP LÀM VĂN: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự
- Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp của tự sự và bước đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên :
- Soạn bài, dặn dò học sinh xem bài mới
- Không cần câu nệ vào câu hỏi SGK
2 Học sinh: xem kĩ bài, chuẩn bị các câu hỏi SGK/28
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là từ mượn ? cho VD minh hoạ
Trang 18? Nguyên tắc dùng từ mượn
3 Bài m i: Giáo viên gi i thi u bài m i ới: Giáo viên giới thiệu bài mới ới: Giáo viên giới thiệu bài mới ệu bài mới ới: Giáo viên giới thiệu bài mới
* HĐ 1: Đặt câu hỏi để huy động kiến thức
của học sinh về tự sự để hiểu mục đích của
tự sự Không câu nệ vào câu hỏi trong SGK
Có thể nêu các câu hỏi như sau:
? Hàng ngày các em có kể chuyện và nghe
kể chuyện không
? Kể những chuyện gì
- Giáo viên: kể chuyện văn học như cổ tích,
chuyện đời thường, chuyện sinh hoạt…
? Theo em kể chuyện để làm gì ? cụ thể
hơn, khi nghe kể chuyện người nghe muốn
biết điều gì
- Giáo viên định hướng: kể chuyện để biết
để nhận thức về con người, sự vật, sự việc,
để giải thích, để khen chê Đối với người kể
thì thông báo cho biết, giải thích đó chính
là mục đích của giao tiếp tự sự ? Em đọc
? Ở truyện kể về ai,ở thời nào, làm việc gì
? Em hãy liệt kê các sự việc theo thứ tự
trước, sau của truyện Truyện bắt đầu từ
đau, diễn biến ntn, kết thúc ra sao
? Ý nghĩa của các sự việc ntn (liên quan đến
nhau…)
? Vì sao có thể nói chuyện Thánh Gióng là
truyện ca ngợi công đức của vị anh hùng
- Học sinh cả lớp đều phải làm
ra giấy, 1 học sinh lên bảnglàm
a Sự ra đời của ThánhGióng
b Thánh Gióng biết nói vàxin trách nhiệm đánh giặc
c Thánh Gióng lớn nhanhnhư thổi
d Thánh Gióng lên núi,cởi bỏ áo giáp sắt, bay vềtrời
đ Vua lập đền thờ phongdanh hiệu
e Những dấu tích lịch sử
Chuỗi sự việc có trước,sau kết thúc ý nghĩa
Trang 19? Mục đích của giao tiếp tự sự
? Phương thức tự sự
Đọc toàn bộ Ghi nhớ
* H Đ 4: Bài tập củng cố
? Học sinh đọc bài 1/SGK 28
? Trong truyện này phương thức tự sự thể
hiện ntn
? Câu chuyện thể hiện ý nghĩa gì
- Giáo viên nêu đáp án
? Em hãy đọc bài 2/SGK 29
? Bài thơ có phải là tự sự không ? Vì sao ?
hãy kể lại câu chuyện bằng miệng
- Giáo viên nêu đáp án
? Em đọc bài 3/SGK 29, 30
? Hai văn bản có nội dung tự sự không ? Vì
sao ? Tự sự có vai trò gì
- Giáo viên nêu đáp án
- 1 học sinh đọc
- 1 học sinh đọc
- Học sinh thảo luận theo nhóm, 2 nhóm đại diện trả lời,
2 nhóm nhận xét
- 1 học sinh đọc
- 1 – 2 học sinh trả lời
- Học sinh trao đổi theo nhóm bàn, 1 - 2 học sinh trả lời, nhận xét
II Bài học: Ghi nhớ
III Luyện tập:
1/28: Truyện kể diễn biến tiếp theo của ông già, mang sắc thái hóm hỉnh, thể hiện tư tưởng yêu cuộc sống, dù kiệt sức thì sống vẫn hơn chết
2/29: Bài thơ là tự sự kể chuyện bé Mây và mèo con rủ nhau bẫy chuột nhưng mèo tham ăn nên
đã mắc vào bẫy
3/29: a Bản tin: kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần thứ ba tại Huế chiều 3/4/2002
b Đoạn lịch sử 6
bài văn tự sự
4 Củng cố
? Mục đích của giao tiếp tự sự là gì
? Tự sự là phương thức trình bày ntn
5 Dặn dò:
Làm bài 4,5/SGK 30 (Bài 4 dành cho học sinh khá, giỏi – giáo viên gợi ý)
Soạn văn bản “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”
* RÚT KINH NGHIỆM:
TUẦN 3 – BÀI 3 Tiết 1 – VĂN BẢN: SƠN TINH, THUỶ TINH
Trang 20I Mục đích yêu cầu:
Giúp học sinh:
- Hiểu truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nhằm giải thích hiện tượng lụt lội xảy ra ở châu thổ thưởcác Vua Hùng dựng nước và khát vọng người Việt cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên tai lũ lụtbảo vệ cuộc sống của mình
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Soạn văn bản, tập kể tóm tắt truyện
- Vẽ tranh minh hoạ theo khả năng
III Tiến trình bài dạy:
*H Đ 1: - Giáo viên hướng dẫn cách đọc và
đọc mẫu một đoạn (chú ý: ngữ âm, ngữ
*H Đ2: Hướng dẫn học sinh trả lời, thảo
luận một số câu hỏi ở phần Đọc – hiểu văn
bản và câu hỏi của giáo viên
? Truyện được gắn với thời đại nào trong
- Học sinh theo dõi SGK
- 2 học sinh đọc
- 1 học sinh kể, 1 học sinhnhận xét
Trang 21lịch sử Việt Nam.
