1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ Văn 6 trọn bộ

142 1,2K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Ngữ Văn 6
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Vân
Trường học Trường THCS Khang Ninh
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008-2009
Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Người dân ta có những tình cảm gì đối với nhân vật trong truyện 5 Dặn dò: - Học bài, kể lại truyện - Tìm những tranh ảnh có liên quan về Lạc Long Quân và Âu Cơ - Chuẩn bị: “ Bánh chưn

Trang 1

Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân

Tuần: 1

Tiết : 1

Bài 1 V

Ă N BẢN : CON RỒNG CHÁU TIÊN

Truyền thuyết

S :

G :

A - Mục đ ích yêu cầu : Giúp học sinh

- hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện Con Rồng, Cháu Tiên

- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng , kỳ ảo của truyện

- Kể lại được truyện

B - Trọng tâm:

- Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết

- Ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo

C - Phương pháp: Tích hợp, hỏi đáp

D - Chuẩn bị: Tranh ảnh về Lạc Long Quân và Âu Cơ

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn đ ịnh lớp :

2) Kiểm tra bài cũ:

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

- Gọi HS đọc văn bản, GV

nhận xét

- Theo em bài này chia làm

mấy đoạn? Nội dung của

từng đoạn?

- GVHDHS tìm hiểu chú

thích

- Em có nhận xét gì về các

chi tiết trong truyện?

- Em có thái độ như thế nào

về nhân vật trong truyện?

- Em hiểu như thế nào về

TT?

- gọi HS đọc lại đoạn 1

- Câu chuyện giới thiệu về

nhân vật nào là nhân vật

- Tìm những chi tiết miêu

tả 2 nhân vật này về nguồn

- Có yếu tố tưởng tượng kỳảo

- sinh một cái bọc, có 100trứng- nở - 100 con, 50 lênnúi, 50 xuống biển

- Dân tộc Việt Nam

I - Đọc, chú thích:

* Truyền thuyết: Là loạitruyện dân gian truyềnmiệng, kể về các nhân vậtlịch sử, sự kiện lịch sử thờiquá khứ

- Có nhiều yếu tố TT kỳ ảo

- Thể hiện thái độ, đánh giácủa nhân vật về các nhânvật, sự kiện lịch sử

II – Tìm hiểu văn bản:

1 - hình ảnh của Lạc LongQuân và Âu Cơ:

- Cả hai đều là “thần”, rất

kỳ lạ, đẹp đẽ, lớn lao vềnguồn gốc, hình dáng vàtài năng

2 - Yếu tố kỳ lạ trong việcsinh con và chia con:

- Bọc 100 trứng, nở 100con, 50 lên núi, 50 xuốngbiển đều hồng hào khoẻmạnh

- Không cần bú mớm mà tựlớn lên như thổi, mặt mũikhôi ngô, tuấn tú

- Khi cần giúp đỡ nhau,đừng quên lời hẹn – ýnguyện đoàn kết cộngđồng của người dân ta

* Ý nghĩa của chi tiết tưởng

Trang 2

Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân

sự sinh con và chia con?

-Theo em 100 trứng mà Âu

Cơ sinh ra là ai?

-việc sinh ra 100 trứng kỳ

lạ đó gợi cho em có suy

nghĩ gì về dân tộc Việt

Nam?

-Chi tiết các con tự lớn lên

không cần bú mớm thể

hiện điều gì?

-từ cái bọc 100 trứng đó thì

người dân ta gọi từ nào để

thay thế cho từ dân tộc?

-Bức tranh trong SGK cho

biết điều gì?

-Khi chia tay, AC, LLQ và

các con có lời hẹn gì?

-Khi nào thì cần? điều đó

thể hiện ý nguyện gì của

người dân?

-Em có nhận xét gì về

những chi tiết trong

truyện? yếu tố tưởng tượng

kỳ ảo đó có ý nghĩa gì?

-truyện có ý nghĩa gì?

-gọi học sinh đọc phần ghi

nghớ

-học sinh làm bài tập 1,2

- Kỳ lạ

- Đồng bào

- Việc chia con và cảnh chia tay nhau

“Kẻ không quên lời hẹn”

- Kỳ lạ

tượng, kỳ ảo:

- Tô đậm tính chất kỳ lạ

- Thần kỳ hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc, giống nòi dân tộc

- Tăng sức hấp dẫn

3 – Ý nghĩa truyện:

- Giải thích, suy tôn, nguồn gốc dân tộc Việt Nam là con Rồng, cháu Tiên, 1 nguồn gốc cao quý đáng tự hào

- Ca ngợi công lao dựng nước và giữ nước của các vua Hùng

III - Luyện tập:

- Sự giống nhau khẳng định

sự gần gũi về cội nguồn và

sự giao lưu văn hoá các dân tộc

4) Củng cố:

- Trong truyện có những yếu tố kỳ lạ, tưởng tượng nào?

- Có những nhân vật lịch sử nào? sự kiện lịch sử trong truyện là gì?

- Người dân ta có những tình cảm gì đối với nhân vật trong truyện

5) Dặn dò:

- Học bài, kể lại truyện

- Tìm những tranh ảnh có liên quan về Lạc Long Quân và Âu Cơ

- Chuẩn bị: “ Bánh chưng, bánh giầy”

F – Rút kinh nghiệm:

-Tuần: 1

GIẦY

Tự học có hướng dẫn

S :

G :

A - Mục đ ích yêu cầu : Giúp học sinh tự chiếm lĩnh tác phẩm trên cơ sở HD của giáo

viên để:

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo của truyện

- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của các chi tiết trong truyện

- kể được truyện

B - Trọng tâm: Hiểu nội dung, ý nghĩa của các chi tiết

C - Phương pháp: Gợi tìm, thảo luận

Trang 3

Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân

D - Chuẩn bị: Học sinh đọc trước văn bản ở nhà, giáo viên: tranh ảnh về bánh chưng,

bánh giầy

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn đ ịnh lớp :

2) Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại truyện “con Rồng, cháu Tiên” từ đó em hiểu truyền thuyết là gì?

- Nêu những chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo? cho biết ý nghĩa của nó và ý nghĩa của truyện?

3) Bài mới: giáo viên giới thiệu vào bài

- Gọi học sinh đọc

- HD học sinh tìm hiểu chú

thích, Tìm bố cục?

- giáo viên HD học sinh trả

lời thảo luận một số câu hỏi

phần đọc- hiểu văn bản

- vua Hùng chọn người nối

ngôi trong hoàn cảnh nào?

- với ý định ra sao? bằng

hình thức nào?

- Trong các con vua, ai

được thần giúp đỡ?

- Vì sao L.Liêu được thần

giúp đỡ?

- L.Liêu nghĩ gì về cách

thần dạy bảo?

- Vì sao 2 thứ bánh của

L.Liêu được vua cha chọn

để tế trời đất, Tiên vương?

- Vì sao L.Liêu được chọn

nối ngôi?

- Truyện nhằm giải thích

đề cao điều gì? ước mơ gì

của nhân dân

- học sinh đọc phần ghi

nhớ?

- HD học sinh làm bài tập

- Ý nghĩa của phong tục

của ndân ta làm bánh

chưng bánh giầy trong

ngày tết?

- Chi tiết nào em thích

nhất? vì sao?

- học sinh đọc văn bản

- 3 phần:

+ Từ đầu C.minh + tiếp theo hình tròn + Còn lại

- Đưa ra lời thách đố

- Lang Liêu

- Chăm làm, hiểu được ý

thần

- Hai thứ bánh rất có ý nghĩa - Thể hiện sự quý trọng hạt gạo, nghề nông - Làm vừa ý vua - Nguồn gốc sự vật lao động, nghề nông - Công minh - học sinh đọc phần ghi nhớ I - Đọc, chú thích: II – Tìm hiểu văn bản: 1 – Hùng Vương chọn người nối ngôi: - Già yếu - Người nối ngôi phải nối được chí vua, không nhất thiết phải là con trưởng Đưa câu đố 2 – Lang Liêu được thần dạy làm bánh: - Chăm làm - Thiệt thòi nhất - Hiểu được ý thần 3 – Lang Liêu được nối ngôi vua - Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế - Hai thứ bánh có ý tưởng sâu xa - Hai thứ bánh thể hiện sự hiếu thảo, sự quý trọng hạt gạo, nghề nông- vừa ý vua-chọn nối ngôi 4 – Ý nghĩa truyện: - Giải thích nguồn gốc - Đề cao lao động, nghề nông - ước mơ về sự công minh của vua III - Luyện tập: 4) Củng cố: ai là người nối ngôi? Việc chọn hai thứ bánh đó nối ngôi có ý nghĩa gì? 5) Dặn dò: - Học bài, làm bài tập - Chuẩn bị: “Thánh Gióng” F – Rút kinh nghiệm:

Trang 4

-Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân

- Đơn vị cấu tạo từ

- Các kiểu cấu tạo từ ( từ đơn/ từ phức; từ ghép/ từ láy)

B - Trọng tâm: Khái niệm về từ và các kiểu cấu tạo từ

C - Phương pháp: Tích hợp, hỏi đáp, thảo luận

D - Chuẩn bị: Đèn chiếu, mẫu vd ghi vào giấy trong

- căn cứ vào dấu gạch

chéo, câu trên có mấy từ?

- các từ này như thế nào?

mỗi từ có mang 1 ý nào đó

- Cho học sinh thảo luận

theo nhóm và làm câu hỏi

1 vào giấy trong

tạo gì giống và khác nhau?

