TUẦN 01 TIẾT 01: (HDĐT) CON RỒNG CHÁU TIÊN ___Truyền thuyết___ A. Mục tiêu cần đạt. Hiểu thế nào là truyền thuyết Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện Con Rồng Cháu Tiên với những chi tiết tưởng tượng kì ảo HS kể tóm tắt được câu chuyện GDHS thái độ yêu quý người dân Việt 1. Kiến thức. Định nghĩa truyền thuyết Các chi tiết tưởng tượng kì ảo trong truyện như nguồn gốc Lạc Long Quân và Âu Cơ, sự sinh nở của Âu Cơ. 2. Kỹ năng. Giải thích nguồn gốc của dân tộc ta . Tóm tắt được văn bản Kể diễn cảm được truyện 3.Thái độ: Bồi dưỡng học sinh lòng yêu nước và tinh thần tự hào dân tộc, tinh thần đoàn kết. B. Chuẩn bị. Giáo án, sgk. Phương pháp: Đọc, phân tích. C. Tiến trình lên lớp. Hoạt động 1: Khởi động. 1. Tổ chức: Sĩ số: 2. Kiểm tra. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 3. Bài mới. Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trường chúng ta đều được học và ghi nhớ câu ca dao: Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn Nhắc đến giống nòi mỗi người Việt Nam của mình đều rất tự hào về nguồn gốc cao quí của mình nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc cháu Hồng. Vậy tại sao muôn triệu người Việt Nam từ miền ngược đến miền xuôi, từ miền biển đến rừng núi lại cùng có chung một nguồn gốc như vậy. Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên mà chúng ta tìm hiểu hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ về điều đó. Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản. Hoạt động của thầy trò. và trò Nội dung cần đạt I. Đọc và tìm hiểu chung văn bản. GV hướng dẫn cách đọc GV đọc mẫu một đoạn sau đó gọi HS đọc. Nhận xét cách đọc của HS Hãy kể tóm tắt truyện từ 57 câu? Theo em trruyện có thể chia làm mấy phần? Nội dung của từng phần? Đọc kĩ phần chú thích và nêu hiểu biết của em về truyền thuyết? Em hãy giải nghĩa các từ: ngư tinh, mộc tinh, hồ tinh và tập quán? Em hiểu ntn là truyền thuyết ? ? Theo em, truyện này có thể chia thành mấy phần ? Nội dung chính của từng phần ? 1. Đọc và kể: Đọc Rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng ở những chi tiết kì lạ, phi thường 2. Chú thích 3. Thể loại và bố cục: a. Thể loại. Khái niệm truyền thuyết: Truyện dân gian truyền miệng kể về các nhân vật, sự kiện có liên quan đến lịch sử thời qúa khứ. Thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo. Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử. b. Bố cục: 3 phần P1: Từ đầu đến...Long Trang Giới thiệu Lạc Long Quân và Âu Cơ P2: Tiếp...lên đường Chuyện Âu Cơ sinh nở kì lạ và Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con P2: Còn lại Giải thích nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên. II. Đọc, tìm hiểu nội dung văn bản: 1. Giới thiệu Lạc Long Quân Âu cơ: Gọi HS đọc đoạn 1 Lạc Long Quân và Âu Cơ được giới thiệu như thế nào? (Nguồn gốc, hình dáng, tài năng) Em có nhận xét gì về chi tiết miêu tả Lạc Long Quân và Âu Cơ? Tại sao tác giả dân gian không tưởng tượng Lạc Long Quân và Âu Cơ có nguồn gốc từ các loài vật khác mà tưởng tượng Lạc Long Quân nòi rồng, Âu Cơ dòng dõi tiên? Điều đó có ý nghĩa gì? GV bình: Việc tưởng tượng Lạc Long Quân và Âu Cơ dòng dõi Tiên Rồng mang ý nghĩa thật sâu sắc. Bởi rồng là 1 trong bốn con vật thuộc nhóm linh mà nhân dân ta tôn sùng và thờ cúng. Còn nói đến Tiên là nói đến vẻ đẹp toàn mĩ không gì sánh được. Tưởng tượng Lạc Long Quân nòi Rồng, Âu Cơ nòi Tiên phải chăng tác giả dân gian muốn ca ngợi nguồn gốc cao quí và hơn thế nữa muốn thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi của dân tộc VN ta. Vậy qua các chi tiết trên, em thấy hình tượng Lạc Long Quân và Âu Cơ hiện lên như thế nào? GV bình: Cuộc hôn nhân của họ là sự kết tinh những gì đẹp đẽ nhất của con ngươì, thiên nhiên, sông núi. Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ? Đây là chi tiết ntn? Nó có ý nghĩa gì? GV bình: Chi tiết lạ mang tính chất hoang đường nhưng rất thú vị và giàu ý nghĩa. Nó bắt nguồn từ thực tế rồng, rắn đề đẻ trứng. Tiên (chim) cũng để trứng. Tất cả mọi người VN chúng ta đều sinh ra từ trong cùng một bọc trứng (đồng bào) của mẹ Âu Cơ. DTVN chúng ta vốn khoẻ mạnh, cường tráng, đẹp đẽ, phát triển nhanh nhấn mạnh sự gắn bó chặt chẽ, keo sơn, thể hiện ý nguyện đoàn kết giữa các cộng đồng người Việt. Em hãy quan sát bức tranh trong SGK và cho biết tranh minh hoạ cảnh gì? Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con như thế nào? Việc chia tay thể hiện ý nguyện gì? Bằng sự hiểu biết của em về lịch sử chống ngoại xâm và công cuộc xây dựng đất nước, em thấy lời căn dặn của thần sau này có được con cháu thực hiện không? GV bình: Lịch sử mấy ngàn năm dựng nước và giữ nước của dân tộc ta đã chứng minh hùng hồn điều đó. Mỗi khi TQ bị lâm nguy, nhân dân ta bất kể trẻ, già, trai, gái từ miền ngược đến miền xuôi, từ miền biển đến miền rừng núi xa xôi đồng lòng kề vai sát cánh đứng dậy diết kẻ thù. Khi nhân dân một vùng gặp thiên tai địch hoạ, cả nước đều đau xót, nhường cơm xẻ áo, để giúp đỡ vượt qua hoạn nạn. và ngày nay, mỗi chúng ta ngồi đây cũng đã, đang và sẽ tiếp tục thực hiện lời căn dặn của Long Quân xưa kia bằng những việc làm thiết thực. Trong tuyện dân gian thường có chi tiết tưởng tượng kì ảo. Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng kì ảo? Chi tiết tưởng tượng kì ảo là chi tiết không có thật được dân gian sáng tạo ra nhằm mục đích nhất định. Trong truyện này, chi tiết nói về Lạc Long Quân và Âu Cơ; việc Âu Cơ sinh nở kì lạ là những chi tiết tưởng tượng kì ảo. Vai trò của nó trong truyện này như thế nào? Gọi HS đọc đoạn cuối Em hãy cho biết, truyện kết thúc bằng những sự việc nào? Việc kết thúc như vậy có ý nghĩa gì? Vậy theo em, cốt lõi sự thật lich sử trong truyện là ở chỗ nào? GV: Cốt lõi sự thật lịch sử là mười mấy đời vua Hùng trị vì. còn một bằng chứng nữa khẳng định sự thật trên đó là lăng tưởng niệm các vua Hùng mà tại đây hàng năm vẫn diễn ra một lễ hội rất lớn đó là lễ hội đền Hùng. Lễ hội đó đã trở thành một ngày Quốc giỗ của cả dân tộc, ngày cả nước hành quân về cội nguồn: Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba và chúng ta tự hào về điều đó. Một lễ hội độc đáo duy nhất chỉ có ở VN Theo em, tại sao tuyện này được gọi là truyền thuyết? Truyện có ý nghĩa gì? HS đọc Hoạt động 3: Luyện tập Âu Cơ Nguồn gốc: thần Tiên Hình dáng: Xinh đẹp tuyệt trần Lạc Long Quân Nòi rồng ở dưới nước. Tài năng: có nhiều phép lạ, giúp dân diệt trừ yêu quái>Là người đức độ, bảo vệ , giúp đỡ nhân dân, hình thành nếp sống văn hoá cho dân. Đẹp kì lạ, lớn lao với nguồn gốc vô cùng cao quí. 2. Diễn biến truyện: a. Âu Cơ sinh nở kì lạ: Sinh bọc trăm trứng, nở trăm con, đẹp đẽ, khôi ngô, không cần bú mớm, lớn nhanh như thổi. Chi tiết tưởng tượng sáng tạo diệu kì, nhấn mạnh sự gắn bó keo sơn, thể hiện ý nguyện đoàn kết giữa các cộng đồng người Việt b. Âu Cơ và Lạc Long Quân chia con: 50 người con xuống biển 50 Người con lên núi Cùng nhau cai quản các phương, dựng xây đất nước. Cuộc chia tay phản ánh nhu cầu phát triển DT: làm ăn, mở rộng và giữ vững đất đai. Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất DT. Mọi người ở mọi vùng đất nước đều có chung một nguồn gốc, ý chí và sức mạnh. Ý nghĩa của chi tiết tưởng tượng kì ảo: Ý nghĩa của chi tiết tưởng tượng kì ảo trong truyện: + Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của các nhân vật, sự kiện. + Thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi, dân tộc để chúng ta thêm tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc. + Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm. 3. Kết thúc tác phẩm: Con trưởng lên ngôi vua, lấy hiệu Hùng Vương, lập kinh đô, đặt tên nước. Giải thích nguồn gốc của người VN là con Rồng, cháu Tiên. Cách kết thúc muốn khẳng định nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên là có thật. III.Tổng kết. 1. Nghệ thuật. 2. Nội dung: Ghi nhớ: SGK tr3. IV. Luyện tập: 1. Học xong truyện: Con Rồng, cháu Tiên em thích nhất chi tiết nào? vì sao? 2. Kể tên một số truyện tương tự giải thích nguồn gốc của dân tộc VN mà em biết? Kinh và Ba Na là anh em Quả trứng to nở ra con người (mường) Quả bầu mẹ (khơ me).
Trang 1- Hiểu thế nào là truyền thuyết
- Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện Con Rồng Cháu Tiên với những chi tiếttưởng tượng kì ảo
- HS kể tóm tắt được câu chuyện
- GDHS thái độ yêu quý người dân Việt
1 Kiến thức
- Định nghĩa truyền thuyết
- Các chi tiết tưởng tượng kì ảo trong truyện như nguồn gốc Lạc Long Quân và
Âu Cơ, sự sinh nở của Âu Cơ
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
Nhắc đến giống nòi mỗi người Việt Nam của mình đều rất tự hào về nguồngốc cao quí của mình - nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc cháu Hồng Vậy tại saomuôn triệu người Việt Nam từ miền ngược đến miền xuôi, từ miền biển đến rừngnúi lại cùng có chung một nguồn gốc như vậy Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên
mà chúng ta tìm hiểu hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ về điều đó
* Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản.
Hoạt động của thầy & trò và trò Nội dung cần đạt
I Đọc và tìm hiểu chung văn bản
Trang 2- GV hướng dẫn cách đọc
- GV đọc mẫu một đoạn sau đó gọi HS
đọc
- Nhận xét cách đọc của HS
- Hãy kể tóm tắt truyện từ 5-7 câu?
- Theo em trruyện có thể chia làm mấy
phần? Nội dung của từng phần?
- Đọc kĩ phần chú thích * và nêu hiểu biết
của em về truyền thuyết?
- Em hãy giải nghĩa các từ: ngư tinh, mộc
tinh, hồ tinh và tập quán?
Em hiểu ntn là truyền thuyết ?
? Theo em, truyện này có thể chia thành
mấy phần ? Nội dung chính của từng
Khái niệm truyền thuyết:
- Truyện dân gian truyền miệng kể vềcác nhân vật, sự kiện có liên quan đếnlịch sử thời qúa khứ
- Thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo
- Thể hiện thái độ, cách đánh giá củanhân dân đối với các sự kiện và nhânvật lịch sử
b Bố cục: 3 phầnP1: Từ đầu đến Long Trang ⇒ Giớithiệu Lạc Long Quân và Âu Cơ
P2: Tiếp lên đường ⇒ Chuyện Âu Cơsinh nở kì lạ và Lạc Long Quân và Âu
Cơ chia conP2: Còn lại ⇒ Giải thích nguồn gốccon Rồng, cháu Tiên
II Đọc, tìm hiểu nội dung văn bản:
1 Giới thiệu Lạc Long Quân - Âu cơ:
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Lạc Long Quân và Âu Cơ được giới
thiệu như thế nào? (Nguồn gốc, hình
- Nòi rồng ở dưới nước
- Tài năng: có nhiều phép lạ,giúp dân diệt trừ yêu quái->Là ngườiđức độ, bảo vệ , giúp đỡ nhân dân,hình thành nếp sống văn hoá cho dân
Trang 3- Em có nhận xét gì về chi tiết miêu tả
Lạc Long Quân và Âu Cơ?
