1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao án Ngữ văn 6 cả năm – Kiều Oanh

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 364,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: Đọc lại các chú thích về từ Hán Việt trong các văn bản đã học, sơ bộ có ý thức về các từ đó cũng như hiểu nghĩa của các tiếng cũng như nghĩa chung của các từ đó.. Nêu ý nghĩa của tru[r]

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn :

Ngày giảng :

Bài 1: Văn bản: CON RỒNG CHÁU TIÊN

(Truyền thuyết)

Tiết 1 ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Hiểu được nội dung của truyện: Con Rồng - Cháu Tiên Chỉ ra được những chi tiết tưởng tượng kỳ lạ của truyện

- Rèn luyện kỹ năng kể và bước đầu làm quen với thể loại tự sự Hiểu được sơ lược định nghĩa

về truyền thuyết Bước đầu biết so sánh các truyền thuyết trong lịch sử Rèn kó năng kể, bước đầu làm quen với thể loại Tự sự

B Chuẩn bị: GV: Chuẩn bị bảng phụ, dự kiến tích hợp, câu hỏi thảo luận

HS: Soạn bài theo hướng dẫn của SGK - SBT

C Hoạt động dạy học: 1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số, làm quen lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách vở, kiểm tra việc chuẩn bị bài mới của HS.

3 Bài mới: GV giới thiệu bài

“Những TTDG thường có cái lõi là sự thật lịch sử mà ND ta qua nhiều thế hệ đã lý tưởng hóa, gửi gắm vào đó tâm tình thiết tha của mình Cùng với thơ và mộng chắp đôi cánh của trí tưởng tượng DG làm nên những TP văn hóa mà đời đời con người ưa thích” Đó là lời phát biểu của bác Phạm Văn Đồng- nhân ngày giỗ tổ Vua Hùng (Báo ND 29/ 4/ 1969) Vậy truyện ntn? Ý nghĩa của nó ra sao? Hôm nay chúng ta

sẽ học về loại truyện này

HĐ 1.GV hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu chung Văn bản.

Hướng dẫn đọc: Đọc mẫu đoạn 1: Từ đầu ”Long trang”

HS 1: Đọc tiếp đến “lên đường”

HS 2: Đọc phần còn lại

(H) Truyện “Con Rồng - Cháu Tiên” nói về sự việc gì? (Lạc

Long Quân và Âu Cơ kết duyên, sinh con từ bọc trăm trứng, chia

con)

(H) Có thể chia câu chuyện ra mấy phần để tìm hiểu? GV dùng

bảng phụ:

- Phần 1: Từ đầu đến “Long trang”: LLQ & ÂC kết duyên

- Phần 2: “Ít lâu sau” đến “Thần”: Âu Cơ sinh con từ bọc trăm

trứng

- Phần 3: “Thế rồi’ đến “lên đường”: Âu Cơ và Lạc Long Quân

chia con: Đứa lên núi, đứa xuống biển

- Phần 4: “Người con trưởng” đến “thay đổi”: Con trưởng của

LLQ và ÂC lên ngôi, xây dựng nước Văn lang

- Phần 5: còn lại: Ý nghĩa của truyện

HĐ 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu Văn bản.

(H) Tác giả giới thiệu hình dáng và tài năng của Lạc Long Quân

như thế nào?

(H) Hãy tìm từ gốc trong 3 từ: “Ngư tinh”, “Hồ tinh”, “Mộc

tinh” và giải nghĩa của từng từ?

(H) Tác giả giới thiệu về Âu Cơ như thế nào?

(H) Em khẳng định 2 nhân vật này có nguồn gốc như thế nào?

Rồng

(Thần

Nông)

I Đọc và hiểu Văn bản chung:

II Phân tích chi tiết:

1 Nghệ thuật của truyện:

- Lạc Long Quân:

Thần Rồng, sức khỏe vô địch, nhiều phép lạ

Diệt trừ được Ngư tinh, Hồ tinh,

Trang 2

Đối với Nhân dân, LLQ còn giúp ND như thế nào? HS đọc: “Bấy

giờ” đến “lên đường”

(H) Việc kết duyên của Âu Cơ và Lạc Long Quân có gì lạ? Sự

việc thần kì nào xảy ra khi LLQ & ÂC kết duyên vợ chồng?

Việc tưởng tượng ra một cuộc sinh nở kì ảo như vậy của ND ta

ngày xưa có ý nghĩa gì? (ND ta từ thuở ban đầu đã là một cộng

đồng đầy sức mạnh chung một cha mẹ)

Em có nhận xét gì về sự khác nhau của các từ: “mặt mũi”, “bú

mớm” với cấu tạo của các từ “hồng hào”, “đẹp đẽ”? (Hồng hào,

đẹp đẽ: Một tiếng có nghĩa, một tiếng không có nghĩa: Láy lại phụ

âm đầu; Mặt mũi, bú mớm: Cả 2 tiếng có nghĩa hợp lại Mặt mũi:

dáng vẻ bên ngoài; Bú mớm: Nuôi con bằng sữa mẹ)

Chi tiết Âu Cơ sinh bọc trăm trứng nở trăm con trai sau đó chia

nhau cai quản các phương có ý nghĩa gì?