- gọi học sinh đọc phần ghi

I - Từ là gì?:

- Tiếng là đơn vị dùng đểtạo nên từ

- Từ là đơn vị ngôn ngữnhỏ nhất dùng để đặt câuVD: em, đi, học

> Em đi học

II - Cấu tạo của từ tiếngViệt:

1) Từ đơn: là từ chỉ gồm 1tiếng (có nghĩa)

VD: đi ; mẹ2) Từ phức:

- Từ ghép: tạo ra bằng cáchghép các tiếng có quan hệvới nhau về mặt nghĩa

- Từ láy: có quan hệ láy âmgiữa các tiếng

* Từ ghép và từ láy giống

và khác nhau

- Giống: Đều là những từ có

từ 2 tiếng trở lên

- Khác:

+ từ ghép: quan hệ vớinhau về mặt nghĩa

+ Từ láy: quan hệ với nhau

về láy âm giữa các tiếngIII - Luyện tập:

Trang 5

Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân

- giáo viên HD học sinh

thảo luận làm các bài tập

phần luyện tập

Bài 1: a) Nguồn gốc, con cháu: từ ghép

b) Đồng nghĩa với từ “nguồn gốc”: Cội nguồn, gốc rễ, gốc gác

c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: Cậu mợ, Cô dì, chú cháu

Bài 2: a) Theo giới tính: anh chị, ông bà, cậu mợ

b) Theo bậc: Bác cháu, cô cháu, chị em, cậu cháu

Bài 3: - Cách chế biến: bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng

- Cách chất liệu: bánh nếp, bánh khoai, đậu xanh

- Tính chất: bánh dẻo, bánh phồng

- Hình dáng: bánh tai heo, bánh gối

Bái 4: - Miêu tả tiếng khóc của người - Từ láy khác có tác dụng đó: Nức nở, rưng rức, thút thít

4) Củng cố: - Muốn có từ ta phải có gì? muốn tạo được câu phải có gì? - Từ có mấy loại? kể, cho ví dụ? 5) Dặn dò: Học bài, làm bài tập 5 - Chuẩn bị “ Từ mượn” Các từ: Nhà, cửa, bàn, ghế và các từ phi cơ, nha khoa, huynh đệ là những loại từ gì? F – Rút kinh nghiệm:

-Tuần: 1 Tiết : 4 GIAO TIẾP, VĂN BẢN và PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT S : G : A - Mục đ ích yêu cầu : - Huy động kiến thức của học sinh về các loại văn bản mà học sinh đã biết - Hình thánh sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt B - Trọng tâm: Văn bản là gì? văn bản có nhiều loại tuỳ theo mục đích giao tiếp C - Phương pháp: Vận dụng phương pháp trực quan, gây hứng thú, chú ý, gọi nhớ và thu hút học sinh D - Chuẩn bị: Dụng cụ trực quan: thiếp mời, công văn, bài báo

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn đ ịnh lớp :

2) Kiểm tra bài cũ:

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

- Trong đời sống, khi có

một tư tưởng, một tình

cảm, một suy nghĩ nào đó

cần biểu đạt cho người

khác biết thì em làm như

thế nào?

- người này nghe, người

khác nói, người này đọc

của người khác viết đang

- Nói hoặc viết

- Giao tiếp

- Truyền đạt

I – Bài học:

1 – Văn bản và mục đích giao tiếp:

- giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm, bằng

Trang 6

Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân

làm gì với nhau?

- người nói, người viết

được gọi là hoạt động gì?

- người nghe, người đọc

mấy tiếng, mấy câu?

- để biểu đạt tư tưởng tình

- lời phát biểu của thầy

hiệu trưởng có phải là 1

văn bản không? Vì sao?

- Các bức thư, thiếp mời,

đơn xin học có phải là

- mỗi kiểu văn bản có mục

đích gì? Nêu vd mỗi kiểu

văn bản? giáo viên thể đưa

ngay phần vd trong phần

bài tập vào điểm này

- gọi học sinh đọc phần ghi

phương tiện ngôn từ

- văn bản là chuỗi lời nóimiệng hay viết có chủ đềthống nhất, có kiên kết,mạch lạc, vận dụng phươngthức biểu đạt phù hợp đểthực hiện mục đích giaotiếp

2 – Các kiểu văn bản vàphương thức biểu đạt:

có 6 kiểu văn bản ứng vói 6phương thức biểu đạt

Trang 7

Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân

4) Củng cố: - văn bản là gì? để có văn bản thì ta cần phải làm gì?

- Có mấy kiểu văn bản và phương thức biểu đạt? cho vd?

5) Dặn dò: - học bài

- Chuẩn bị: “Tìm hiểu chung về văn tự sự”

Đọc xong truyện Thánh Gióng giúp cho em điều gì? Vậy truyện thuộc văn bản gì?

F – Rút kinh nghiệm:

Tuần: 2 Tiết : 5 BÀI 2 : THÁNH GIÓNG

S : G : A - Mục đ ích yêu cầu : Giúp học sinh - Nắm được nội dung, ý nghĩa và 1 số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng - kể lại được truyện này B - Trọng tâm: Ý nghĩa và nghệ thuật tiêu biểu của truyện C - Phương pháp: Tích hợp, thảo luận D - Chuẩn bị: Tranh ảnh về làng PĐ, về HKPĐ E - Các bước lên lớp: 1) Ổn đ ịnh lớp : Truyền thuyết là gì? 2) Kiểm tra bài cũ: Kể tóm tắc truyện “Con Rồng, cháu Tiên” Tim những chi tiết miêu tả Lạc Long Quân và Âu Cơ? Tìm những chi tiết nói về việc sinh và chia con của LLQ và ÂC? Nhận xét chi tiết đó và nêu ý nghĩa của nó 3) Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng - giáo viên HD đọc - gọi học sinh đọc, nhận xét - HD học sinh tìm hiểu phần chú thích - gọi học sinh kể tóm tắc truyện - Truyện có thể chia ra làm mấy đoạn? nd mỗi đoạn? - Trong truyện có những nhân vật nào? - Ai là nhân vật chính? - nhân vật này được xây dựng bằng chi tiết, vậy em có nhận xét gì về những chi tiết đó? - Tìm và liệt kê ra những chi tiết kỳ lạ ấy? (học sinh thảo luận theo nhóm) - Chi tiết kỳ lạ về sự ra đời của Thánh Gióng có ý - học sinh đọc - học sinh kể tóm tắc truyện - 4 đoạn - Thánh Gióng, ba mẹ Gióng

- Thánh Gióng

- Kỳ lạ

- sự ra đời của Gióng

- tiếng nói của Thánh Gióng

- sự lớn lên của Thánh Gióng

I - Đọc, chú thích:

II – Tìm hiểu văn bản:

1 - những chi tiết kỳ lạ, tưởng tượng về hình ảnh Thánh Gióng và ý nghĩa của nó:

- Sự ra đời

- Tiếng nói đầu tiên của Gióng: đòi đánh gặc > ca ngợi ý thức đánh giặc, cứu nước được đặt lên đầu tiên tạo khả năng hành động khác thường, thần kỳ > Thánh Gióng là hình ảnh của nhân dân

- Roi sắt gãy > nhổ tre đánh giặc > đánh không những bằng vữ khí mà cả

Trang 8

Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân

nào? điều đó có ý nghĩa gì?

- việc nuôi Thánh Gióng

diễn ra như thế nào?

- vậy Thánh Gióng lớn lên

từ đâu? việc Gióng lớn lê từ

sự nuôi dưỡng của nhân

dân đã thể hiện điều gì?

ngợi ai? việc gì?

- Qua truyện, nhân dân ta

ước muốn điều gì?

- người anh hùng khoẻmạnh, phi thường

- học sinh đọc ghi nhớ

cây cỏ

- bà con làng xóm góp gạonuôi Gióng: Gióng lớn lê từnhân dân > tiêu biểu chosức mạnh toàn dân

- Gióng lớn nhanh như thổi,vươn vai thành tráng sĩ: sựphi thường > đáp ứngviệc cứu nước

Đánh giặc xong: Gióng bay

về trời > hình tượngGióng bất tử hoá, gióng lànon nước, đất trời, khôngđòi hỏi công danh

2 – ý nghĩa của hình tượngThánh Gióng:

- Tiêu biểu rực rỡ người anhhùng đánh giặc giữ nướcđầu tiên, tiêu biểu cho lònggiữ nước của nhân dân

- Mang sức mạnh của tổtiên thần thánh, tập thểcộng đồng, thiên nhiên

- khổng lồ, đẹp đẽ

3 – Ý nghĩa của truyện:

- ca ngợi tinh thần, ý thứcchống giặc

- Ước mơ về người anhhùng khoẻ mạnh, phithường

III - Luyện tập:

4) Củng cố:

- Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng có ý nghĩa gì

- sự lớn lên của Thánh Gióng thể hiện điều gì

Trang 9

-Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân

A - Mục đ ích yêu cầu : Giúp học sinh

- Hiểu được thế nào là từ mượn

- bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lý trong nói, viết

B - Trọng tâm: Cách sử dụng từ mượn

C - Phương pháp: Gợi tìm, hỏi - đáp

D - Chuẩn bị: Một số đoạn văn có từ mượn; đèn chiếu

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn đ ịnh lớp :

2) Kiểm tra bài cũ: Em hãy xác định từ và tiếng trong câu sau và rút ra khái niệm?

“ Bà con đều vui lòng gom góp gạo nuôi chú bé, vì ai cũng mong chú giết giặc, cứunước”

- những từ nào được phiên

âm ra như chữ Việt ?

- những từ được viết ra

như chữ Việt có nguồn gốc

từ đâu? giáo viên chỉ cho

học sinh thấy những từ nào

là những từ đã Việt hoá

hoàn toàn, những từ nào

chưa Việt hoá hoàn toàn

I – Bài học:

1 - Từ mượn và từ thuầnViệt:

xét về mặt nguồn gốc, từvựng tiếng Việt có thể phânthành 2 lớp từ:

a) Từ thuần Việt: là những

từ do nhân dân ta tự sángtạo ra

VD: Nhà, cửab) Từ mượn: là từ vay mượncủa tiếng nước ngoài đểbiểu thị những sự vật, hiệntượng, đặc điểm mà tiếngViệt chưa có từ thích hợp

để biểu thịVD: sính lễ, in-tơ net

- phần lớn từ mượn quantrọng nhất là từ mượn tiếngHán, bên cạnh đó cònmượn tiếng Anh, Pháp

- Cách viết:

+ Các từ mượn đã đượcViệt hoá: viết như thuầnviệt những từ mượn chưađược việt hoá hoàn toàn: tanên dùng gạch nối để nốicác tiếng với nhau

VD:

2 – Nguyên tắc từ mượn :

- mượn từ là 1 cách làmgiàu tiếng Việt

- không nên mượn từ nước

Trang 10

Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân

- giáo viên đưa ra vd để

học sinh xác định từ mượn,

từ đó giúp học sinh thấy

được cái đúng, cái sai khi

dùng từ mượn

- qua các vd trên, em hãy

cho biết nguyên tắc sử

dụng từ mượn

- gọi học sinh đọc phần ghi

nhớ của cả bài học

- giáo viên HD học sinh

làm phần luyện tập

- không nên mượn tuỳ tiện

- học sinh đọc ghi nhớ

- học sinh làm phần luyện tập

ngoài 1 cách tuỳ tiện nhằm

để bảo vệ sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc

II - Luyện tập:

Bài 1: các từ mượn có trong câu được mượn từ tiếng:

a) vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ > Hán Việt

b) Gia nhân: Hán Việt

c) Pốp, In-tơ-net: Anh

Bài 2: Nghĩa của từ tiếng tạo thành từ HV:

a) khán giả: *thính giả *độc giả b) yếu điểm

*yếu lược - Khán: xem - thính: nghe - độc: đọc - yếu:

- yếu: - giả : người - giả : người - giả : người - điểm: đặc điểm - lược: t tắc Bài 3: kể một số từ mượn - là tên các đơn vị đo lường: lít, ki-lô-met; ki-lô-gam, tạ

- là tên các bộ phận của xe đạp: ghi đông, pê đan, gac-đờ-bu - là tên một số đồ vật: cat-xét, ra-đi-ô 4) Củng cố: Từ mượn? từ thuần Việt là gì? Nguyên tắc sử dụng của nó là gì? 5) Dặn dò: - học bài, làm bài tập 4,5 - Chuẩn bị “ nghĩa của từ” - Tìm trong văn bản bánh chưng bánh giầy, từ nào trái nghĩa với từ lười biếng F – Rút kinh nghiệm:

-Tuần: 2 Tiết : 7+8 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

S :

G :

A - Mục đ ích yêu cầu : Giúp học sinh

- Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự

- Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích gaio tiếp của tự sự và bước đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự

B - Trọng tâm: Mục đích giao tiếp của tự sự

C - Phương pháp: Gợi tìm, thảo luận

D - Chuẩn bị: Mẫu vd trong giấy trong

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn đ ịnh lớp :

2) Kiểm tra bài cũ:

- giao tiếp là gì? Cho vd về 1 văn bản? văn bảnlà gì?