- Giáo viên: trong thời đại Vua Hùng gắn
công cuộc trị thuỷ với thời đại mở nước,
dựng nước đầu tiên của người Việt cổ
? Em thấy nhân vật chính của truyện là ai
(Vì sao Sơn Tinh, Thuỷ Tinh được coi là
nhân vật chính của truyện
Vì sao tên hai vị thần trở thành tên truyện)
? Các nhân vật chính được miêu tả bằng
những chi tiết tưởng tượng kì ảo nào
? Em có nhận xét ntn về hai vị thần
? Nguyên nhân nào dẫn đến sự giao tranh
của 2 vị thần? Em nghĩ gì về sính lễ của
Vua Hùng ? Nghĩa từ này
- Kì lạ, nghiêng về phía Sơn Tinh (trên núi)
? Cuộc tranh tài diễn ra ntn
? Kết quả ra sao
- Giáo viên: Khí thế hào hùng của cuộc giao
tranh giữa 2 vị thần thể hiện trí tưởng tượng
đặc sắc của người xưa Thuỷ Tinh dù có
nhiều phép thuật cao cường vẫn phải khuất
phục trước Sơn Tinh
? Chi tiết “nước dâng cao bao nhiêu, đồi núi
cao lên bấy nhiêu” có ý nghĩa gì
(? Phản ánh ước mơ, nguyện vọng gì của
nhân dân ta)
- Giáo viên: chinh phục thiên tai, lũ lụt
? Theo em hai nhân vật Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh có ý nghĩa tượng trưng ntn
- Thuỷ Tinh: hiện tượng mưa to, bão lụt ghê
gớm hàng năm – HTH
- Sơn Tinh: lực lượng cư dân Việt cố đắp đê
chống lũ lụt, ước mơ chiến thắng thiên tai
- Thảo luận theo nhóm, tổ
- Học sinh thảo luận theo
1 Hình ảnh Sơn Tinh,Thuỷ Tinh
a Sơn Tinh – thần vùngnúi
- vẫy tay về phía đông nỗi cồn bãi
- vẫy tay về phía tây mọcnúi đồi
b Thuỷ Tinh – thần miềnbiển
- gọi gió, gió đến
- hô mưa, mưa về
tài cao, phép lạ ngang nhau
2 Cu c giao tranh gi a ộc giao tranh giữa ữa
2 v th n ị thần ần
Sơn Tinh -Dùng phép
lạ bốc từng quả đồi, -Dời từng dãy núi, ngăn chặn dòng nước lũ
Thuỷ Tinh -Làm thành giông bão -Dâng nước ngập nhà cửa, ruộng đồng
gay go, quyết liệt
-“Nước sông… bẫy nhiêu”
Ước mơ chế ngự lũ lụt
Trang 22*H Đ 3: Hướng dẫn học sinh thực hiện
? Từ truyện em nghĩ gì về chủ trương xây
dựng, củng cố đê điều, nghiêm cấm nạn phá
rừng đồng thời trồng thêm hàng triệu hecta
rừng của Nhà nước trong giai đoạn hiện
nay
? Hãy viết tên một số truyện kể dân gian
liên quan đến thời đại các Vua Hùng mà em
2/34: Sự tích Trầu cau,Thánh Gióng
Tiết 2 +3 TIẾNG VIỆT: NGHĨA CỦA TỪ
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh nắm được:
- Thế nào là nghĩa của từ
- Một số cách giải thích nghĩa của từ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên:
Trang 23- Soạn bài, dặn dò học sinh xem bài mới
- Lưu ý: đọc lại các chú thích ở các văn bản đã học
- Vẽ mô hình theo SGK 35
2 Học sinh: Xem kĩ bài mới, đọc lại các chú thích
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Kể diễn cảm truyện “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”
? Ý nghĩa của truyện
3 Bài m i: Giáo viên gi i thi u bài m i ới: Giáo viên giới thiệu bài mới ới: Giáo viên giới thiệu bài mới ệu bài mới ới: Giáo viên giới thiệu bài mới
*HĐ 1: Tìm hiểu khái niệm nghĩa của từ
? Em hãy đọc các chú thích SGK/35
? Các chú thích nằm ở trong văn bản nào
? Mỗi chú thích gồm mấy bộ phận