Học sinh thảo luận nhóm.

(Suy tôn, tự hào dân tộc;

Ý nguyện đoàn kết DT)

Em hiểu thế nào là ý nguyện đ/kết dân tộc? GV nói rõ cho HS chi

tiết tượng tượng kì ảo

Vai trò của các chi tiết tưởng tượng trong truyện như thế nào?

HS thảo luận: (- Tô đậm t/chất kì lạ lớn lao đẹp đẽ của nhân vật,

sự kiện

- Thần kì hóa, linh thiêng hóa về nguồn gốc, tự hào DT, tôn kính

Tổ tiên

- Làm tăng sức hấp dẫn của truyện)

Mộc tinh

- Âu Cơ: Họ Thần, xinh đẹp tuyệt trần

=> Nguồn gốc cao quý

- Giúp dân, yêu dân

LLQ ở d/ nước =>Kết duyên

Âu Cơ ở trên cạn

- Sinh bọc trăm trứng, nở trăm con trai hồng hào đẹp đẽ

- Chia nhau cai quản các phương

- Con trưởng lên làm Vua

=> Những chi tiết tưởng tượng kì

lạ giàu ý nghĩa

HĐ3: Tìm hiểu ý nghĩa của truyện.

Qua việc đọc, tìm hiểu em nhận thấy truyện này có ý nghĩa

như thế nào?

Truyện “Con Rồng - Cháu Tiên” có ý nghĩa ntn đối với chúng

ta ngày nay?

GV bình: Các ý nghĩa góp phần quan trọng vào việc xây

dựng, bồi đắp tinh thần dân tộc Nhân dân ta có câu: “Bầu ơi

”, “Nhiễu điều .” Không ngoài ý nguyện đó Về nhà đọc

thêm phần ở nhà để rõ hơn điều này Tóm lại: Câu truyện có

nét đặc sắc nào về nội dung, nghệ thuật?

HĐ 4: HS đọc ghi nhớ SGK GV khắc sâu thêm nội

dung trong ghi nhớ cho HS

HĐ 5: GV hướng dẫn HS luyện tập.

Em biết truyện nào của dân tộc khác ở Việt nam cũng giải

thích nguồn gốc tương tự như “Con Rồng - Cháu Tiên”?

Sự giống nhau khẳng định điều gì? GV co HS kể diễn cảm

truyện

2 Ý nghĩa của truyện:

- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quý, thiêng liêng của cộng đồng người Việt

- Tự hào giòng giống

- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện đoàn kết dân tộc

III Tổng kết:

(Ghi nhớ - SGK)

IV Luyện tập:

Câu 1: “Quả trứng to nở ra con người”

(Mường)

“Quả Bầu mẹ” (Khơ mú)

=> Khẳng định sự gần gủi về cội nguồn và sự giao lưu văn hóa các dân tộc trên đất nước Việt nam

4 Củng cố: HS nhắc lại: Thế nào là chi tiết tưởng tượng kì ảo hoang đường? Văn bản “Con Rồng -

Cháu Tiên” có những chi tiết nào kì ảo hoang đường?Những chi tiết kì ảo này có ý nghĩa gì?

5 Hướng dẫn về nhà: Tập kể truyện Học phần nội dung đã học Tìm hiểu ý nghĩa của truyện.

Chuẩn bị bài; Bánh Chưng - Bánh Giày

Trang 3

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 2: HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM VĂN BẢN BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY

A Mục tiêu cần đạt:

Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện BC-BG

Chỉ ra được chi tiết tưởng tượng kì ảo trong vă bản BC-BG

B Chuẩn bị:

HS: Soạn bài, kể truyện diễn cảm

C Hoạt động dạy học: 1/ Ổn định: K/tra sĩ số.

2/ Kiểm tra bài cũ: Tĩm tắt truyện Con Rồng - Cháu Tiên? Tìm những chi

tiết tưởng tượng kì lạ, đẹp đẽ của ND trong truyện?

3/ Bài mới: GV giới thiệu bài

Hđ1: GV hướng dẫn hs đọc truyện

HS1: Đọc từ đầu “chứng giám”.HS2: Đọc tiếp “hình trịn” HS3:

Đọc phần cịn lại

GV nhận xét hs đọc, hướng dẫn học sinh tìm hiểu chú

thích1,2,3,4,7,8,9,12,13

Hđ2: GV hướng dẫn hs tìm hiểu văn bản

Trong đoạn 1 cho ta biết: Vua Hùng chọn ngườ nối ngơi trong hồn cảnh

nào? Với ý định ra sao? Bằng hình thức gì?