Trang 11

Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân

- Có mấy kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

3) Bài mới: giáo viên giới thiệu vào bài

- cụ thể hơn, khi nghe kể

chuyện, người nghe muốn

- vậy cái mà người nghe

biết được sau khi nghe kể

chuyện là ý nghĩa của

chuyện

- câu chuyện kể ra phải

như thế nào?

- truyện Thánh Gióng là 1

văn bản tự sự phải không?

- văn bản tự sự này cho ta

biết điều gì?

- cụ thể: truyện kể về ai? ở

thời nào? Làm việc gì? diễn

biến của sự việc là gì? kết

quả ra sao? Ý nghĩa của sự

em thấy câu chuyện trở

nên như thế nào?

- Em đã học văn bản, vậy

truyện này gọi là 1 văn bản

chưa?

- vậy khi kể chuyện thì các

sự việc được kể như thế

- Vì sao có thể nói truyện

Thánh Gióng là truyện ngợi

ca công đức của vị anh

- thông báo, cho biết, giảithích

1 – Khái niệm:

tự sự là phương thức trìnhbày 1 chuỗi các sự việc, sựviệc này dẫn đến sự việckia, cuối cùng dẫn đến 1kết thúc, thể hiện 1 ý nghĩa

2 – ý nghĩa, mục đích của

tự sự:

- Giúp người kể giải thích

sự việc, tìm hiểu con người,nêu vấn đề và bàu tỏ thái

độ khen, chê

II - Luyện tập:

Trang 12

Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân

nhớ

Bài 1: Truyện kể diễn biến tư tưởng của ông già, mang thái sắc hóm hỉnh, thể hiện tư

tưởng yêu cuộc sống, dù kiệt sức thí sống vẫn hơn chết

Bài 2: Bài thơ là thơ tự sự, kể chuyện bé Mây và mèo con rủ nhau bẫy chuột và nhưng

mèo con tham ăn nên đã mắc vào bẫy

Bài 3: Đây là 1 bản tin, nội dung kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần 3 - tại

TP Huế chiều ngày 3-4-02 Đoạn trên Âu lạc đánh tan quân Tần xâm lược là 1 đoạn trong lịch sử 6, đó cũng là bài văn tự sự

Bai 4: Bạn Giang nên kể vắn tắc 1 vài thành tích của Minh để các bạn trong lớp hiểu

Minh là người “chăm học, học giỏi, lại thường giúp đỡ bạn bè”

4) Củng cố:

- (Các ) chuỗi sự việc trong văn tự sự được kể như thế nào?

- tự sự giúp gì cho người kể

5) Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập 4

- Chuẩn bị: “Sự việc và nhân vật trong văn tự sự”

F – Rút kinh nghiệm:

-Tuần: 3

Truyền thuyết

S :

G :

A - Mục đ ích yêu cầu : Giúp học sinh hiểu truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, nhằm

giải thích hiện tượng lụt lội xảy ra ở châu thổ bắc bộ thuở các vua Hùng dựng nước và khát vọng của người Việt cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình

B - Trọng tâm: Nội dung và nghệ thuật tiêu biểu của truyện

C - Phương pháp: Gợi tìm, thảo luận

D - Chuẩn bị: Tranh ảnh về hiện tượng lũ lụt

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn đ ịnh lớp :

2) Kiểm tra bài cũ:

- Kể tóm tắc truyện Thánh Gióng? Cho biết ý nghĩa của chi tiết kỳ lạ trong truyện?

- Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng? Nhân dan góp gạo nuôi Gióng có ý nghĩa gì?

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

- phân vai cho học sinh

đọc truyện

- giáo viên hướng dẫn cho

học sinh đọc và tìm hiểu

chú thích

- giáo viên nhận xét cách

đọc

- có thể chia truyện làm

mấy đoạn? giới hạn và nd

của từng đoạn?

- truyện này gắn với thời

đại nào? thời đại đó gắn với

- học sinh đọc truyện theo vai

- 3 đoạn

- Các vua Hùng

- Mở nước, dựng nước

- Dựng nước, giữ nước

I - Đọc, chú thích:

II – Tìm hiểu văn bản:

1 – hình ảnh Sơn Tinh, Thuỷ Tinh:

- Cả 2 đều là thần, có tài cao, phép lạ

- Thuỷ Tinh dù có nhiều phép thuật cao cường nhưng phải khuất phục trước Sơn Tinh

Trang 13

Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân

công việc gì?

- Nhân vật chính trong

truyện là ai?

- Vì sao Sơn Tinh, Thuỷ

Tinh là nhân vật chính?

- Vì sao tên của 2 vị thần

trở thành tên truyện?

- Em có nhận xét gì về

những chi tiết trong

truyện?

- liệt kê những chi tiết

tưởng tượng kỳ ảo về Sơn

Tinh, Thuỷ Tinh? Và về

cuộc giao tranh giữa 2 vị

thần này? Cho học sinh

thảo luận câu hỏi này

- Sơn Tinh và Thuỷ Tinh là

những nhân vật có thật

không?

- Chi tiết kỳ ảo, bay bổng

về nhân vật nào?

- điều đó thể hiện vấn đề

gì?

- những nhân vật chính đó

có ý nghĩa tượng trưng cho

điều gì?

- học sinh thảo luận:

truyện giải thích vấn đề gì?

việc giải thích ấy có đúng

không? Vì sao? truyện thể

hiện ước mơ gì của nhân

dân ta?

- giáo viên HD học sinh

đọc phần ghi nhớ

- HD học sinh làm phần

luyện tập trong SGK

- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Là những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo

- học sinh đại diện nhóm trả lời câu hỏi

- không

- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh và cuộc giao tranh

- Trí tưởng tượng đăch sắc của người xưa

- Thuỷ Tinh: mưa, gió, bão, lụt

Sơn Tinh: L2 dân cư Việt cổ

- học sinh đại diện nhóm trả lời

- cả 2 đều là những nhân vật tưởng tượng, hoang đường, không có thật -> Trí tưởng tượng đặc sắc của nhân dân

2 – Ý nghĩa tượng trưng của

2 nhân vật:

- Thuỷ Tinh: là hình tượng mưa to, bão lụt hằng năm được hình tượng hoá

- Sơn Tinh: là lực lượng cư dân Việt cổ đắp đe chống

lũ lụt, là ước mơ chiến thắng thiên tai

+ Tầm vóc, tài năng và khi phách là biểu tượng cho chiến công của người Việt

cổ trong cuộc đấu tranh chống thiên tai > kỳ tích dựng nước kế tục

3 – Ý nghĩa truyện:

- Giải thích nguyên nhân hiện tượng lũ lụt

- thể hiện sức mạnh và ước

mơ chế ngự bão lụt của người Việt cổ

- Suy tôn, ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng

- Việc xây dựng những hình tượng nghệ thuật kỳ ảo III - Luyện tập:

Bài 2: Là 1 chủ trương đúng đắn, nhằm hạn chế các hiện tượng lũ lụt xảy ra làm ảnh

hưởng đến đời sống, sản xuất, sinh hoạt của con người

4) Củng cố:

- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ

- Tại sao trong câu chuyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, tác giả lại để cho Sơn Tinh thắng Thuỷ Tinh? Em thử hình dung nếu Thuỷ Tinh thắng thì XH, ĐS nó sẽ như thế nào? 5) Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập 3

- chuẩn bị “Sự tích hồ Gươm”

- Vì sao Long Quân cho nghĩa quân LS mượn gươm thần?

- Lưỡi gươm toả sáng mấy lần? Ý nghĩa của nó?

- Sau khi phá tan quân xâm lược, Lê lợi trả gươm, việc trả gươm ấy nói lên ước nguyện gì của nhân dân ta

F – Rút kinh nghiệm:

Trang 14

-Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân

-

A - Mục đ ích yêu cầu : Giúp học sinh nắm được:

- Thế nào là nghĩa của từ

- một số cách giải thích nghĩa của từ

B - Trọng tâm: Cách giải thích nghĩa của từ

C - Phương pháp: Gợi tìm, thảo luận

D - Chuẩn bị: Các ví dụ ghi vào giấy trong

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn đ ịnh lớp :

2) Kiểm tra bài cũ:

- Xét về mặt nguồn gốc, từ vựng tiếng Việt phân thành mấy lớp từ? Kể tên, nêu kháiniệm? cho VD

- Trong câu sau, từ nào là từ mượn? của tiếng nào?

Trong thư viện, có rất nhiều đọc giả (đang xem sách)

thích nêu lên nghĩa của từ?

- Nghĩa của từ ứng với

phần nào trong mô hình

dưới đây:

Hình thức

nội dung

- Vậy qua đó, em hiểu như

thế nào là nghĩa của từ?

- để kiểm tra khả năng

hiểu bài của học sinh, ta

đưa vd: chọn 1 trong các từ

- học sinh đọc

- 2 bộ phận

- bộ phận đứng sau dấu 2chấm

Ví dụ: Trung thành: trướcsau như 1, không thay lòngđổi dạ

2 – Cách giải thích nghĩacủa từ:

vd: Siêng năng: không lườibiếng, chăm chỉ làm việc

II - Luyện tập:

Trang 15

Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân

sau: “chết, hy sinh, thiệt

mạng” để điền vào chỗ

trống trong câu: “để bảo vệ

nền hoà bình, nhân dân ta

đã phải đánh đổi bằng

sự cao cả”

Bài 1: giáo viên HD bài tập 1, sau đó học sinh về nhà làm

Bài 2: Điền theo thứ tự sau: Học tập, học lỏm, học hỏi, học hành

Bài 3: Điền theo thứ tự: Trung bình, trung gian, trung niên

Bài 4: Giếng: hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất, để lấy nước

Rung rinh: Chuyển động qua lại, nhẹ nhàng, liên tiếp

Hèn nhát: Thiếu can đảm

Bài 5: Mất theo cách giải thích nghĩa của nhân vật Nụ là “không biết ở đâu” Mất hiểu theo cách thông thường là “không còn được sở hữu, không có, không thuộc về mình nữa

4) Củng cố: Gọi học sinhnhắc lại nội dung bài học trong phần ghi nhớ

5) Dặn dò: - Làm bài tập 1, bài tập ở SBT

- Chuẩn bị “ Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ”

F – Rút kinh nghiệm:

-Tuần: 3 Tiết : 12 SỰ VIỆC và NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ

S :

G :

A - Mục đ ích yêu cầu : Giúp học sinh

- Nắm được 2 yếu tố then chốt của tự sự: sự việc và nhân vật

- hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong tự sự: sự việc có quan hệ với nhau và với nhân vật, với chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật, diễn biến, nguyên nhân, kết quả nhân vật vừa là người làm ra sự việc, hành động, vừa là người được nói tới

B - Trọng tâm: 2 yếu tố cơ bản của tự sự: sự việc và nhân vật

C - Phương pháp: Gợi mở, tích hợp

D - Chuẩn bị: Đọc lại các văn bản đã học (HS) Mẫu đưa lên đèn chiếu

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn đ ịnh lớp :

2) Kiểm tra bài cũ: như thế nào gọi là tự sự? tự sự có tác dụng gì?