- Tại sao tác giả dân gian không tưởng
tượng Lạc Long Quân và Âu Cơ có
nguồn gốc từ các loài vật khác mà tưởng
tượng Lạc Long Quân nòi rồng, Âu Cơ
dòng dõi tiên? Điều đó có ý nghĩa gì?
* GV bình: Việc tưởng tượng Lạc Long
Quân và Âu Cơ dòng dõi Tiên - Rồng
mang ý nghĩa thật sâu sắc Bởi rồng là 1
trong bốn con vật thuộc nhóm linh mà
nhân dân ta tôn sùng và thờ cúng Còn
nói đến Tiên là nói đến vẻ đẹp toàn mĩ
không gì sánh được Tưởng tượng Lạc
Long Quân nòi Rồng, Âu Cơ nòi Tiên
phải chăng tác giả dân gian muốn ca ngợi
nguồn gốc cao quí và hơn thế nữa muốn
thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc
giống nòi của dân tộc VN ta
- Vậy qua các chi tiết trên, em thấy hình
tượng Lạc Long Quân và Âu Cơ hiện lên
như thế nào?
* GV bình: Cuộc hôn nhân của họ là sự
kết tinh những gì đẹp đẽ nhất của con
ngươì, thiên nhiên, sông núi
- Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ?
Đây là chi tiết ntn? Nó có ý nghĩa gì?
* GV bình: Chi tiết lạ mang tính chất
hoang đường nhưng rất thú vị và giàu ý
nghĩa Nó bắt nguồn từ thực tế rồng, rắn
triển nhanh ⇒ nhấn mạnh sự gắn bó chặt
chẽ, keo sơn, thể hiện ý nguyện đoàn kết
⇒ Đẹp kì lạ, lớn lao với nguồn gốc vôcùng cao quí
2 Diễn biến truyện:
a Âu Cơ sinh nở kì lạ:
- Sinh bọc trăm trứng, nở trăm con,đẹp đẽ, khôi ngô, không cần bú mớm,lớn nhanh như thổi
⇒ Chi tiết tưởng tượng sáng tạo diệu
kì, nhấn mạnh sự gắn bó keo sơn, thểhiện ý nguyện đoàn kết giữa các cộngđồng người Việt
Trang 4giữa các cộng đồng người Việt.
- Em hãy quan sát bức tranh trong SGK
và cho biết tranh minh hoạ cảnh gì?
- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con như
thế nào? Việc chia tay thể hiện ý nguyện
gì?
- Bằng sự hiểu biết của em về lịch sử
chống ngoại xâm và công cuộc xây dựng
đất nước, em thấy lời căn dặn của thần
sau này có được con cháu thực hiện
không?
* GV bình: Lịch sử mấy ngàn năm dựng
nước và giữ nước của dân tộc ta đã chứng
minh hùng hồn điều đó Mỗi khi TQ bị
lâm nguy, nhân dân ta bất kể trẻ, già, trai,
gái từ miền ngược đến miền xuôi, từ
miền biển đến miền rừng núi xa xôi đồng
lòng kề vai sát cánh đứng dậy diết kẻ thù
Khi nhân dân một vùng gặp thiên tai địch
hoạ, cả nước đều đau xót, nhường cơm xẻ
áo, để giúp đỡ vượt qua hoạn nạn và
ngày nay, mỗi chúng ta ngồi đây cũng đã,
đang và sẽ tiếp tục thực hiện lời căn dặn
của Long Quân xưa kia bằng những việc
làm thiết thực
- Trong tuyện dân gian thường có chi tiết
tưởng tượng kì ảo Em hiểu thế nào là chi
tiết tưởng tượng kì ảo?