Tại sao nhà vua lại cho giải đố trong khi tục lệ xưa đã quy định truyền

ngơi cho con trưởng? (-Chọn người tài Thử thách lịng thành )

GV bình: Đây cũng là một nét đặc sắc trong Truyện cổ dân gian Tìm

người tài bằng cách giải đố

(H).Tại sao trong hai mươi người con chỉ cĩ LL được thần giúp đỡ?

Em hãy nêu một số truyện DG cĩ người nghèo khổ, chân thật luơn được

thần giúp đỡ?

GV bình: Thần ở đây chính là ND, ai cĩ thể suy nghĩ về lúa gạo sâu sắc

như nhân dân Nhân dân rất coi trọng cái đã nuôi sống mình và cái mình

đã làm ra Các

lang khác lo kiếm “sơn hào, hải vị”, “nem Cơng, chả Phượng" Em hãy

phân tích mặt cấu tạo và ý nghĩa của từ đĩ?

(Các từ ghép chính phụ đi liền nhau nĩi về các mĩn ăn quý

hiếm, sang trọng).Vì sao 2 thứ bánh của LL được Vua cha chọn để

tế trời đất, và LL được chọn nối ngơi? (- Quý trọng nghề nơng, gạo,

sản phẩm của lao động Cĩ ý tưởng sâu xa về vũ trụ :trời đất, muơn

lồi Hợp ý vua; chứng tỏ tài đức của ngườinốichíVua)

HS đọc phần cuối truyện Em hãy cho biết truyền thuyết BC-BG

cĩ ý nghĩa như thế nào?

Hđ3:HS đọc lại ghi nhớ GV khắc sâu k/thức cần nắm.

Hđ4: HS thảo luận: Ý nghĩa của phong tục Ngày Tết làm

Bánh chưng - Bánh giày

I Đọc & tìm hiểu chú thích:

II.Tìm hiểu văn bản:

1 Hồn cảnh, ý định, cách thức Vua Hùng chọn người nối ngơi:

- Giặc ngồi đã yên, vua đã già,

lo cho dân Muốn truyền ngơi

- Người nối ngơi phải nối trí Vua

- Đố: Nhân lễ Tiên Vương, ai làm vừa ý vua => được truyền ngơi

2 Lang Liêu được thần giúp lµmbánh:

- Thiệt thịi nhất

- Chăm chỉ đồng áng

- Trồng lúa, khoai

- Hiểu & thực hiện được ý thần

=> LL thơng minh, hiếu thảo nênchàng được nối ngơi

3.Ý nghĩa của truyện:

- Giải thích nguồn gốc BC-BG,

- Đề cao lao động đề cao nghề nơng

III.Tổng kết: *ghi nhớ sgk-12 IV.Luyện tập:

(GV phát phiếu học tập cho hs trắc nghiệm Đánh dấu + vào ý kiến đúng GV k/ tra và nhận xét)

4 Củng cố: Cả hai truyện vừa học cĩ liên quan đến nhân vật lịch sử nào của nước ta? Truyện cĩ yếu tố

tưởng tượng kỳ ảo khơng?Thái độ của ND thể hiện với nhân vật là như thế nào?

5 Hướng dẫn về nhà: Học bài kể, diễn cảm.Làm bài tập 4,5, Sbt Chuẩn bị bài “Từ và cấu tạo từ TV”,

“Giao tiếp ”

Trang 4

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 3 TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT

A .Mục tiêu cần đạt: - Giúp HS hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ Tiếng Việt.

Cụ thể: Khái niệm về từ Đơn vị cấu tạo từ (tiếng).Các kiểu cấu tạo từ (Từ đơn, từ phức;từ ghép,từ láy).

-Rèn kỹ năng sử dụng, phân biệt từ trong câu.

B.Chuẩn bị: GV: Xác định mối liên hệ của các bài tập với các văn bản đã học Phân bổ nhiệm vụ học tập của học

sinhở lớp và ở nhà Khi tiếp thu bài giảng và đọc thêm sau bài giảng

HS: Nhớ lại kiến thức đã học ở tiểu học Thực hiện nhiệm vụ trả lời câu hỏi trong bài học.

C.Hoạt động dạy học: 1.Ổn định: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Em hãy kể diễn cảm truyện Con Rồng- Cháu Tiên? Nêu những chi tiết

tưởng tượng kỳ ảo trong truyện? Nêu ý nghĩa của truyện?

3.Bài mới: GV giới thiệu bài: Cho ví dụ: Trời mùa thu trong xanh và cao vời vợi => Để

tạo nên câu văn này ta phải có cái gì? Vậy từ là gì? Cấu tạo của từ tiếng Việt ra sao?