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

- Gọi học sinh đọc câu hỏi

1a SGK

- Các sự việc đó, có thể bỏ

bớt sự việc nào không?

- Vì sao?

- Các sự việc ấy kết hợp

với nhau theo nghệ thuật

nào?

* giáo viên đưa mẫu về

- học sinh đọc câu hỏi

- không

- vì thiếu tính liên tục, vì sự việc sau đó không được giải thích rõ

- logic- chuỗi sự việc liên tục

I – Bài học:

* Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự:

Trang 16

Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân

chuỗi các sự việc đã được

đảo trật tự lên máy chiếu

- Vậy để cho truyện hay

thì sự việc trong văn tự sự

phải được kể như thế nào?

- 6 yếu tố trong văn tự sự

là gì?

- Hãy chỉ ra 6 yếu tố đó

trong truyên Sơn Tinh,

Thuỷ Tinh?

- Em hãy cho biết sự việc

nào trong truyện thể hiện

mối thiện cảm của người kể

đối với Sơn Tinh và vua

Hùng?

- Vậy sính lễ là gì? Cách

giải nghĩa đó là gì?

- Có thể cho Thuỷ Tinh

thắng Sơn Tinh được

không? Vì sao?

- Có thể xoá bỏ sự việc

“hằng năm Thuỷ Tinh lại

dâng nước ” được không?

Ví sao?

- nhân vật trong văn tự sự

có vai trò gì?

- Em hãy kể tên những

nhân vật trong truyện Sơn

Tinh, Thuỷ Tinh

nhân vật, lai lịch, tên gọi,

chân dung, tài năng, việc

làm để học sinh điền vào

- 2 lần và mãi mãi

- Năm nào Thuỷ Tinhcũng

- không hấp dẫn vì truyệntrừu tượng, khô khan

- 1 cách cụ thể, được sắpxếp theo 1 trật tự

- học sinh thảo luận

- Sơn Tinh xây luỹ chốnglụt, món đồ sính lễ là sảnvật của núi rừng

- không nếu Thuỷ Tinh thìvua Hùng và dân bị ngậplụt

- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, vuahùng, Mỵ Nương

- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Được sắp xếp theo 1 trật

tự, diễn biến sao cho thểhiện được tư tưởng màngười kể muốn biểu đạtb) nhân vật trong văn tựsự;

- Là kẻ thực hiện các sựviệc, và là kẻ được thể hiệntrong văn bản

- nhân vật chính đóng vaitrò chủ yếu trong việc thểhiện, tư tưởng của văn bản

- nhân vật phụ chỉ giúpnhân vật hoạt động

- nhân vật được thể hiệnqua các mặt: tên gọi, lailịch, tính nết, hình dáng,việc làm

II - Luyện tập:

Trang 17

Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân

nhân vật trong văn tự sự là

gì? nhân vật chính có vai

trò gì? thể hiện qua các

mặt nào?

- giáo viên HD học sinh

làm bài tập

Bài 1: những sự việc mà các nhân vật làm:

- Vua Hùng: kén rễ

- Mỵ Nương: Được rước về núi

- Sơn Tinh: Cầu hôn, thể hiện tài năng, dâng núi lên cao,

- Thuỷ Tinh: đến xin cầu hôn, đi tìm sính lễ, thể hiện tài năng,

a) nhân vật chính: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nhân vật phụ: Hùng Vương, Mỵ Nương nhân vật chính vì: kể nhiều việc, được nói tới nhiều b) Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cùng đến hỏi vợ - Mỵ Nương – con gái vua Hùng làm vợ, Sơn Tinh đem sính lễ đến trước, rước Mỵ nương về Thuỷ Tinh đến sau, không lấy được vợ, nổi giận đem quân đánh Sơn Tinh Hai bên đánh nhau kịch liệt, cuối cùng Thuỷ Tinh phải rút quân về Hắng năm đền mùa nước – đông, Thuỷ Tinh lại đánh Sơn Tinh và đều thua c) Vì nó đặt tên theo nhân vật chính - Các tên thứ 2, 3 không tiêu biểu vì không làm nổi bật nội dung của truyện Tên thứ 3 quá nhấn mạnh tới Sơn Tinh, trong khi Thuỷ Tinh là nhân vật khôngthể xem nhẹ 4) Củng cố: Gọi học sinhđọc phần ghi nhớ 5) Dặn dò: - Học bài, làm bài tập 2 - chuẩn bị” chủ đề và dàn bài của văn tự sự” F – Rút kinh nghiệm:

-Tuần: 4 Tiết : 13 Ă V N BẢN : SỰ TÍCH HỒ GƯƠM

S :

G :

A - Mục đ ích yêu cầu : Giúp học sinh

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện, vể đẹp của 1 số hình ảnh trong truyện sự tích hồ Gươm

- Kể lại được truyện

B - Trọng tâm: Nội dung, ý nghĩa của truyện

C - Phương pháp: Hỏi đáp, nêu vấn đề, tích hợp

D - Chuẩn bị: Chuẩn bị tranh ảnh về hồ Gươm

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn đ ịnh lớp :

2) Kiểm tra bài cũ:

- Kể tóm tắc truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh? Sơn Tinh thắng Thuỷ Tinh mấy lần? đó là những lần nào

- Ý nghĩa tượng trưng của 2 nhân vật là gì? từ đó tút ra ý nghĩa truyện?

3) Bài mới:

Trang 18

Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân

- giáo viên HD học sinh

- rang giới của mỗi phần

và nội dung của phần đó?

- giáo viên HD học sinh tìm

hiểu chú thích

- Lê Thận được gươm

trong hoàn cảnh nào?

- Có mấy lần kéo được

- Chuôi gươm được ở đâu

và được như thế nào?

- Chuôi và lưỡi gươm được

ở 2 khác nhau, lại như thế

- Khi tra chuôi và lưỡi vào

thì Lê Lợi nghĩ gì? Ý nghĩa

của 2 chữ trên , gươm?

- Vì sao ĐLQ cho nghĩa

quân Lam Sơn mượn

gươm?

- Ý nghĩa của cách thức

mà ĐLQ cho mượn gươm ở

2 nơi?

- Được gươm ở 2 nơi

nhưng lại vừa như in có ý

nghĩa gì? Từ ý nghĩa này

cho học sinh liên hệ đến

câu nói nào của cha ông ta

thể hiện điều đó

- Lê Lợi được chuôi gươm,

Lê Thận dâng gươm cho Lê

Lợi, chi tiết này đề cao vai

trò và khẳng định điều gì?

- Tại sao lưỡi gươm lại toả

sáng khi Lê Lợi đến? Thanh

gươm toả sáng mấy lần? ý

- trên ngọn đa trong rừng

- khớp nhau, vừa như in

- Thanh sắt bỗng sáng rựclên

- Rùa vàng đòi lại gươm

- Sự hoà bình mãi mãi

I - Đọc , chú thích:

II – Tìm hiểu văn bản:

1 – Long Quân cho nghĩaquân mượn gươm thần và ýnghĩa của nó:

- Lê Thận đánh cá bắt đượclưỡi gươm dưới nước

- Lê Lợi được chuôi gươmnạm ngọc ở ngọn cây đatrên rừng

=> Khả năng cứu nước ởkhắp nơi, từ miền đồngbằng đến miền núi, miềnngược đến miền xuôi

- 2 vật tra vào “vừa như in”

=> nguyện vọng của dântộc đều nhất trí, trên dưới 1lòng => toàn dân ủng hộ,mang tính nhân dân

- Lê Thận dâng gươm cho

Lê Lợi => khẳng định đềcao vai trò” Minh chủ, chủtướng”

- Ánh sáng của thanh gươm

=> ánh sáng của chân lý,của dân tộc tự do, củachính nghĩa

2 – Long Quân đòi gươm:

- đánh đuổi xong giặc Minh

- Lê Lợi lên ngôi, dời đô vềThăng Long

- Lê Lợi dạo chơi trên hồ TảVọng

-> Rùa vàng lên đòi gươm-> truyền thống yêuchuộng hoà bình của nhândân ta

3 – Ý nghĩa truyện:

Trang 19

Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân

- Khi Lê Lợi đi dạo trên hồ,

điều gì diễn ra?

- Hoàn cảnh đòi gươm diễn

ra như thế nào? Ánh sáng

vẫn còn le lói có ý nghĩa gì?

- Việc trả gươm ấy nói lên

điều gì?

- Vì sao hồ Tả Vọng có tên

là hồ Hoàn Kiếm?

- Em còn biết truyền

thuyết nào của nước ta

cũng có hình ảnh Rùa

vàng? Hình tượng Rùa vàng

trong truyền thuyết Việt

Nam tượng trưng cho ai và

cho cái gì

- Ý nghĩa của truyện?

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ?

- giáo viên HD học sinh

làm phần luyện tập

- Nơi ấy Lê Lợi đã hoàn trả gươm cho Long Quân

- sự hoà bình

- học sinh đọc ghi nhớ

- Ca ngợi tính chất nhân dân, toàn dân và chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

- Đề cao, suy tôn Lê Lợi và vua Lê

- giải thích nguồn gốc tên

hồ Hoàn Kiếm III - Luyện tập:

4) Củng cố:

- Ý nghĩa của chi tiết lưỡi gươm loé sáng khi Lê Lợi đến nhà Lê Thận

- Nếu là Đức Long Quân thì em có đòi lại gươm không? Vì sao

5) Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập luyện tập

- chuẩn bị “Sọ Dừa”

- Câu hỏi chuẩn bị: Câu chuyện sọ Dừa là 1 câu chuyện kết thúc có hậu? kết thúc

đó là gì?

+ Nếu em là Sọ Dừa thì em sữ xử 2 người chị của vợ Sọ Dừa như thế nào?

F – Rút kinh nghiệm:

-Tuần: 4 Tiết : 14 CHỦ ĐỀ và DÀN BÀI CỦA VĂN TỰ SỰ

S :

G :

A - Mục đ ích yêu cầu : Giúp học sinh

- Nắm được chủ đề và dàn bài của văn tự sự mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề

- Tập viết mở bài cho bài văn tự sự

B - Trọng tâm: Dàn bài của bài văn tự sự

C - Phương pháp: Hỏi đáp, gợi tìm, thảo luận

D - Chuẩn bị:

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn đ ịnh lớp :

2) Kiểm tra bài cũ:

- Sự việc trong văn tự sự được trình bày và sắp xếp như thế nào?