- Giáo viên: Phần đứng sau dấu hai chấm là
nội dung nghĩa của từ
? Vậy nghĩa của từ là gì (Ứng với mô hình –
phần nào SGK 35 – giáo viên treo mô hình)
Nghĩa của từ Thói quen của một cộng đồng (địa phương, dân tộc…) được hình thành từ lâu trong đời sống, được mọi người làm theo nội dung
mà từ biểu thị
2 Cách giải thích nghĩacủa từ
- Tập quán:…
Trình bày khái niệm
- Lẫm liệt: hùng dũng, oainghiêm đưa ra từ đồng nghĩa
- Nao núng: Nung lay,không vững tin ở mìnhnữa đưa ra từ đồngnghĩa, trái nghĩa
có hai cách
II Bài học: Ghi nhớ
SGK/35
III Luyện tập:
Trang 24- Giáo viên chốt lại
*HĐ 4: Giáo viên hướng dẫn phần Luyện
tập
? Em hãy tìm đọc chú thích trong 4 truyện
đã học, lựa các từ và cho biết mỗi chú thích
được giải nghĩa bằng cách nào
? Điền các từ: học hỏi, học tập, học hành,
học lỏm vào chỗ chống cho phù hợp
? Điền các từ: Trung gian, trung niên, trung
bình vào chỗ trống cho phù hợp
- Giáo viên chốt lại ý đúng
? Em hãy đọc yêu cầu bài 3
? Giải thích nghĩa các từ theo những cách đã
biết
- Giáo viên chốt lại và xen kẽ củng cố luôn
phần cách giải thích nghĩa của từ
- 1 học sinh lên bảng làm
- 1 học sinh nhận xét
- Giáo viên chốt lại ý đúng
- 1 học sinh lên bảng làm, cònlại làm vào vở
“hèn nhát” = đưa ra từ tráinghĩa
- Học sinh suy ngẫm, trả lời
1/36
2/36: Lựa chọn từ thíchhợp điền vào chỗ trống
- Học tập: học và luyện tập
để có thể hiểu biết, kĩnăng
- Học lỏm: nghe hoặc thấyngười ta làm rồi làm theo
- Học hỏi: tìm tòi, hỏi han
- Giếng: hố đào thẳngđứng, sâu vào lòng đất đểlấy nước
- Rung rinh: chuyển độngqua lại, nhẹ nhàng, liêntiếp
- Hèn nhát: thiếu can đảm(đến mức khinh bỉ)
5/36: Mất (theo cách giảithích của Nụ): không biết
ở đâu
- Mất (theo cách hiểuthông thường): không cònđược sở hữu, không cònthuộc về mình nữa
4 Củng cố:
? Nghĩa của từ là gì ? giải nghĩa từ học sinh
Trang 25? Em vừa giải nghĩa từ bằng cách nào
5 Dặn dò:
Tìm các từ quen thuộc hay dùng hoặc trong các văn bản đã học, tập giải thích nghĩa của từ
Xem bài mới
* RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết 4 – TẬP LÀM VĂN
SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Nắm được hai yếu tố then chốt của tự sự: sự việc và nhân vật
- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong tự sự: sự việc có quan hệ với nhau và với nhânvật, với chủ đề, tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật, diễn biến, nguyênnhân, kết quả Nhân vật vừa là người làm ra sự việc, hành động vừa là người được nói tới
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên:
- Soạn bài, dặn dò học sinh xem bài mới
- Đồ dùng: bảng phụ ghi các sự việc
2 Học sinh:
- Đọc lại truyện Thánh Gióng
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Nghĩa của từ là gì? Em hãy giải thích nghĩa của từ : “sứ giả”, “hoảng hốt” ? Giảinghĩa bằng cách nào
3 Bài m i: giáo viên gi i thi u bài m i ới: Giáo viên giới thiệu bài mới ới: Giáo viên giới thiệu bài mới ệu bài mới ới: Giáo viên giới thiệu bài mới
Trang 26sự việc trong văn tự sự.