Hđ1: Tìm hiểu từ là gì?

(H).Hãy lập d.sách các từ và tiếng trong câu văn?

(H).Tiếng và từ có gì khác nhau?

((H).Trong từ “trồng trọt”, tiếng được dùng để làm gì?

(H).Khi nào thì tiếng được coi là từ?

GV kết luận: Tiếng tạo từ.

Từ tạo câu.

Khi một tiếng có nghĩa để tạo câu: Tiếng ấy trở thành

từ.(H).Vậy từ là gì?

Hđ2: HS đọc ghi nhớ I

Hđ3:Tìm hiểu từ đơn và từ phức.

Hs đọc ví dụ.GV yêu cầu HS phân loại theo bảng Tiếng dùng để caáu tạo từ đơn; phức Từ láy và từ ghép

khác nhau ntn?

Hđ4: HS đọc Ghi nhớ II GV khắc sâu ND kiến thức.

Hđ5: Hướng dẫn HS luyện tập.

HS làm bài tập1

Tìm các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ nào? Tìm

từ đồng nghĩa với từ “nguồn gốc” trong câu trên?

Tìm thêm các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc kiểu: con cháu, anh

chị, ông bà.

HS đọc bài tập 2 SGK.

GV hướng dẫn HS làm HS trả lời.

GV nhận xét, sửa sai.

HS đọc bài tập 3.

GV hướng dẫn HS làm theo bảng SGK HS làm lần lượt theo

từng cột HS khác nhận xét GV nhận xét.

I.Từ là gì:

1.Câu văn: (sgk-13).

Từ: Thần, dạy ,dân ,cách, trồng trọt, chăn nuôi, và, cách, ăn ở.

9 từ.=>12 tiếng.

2 Nhận xét:

* Ghi nhớ: (SGK-13).

II.Từ đơn và từ phức:

1.Xét ví dụ: sgk-13

Từ đơn

Từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề, và, có, tục, ngày, tết, làm.

Ghép Chăn nuôi, bánh chưng,

bánh giày.

Từ phức Láy Trồng trọt.

* Ghi nhớ: (SGK-14) III Luyện tập:

Bài tập1:

a.Từ ghép:Nguồn gốc, con cháu.

b Đồng nghĩa với “ nguồn gốc”: Cội nguồn, gốc gác.

c Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: Cậu mợ,

cô dì, chú cháu, anh em.

Bài tập2: Khả năng sắp xếp.

-Theo giới tính: Ông bà, anh chị, cậu mợ, Bài tập3: -Cách chế biến bánh: bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh tráng

-Chất liệu làm bánh: Bánh dẻo, bánh xốp, bánh phồng

-Hình dáng: Bánh gối, bánh quấn thừng, bánh tai voi

4 Củng cố:

GV nhắc lại: Từ là Tiếng dùng để tạo từ Từ đơn Từ phức Trong từ phức có từ láy, từ ghép HS nhắc lại

kiến thức bài học.

5 Hướng dẫn về nhà:

Học bài, học nội dung ghi nhớ Làm bài tập 4,5 (SGK).

Chuẩn bị “Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt”.

Trang 5

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 4: GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT.

A Mục tiêu cần đạt: -Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã biết.

-Hình thành sơ bộ các khái niệm: Văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt

B Chuẩn bị: -GV: Tìm hiểu các văn bản HS đã học ở cấp dưới và đối chiếu với các định nghĩa văn

bản theo giao tiếp trong bài học mới.Chuẩn bị các văn bản khác nhau làm dụng cụ trực quan (một bản thơnh báo, giấy mời, hĩa đơn)

- HS: Liệt kê các loại văn bản đã học ở T.học và xếp loại theo sáu kiểu ở lớp 6

C Hoạt động dạy học: 1 Ổn định: K.tra sĩ số K.tra sự chuẩn bị bài của HS.

2 Kiểm tra bài cũ: Từ là gì? Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ phức? VD?

GV kiểm tra và chữa bài tập 4,5 HS làm ở nhà

3 Bài mới: GV sử dụng các văn bản trực quan để giới thiệu: Bản thơng báo, giấy mời, hĩa đơn, một bài văn SGK Người ta gọi đĩ là văn bản Vậy văn bản là gì? Phương thức biểu đạt của văn bản giao tiếp ra sao? Vào bài mới:

HĐ của thầy và trị.

HĐ1:Tìm hiểu văn bản và mục đích giao tiếp

(H).Trong cuộc sống, khi cĩ một tư tưởng nguyện vọng và

muốn biểu đạt cho mọi người hay ai đĩ biết thì em sẽ làm thế

nào?