- Chi tiết tưởng tượng kì ảo là chi tiết
không có thật được dân gian sáng tạo ra
nhằm mục đích nhất định
- Trong truyện này, chi tiết nói về Lạc
Long Quân và Âu Cơ; việc Âu Cơ sinh
b Âu Cơ và Lạc Long Quân chia con:
- 50 người con xuống biển
- 50 Người con lên núi
- Cùng nhau cai quản các phương,dựng xây đất nước
⇒ Cuộc chia tay phản ánh nhu cầuphát triển DT: làm ăn, mở rộng và giữvững đất đai Thể hiện ý nguyện đoànkết, thống nhất DT Mọi người ở mọivùng đất nước đều có chung mộtnguồn gốc, ý chí và sức mạnh
* Ý nghĩa của chi tiết tưởng tượng kìảo:
-Ý nghĩa của chi tiết tưởng tượng kì ảotrong truyện:
Trang 5nở kì lạ là những chi tiết tưởng tượng kì
ảo Vai trò của nó trong truyện này như
thế nào?
- Gọi HS đọc đoạn cuối
- Em hãy cho biết, truyện kết thúc bằng
những sự việc nào? Việc kết thúc như vậy
có ý nghĩa gì?
- Vậy theo em, cốt lõi sự thật lich sử
trong truyện là ở chỗ nào?
* GV: Cốt lõi sự thật lịch sử là mười
mấy đời vua Hùng trị vì còn một bằng
chứng nữa khẳng định sự thật trên đó là
lăng tưởng niệm các vua Hùng mà tại đây
hàng năm vẫn diễn ra một lễ hội rất lớn
đó là lễ hội đền Hùng Lễ hội đó đã trở
thành một ngày Quốc giỗ của cả dân tộc,
ngày cả nước hành quân về cội nguồn:
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba
và chúng ta tự hào về điều đó Một lễ hội
độc đáo duy nhất chỉ có ở VN!
- Theo em, tại sao tuyện này được gọi là
truyền thuyết? Truyện có ý nghĩa gì?
HS đọc
* Hoạt động 3: Luyện tập
+ Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp
đẽ của các nhân vật, sự kiện
+ Thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồngốc giống nòi, dân tộc để chúng tathêm tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên,dân tộc
+ Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm
3 Kết thúc tác phẩm:
- Con trưởng lên ngôi vua, lấy hiệuHùng Vương, lập kinh đô, đặt tênnước
- Giải thích nguồn gốc của người VN
là con Rồng, cháu Tiên
⇒ Cách kết thúc muốn khẳng địnhnguồn gốc con Rồng, cháu Tiên là cóthật
Trang 6- Quả bầu mẹ (khơ me).
- Soạn bài: Bánh chưng, bánh giầy
- Tìm các tư liệu kể về các dân tộc khác hoặc trên thế giới về việc làm bánhhoặc quà dâng vua
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết
- Cốt lõi lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời kỳ Hùng Vương
- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao laođộng, đề cao nghề nông – một nét đẹp văn hoá của người Việt
2 Kỹ năng
- Đọc hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính trong truyện
B Chuẩn bị
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Sưu tầm tranh ảnh về cảnh nhân dân ta chở lá dong, xay
đỗ gói bánh chưng, bánh giầy
- Học sinh: + Soạn bài
- Phương pháp: Đọc, phân tích
C Tiến trình lên lớp
* Hoạt động 1: Khởi động.
1 Tổ chức:
Sĩ số: 6A -
Trang 7* Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản.
Hoạt động của thầy & trò Nội dung cần đạt
I Đọc, tìm hiểu chung văn bản:
- Vua Hùng chọn người nối ngôi
trong hoàn cảnh nào?