- nhân vật trong văn tự sự thể hiện như thế nào?

3) Bài mới:

Trang 20

Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân

- Gọi học sinh đọc bài văn

- Việc Tuệ Tĩnh ưu tiên

chữa trị trước cho chú bé

con nhà nông dân đã nói

lên phẩm chất gì của người

thầy thuốc? Điều đó gọi là

gì?

- Sự việc trong phần thân

bài thể hiện chủ đề hết

lòng thương yêu cứu giúp

người bệnh như thế nào?

(thể hiện qua hành động

việc làm gì?)

- Tuệ Tĩnh đã làm 2 việc

gì?

- Việc mà Tuệ Tĩnh từ chối

chữa bệnh cho người kia để

chữa cho em bé trước cho

thấy thầy thuốc có thái độ

- Trong 3 tên truyện đã

cho, tên nào phù hợp? Vì

- Bài văn trên gồm mấy

phần, ranh giới mỗi phần?

- Trong phần thân bài?

- phần kết bài?

* Tích hợp 3 phần này

trong 1 văn bản cụ thể để

học sinh hiểu

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

- Gọi học sinh đọc bài văn

phần luyện tập

- Chủ đề truyện nhằm biểu

dương chế giễu điều gì?

- Sự việc nào thể hiện tập

- chủ đề của bài văn

- từ chối chữa bệnh chonhà giàu trước, vì bệnhnhẹ chữa ngay cho cậu bế,

vì bệnh nguy hiểm hơn ->

- Một lòng vì người bệnh

- Cả 3 đều thích hợp

- vấn đề chủ yếu mà nườiviết muốn đặt ra

- Giới thiệu chung vef nhânvật, sự việc

- 3 phần

- kể diễn biến sự việc

- học sinh đọc ghi nhớ

- Chế giễu tên cận thầntham lam

- người nông dân xin đượcthưởng 50 roi và đề nghịchia đều

MB: Câu 1KB: Câu cuốiTB: phần còn lại

- Phần thưởng bất ngờ

I – Bài học:

1 - Chủ đề:

Là vấn đề chủ yếu màngười viết muốn đặt ratrong văn bản

2 – Dàn bài bài văn tự sự:Gồm 3 phần

a) Mở bài: Giới thiệuchung về nhân vật và sựviệc

b) Thân bài: Kể diễn biếncủa sự việc

- Chủ đề tập trung ở việc:người nông dân xin đượcthưởng 50 roi và đề nghịchia đều phần thưởng đó

- Dàn bài: 3 phần+ MB: Câu 1+ TB: “Ông ta 2 mươinăm rồi”

+ KB: Câu cuối

- Giống nhau giữa 2 truyện:+ về bố cục: kết bài đềuhay, sự việc có kịch tính, cóbất ngờ

- Khác nhau về chủ đề:

- Bài tuệ Tĩnh, mở bài nói rõchủ đề Bài phần thưởngchủ đề ở kết bài

Trang 21

Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân

- Bài văn tự sự, chủ đề có nhất thiết phải có hay không?

- Câu chủ đề thường nằm ở phần nào trong dàn bài?

5) Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập 2

- Chuẩn bị “Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự”

- Em thử đặt 1 số đề bài và kiểu bài văn tự sự?

B - Trọng tâm: Cách làm bài văn tự sự

C - Phương pháp: Gợi tìm, nêu vấn đề

D - Chuẩn bị: Học sinh chuẩn bị 1 số đề bài đã đặt sẵn ở nhà, mẫu vd vào giấy trong,

đèn chiếu

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn đ ịnh lớp :

2) Kiểm tra bài cũ:

- Chủ đề trong bài văn tự sự là gì? Vai trò của chủ đề?

- Dàn bài văn tự sự có mấy phần? nội dung mỗi phần là gì?

3) Bài mới:

- giáo viên đưa mẫu vd về

các đề bài lên máy chiếu

- Lời văn đề (1) nêu ra

2 – Cách làm bài văn tự sự:

- Lập ý: Là xác định nộidung sẽ viết theo yêu cầucủa đề, cụ thể là xác định:

Trang 22

Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân

kể việc, đề tường thuật lại

sự việc Vậy trong đó, đề

nào kể việc, kể người,

tường thuật? => Vậy tìm

- Em hiểu như thế nào là

viết”bằng lời văn của em”?

- giáo viên HD học sinh tập

- học sinh sẽ trả lời theo đề

nhân vật, sự việc, diễnbiến, kết quả và ý nghĩacâu chuyện

- Lập dàn ý: Là sắp xếpviệc gì kể trước, việc gì kểsau đề người đọc theo dõiđược câu chuyện và hiểuđược ý định của người viết

- Viết thành văn theo bốcục 3 phần: Mở bài, thânbài, kết bài

II - Luyện tập:

* Các cách diễn đạt phần

mở đầu1- Thánh Gióng là vị anhhùng đánh giặc nổi tiếngtrong truyền thuyết Đã lên

3 mà Thánh Gióng vẫnkhông biết nói, biết cười,biết đi Một hôm

2- Ngày xưa, tại làng gióng

có 1 chú bé rát lạ, đã lên 3

mà vẫn không biết nói, biếtcười, biết đi một ngàykia

3- Người nước ta, không aikhông biết Thánh Gióng.Thánh Gióng là người đặcbiệt khi đã lên 3

4) Củng cố:

- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ

- Khi làm bài văn tự sự , yêu cầu ta chú ý những gì?

5) Dặn dò:

- Học bài

- Viết bài làm văn số 1 ở nhà

- Chuẩn bị “Lời văn, đoạn văn tự sự”

F – Rút kinh nghiệm:

Trang 23

-Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân

- -

-BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 1 – VĂN KỂ

CHUYỆN

Làm ở nhà

A - Mục đ ích yêu cầu :

- Nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học vào bài viết cụ thể

- học sinh viết được 1 bài văn kể chuyện có nội dung: nhân vật, sự việc, thời gian,địa điểm, nguyên nhân, kết quả Có 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài, dung lượngkhông quá 400 chữ

B - Đề bài: Em hãy kể lại chuyện Thánh Gióng bằng lời văn của em

C – Đáp án - biểu điểm:

1 – Yêu cầu:

Xuất phát từ yêu cầu kể lại 1 chuyện có chủ đề, có nội dung dựa trên cơ sở là văn bảnsẵn có từ đó, học sinh dùng lời văn của mình để kể lại, sao cho đảm bảo được nội dungchính, nhân vật chính của cốt truyện

2 - Biểu điểm:

- Điểm 8, 9: trình bày đủ các phần của bài văn kể chuyện văn viết mạch lạc, lời lẽ

tự nhiên nhưng đầy sáng tạo, gây được sự hấp dẫn cao, tình cảm người kể có thểbộc lộ không quá 3 lỗi chính tả, độ dài phù hợp với yêu cầu

- Điểm 6, 7: Bài viết trình bày đầy đủ các phần của văn kể chuyện Văn viết mạchlạc, lời lẽ tự nhiên sáng tạo, gây hấp dẫn, dung lượng tương đối với yêu cầu, khôngquá 5 lỗi chính tả

- Điểm 4, 5: Có trình bày đầy đủ bố cục bài văn kể chuyện, Văn viết tương đối, lời lẽcòn đơn điệu chưa thật sự sáng tạo, ít gây hấp dẫn, dung lượng còn cách xa vớiyêu cầu, không quá 7 lỗi chính tả

- Điểm 2, 3: Có trình bày bố cục của bài văn tự sự song văn viết chưa mạch lạc, lời

lẽ chưa sáng tạo, không gây hấp dẫn, 1 vài sự việc còn lộn xộn, dung lượng chưađạt yêu cầu, lỗi chính tả còn nhiều

- Điểm 1: Có nội dung bài kể, chi tiết không sắp xếp theo trình tự hợp lý, hoặc viếtnguyên như VB

- Điểm 0: Lạc đề hoặc bỏ giấy trắng

- Cộng 1 điểm đối với bài viết sạch sẽ, thật sự sáng tạo, diễn đạt hay, nhiều chi tiếtsáng tạo gây hấp dẫn

A - Mục đ ích yêu cầu : Giúp học sinh

- Hiểu sơ lược khái niệm truyện cổ tích

- Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện Sọ Dừa và 1 số đặc điểm tiêu biểu của nhân vật mang lốt xấu xí

- kể lại được truyện

B - Trọng tâm: Nhân vật Sọ Dừa

C - Phương pháp: Gợi tìm, nêu vấn đề

D - Chuẩn bị:

E - Các bước lên lớp:

Trang 24

Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân

1) Ổn đ ịnh lớp :

2) Kiểm tra bài cũ:

- Kể vắn tắc truyện sự tích Hồ gươm Em thích chi tiết nào? Vì sao?

- Ánh gươm toả sáng lần thứ 2 có ý nghĩa gì? Tại sao hồ Tả Vọng mang tên hồ Gươmhay hồ HK ?

3) Bài mới:

- giáo viên HD học sinh

đọc

- Gọi học sinh đọc, tìm

hiểu chú thích

- giáo viên giúp học sinh

hiểu sơ lược khái niệm gọi

học sinh đọc khái niệm

- Gọi học sinh đọc truyện

- truyện chia làm mấy

đoạn? giới hạn mỗi đoạn?

- nhân vật chính của

truyện?

- những chi tiết cho biết sự

ra đời khác thường của Sọ

Dừa như vậy, nhân dân ta

muốn thể hiện điều gì và

muốn chú ý đến những con

người như thế nào trong xã

hội xưa? giáo viên giới

thiệu thêm 1 số nhân vật

kiểu này

- Sự việc mà Sọ Dừa đi

chăn Bò em thấy như thế

nào?

- Sự tài giỏi đó thể hiện

qua những chi tiết nào?

- Em có nhận xét gì về

quan hệ giữa hình dạng

bên ngoài với phẩm chất

bên trong của Sọ Dừa

- điều đó thể hiện ước mơ

gì của nhân dân ta?

- Câu ca dao tục ngữ nào

ca ngợi cho điều này?