GV: Ví dụ: Tơi thích cái gì cũng phải trật tự ngăn nắp

(H).Muốn biểu đạt t/cảm một cách đầy đủ, trọn vẹn cho

người khác hiểu thì em phải làm thế nào?

HS đọc câu ca dao(SGK-16)

(H) câu ca dao được sáng tác đẻ làm gì?

(H) Câu 6&8 được liên kết với nhau như thế nào?

HS đọc phần 1.2 ghi nhớ

(H).Lời phát biểu của thầy hiệu trưởng trong lễ khai giảng cĩ

phải là văn bản khơng? Vì sao?

(H) Bức thư cĩ phải là văn bản khơng?

(H).Đơn xin nhập học, bài thơ, truỵen cổ tích, thiếp mời

cĩ phải là văn bản khơng? Hãy kể thêm những văn bản mà em

biết?

GV kết luận: Văn bản là

HĐ2: Tìm hiểu văn bản và phương thức biểu đạt.

GV giới thiệu cho HS 6 kiểu văn bản

GV cho HS lấy ví dụ về các kiểu văn bản ngồi sách giáo

khoa

HS nhắc lại một số bài tập đọc ở lớp 5 nĩi rõ nĩ thuộc loại

văn bản gì?

“ Hoa học trị”: Miêu tả

“Ơng già trên núi chè tuyết”: Tsự

“Thư gửi các HS”: Hành chính

GV nĩi thêm về văn bản nghị luận, thuyết minh, biểu cảm

cho HS nắm GV kết luận: mỗi loại văn bản cĩ một phương

thức biểu đạt riêng vì nĩ cĩ mục đích giao tiếp riêng

ND ghi bảng.

I.Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt:

1.Văn bản và mục đích giao tiếp:

a/ Muốn biểu đạt một tư tưởng, nguyện vọng, tình cảm nĩi hoặc viết

b/ Muốn biểu đạt một cách đầy đủ, trọn vẹn phải nĩi cĩ đầu cĩ đuơi,

cĩ mạch lạc, lý lẽ.(văn bản)

c/ Câu ca dao: văn bản (cĩ chủ đề: Khuyên giữ chí cho bền ; cĩ liên kết vần ên: mạch lạc Câu sau giải thích cho câu trước)

2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản:

(1) Tự sự (2) Miêu tả

(3) Biểu cảm

(4) Nghị luận

(5) Thuyết minh

(6) Hành chính-cơng vụ

Trang 6

HĐ3: HS đọc ghi nhớ (SGK).

HĐ4: GV hướng dẫn HS làm bài tập.

HS đọc từng đoạn và xác định

GV hỏi thêm vì sao em biết

Cho HS làm bài tập trắc nghiệm SGK-17.( bảng phụ)

* Cho tình huống giao tiếp sau, hãy lựa kiểu văn bản và

phương thức biểu đạt phù hợp

1.Hai đội bóng đá muốn sử dụng sân vận động của thành phố

Tự sự (2)

2.Tường thuật diễn biến trận đáu bóng đá M.tả (6)

3.Giới thiệu quá trình thành lập và thành tích của hai đội

Biểu cảm (4)

4.Bày tỏ lòng mến yêu về môn bóng đá N.luật (5)

5.Bác bỏ ý kiến cho rằng bóng đá là môn thể thao tốn kém

Thuyết minh (3)

6.Tả lại những pha bóng đẹp trong trận đấu H.C (1)

*Ghi nhớ: (SGK-17).

II.Luyện tập:

1/ Xác định phương thức biểu đạt:

a) Tự sự b) Miêu tả

c) Nghị luận

d) Biểu cảm

e) Thuyết minh

4 Củng cố:

HS nhắc lại kiến thức bài học: Giao tiếp là gì? Văn bản là gì?có mấy kiểu văn bản thường gặp?

5 Hướng dẫn học bài ở nhà:

Học bài nắm chắc các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

Làm bài tập 2 SGK-18.Chuẩn bị văn bản “Thánh Gióng”( đọc kể tìm hiểu): “Từ mượn”

Trang 7

Tuần 2- Ngày soạn:

Ngày dạy:

Bài 2 - Văn bản : THÁNH GIĨNG

Truyền thuyết

Tiết 5: ĐOC - HIỂU VĂN BẢN

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Nắm được ND, ý nghĩa và một số nét n/ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Giĩng.

- Kể lại được truyện này

- Giáo dục lịng tự hào dân tộc, truyền thống yêu nước

B.Chuẩn bị: - GV: nghiên cứu bài dạy và một số dị bản( Việt điện u linh-Lí Tế Xuyên), (Lĩnh nam chích

quái - Vũ Quỳnh, Kiều Phú) Bảng phụ, tranh

- HS: Đọc, kể, tìm hiểu bài ở nhà

C Hoạt động dạy học: 1.Ổn định: K tra sỹ số HS

2.K.tra bài cũ:

(H) Văn bản là gì? Cĩ mấy kiểu văn bản thường gặp?