- Ý định của vua ra sao?(quan điểm
của vua về việc chọn người nối ngôi)
- Vua chọn người nối ngôi bằng hình
- Vua cha chọn bánh của lang Liêu để tếtrời đất cùng Tiên Vương và nhường ngôicho chàng
- Từ đó nước ta có tục làm bánh chưng,bánh giầy vào ngày tết
2 Chú thích:
3 Bố cục: 3 phầnP1 : Từ đầu chứng giám: Vua Hùng chọnngười nối ngôi
P2: Tiếp hình tròn: Cuộc thi tài giữa cácLang
P3: Còn lại: Kết quả cuộc thi
II Đọc, tìm hiểu nội dung văn bản
1 Vua Hùng chọn người nối ngôi
- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đất nướcthái bình, nhân dân no ấm, vua đã giàmuốn truyền ngôi
- Tiêu chuẩn: Nối chí vua, không nhất
Trang 8khăn đối với nhân vật
- Điều kiện và hình thức truyền ngôi
có gì đổi mới và tiến bộ so với đương
thời?
- Qua đây, em thấy vua Hùng là vị
vua như thế nào?
- Vì sao thần chỉ mách bảo mà không
làm giúp lễ vật cho lang Liêu?
- Kết quả cuộc thi tài giữa các ông
Lang như thế nào?
- Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu
được vua chọn để tế Trời, Đất, Tiên
Vương và Lang Liêu được chọn để
nối ngôi vua?
- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có
ý nghĩa thực tế: quí hạt gạo, trọng
nghề nông (là nghề gốc của đất nước
làm cho nhân dân được no ấm) vừa
có ý nghĩa sâu xa: Đề cao sự thờ kính
thiết là con trưởng
- Hình thức: Ra câu đố dâng lễ vật
-> Vua chú trọng tài trí hơn trưởng thứ
Không hoàn toàn theo lệ truyền ngôi
từ các đời trước: chỉ truyền cho con trưởng Đây là một vị vua anh minh)
2 Cuộc thi tài giữa các Lang
+ Các Lang: thi nhau làm cỗ thật hậu, thậtngon
Suy nghĩ hạn hẹp, càng biện lễ thật hậucàng xa rời ý vua
+ Lang Liêu:
- Cùng là con vua nhưng chàng sớm mồcôi, nghèo, thật thà, chăm việc đồng áng.-> Chàng buồn vì không có lễ vật
Tuy là Lang nhưng từ khi lớn lên chàng ra
ở riêng, chăm lo việc đồng áng, trồng lúa,trồng khoai Lang Liêu thân thì con vuanhưng phận thì gần gũi với dân thường
- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng tạocủa Lang Liêu
- Từ gợi ý, lang Liêu đã làm ra hai loạibánh
3 Kết quả cuộc thi
- Lang Liêu được chọn làm người nốingôi
- Lễ vật của Lang Liêu vừa lạ vừa quen,thực phẩm lại thông thường, đơn giản.Đặc biệt là vua đã tìm thấy ý nghĩa tượngtrưng của nó Nối ý Vua(ý dân) hợp với ýtrời
Trang 9Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân ta.
- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài
đức của con người có thể nối chí vua.
Đem cái quí nhất của trời đất của
ruộng đồng do chính tay mình làm ra
mà tiến cúng Tiên Vương, dâng lên
vua thì đúng là con người tài năng,
thông minh, hiếu thảo.
- Truyền thuyết bánh chưng, bánh
giầy có những ý nghĩa gì?
* Ý nghĩa của truyện:
- Giải thích nguồn gốc hai loại bánh cổtruyền
- Giải thích phong tục làm bánh chưng,bánh giầy và tục thờ cúng tổ tiên củangười Việt
- Đề cao nghề nông trồng lúa nước
- Quan niệm duy vật thô sơ về Trời, Đất
- Ước mơ vua sáng, tôi hiền, đất nước tháibình, nhân dân no ấm
* Ghi nhớ:
SGK- Tr12
* Hoạt động 3: Luyện tập IV Luyện tập:
- Đóng vai Hùng Vương kể lại truyện
Trang 10- Đọc truyện này, em thích nhất chi
tiết nào? Vì sao?