- Khi nghe Sọ Dừa bảo mẹ

đến hỏi con gái phú ông

- nhân vật mang lốt xấu xí,

có số phận đau khổ, vô tíchsự

- sửng sốt nhưng cũngchiều lòng con

- Cười mỉa

- để Sọ Dừa không tìm đượcsính lễ

- Lúng túng, ngần ngại Vìchê thường Sọ Dừa nên đưasính lễ khó nhưng Sọ Dừa

tích là loại truyện dân gian

kể về cuộc đời của một sốkiểu nhân vật

+ nhân vật bất hạnh: người

mồ côi, xấu xí,

+nhân vật dũng sĩ và nhânvật có tài năng kỳ lạ

+ nhân vật thông minh vànhân vật ngốc nghếch+ nhân vật và động vật(biết nói năng )

- Truyện cổ tích thường cóyếu tố hoang đường

- Thể hiện ước mơ, niềm tincủa nhân dân về chiếnthắng cuối cùng của cáithiện đối với cái ác, cái tốtđối với cái xấu, sự côngbằng đối với sự bất công

- Khi kể, người kể và ngườinghe không tin vào tínhchất xác thực của truyện

II – Tìm hiểu văn bản:

1 - nhân vật Sọ Dừa:

a) sự ra đời:

- Mang thai 12 tháng, hìnhdạng kỳ lạ xấu xí

- Lăn lông lốc trong nhà,chẳng làm được việc gì > Mở ra tình huống khácthường

=> mang lốt xấu xí, loạingười đau khổ, số phậnthấp hèn cả vẻ bề ngoàicũng không ra con người,

“Vô tích sự”: thương cảmb) Tài năng:

- Chăn bò, thổi sáo hay

- Tự biết khả năng mìnhkiếm đủ sính lễ

- Thông minh khác thường,

đỗ trạng nguyên

- Tài dự đoán lo xa chínhxác

-> khẳng định tuyệt đối vềcon ngươig bên trong và sự

Trang 25

Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân

- Sính lễ của Sọ Dừa làm

cho phú ông có thái độ như

thế nào?

- Tại sao có thái độ đó?

- Tại sao khi Sọ Dừa đem

đủ lễ vật nhưng phú ông

vẫn còn chưa quyết định

chấp nhận Sọ Dừa?

- điều mà lão không ngờ

khi gọi các con hỏi có đứa

nào ưng Sọ Dừa đó là gì?

- Phú ông quyết định như

thế nào?

- tại sao cô út lại đồng ý

lấy Sọ Dừa?

- Giả như trường hợp cô út

khi đem cơm ấy không

- Từ khi lấy nhau điều gì

đã xảy ra đối với Sọ Dừa và

- Qua đó người lao động

muốn thể hiện mong ước

đề cao giá trị chân chínhcủa con người: Phẩm chất.thể hiện ước mơ về sự đổiđời của người lao độngngày xưa, mở ra tình huốngkhác thường để dẫn đến ýnghĩa nhân sinh

2 - nhân vật cô út:

- Hiền lành, tính haythương người, đối đãi với

Sọ Dừa rất tử tế

- Nhận biết thực chất vẻđẹp của Sọ Dừa -> bằnglòng lấy Sọ Dừa

- Trở thành bà trạng

- cô út gặp nạn

- Cô út được cứu thoát > Cô út sung sướng, hạnhphúc

- Đề cao lòng nhân ái đốivới người bất hạnh

- Nói lên sức sống mãnh liệt

và tinh thần lạc quan củanhân dân lao động Ước mơ

2 - Kể diễn cảm truyệntheo từng đoạn

4) Củng cố:

- em có nhận xét gì về nhân vật Sọ Dừa, cô út?

- từ truyện này cho biết thái độc của em đối với những người bất hạnh

Trang 26

-Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân

-

A - Mục đ ích yêu cầu : Học sinh cần nắm được

- Khài niệm từ nhiều nghĩa, hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ

B - Trọng tâm: Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

C - Phương pháp: Hỏi đáp, gợi tìm

D - Chuẩn bị:

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn đ ịnh lớp :

2) Kiểm tra bài cũ:

- Nghĩa của từ là gì? Cho ví dụ?

- Cách giải thích nghĩa của từ? Cho ví dụ?

3) Bài mới:

- gọi học sinh đoch bài thơ

- từ “Chân” trong câu thơ

đầu có nghĩa là gì?

- Từ “Chân” trong câu thơ

tiếp theo có nghĩa là gì?

nghĩa, vd kiềng, compa

- Tìm mối liên hệ giữa các

nghĩa của từ “Chân” trong

bài thơ trên

- Trong 1 câu cụ thể, 1 từ

thường được dùng với mấy

nghĩa?

- Trong bài thơ trên từ

“Chân” được dùng với

những nghĩa nào?

-> Từ “Chân” có nhiều

nghĩa -> gọi là hiện tượng

chuyển nghĩa của từ

- Từ “Chân “ trong các

trường hợp đầu được dùng

với những nghĩa nào?

- Từ “Chân” trong câu cuối

được dùng với nghĩa gì?

-> Vậy hiện tượng chuyển

- học sinh đọc

- Bộ phận dưới cùng của đồvật, có tác dụng đỡ cho bà

- có nhiều nghĩa

- tai, miệng, mắt

- Bạn A có đôi mắt rất đẹp

- Có thể có 1 hay nhiềunghĩa

- toán học, In-tơ-net

- 1 nghĩa nhất định

- Nghĩa gốc và nghĩachuyển

- Từ nhiều nghĩa là từ có từ

2 nghĩa trở lênVD: Xuân đã đến rồi-> xuân: Mùa đầu tiêntrong năm

anh ấy còn rất xuân-> xuân: trẻ

2 - Hiện tượng chuyểnnghĩa của từ:

- Là hiện tượng thay đổinghĩa của từ, tạo ra những

từ nhiều nghĩa

- Trong từ nhiều nghĩa có:+ Nghĩa gốc: Là nghĩa xuấthiện từ đầu, làm cơ sở đểhình thành các nghĩa khácVD: Miệng nó cười rất dễthương -> Miệng: Nghĩagốc

+ Nghĩa chuyển: Là nghĩađược hình thành trên cơ sởcủa nghĩa gốc

VD: Vết thương này cómiệng lớn lắm Miệng:nghĩa chuyển

- Thông thường trong câu,

từ chỉ có 1 nghĩa nhất định

Trang 27

Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân

nghĩa của từ là gì? Thế nào

II - Luyện tập:

Bài 1: Tay: Cánh tay, tay ghế, tay anh chị

Mũi: Lỗ mũi, mũi kim, mũi đất

Bài 2: Lá: Lá phổi, lá lách, lá gan

Quả: Quả tim, quả thận

Bài 3: Hộp sơn – sơn cửa; Cái cuốc - cuốc đất

Bó – bó lúa, 2 bó lúa

4) Củng cố:

- Thế nào là hiện tượng chuyển nghĩa? Cho ví dụ?

- Một từ có thể có mấy nghĩa? Vì sao?

-Tuần: 5

Tiết :

A - Mục đ ích yêu cầu : Giúp học sinh

- Nắm được hình thức lời văn người kể, kể việc, chủ đề và liên kết trong đoạn văn

- Nhận ra các hình thức, các kiể câu thường dùng trong việc giới thiệu nhân vật, sựviệc, kể việc; nhận ra mối liên hệ giữa các câu trong đoạn văn và vận dụng để xâydựng đoạn văn giới thiệu nhân vật và kể việc

- Xây dựng được đoạn văn giới thiệu và kể chuyện sinh hoạt hằng ngày

B - Trọng tâm: Lời văn giới thiệu nhân vật và lời văn kể việc

C - Phương pháp: Hỏi đáp, gợi tìm, thảo luận

D - Chuẩn bị: Đọc lại văn bản: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh và Sọ Dừa Mẫu và đèn chiếu

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn đ ịnh lớp :

2) Kiểm tra bài cũ:

- Khi tìm hiểu đề văn tự sự ta phải làm gì?

- Nêu cách làm bài văn tự sự

3) Bài mới:

* giáo viên đưa mẫu các

đoạn văn lên đèn chiếu

yêu cầu học sinh đọc và trả

lời các câu hỏi:

- Đoạn 1 gới thiệu nhân

vật nào? gới thiệu điều gì?

- học sinh nhìn mẫu trênđèn chiếu và đọc

- Hùng Vương, Mỵ Nương;

về tình, nguyện vọng; đềcao, khẳng định Mỵ Nương

I – Bài học:

1 - Lời văn giới thiệu nhânvật:

Trang 28

Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân

Nhằm mục đích gì?

- Thứ tự các câu diễn ra

như thế nào? Các câu có

đảo lộn lại được không? Vì

sao?

- Đoạn 2 giới thiệu nhân

vật nào? Giới thiệu điều gì?

động ấy đem lại kết quả gì?

- lời kể gây ấn tượng gì?

- Vậy khi kể việc thì kể

- Câu đó có nội dung chính

cho cả đoạn nên gọi là câu

gì?

- Các câu còn lại trong

đoạn có nhiệm vụ gì? Mối

quan hệ với ý chính?

- Muốn trở thành đoạn văn

thì người kể phải như thế

- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, Tàinăng của 2 người; làm vừalòng, xứng đáng làm rể

- Có, là

- kể người, kể việc

- Tên, họ, lai lịch, tính tình,tài năng

- Từ chỉ hành động, việclàm, kết quả

- Đem quân đuổi theocướp, hô, gọi

- trước sau; nước ngập nhàcửa ruộng đồng

- Mau lẹ

- Hành động, việc làm, kếtquả

- vua Hùng kén rể Muốnkén thì trước hết phải cocon gái đẹp -> yêu thương-> kén rể tài giỏi

- 1 ý, 1 câu

- chủ đề

- Diễn đạt ý phụ để dẫnđến ý chính

- Biết cái gì nói trước, nóisau, biết dân dắt

- Văn tự sự chủ yếu là kểngười và kể việc

- khi kể người thì có thể giớithiệu tên, họ, lai lịch, tàinăng, ý nghĩa của nhân vật

2 - Lời văn kể việc:

- Khi kể việc thì kể cáchành động, việc làm, kếtquả, sự thay đổi do cáchành động ấy đem lại

3 - Đoạn văn:

- Mỗi đoạn văn thường có 1

ý chính, diễn đat thành 1câu gọi là câu chủ đề

- các câu khác diễn đatnhững ý phụ để dẫn đến ýchính, giải thích làm cho ýchính nổi lên

- Muốn diễn đat ý đó, người

kể phải biết cái gì nóitrước, cái gì nói sau, phảibiết dẫn dắt thì mới trởthành đoạn văn

đề theo thứ tự:

- Chăn suốt ngày, từ sángtới tối

- Dù nắng, mưa Bò đềuđược ăn no căng bụngb) kể về 2 cô chị độc ác,hay hắt hủi Sọ Dừa, cô úthiền lành, đối xử với SọDừa tử tế

Câu có ý quan trọng: “ cô

em út hiền lành, tính haythương người, đối đãi với

Sọ Dừa rất tử tế”

c) Kể về việc: Tính cô còntrẻ lắm

Câu chủ đề: “Tính cô cũngnhư tuổi cô còn trẻ conlắm”

Trang 29

Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân

- - -

A - Mục đ ích yêu cầu : Giúp học sinh

- Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện Thạch Sanh và 1 số đặc điểm tiêu biểu củakiểu nhân vật người dũng sĩ

- Kể lại được truyện ( kể được những tình tiết chính bằng ngôn ngữ kể của học sinh)

B - Trọng tâm: Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh; sự đối lập về tính cách, hành

động của Thạch Sanh và Lý Thông

C - Phương pháp: Gợi tìm, hỏi đáp, tích hợp

D - Chuẩn bị: Đọc truyện Nôm Thạch Sanh

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn đ ịnh lớp :

2) Kiểm tra bài cũ:

- Nêu ý nghĩa của truyện Sọ Dừa? nhận xét về cô út

- Em thích chi tiết nào trong truyện Sọ Dừa? Vì sao?