K.tra việc soạn bài của HS ,GV nhận xét

3.Bài mới:

Chủ đề đánh giặc cứu nước là chủ đề lớn cơ bản, xuyên suốt lịch sử VHVN nĩi chung, VHDG Việt Nam nĩi riêng “Thánh Giĩng” là truyện DG thể hiện rất tiêu biểu và độc đáo chủ đề này Vậy ND và NT của truyện này như thế nào? Truyền thống anh hùng dân tộc được thể hiện ra sao? Hơm nay cơ sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu

HĐ1: H.dẫn đọc và tìm hiểu chú thích GV hướng dẫn đọc

-HS đọc, GV cho HS khác nhận xét

Đoạn1: Từ đầu “Nằm đấy” Đoạn2: Tiếp “Cứu nước”

Đoạn3: Tiếp “Lên trời” Đoạn4: Cịn lại

GV hướng dẫn tìm hiểu các chú thích 1,2,4,6,10,11,17,18,19

GV: Các chú thích này vốn là tiếng mượn của tiếng Hán Từ

mượn là gì? Tiết sau ta sẽ tìm hiểu

HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản

Truyện cĩ những nhân vật nào? Ai là nhân vật chính?

Nhân vật chính này được xây dựng bằng nhiều chi tiết tưởng

tượng kỳ ảo và giàu ý nghĩa.Em hãy kể về những chi tiét đĩ?

Điều kỳ lạ khi Giĩng ra đời là như thế nào? (Lên ba mà khơng

biết nĩi Nghe tiếng sứ giả bỗng dưng biết nĩi)

Tiếng nĩi đầu tiên của Giĩng là tiếng nĩi gì? Chi tiết thần kỳ

này cĩ ý nghĩa gì?

HS thảo luận: Nhĩm 1? Nhĩm 2? Nhĩm 3? GV nhân xét kết

luận

Để cĩ thể đánh giặc Giĩng đã làm gì?chi tiết này cĩ ý nghĩa gì?

(Muốn thắng giặc phải chuẩn bị chiến đấu)

Khơng những cĩ vũ khí mà cịn cần sức khỏe, ai đã nuơi Giĩng

lớn, khỏe?

GV:Cịn cĩ một số dị bản khác ( ăn bảy nong cơm, ba nong

gạo, uống một hơi cạn nước một khúc sơng.Lấy thêm lau che

thân)

Bà con gĩp gạo nuơi Giĩng, chi tiết này thể hiện điều gì?

Ngày nay, ND vẫn mở hội Giĩng, vẫn tổ chức cuọc thi nấu

cơm,hái cà nuơi Giĩng,nhằm mục đích gì?

I.Đọc và tìm hiểu chú thích:

II Đọc hiểu văn bản:

1 Các chi tiết tiêu biểu về Giĩng:

a Tiếng nĩi đầu tiên:

-Địi đi đánh giặc Ca ngợi người anh hùng đặt ý thức về đất nước lên hàng đầu

-Ý thức đánh giặc làm cho người anh hùng cĩ hành động khác thường

Giĩng(ND) sống âm thầm nhưng khi nước nhà nguy biến thi đứng ra để cứu nước

b Địi ngựa sắt,roi sắt, giáp sắt,

c Bà con gĩp gạo nuơi Giĩng

Trang 8

GV: Ăn nhiều, được ND nuôi dưỡng

Tại sao Gióng phải lớn nhanh như thổi?

(Thế nước nguy / phải có sức mạnh / thắng giặc/ phi thường)

GV bình:Vươn vai của Gióng liên quan đến truyền thống của

truyện cổ DG: Thời cổ ND quan niệm: Anh hùng phải khổng

lồ

Ngoài ra việc Gióng lớn còn có ý nghóa gì?

(Hùng khí DT trước nạn ngoại xâm / Tự mình thay đổi để

đảp ứng nhiệm vụ)

Gióng đánh giặc bằng cái gì?(roi sắt, tre) Điều đó nói lên cái

gì?(Đánh giặc phải có vũ khí, đánh giặc bằng tất cả những gì

có thể giết được giặc)

GV: Liên hệ lời dạy của HCT: “Ai có súng dùng súng, ai có

gươm dùng gươm, ”

GV kể chuyện “tay không bắt giặc lái”./ Đó là tinh thần yêu

nước Gióng là nhân vật do ND xây dựng nên Truyền

thuyết Truyện DG

Tại sao ND ta lại tưởng tượng nên chi tiết này?(-Gióng bất tử,

sống mãi trong lòng ND

-ND trân trọng anh hùng.Gióng chí công vô tư vì dân vì nước

Dấu tích chiến công Gióng để lại cho quê hương, đất nước)

GV chuyển ý

Hình tượng Thánh Gióng trong truyện có ý nghĩa gì?