- Giáo viên : Các em đã học ở bài trước, tự
sự là một phương thức kể một chuỗi các sự
việc để thông báo, tìm hiểu, giải thích một
điều gì đó (ý nghĩa) Vậy sự việc là gì? Các
sự việc được kể ntn ? Em hãy theo dõi các
sự việc trong truyện “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”
? Em hãy chỉ ra sự việc khởi đầu, sự việc
phát triển, sự việc cao trào và sự việc kết
thúc
- Giáo viên lắp ghép sự việc vào bảng phụ
? Trong các sự việc đó, có sự việc nào thừa
không
? Các sự việc kết hợp với nhau theo quan hệ
nào (Trước – sau, nguyên nhân – kết quả)
? Có thể thay đổi trật tự trước sau của các sự
việc ấy không? Vì sao
- Giáo viên đảo trật tự của các sự việc
? Trong chuỗi các sự việc đó, Sơn Tinh đã
thắng Thuỷ Tinh mấy lần
? Điều đó nói lên điều gì ? Ý nghĩa (đó
chính là chủ đề ca ngợi sự chiến thắng lũ lụt
của nhân dân ta)
? Vậy sự việc trong văn tự sự được trình
bày ntn
? Em đọc Ghi nhớ 1/SGK 38
*H Đ 2:
- Giáo viên: có sự việc nhân vật Nhân vật
trong văn tự sự vừa là kẻ thực hiện, vừa là
kẻ được nói tới, được biểu dương hay bị lên
án
? Em hãy kể tên các nhân vật trong truyện
“Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”
? Ai là nhân vật chính được nói đến nhiều
? Nhân vật trong văn tự sự được kể ntn (gọi
tên, đặt tên, giới thiệu lai lịch, tài năng…)
- 2 – 3 học sinh chỉ ra các sựviệc
- Học sinh nhận xét
- Học sinh trao đổi, trả lời
- Học sinh nhận xét và giảithích vì sao
- Học sinh nhớ lại bài, nêu ýnghĩa của truyện “Sơn Tinh,Thuỷ Tinh”
6 Hai bên giao chiến hàngtháng trời, cuối cùng ThuỷTinh thua rút về
7 Hàng năm, Thuỷ Tinhđều dâng nước đánh SơnTinh nhưng đều thua
Trình bày cụ thể, theomột trình tự hợp lý
2 Nhân vật trong văn tựsự
- Nhân vật chính: SơnTinh, Thuỷ Tinh vai tròquan trọng
- Nhân vật phụ: VuaHùng, Mị Nương, lạc hầu
giúp cho nhân vật chínhhành động
- Tên gọi, lai lịch, tàinăng, tính nết, việc làm…
Trang 27? Các nhân vật trong truyện “Sơn Tinh,
Thuỷ Tinh” được kể ntn
-Giáo viên lập bảng (mô hình theo SGV 83)
? Vậy nhân vật trong văn tự sự là ntn? Thể
hiện qua các mặt nào
? Em đọc Ghi nhớ 2/SGK 38
*H Đ 3: Ghi nhớ
? Đọc toàn bộ Ghi nhớ SGK 35
*H Đ 4: Luyện tập
? Hãy chỉ ra các sự việc mà nhân vật trong
truyện “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” đã làm
? Nêu vai trò, ý nghĩa của các nhân vật
(Vai trò: nhân vật chính hay phụ; Ý nghĩa:
chủ đề câu truyện)
? Tóm tắt truyện (về nhà)
- Dựa vào 7 sự việc
- Bài 2: giáo viên gợi ý: sự việc phải thật,
- Học sinh thảo luận, trả lời
II Bài học: Ghi nhớ
SGK/35
III Luyện tập:
- Vua Hùng: kén rể, mờicác lạc hầu bàn bạc, phán
- Mị Nương: theo SơnTinh về núi Tản Viên
- Sơn Tinh: cầu hôn, thithố tài năng, giao chiếnvới Thuỷ Tinh
- Thuỷ Tinh: cầu hôn, thithố tài năng, giao chiếnvới Sơn Tinh
a Sơn Tinh, Thuỷ Tinh:nhân vật chính
b Vua Hùng, Mị Nương,lạc hầu: nhân vật phụ
- Ý nghĩa: ca ngợi SơnTinh, ước mơ chiến thắng
lũ lụt
4 Củng cố:
? Sự việc trong văn tự sự được trình bày ntn
? Nhân vật trong văn tự sự có đặc điểm gì
Trang 28TUẦN 4 – BÀI 4
Tiết 1 + 2 VĂN BẢN: SỰ TÍCH HỒ GƯƠM (Truyền thuyết)
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện, vẻ đẹp của một số hình ảnh trong truyện “Sự tích HồGươm”
- Kể lại được truyện
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên:
- Soạn bài, dặn dò học sinh chuẩn bị bài, soạn kỹ phần Đọc – hiểu văn bản
- Tài liệu: tranh ảnh về vùng Lam Sơn, đền thờ Vua Lê ở Thanh Hoá Tranh ảnh về Hồ Gươm
2 Học sinh:
- Soạn bài, kể chuyện bằng ngôn ngữ của mình
- Sưu tầm tranh, ảnh về Hồ Gươm
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Sự việc trong văn tự sự được trình bày ntn ? Em hãy liệt kê các sự việc chính của truyện Sơn TinhThuỷ Tinh ? Nêu vai trò và ý nghĩa của truyện
3 Bài m i: ới: Giáo viên giới thiệu bài mới
*H Đ 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
? Đọc từng đoạn (giáo viên nhận xét, uốn
nắn, chú ý các chi tiết quan trọng)
Trang 29luận các câu hỏi trong phần Đọc – hiểu văn
bản và của giáo viên