3) Bài mới:

- giáo viên HD học sinh

- Tác giả giới thiệu về

hoàn cảnh xuất thân của

Thạch Sanh như thế nào?

- Em có nhận xét gì về

hoàn cảnh xuất thân của

Thạch Sanh?

- sự ra đời của Thạch Sanh

thể hiện ở những chi tiết

nào/

- Sự ra đời và lớn lên của

Thạch Sanh, cụ thể lag sự

xuất thân em thấy cuộc

đời, số phận gần gũi với ai?

- Rất bình thường

- Mấy năm mới sinh ra

Ngọc hoàng sai thái tửxuống đầu thai ThạchSanh được thần dạy võnghệ, phép thần

Tô đậm tính chất kỳ lạ

2 - những thử thách ThạchSanh phải trải qua:

- Mẹ con Lý Thông lừa đicanh miếu thờ, thế mạng;diệt chằn tinh

- xuống hang diệt đại bàng,

Trang 30

Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân

- sự ra đời khác thường đó

nhằm mục đích gì? Khi đọc

truyên nếu không có những

chi tiết đó em thấy truyện

như thế nào?

- học sinh xem tranh trong

SGK Tranh vẽ cảnh gì?

- Trước hết được kết hôn

với công chúa, Thạch Sanh

phải trải qua những thử

thách nào?

- những thử thách ấy mỗi

lúc lại được diễn ra như thế

nào? Thử thách sau thường

như thế nào so với thử

nhất là chi tiết nào?

- Ý nghĩa của 2 chi tiết đó?

- Kết thúc ấy thể hiện ước

muốn gì của nhân dân?

minh hoạ cho chi tiết đó?

Đặt tên cho bức tranh là gì?

bàng

- Bị lừa đi canh miếu,Thạch Sanh diệt chằn tinh,xuống hang diệt đại bàng,

bị Lý Thông lấp cửa hang,hoàng tử 18 nước đemquân đánh

- Tăng dần, khó khăn hơn

- Tiếng đàn, niêu cơm

- Tiếng đàn của sự giải oan,của công lý, cho cái thiện,yêu hoà bình

- Kết hôn công chúa

- học sinh kể đoạn truyện

cứu công chúa, bị Lý Thônglấp cửa hang

- Bị chằn tinh, đại bàng báothù, Thạch Sanh bị bắt hạngục

- Hoàng tử 18 nước kéoquân sang đánh

-> Tăng dần, gây khó khăndần

=> Tài năng, phẩm chất và

sự giúp đỡ của phương tiệnthần kỳ giúp Thạch Sanhchiến thắng Tiêu biểu chinhân dân

3 - Sự đối lập về tính cách

và hành động của 2 nhânvật:

Thạch Sanh: Thật thà, vịtha, thiện

Lý Thông: Xảo trá, ích kỷ,ác

-> nhân vật chính diện vàphản diện luôn tương phản

về hành động và tính cách

3 – Ý nghĩa của truyện:

- Thể hiện ước mơ, niềm tin

về đạo đức, công lý xã hội

và lý tưởng nhân đạo, yêuhoà bình của nhân dân ta

- có nhiều chi tiết tưởngtượng thần kỳ độc đáo vàgiàu ý nghĩa

Bài 2: gọi học sinh chọn 1đoạn và kể diễn cảm đoạnđó

4) Củng cố:

- Nếu em là Thạch Sanh thì em sẽ làm gì đối với mẹ con Lý Thông?

- Bài học rút ra từ truyện là gì?

Trang 31

Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân

5) Dặn dò:

- Học bài, vẽ tranh ở bài tập 1

- Chuẩn bị “Em bé thông minh”

Em bé trong truyện đã trải qua mấy lần thử thách? Đó là những lần nào?

kết quả sau khi em giải được những câu đố là gì?

F – Rút kinh nghiệm:

-

-

-Tuần: 6

Tiết :

A - Mục đ ích yêu cầu : Giúp học sinh

- Nhận ra được các lỗi lặp từ và lẫn lộn những từ gần âm

- Có ý thức tránh mắc lỗi khi dùng từ

B - Trọng tâm: Cách chữa lỗi dùng từ

C - Phương pháp: Giáo viên chuẩn bị những lỗi lặp từ ở trong bài viết từ sự số 1

D - Chuẩn bị: Hỏi - Đáp

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn đ ịnh lớp :

2) Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là từ nhiều nghĩa? Cho ví dụ?

- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ là gì? Cho ví dụ?

3) Bài mới:

- Gọi học sinh đọc đoạn

văn a

- Gạch dưới những từ ngữ

giống nhau trong các câu

của đoạn văn?

=> những từ ghi lại giống

nhau đó gọi là lặp lại từ

- Vậy em có thể viết lại

câu này như thế nào mà

nội dung vẫn không thay

đổi, người đọc nghe hay

hơn

- Vậy việc dùng đi dùng lại

các từ ngữ ở bài tập a, b có

- học sinh đọc đoạn văn

- Tre (7), giữ (4), anh hùng(2)

- Nhấn mạnh ý, tạo nhịpđiệu hài hoà như 1 bài thơcho văn xuôi; gây chú ý

- Truyện dân gian (2)

- Câu văn không hay, lủngcủng, không liên kết

- Em rất thích đọc truyệndân gian vì truyện này cónhiều chi tiết tưởng tượng,

- lặp là thể hiện vốn từnghèo nàn, dùng từ thiếucân nhắc

- không cung cấp nội dungmới mà chỉ nhắc lại nộidung cũ 1 cách máy móc,rập khuôn

VD: Thạch Sanh là ngườithật thà, cũng là người vịtha, cũng rất là người đạidiện cho điều thiện nên emrất thích Thạch Sanh

=> Thạch Sanh là ngườithật thà, vị tha, và là ngườiđại diện cho điều thiện nên

em rất thích chàng

Trang 32

Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân

giống nhau không?

- Việc dùng đi dùng lại các

- Khi mắc lỗi đó thì câu

văn sẽ như thế nào?

- giáo viên có thẻ đưa ra

- Thăm quan, nhấp nháy

- Nhớ không chính xác

- Tham quan, mấp máy

- Lẫn lôn các từ gần âm

2 - Lỗi lẫn lộn các từ gầnâm:

- Dùng từ sai âm do khôngnhớ chính xác

3 – Cách chữa lỗi dùng từ:

- Tìm và phân tích nguyênnhân mắc lỗi

- Nêu cách chữa lỗi

II - Luyện tập:

Bài 1:

a) Lan là một lớp trưởng gương mẫu nên cả lớp đều rất quý mến

b) Sau khi nghe cô giáo kể, chúng tôi ai cũng thích những nhân vật trong câu chuyện

ấy vì họ là những người có phẩm chất đạo đức tốt đẹp

c) Quá trình vượt núi cao cũng là quá trình con người trưởng thành

A - Mục đ ích yêu cầu : Giúp học sinh

- Đánh giá bài tập làm văn theo yêu cầu của bài tự sự nhân vật, sự việc, cách kể mụcđích, chữa lỗi chính tả, ngữ pháp Yêu cầu “Kể bằng lời của em”, không đòi hỏinhiều ở học sinh

Trang 33

Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân

B - Trọng tâm: Giúp học sinh nhận ra lỗi còn sai sót để sửa chữa

2) Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là lời văn giới thiệu nhân vật, kể sự việc?

- Đoạn văn tự sự là gì?

3) Bài mới:

- Gọi học sinh nhắc lại đề

bài

- Đề bài thuộc thể loại gì?

- Gọi học sinh đọc lại các

yêu cầu trong SGK?

- Nguyên nhân, diễn biến

kết quả của sự việc đó đã

- giáo viên nhận xét chung

về bài làm của học sinh

- Dành 5 Phút cho học sinh

đọc lại bài làm

- Gọi học sinh nêu những

thắc mắc ở chỗ chưa hiểu

- giáo viên HD học sinh

sửa lỗi sai sót

- học sinh nêu lại vấn đề

- Rồi

- Ca ngợi người anh hùngđánh giặc, mong ước đượchoà bình

- 3 phần

- học sinh đọc lại bài

- học sinh nêu thắc mắc

- học sinh sửa lỗi sai

I - Đề bài: Em hãy kể lạitruyện Thánh Gióng bằnglời của em

II – Yêu cầu của đề:

- Thể loại: Kể chuyện (tựsự)

- Sự việc: Truyện ThánhGióng

- Yêu cầu khác: bằng lờivăn của em

III – Dàn bài:

1 - Mở bài: Giới thiệuchung về nhân vật ThánhGióng và sự ra đời củaThánh Gióng

2 – Thân bài: Kể diễn biếncủa câu chuyện:

- Giặc Ân đến xâm lượcnước ta

- Nhà vua tìm người tài giỏi

- Thánh Gióng bỗng biết nói

và gọi sứ giả vào xin điđánh giặc

- Thánh Gióng ra trận

- Thánh Gióng giết tanđược giặc

3 - Kết bài: Thánh Gióngbay về trời

- Vua nhớ ơn nên lập đềnthờ

IV - Nội dung tiến hành:1- Phát bài:

- 1 số em diễn đạt, dùng từ

và sắp xếp ý tốt, diễn đạtmạch lạc, đảm bảo độ dàib) Tồn tại:

- 1 vài em kể còn sơ sài,

Trang 34

Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân

chưa hoàn chỉnh bài văn,diễn đạt chưa hay

- Viết chính tả sai nhiều,trình bày còn vụng về, chữviết chưa rõ ràng

3 - Sửa lỗi sai sót:

“Nhà vua ban lệnh cho sứgiả tìm người tài giỏi đánhthắng giặc vua sẽ gả côngchúa cho người đánh thắnggiặc ngoại xâm”

4) Củng cố: Nêu dàn bài của văn tự sự?

A - Mục đ ích yêu cầu : Giúp học sinh

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện và 1 số đặc điểm tiêu biểu của nhân vậtthông minh trong truyện

- Kể lại được truyện

B - Trọng tâm: Cách giải đố của em bé

C - Phương pháp: Hỏi đáp, tích hợp

D - Chuẩn bị: Soạn phần đọc hiểu văn bản (HS)

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn đ ịnh lớp :

2) Kiểm tra bài cũ:

- Cho biết những thử thách mà Thạch Sanh phải trải qua? Chi tiết thần kỳ trongtruyện ? Ý nghĩa?

- Kể truyện Thạch Sanh?

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

- giáo viên HD học sinh

- Lần 1: đáp lại câu đố củaviên quan -> so sánh em

Trang 35

Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân

thừa hưởng đó của em bé?