Truyện có chi tiết nào liên quan đến lịch sử Dân tộc Việt Nam?

(Thời Hùng Vương chiến đấu bảo vệ đất nước.Vũ khí người

Việt tăng, ND kiên quyết chống giặc)

HĐ3: Hệ thống bài học- ghi nhớ.

HS đọc ghi nhớ.GV phân tích cho HS nắm 3 ý trong ghi

nhớ

HĐ4: Hướng dẫn luyện tập HS đọc thêm thơ

(H) Hình ảnh nào của Gióng là hình ảnh đẹp nhất trong tâm

trí em?

(H) Tại sao hội thi thể thao trong trường em lại mang tên “

hội khỏe Phù Đổng”

HS làm bài tập trắc nghiệm- GV sử dụng bảng phụ

HS hoạt động nhóm.Trả lời-HS nhận xét- GV kết luận nhận

xét

* Chọn ý kiến đúng:Thánh Gióng là nhân vật:

Có thật

Không có thật

Không có thật nhưng rất thật.*

=>ND ta yêu nước,Gióng lớn lên từ cái bình thường giản dị.Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của toàn dân

d Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sỹ

c Gióng bay về trời:

2 Ý nghĩa của hình tượng Thánh gióng:

Hình tượng anh hùng đánh giặc cứu nước đầu tiên tiêu biểu cho lòng yêu nước của ND

Người anh hùng mang sức mạnh của

cả dân tộc trong buổi đầu dựng nước Sức mạnh quật khởi của dân tộc

* Ghi nhớ: (SGK – 23)

III Luyện tập:

4.Củng cố: HS kể diễn cảm đoạn Gióng đánh giặc.

5.Hướng dẫn học bài: Học bài, tập kể diễn cảm Làm bài

Chuẩn bị : “từ mượn”.Đọc lại các chú thích trong các văn bản đã học, xem cấu tạo của các chú thích đó

Trang 9

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 6 TỪ MƯỢN

A Mục tiêu cần đạt: HS hiểu được thế nào là từ mượn Bước đầu biết sử dụng từ mượn hợp lý

trong nói và viết

B Chuẩn bị: GV: Hiểu và mở rộng kiến thức về từ mượn, bảng phụ.

HS: Đọc lại các chú thích về từ Hán Việt trong các văn bản đã học, sơ bộ có ý thức về các

từ đó cũng như hiểu nghĩa của các tiếng cũng như nghĩa chung của các từ đó

C Hoạt động dạy học: 1.Ôn định:

2.K.tra bài cũ:

Tóm tắt văn bản “Thánh Gióng” Nêu ý nghĩa của truyện? Xét theo kiểu cấu tạo: “Giang sơn” thuộc kiểu từ nào?

3 Bài mới: GV giới thiệu bài mới.

Tại sao từ “giang sơn” dịch lại là “núi sông” Vì từ này mang nguyên tắc cấu tạo từ của tiếng Hán- là từ mượn Vậy từ mượn là từ ntn?

Hoạt động của thầy và trò.

HĐ1: Phân biệt từ mượn và từ thuần Việt.

GV đọc ví dụ HS đọc lại chú thích SGK

Các từ “trượng”, “tráng sỹ” có nguồn gốc từ đâu?

HS đọc ví dụ 2: Các từ

Trong số các từ này, từ nào mượn tiếng Hán, từ nào

mượn từ Ngôn ngừ khác?

GV: Chỉ cho HS cách viết chỉ từ có nguồn gốc Ấn -

Âu được Việt hóa cao

Nêu nhận xét cách viết các từ mượn trên GV: Chốt lại

bằng bảng phụ:

- Từ mượn được Việt hóa cao viết như từ T.Việt

- Từ mượn chưa được Việt hóa hoàn toàn khi viết nên

dùng gạch ngang để nối các tiếng

GV: Hướng dẫn HS hình thành ghi nhớ

Từ mượn là gì? Trong từ mượn của ta, bộ phận nào

quan trọng nhất? Khi viết từ mượn ta cần lưu ý điều

gì?

HS đọc phần ghi nhớ

HĐ2: Tìm hiểu nguyên tắc mượn từ.

HS đọc ý kiến của Hồ Chí minh Em hiểu ý kiến đó

như thế nào?

HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài tập

HS đọc bài tập 1: Yêu cầu của bài tập 1 là gì?