? Vì sao đức Long Quân cho nghĩa quân
Lam Sơn mượn gươm thần
? Việc cho mượn gươm có ý nghĩa gì
- Cuộc khởi nghĩa là chính nghĩa đã được tổ
tiên, thần thiêng ủng hộ, giúp đỡ
? Lê Lợi đã nhận gươm thần ntn
- Cho mượn lưỡi gươm trước (dưới nước),
chuỗi gươm sau (trên rừng)
? Cách Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn
và Lê Lợi mượn gươm có ý nghĩa gì
- Khả năng cứu nước ở khắp nơi
- Nghĩa quân trên dưới một lòng (Nhớ lại
âm vang của tiếng cha ông)
“Kẻ miền núi … lời hẹn”
? Chi tiết thanh gươm toả sáng có ý nghĩa
gì? Em hiểu nghĩa của từ “Thuận Thiên” là
gì
- Việc lớn trao cho người có tài, đức, trách
nhiệm lớn trước dân tộc
? Học sinh thực hiện câu hỏi (1) của phần
Luyện tập để thấy rõ tính lặp lại và ý nghĩa
của chi tiết trao gươm thần trong các truyền
thuyết Việt Nam
? Sức mạnh của gươm thần đối với nghĩa
quân Lam Sơn ntn
- Đức Long Quân cho mượn gươm thần để
Lê Lợi cùng với nghĩa quân làm nên chiến
thắng ? Vậy lúc nào người đòi lại gươm? Vì
* H Đ 3: Tìm hiểu ý nghĩa truyện
? Qua những phân tích ở trên, em hãy tìm
- Học sinh suy ngẫm trả lời
- Học sinh đọc đoạn văn từ
- Giặc Minh đô hộ
- Quân bị thua nhiều lần
b Hình thức cho mượn
- Lê Thận 3 lần bắt đượclưỡi gươm dưới nước
- Gặp Lê Lợi sang hai chữ
“Thuận Thiên”
- Lê Lợi bắt được chuôigươm trên rừng, tra vàovừa như in
Giao cho người có tài,đức Hợp nhất sức mạnhcủa nhân dân
2 Hình ảnh thanh gươm
và nghĩa quân
- Thanh gươm tung hoànhcác trận địa, quân Minhbạt vía kinh sợ
- Nghĩa quân: nhuệ khítăng lên, xông xáo…
Trang 30hiểu, thảo luận ý nghĩa của truyện
(SGV/88,89)
? Em còn biết truyền thuyết nào của nước ta
có hình ảnh Rùa Vàng
? Theo em hình tượng Rùa Vàng trong
truyền thuyết Việt Nam tượng trưng cho ai
và cho cái gì
- An Dương Vương; Sự tích Hồ Gươm …
(SGV/88,89)
tổ tiên, khí thiêng sông núi, tư tưởng, tình
cảm, trí tuệ của nhân dân, tư tưởng yêu hoà
bình của dân tộc
*H Đ 4: Thực hiện phần Ghi nhớ
? Đọc phần Ghi nhớ
*H Đ 5: Thực hiện phần Luyện tập
? Học sinh đọc câu hỏi
? Vì sao tác giả dân gian không để Lê Lợi
được trực tiếp nhận cả chuôi gươm và lưỡi
gươm cùng một lúc
? Em hãy đọc câu hỏi 3
? Các em cùng suy ngẫm thảo luận và trả lời
? Việc Lê Lợi nhận gươm ở Thanh Hoá
nhưng lại trả gươm ở Thăng Long Nếu việc
trả gươm diễn ra ở Thanh Hóa thì ý nghĩa
- Thanh gươm thống nhất,hội tụ tư tưởng, tình cảm,sức mạnh của toàn dân.3/43: - Ý nghĩa truyện sẽ
bị giới hạn
- Thăng long là thủ đô
- Thể hiện được tư tưởngyêu hoà bình, tinh thầncảnh giác của dân tộc
4 Củng cố: ? Cơ sở lịch sử của truyền thuyết này
?Ý nghĩa của truyện ? Chi tiết tưởng tượng trong truyện
Trang 31Tiết 3 - TẬP LÀM VĂN: CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CẢU VĂN TỰ SỰ
I Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh
- Nắm được chủ đề và dàn bài của văn tự sự Mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề
- Tập viết mở bài cho văn tự sự
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên:
- Soạn bài, dặn dò học sinh xem bài mới
- Đồ dùng : Câu hỏi thảo luận ghi bảng phụ
- Tập làm văn: dang bài của bài văn bậc tiểu học (cách thức trình bày)
III Tiến trình bài dạy
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ: ? Em hãy kể tóm tắt truyện “Sự tích Hồ Gươm”
? Nêu ý nghĩa của truyện
3 Bài m i: Giáo viên gi i thi u bài m i ới: Giáo viên giới thiệu bài mới ới: Giáo viên giới thiệu bài mới ệu bài mới ới: Giáo viên giới thiệu bài mới
*HĐ 1: Chủ đề
? Em đọc bài văn SGK, chú ý bài văn không
có nhan đề
? Việc Tuệ Tĩnh ưu tiên chữa trị cho chú bé
con nhà nông dân bị gãy đùi nói lên phẩm
chất gì của người thầy thuốc
? Chủ đề là gì ? vậy chủ đề của câu truyện
trên đây là gì
là vấn đề chủ yếu: Ca ngợi …
? Em hãy tìm xem chủ đề của bài văn thể
- Học sinh đọc to, cả lớp theodõi
- Học sinh trả lời(1-2 học sinh)
- Học sinh trao đổi nhanh theonhóm bàn
- Cả lớp dùng bút chì gạch
I Tìm hiểu bài:
1 Chủ đề: Ca ngợi tấmlòng thương người củathầy Tuệ Tĩnh
là vấn đề chủ yếu
Trang 32hiện trực tiếp trong câu nào.