- Vậy truyện đã đề cao vấn

em bé với toàn dân làng

- Lần 3: Đáp thử thách củavua -> em bé với vua

- Lần 2: Để vua tự nói ra sự

vô lý của điều mà vua đố

-> cho người ra đố tự thấycái vô lý của điều họ nói

- Lần 3: Đối lại -> lật lạivua

- Lần 4: Dùng kinh nghiệmđời sống của dân gian ->giải đố không dựa vào sách

vở mà dựa vào kiến thứcđời sống

-> lời giải bất ngờ, giản dị,hồn nhiên

=> em bé mưu trí, trí tuệthông minh hơn người

3 – Ý nghĩa của truyện:

- Đề cao trí thông minh,mưu trí qua kinh nghiệmđời sống

- Ý nghĩa hài hước, mua vuiIII - Luyện tập:

1 Gọi học sinh chọn 1 chitiết thích nhất, sau đó kểlại

2 Truyện “em be thôngminh” em biết : đàn vịt trời;thần đồng đất Việt

4) Củng cố:

- Em thích chi tiêt nào trong truyện nhất? Vì sao?

- Nhờ đâu mà em bé làm cho mọi người phai khâm phục?

5) Dặn dò:

- học bài, làm bài tập trong SGK

- Ôn tập kiến thức chuẩn bị “kiểm tra 1 tiết”

F – Rút kinh nghiệm:

- -

Trang 36

-Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân

-Tuần: 7

Tiết :

A - Mục đ ích yêu cầu : Giúp học sinh

- Nhận ra được những lỗi thông thường về nghĩa của từ

- Có ý thức dùng từ đùng nghĩa

B - Trọng tâm: Lỗi dùng từ không đúng nghĩa, giải các bài tập

C - Phương pháp: Gợi tìm, tích hợp: Nghĩa của từ

D - Chuẩn bị: Học sinh xem lại bài học: Nghĩa của từ

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn đ ịnh lớp :

2) Kiểm tra bài cũ:

- Lỗi lặp từ là gì? Cho ví dụ?

- Lỗi lẫn lộn các từ gần âm do đâu? Cho ví dụ?

- Kiểm tra vở bài tập

3) Bài mới:

- Gọi học sinh đọc các câu

văn trong phần 1?

- Hãy cho biết những từ

nào trong các câu đó dùng

chưa đúng?

- Hãy giải nghĩa các từ đó?

- Vậy nghĩa của các từ đó

được hiểu trong các trường

-> Từ việc phân tích trên,

cho thấy nguyên nhân

- Yếu điểm: Đặc điểm quantrọng

- Đề bạt: cử giữ chức vụcao hơn

- Chứng thực: xác nhận làđúng sự thật

- không

- Nhược điểm, yếu điểm;

bầu; chứng kiến

- không biết nghĩa

- hiểu sai nghĩa

- hiểu không đầy đủ nghĩa

- chưa hiểu chưa dùng; cầntra từ điển

I – Bài học:

Dùng từ không đúng nghĩa:a) nguyên nhân:

- Do không biết nghĩa

- Hiểu sai nghĩa

- Hiểu nghĩa không đầy đủ

Ví dụ: Trong giao tiếp takhông được nói năng mộtcách tự tiện

Bôn ba (hải ngoại) ; => kết hợp từ đúng

Bài 2: Chọn từ thích hợp để điền vào

Bài 3:

a) Rồi tung 1 cú đá vào bụng hoặc tống đấm

b) thay từ thật thà bằng từ thành khẩn bao biện // nguỵ biện

c) thay từ tinh tú bằng từ tinh tuý

Bài 4: giáo viên đọc đoạn từ “Một hôm mấy đường” _ “em bé thông minh” cho học

sinh ghi Cho học sinh phát hiện trong đoạn văn mình viết có sai lỗi gì không?

Trang 37

Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân

4) Củng cố:

- Do đâu mà ta thường dùng từ không đúng nghĩa? Ví dụ?

- Cách sửa nó như thế nào?

A - Mục đ ích yêu cầu : Tạo cơ hội cho học sinh:

- Luyện nói, làm quen với phát biểu miệng

- Biết lập dàn bài kể chuyện và kể miệng một cách chân thật

B - Trọng tâm: Học sinh chuẩn bị trước lớp phần bài mà mình đã chuẩn bị ở nhà

C - Phương pháp: chia tổ thảo luận, cá nhân trình bày miệng nd

D - Chuẩn bị: Học sinh chuẩn bị dàn bài của đề a trong SGK

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn đ ịnh lớp :

2) Kiểm tra bài cũ: học sinh nhắc lại dàn bài của bài văn tự sự

3) Bài mới:

- giáo viên kiểm tra chuẩn

bị dàn bài ở nhà của học

sinh

- Chia tổ (nhóm) cho học

sinh luyện nói theo dàn bài:

lần lượt phát biểu với nhau

trong nhóm (khoảng 15p)

- giáo viên nhận xét sơ bộ

về việc thảo luận theo tổ

sinh phải trình bày theo

yêu cầu của dàn bài

- giáo viên uốn nắn và sửa

I - Nội dung tiến hành:

1 - học sinh thảo luận theo nhóm và phát biểu trước nhóm

2 - HS phát biểu nội dung bài

- Tên, tuổi: Mình tênlà ,năm nay mình tuổi,học lớp: trường,mình ở tạithôn ,xã ,

- Gia đình mình gồm: Bố,mẹ

Trang 38

Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân

Yêu cầu học sinh: phải dứt

khoát

- công việc hằng ngày củamình: buổi sáng chiềuvề tối đến

- sở thích và nguyện vọng:Học cái gì? Làm việc gì?Tình cảm đối với mọingười? Mong muốn điều gì?c) Kết bài:

II - Luyện tập:

4) Củng cố:

- để đạt kết quả tốt trong giờ luyện nói yêu cầu ta làm những gì

5) Dặn dò:

- Ôn lại phần lý thuyết đã học

- chuẩn bị: “Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự”

F – Rút kinh nghiệm:

- - - - - - -

-Tuần: 8

A - Mục đ ích yêu cầu : Giúp học sinh

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện cổ tích cây bút thần và 1 số chi tiết nghệ thuậttiêu biểu, đặc sắc của truyện

- kể lại được truyện

B - Trọng tâm: Ý nghĩa của truyện

C - Phương pháp: Hỏi - đáp

D - Chuẩn bị: vẽ 1 bức tranh về 1 chi tiết trong truyện mà em thích nhất

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn đ ịnh lớp :

2) Kiểm tra bài cũ:

- Kể vắn tắc truyện em bé thông minh? nhận xét những lần thử thách?

- Lời giải đố cho biết em bé là như thế nào? Ý nghĩa của truyện?

3) Bài mới:

- giáo viên HD học sinh

Trang 39

Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân

đoạn?

- HD học sinh tìm hiểu

phần chú thích?

- học sinh kể tóm tắc

truyện theo đoạn?

- ML thuộc kiểu nhân vật

phổ biến nào trong truyện?

- Kể tên 1 số nhân vật

tương tự như ML mà em

biết?

- Hoàn cảnh của ML ở

đoạn đầu truyện là gì?

- Đối với công việc học vẽ

- Vậy nhờ đâu ML vẽ giỏi,

thành công như vậy?

gì 2 tên vua và địa chủ?

- Qua đó cho ta biết thêm

đức tính gì ở Ml?

- vậy để diệt trừ kẻ ác đòi

- nhân vật có tài năng kỳ lạhoặc mồ côi

- nhà nghèo, mồ côi, sốngvất vả

- ham học: không ngừnghọc vẽ, không bỏ phí ngàynào, tiến bộ mau, vẽ ở mọinơi

- giống hệt như ngoài thựctế

- lấy que vẽ dưới đất, trêntường

- thông minh, mưu trí, câybút thần, dũng cảm

II – Tìm hiểu văn bản:

1 - những điều giúp ML vẽgiỏi:

- không ngừng học vẽ

- không bỏ phí thời gian

- vẽ mọi lúc, mọi nơi

- Say mê, cần cù, chăm chỉ,thông minh và khiếu vẽ cósẵn

- Thần cho bút: Sự banthưởng xứng đáng chongười có tâm, tài chí, niềmsay mê, khổ công học tập

2 – Mã Lương sử dụng bútthần:

a) Vẽ cho tất cả ngườinghèo khổ

b) Vẽ cho bọn địa chủ, vua:

- Vẽ mũi tên -> bắn địa chủ

- Vẽ cóc ghẻ

- Vẽ Gà trụi lông

- Vẽ giông bão-> không chịu vẽ -> vẽngược lại ý muốn của họ

=> Trừng trị kẻ ác, thamlam; chủ động diệt trừ kẻ

ác để cứu dân

3 – Ý nghĩa của truyện:

- Thể hiện quan niệm củanhân dân về công lý xã hội

- Khẳng định tài năng phảiphục vụ nhân dân, chínhnghĩa, chống lại cái ác

- Ước mơ, niềm tin về khảnăng kỳ diệu của con người

Trang 40

Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân

hỏi ML phải có những điều

kiện nào?

- Chi tiết nào trong truyện

lý thú và gợi cảm nhất?

- Ý nghĩa của truyện?

- giáo viên hướng dẫn học

A - Mục đ ích yêu cầu : Giúp học sinh

- Nắm được đặc điểm, ý nghĩa của ngôi kể trong văn tự sự ( ngôi thứ 1 và 3)

- biết lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong tự sự

- sơ bộ phân biệt được tính chất khác nhau của ngôi kể thứ 3 và ngôi kể thứ 1

B - Trọng tâm: Ngôi kể và đặc điểm, ý nghĩa của các ngôi kể

C - Phương pháp: Gợi tìm

D - Chuẩn bị: Học sinh tìm đọc truyện “ Dế mèn phiêu lưu ký”

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn đ ịnh lớp :

2) Kiểm tra bài cũ: Em hãy tự giới thiệu bản thân mình?

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

- gọi học sinh đọc đoạn

văn 1

- giáo viên đọc lại

- đoạn văn trên do ai kể?

- người kể lại câu chuyện

b) Ngôi thứ 3:

Khi gọi các nhân vật bằng

Ngày đăng: 29/08/2013, 09:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức nào? - Giáo án Ngữ Văn 6 trọn bộ
Hình th ức nào? (Trang 3)
Bảng phụ ( Từ in đậm viết - Giáo án Ngữ Văn 6 trọn bộ
Bảng ph ụ ( Từ in đậm viết (Trang 68)
Hình   DM   bằng   từ   khác - Giáo án Ngữ Văn 6 trọn bộ
nh DM bằng từ khác (Trang 86)
Bảng phân loại - Giáo án Ngữ Văn 6 trọn bộ
Bảng ph ân loại (Trang 87)
Hình ảnh sử dụng kỹ năng - Giáo án Ngữ Văn 6 trọn bộ
nh ảnh sử dụng kỹ năng (Trang 121)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w