GV hướng dẫn HS làm bài tập 1

HS làm bài tập 2 HS khác nhận xét

GV sửa chữa Lưu ý cho HS cần dùng từ đúng khi

nói và viết

GV dùng bảng phụ cho HS làm

GV đọc chính tả cho HS chép (BT5), thu bài chấm

ND ghi bảng I/ Từ thuần Việt và từ mượn:

1 Ví dụ: (SGK)

-Trượng

-Tráng sỹ => Mượn tiếng Hán

2 Xét các từ: (SGK)

-Mượn tiếng Hán: sứ giả, giang sơn, gan -Mượn ngôn ngữ Ấn-Âu: Ra-đi-ô,In-tơ-net,Ti-vi,xà phòng, ga, bơm

*/ Ghi nhớ: (SGK - 25) II/ Nguyên tắc mượn từ:

*/ Ghi nhớ: (SGK - 25) III/ Luyện tập:

1/ Từ mượn:

a) Hán Việt: Vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ

b) Hán Việt: Gia nhân

c) Anh: Pốp, In-tơ-net

2/ Nghĩa của từng tiếng tạo thành từ Hán Việt:

a) Khán giả: - khán: xem

- giả: người Độc giả: - độc: đọc

- giả: người b) Yếu điểm: - yếu: quan trọng

- điểm: điểm Yếu lược: - yếu: quan trọng

- lược: tóm tắt Yếu nhân: - yếu: quan trọng

- nhân: người 3/ Xác định nghĩa của tiếng “đại” (BT6 sbt)

4/ Củng cố: HS đọc (Phần đọc thêm) SGK Khi dùng từ mượn ta phải chú ý điều gì?

5/ Hướng dẫn về nhà: Học bài Làm bài tập 3,4 (SGK), bài tập 5 (SBT Soạn bài: “Tìm hiểu chung về

văn Tự sự”

Trang 10

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết: 7&8: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

-Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự

-Cĩ khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp của tự sự và bước đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự

B Chuẩn bị: -GV: Xem lại lý thuyêt kể chuyện của tiểu học.Suy nghĩ về cách dạy lý thuyết và thực

hành đọc- hiểu với bài tiếng việt về từ mượn Nắm chắc ghi nhớ làm đích bài dạy để chuyển giáo khoa thành quy trình hợp lí

-HS: Đọc GK, suy nghĩ về hướng trả lời câu hỏi Ơn lại bài “Thánh Giĩng” để kể chuyện

C.Hoạt động dạy học: 1.Ổn định: Kiểm tra sỹ số

2.Kiểm tra bài cũ:

?> Hãy kể về những chi tiết kỳ lạ ở nhân vật Giĩng trong truyện “Thánh Giĩng”?

?> Chi tiết Giĩng thắng giặc, bay về trời cĩ ý nghĩa như thế nào?

3 Bài mới: Giới thiệu bài

1HS nhắc lại 6 phương thức biểu đạt( tự sự, miêu tả,biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính cơng vụ)

GV: Từ nhỏ các em đã nghe kể chuyện hoặc đã từng kể cho người khác nghe Đĩ là những cách giao tiếp bằng phương thức tự sự Vậy tự sự là loại văn như thế nào? Ý nghĩa và đặc điểm chung của nó như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay:

HĐ1: Tìm hiểu ý nghĩa và đặc điểm chung của T sự:

(H) Hằng ngày các em thường kể chuyện cho nhau nghe

Đĩ là những chuyện gì?

(Văn học, đời thường, sinh hoạt)

(H) Theo em kể chuyện để làm gì?

(Kể chuyện để biết, để nhận thức về sự vật, sự việc, để giải

thích, khen, chê )

(Khi nghe kể chuyện, người nghe muốn biết điều gì?

(Kể: thơng báo cho biết, giải thích

Nghe: tìm hiểu, biết )

GV: Truyện Thánh Giĩng là một văn bảntự sự

HS đọc lại bài văn

GV đọc lại bài văn Nhấn mạnh các sự việc (diễn biến, kết

thúc qua cách đọc)

(Truyện TG cĩ những sự việc gì đáng chú ý?

(H).Các sự việc kết thành chuỗi, sự việc này dẫn đến sự việc

khác như thế nào?

(Ơng bà lão nghèo, phúc đức mà khơng cĩ con )

(H) Câu chuyện kết thúc như thế nào?

I/ Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương pháp tự sự.

Truyện: Thánh Giĩng

Cĩ các sự việc:

- Giĩng ra đời

- Giĩng biết nĩi và nhận nhiệm vụ đi đánh giặc

- Gíng lớn nhanh như thổi

- Giĩng vươn vai thành tráng sỹ, cưỡi ngựa sắt, mặc giáp sắt, đội nĩn sắt, cầm roi sắt đi đánh giặc

- Tánh Giĩng đánh tan giặc

- Thánh Giĩng bay về trời

- Vua lập đền thờ, phong danh hiệu, những dấu tích cịn lại của Giĩng

=> Chuỗi sự việc

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w