? Em hãy gạch dưới trong câu văn đó
- Câu: “… hết lòng yêu thương cứu giúp
người bệnh”
- Tên nhan đề của bài văn có thể hiện hết
chủ đề hay không
Cho 3 chủ đề (giáo viên treo bảng phụ ghi 3
nhan đề giống SGK), em chọn nhan đề nào
cho phù hợp
- Giáo viên: Cả 3 đều thích hợp nhưng sắc
thái khác nhau Hai nhan đề sau chủ đề khá
sát … phẩm chất cao đẹp của Tuệ Tĩnh
? Em có thể đặt tên khác cho bài văn được
không
? Vậy trong văn bản chủ đề là gì, đọc Ghi
nhớ (1)
* HĐ 2: Dàn bài
? Coi nhanh lại văn bản Bài văn trên gồm
mấy phần ? Mỗi phần thể hiện những yêu
cầu gì của bài văn tự sự
? Học sinh đọc yêu cầu của bài 1
? Chủ đề của truyện nhằm biểu dương và
chế giễu điều gì
? Sự việc nào thể hiện tập trung cho chủ
đề ? gạch dưới câu văn
? Hãy chia ra 3 đoạn để chỉ ra 3 phần
? Sự việc trong thân bài thú vị ở chỗ nào
? Truyện này và truyện Tuệ Tĩnh có gì
giống nhau về chủ đề và khác nhau về bố
cục
trong SGK, sau đó 1-2 họcsinh trả lời
- Học sinh trao đổi theo nhóm
tổ ( 4 nhóm) đại diện 3 nhómtrình bày, nhóm 4 nhận xét
II Bài học: Ghi nhớ
SGK /45
III Luyện tập:
1/45,46:
a Chủ đề: ca ngợi ngườinông dân thông minh, hómhỉnh
- Phê phán tên cận thầntham lam
Trang 33Tiết 4 - TẬP LÀM VĂN: TÌM HIỂU VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh: biết tìm hiểu đề văn tự sự và cách làm bài văn tự sự
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Soạn bài, dặn dò học sinh xem bài mới
2 Học sinh: Xem kĩ bài mới, đọc lại truyện Thánh Gióng
III Tiến trình bài dạy
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
? Chủ đề của một bài văn tự sự nêu lên vấn đề gì
? Dàn bài của bài văn tự sự gồm mấy phần ? Nêu nội dung của từng phần
3 Bài mới
*HĐ 1: Cho chép đề trong SGK lên bảng và
nêu câu hỏi cho học sinh trả lời theo từng
câu hỏi được gợi ý trong sách, lần lượt từng
đề một
? Em hãy đọc các đề tự sự
- Giáo viên chép lên bảng
? Lời văn của đề (1) nêu ra những yêu cầu
gì ? Những chữ nào trong đề cho em biết
- 1 học sinh đọc
- Học sinh trả lời
I.Tìm hiểu bài
1.Tìm hiểu đề: Đề văn tựsự
Kể một câu chuyện emthích bằng lời văn của em
Kể chuyện về mộtngười bạn tốt
Kỉ niệm ngày thơ ấu
Trang 34điều đó.
- Giáo viên : lưu ý về lời văn, câu chữ
? Các đề , , , không có từ kể, có
phải là tự sự không
- Giáo viên: cách diễn đạt của đề giống như
nhan đề của một bài văn
? Em hãy lên bảng gạch chân dưới những từ
làm nổi bật trọng tâm và yêu cầu của đề
- Có đề nghiêng về kể người, có đề nghiêng
về kể việc, có đề nghiêng về tường thuật lại
sự việc Đề nào nghiêng về kể người, đề nào
nghiêng về tường thuật
? Em hiểu yêu cầu ấy ntn
? Em chọn truyện nào ? Nhân vật, sự việc
- Không phải là chép xi nguyên trong sách
? Từ câu hỏi trên, em có thể rút ra cách làm
một bài văn tự sự ntn
? Em hãy đọc Ghi nhớ (2) SGK 48
* Lưu ý: Có nhiều cách mở bài khác nhau
(giáo viên đọc học sinh tham khảo các cách
mở bài SGV 97)
- Học sinh khẳng định đượcngay là đề tự sự
- 1 học sinh lên bảng còn lạidùng chì bút tự gach
- Học sinh trao đổi nhanh, 2học sinh trả lời
Ngày sinh nhật của em
Quê em đổi mới
Em đã lớn rồi
2 Cách làm bài văn tự sự
Kể một câu chuyện emthích bằng lời văn của em.a.Tìm hiểu đề
c.Lập dàn ý
d Viết thành văn
Trang 35*HĐ 3: Sang phần Ghi nhớ
? Khi tìm hiểu đề cần phải làm gì
? Để làm một bài văn tự sự em sẽ phải thực
hiện theo những bước nào
*HĐ 4: Luyện tập
? Hãy ghi vào giấy dàn ý sẽ viết theo yêu
cầu của đề tập làm văn trên
- Học sinh trao đổi cùng làmtheo nhóm tổ, đai diện trìnhbày
II Bài học: Ghi nhớ
ra trận
- Thánh Gióng xông trậngiết giặc
- Roi gãy thì lấy tre làm vũkhí
- Thắng giặc, ThánhGióng bỏ lại giáp trụ cưỡingựa bay về trời
Soạn văn bản: Sọ Dừa
Đọc lại các truyện truyền thuyết, cổ tích đã học
* RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 36
TUẦN 5 – BÀI 5 Tiết 1 + 2 : VĂN BẢN SỌ DỪA
(Truyện cổ tích)
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu sơ lược về khái niệm truyện cổ tích
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện Sọ Dừa và một số đặc điểm tiêu biểu kiểu nhân vật mang lốt xấuxí
- Kể lại được truyện
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên:
- Soạn bài, dặn dò học sinh trả lời câu hỏi phần Đọc - hiểu văn bản, tự đọc nhớ truyện
- Chuẩn bị một số dị bản – giáo viên cho học sinh
2 Học sinh: Soạn kĩ bài, tập đọc, kể tóm tắt truyện
III Ti n trình bài d y: ến trình bài dạy: ạy:
? Hãy đọc chú thích (*)để hiểu khái niệm
“truyện cổ tích” là gì
- Giáo viên đọc mẫu một đoạn truyện,
hướng dẫn học sinh đọc truyện
? Kể tóm tắt truyện
? Em có thể chia truyện làm mấy phần (3
đoạn)
? Em đọc nhanh các chú thích chú ý các chú
thích 1, 6, 8, 10, 11, giáo viên kết giải thích
trong phần Tìm hiểu văn bản
? Em hãy tìm các chi tiết kể về sự ra đời của
Sọ Dừa
? Em có nhận xét gì về sự ra đời của Sọ Dừa
? Kể về sự ra đời của Sọ Dừa như vậy, nhân
dân ta muốn thể hiện điều gì và chú ý đến
- 1 học sinh đọc, cả lớp cùngtheo dõi
- 2 học sinh đọc truyện
- 1 học sinh kể học sinh khácnhận xét
Trang 37những con người thế nào (học sinh thảo
luận)
- Giáo viên: + Sọ Dừa thuộc kiểu nhân vật
xấu xí
+ Sự thương cảm đối với nhân vật…
+ Có tài năng lao động sẽ được đền bù xứng
đáng
+ Đối với nghệ thuật của truyện: để cốt
truyện tiếp tục phát triển
? Sự tài giỏi của nhân vật Sọ Dừa thể hiện
qua những việc nào
? Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa
hình thù bên ngoài và phẩm chất bên trong
- Giáo viên: Phẩm chất, tài năng bên trong
ẩn trong vẻ bề ngoài xấu xí ước mơ sự đề
cao giá trị chân chính của con người, giá trị
lao động
? Sính lễ của (cô Út) Sọ Dừa chỉ có giá trị
đối với phú ông Tại sao cô Út khác với hai
cô chị lại bằng lòng lấy Sọ Dừa và em có
nhận xét gì về nhân vật cô Út
- Giáo viên: Biết Sọ Dừa không phải người
phàm trần, biết nhận thức phẩm chất đẹp
bên trong của Sọ Dừa giá trị bên trong của
con người còn thể hiện ở cô Út
? Nhữg thử thách mới đối với cô Út là gì ?
Cô có vượt qua được thử thách nhờ vào điều
? Qua kết cục này, em thấy người lao động
muốn thể hiện ước mơ gì
- Mơ ước về sự công bằng: người hiền lành,
thương người, tài giỏi được hưởng hạnh
ở nhà lâm nạn
- Sọ Dừa :+ thông minh khác thường+ miệt mài đèn sách+ đỗ trạng
tài năng ẩn bên trong
4 Sọ Dừa gặp lại vợ, hìnhphạt dành cho hai cô chị
mơ ước về sự công bằng
Trang 38? Truyện đề cao những giá trị nào
? Em hãy đọc phần Ghi nhớ
? Học sinh đọc bài “Đọc thêm”
? Em hãy kể diễn cảm truyện
- Giáo viên: Có thể diễn cảm từng đoạn, chú
ý đúng chi tiết chính, theo trình tự và bằng
Kể diễn biến truyện (hoặc tóm tắt)
Xem bài mới
* RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết 3 - TIẾNG VIỆT
TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ
I Mục tiêu cần đạt: Học sinh cần nắm được:
- Khái niệm từ nhiều nghĩa
- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Soạn bài, dặn dò học sinh xem bài mới, mang từ điển học sinh
2 Học sinh: Xem bài mới, mang từ điển học sinh
* Hướng tích hợp:
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định:
Trang 392 Kiểm tra bài cũ: ? Thế nào là truyện cổ tích
? Em hãy kể tóm tắt truyện Sọ Dừa
? Nêu ý nghĩa của truyện
3 Bài mới:
* HĐ 1: Tìm các nghĩa khác nhau của từ
“chân”
? Em hãy đọc bài thơ “Những cái chân” của
tác giả Vũ Quân Phương, chú ý tới từ
“chân”
? Em hãy tra từ điển để biết nghĩa của từ
“chân” trong bài thơ trên
? từ “chân” có mấy nghĩa
- Giáo viên hướng dẫn, nêu ví dụ: bút,
in-tơ-net, toán, văn…
*HĐ4: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
hiểu hiện tượng chuyển nghĩa của từ
? Em thử suy ngẫm, giữa các nghĩa của từ
“chân” có mối liên hệ gì (có gì giống nhau)
- Giáo viên: có mối quan hệ nhất định, đều
là bộ phận dưới cùng
? Trong số các nghĩa của từ “chân” nghĩa
nào là nghĩa gốc Trong bài thơ “Những cái
chân” từ “chân” được dùng với những nghĩa
nào
- Giáo viên: “Chân” bộ phận dưới cùng của
cơ thể người hay động vật là nghĩa gốc Còn
nghĩa của các từ “chân” trong bài thơ là
nghĩa chuyển, được sinh ra từ nghĩa gốc là
hiện tượng chuyển nghĩa của từ
? Vậy thế nào là hiện tượng chuyển nghĩa
của từ ? thế nào là nghĩa gốc, nghĩa chuyển
- 1 học sinh đọc, cả lớp theodõi
- Cả lớp cùng tra từ điển họcsinh
- Học sinh trao đổi theo nhóm
tổ, đại diện 2 tổ trình bày, đạidiện 2 tổ còn lại nhận xét
- Học sinh trả lời
I Nội dung ghi bảng:
1 Từ nhiều nghĩaVD:
a Tôi đau chân
b Bài thơ “Những cáichân”
c Chân tường có vết nứt
từ có 3 nghĩa từ nhiềunghĩa
2 Hiện tượng chuyểnnghĩa của từ
- Nghĩa (a): nghĩa gốc
- Nghĩa (b, c): nghĩachuyển
có nhiều nghĩa kết quảcủa hiện tượng chuyểnnghĩa
Trang 40của từ.
? Các nghĩa này còn có tên gọi nào nữa
- Nghĩa gốc (nghĩa đen, nghĩa chính)
- Nghĩa chuyển (nghĩa bóng, nghĩa phụ)
? Trong một câu cụ thể, một từ thường được
dùng với mấy nghĩa
- Giáo viên: thông thường là một nghĩa nhất
định Tuy nhiên, trong tác phẩm văn học từ
có khi được hiểu theo hai nghĩa có sự liên
tưởng thú vị: Kiềng có ba chân nhưng
“chẳng bao giờ đi cả”, cái võng không chân
mà “đi khắp đất nước”
? Em hãy đọc Ghi nhớ SGK 56
*HĐ 5: Giáo viên hướng dẫn học sinh
Luyện tập
? Học sinh đọc yêu cầu của bài 1, 2, 3
- Giáo viên nhận xét từng học sinh
? Em hãy đọc yêu cầu bài 4
- Giáo viên nhận xét, chữa, yêu cầu học sinh
về nhà làm vào vở
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- 1 học sinh lên bảng làm, cònlại làm vào vở
- Học sinh trao đổi nhanh: 1- 2học sinh khá giỏi trình bày
II Bài học: Ghi nhớ
SGK /56
III Luyện tập:
1/56:
- Đầu: đầu sông, đầu nhà
- Mũi: mũi kim, mũi kéo
- Tay: tay ghế, tay súng 2/56:
- Lá: lá phổi, lá lách
- Quả: quả tim, quả thận3/57:
a Cái cuốc cuốc đất
- Hộp sơn sơn cửa
b Bó củi một bó củi
- Nắm sôi một nắm sôi
4 Củng cố:
? Thế nào là từ nhiều nghĩa ? cho VD
? Trong VD em vừa tìm, nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển? Đặt câu cụ thể