ông ta đã xây dựng phong tục tập quán củamình từ những điều giản dị nhưng rất linhthiêng, giàu ý nghiã Quang cảnh ngày tếtnhân dân ta gói hai loại bánh còn có ýnghĩa giữ gìn truyền thống văn hoá đậm
đà bản sắc dân tộc và làm sống lại truyềnthuyết Bánh chưng, bánh giầy
3 Chỉ ra và phân tích một số chi tiết trongtruyện mà em thích nhất
- Lang Liêu được thần báo mộng: đây làchi tiết thần kì làm tăng sức hấp dẫn củatruyện, nêu lên giá trị của hạt gạo ở mộtđất nước mà cư dân sống bằng nghề nông,thể hiện cái đáng quí, cái đáng trân trọngcủa sản phẩm do con người làm ra
- Lời của vua nói về hai loại bánh: đây làcách "đọc", cách "thưởng thức" nhận xét
về văn hoá Những cái bình thường, giảndị song lại nhiều ý nghĩa sâu sắc đó cũngchính là ý nghiã tư tưởng, tình cảm củanhân dân về hai loại bánh và phong tụclàm bánh
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Soạn bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt
- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo của từ
- Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ
Lư ý: Học sinh đã học về cấu tạo từ ở Tiểu học
1 Kiến thức
- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức
Trang 11- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt.
2 Kỹ năng
- Nhận diện, phân biệt được:
+ Từ và tiếng+ Từ đơn và từ phức+ Từ ghép và từ láy
- Phân tích cấu tạo của từ
B Chuẩn bị
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Bảng phụ
- Học sinh: + Soạn bài
- Phương pháp: Đọc, phân tích
* Hoạt động 2:Hình thành kiến thức mới Hoạt động của thầy & trò Nội dung cần đạt
I Khái niệm về từ
- GV treo bảng phụ đã viết VD
- Câu văn này lấy ở văn bản nào?
- Mỗi từ đã được phân cách bằng
dấu gạch chéo, em hãy lập danh
sách các từ và các tiếng ở câu trên?
- Em có nhận xét gì về cấu tạo của
các từ trong câu văn trên?
- Vậy tiếng dùng để làm gì?
- 9 từ trong VD trên khi kết hợp
với nhau có tác dụng gì? (Tạo ra
Trang 12- Khi nào một tiếng có thể coi là
lại khái niệm về các từ trên?
- Điền các từ vào bảng phân loại?
- Qua việc lập bảng, hãy phân biệt
* Điền vào bảng phân loại:
- Cột từ đơn: từ ,đấy, nước, ta,chăm, nghề,
1 Bài 1 - T14:
a Từ :nguồn gốc, con cháu -> từ ghép
b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cộinguồn, gốc gác
c Từ ghép chỉ qua hệ thân thuộc: cậu mợ, cô
dì, chú cháu, anh em
2 Bài 2- T14:
Các khả năng sắp xếp:
- Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ
- Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh
Trang 133 Bài 3- T14:
- Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánhnướng, bánh hấp, bánh nhúng
- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh
tẻ, bánh gai, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn,bánh đậu xanh
- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh phồng,bánh xốp
- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánh khúc,bánh quấn thừng
4 Bài 4 - T15:
- Miêu tả tiếng khóc của người
- Những từ có tác dụng miêu ta đó: nức nở,sụt sùi, rưng rức
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Tìm số từ, số tiếng trong đoạn văn: lời của vua nhận xét về hai thứ bánhcủa Lang Liêu
- Soạn: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
Trang 14TIẾT 4: GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt
- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể
B Chuẩn bị
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Bảng phụ
- Học sinh: + Soạn bài
- Phương pháp: Đọc, phân tích
Các em đã được tiếp xúc với một số văn bản ở tiết 1 và 2 Vậy văn bản
là gì? Được sử dụng với mục đích giao tiếp như thế nào? Tiết học này sẽ giúp các em giải đáp những thắc mắc đó
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động của thầy & trò Nội dung cần đạt
I Tìm hiểu chung về văn bản và phươngthức biểu đạt
Hs theo dõi các ngữ liệu
1 Văn bản và mục đích giao tiếp:
a Ngữ liệu:
Sgk T15,16
b Nhận xét
Trang 15Trong đời sống, khi có một tư tưởng,
tình cảm, nguyện vọng mà cần biểu
đạt cho mọi người hay ai đó được
biết thì em làm thế nào?
Khi biểu đạt tư tưởng, tình cảm,
nguyện vọng ấy một cách đầy đủ,
trọn vẹn cho người khác hiểu thì em
phải làm như thế nào?
Em hiểu thế nào là giao tiếp?
Trong cuộc sống con người, trong
xã hội, giao tiếp có vai trò vô cùng
quan trọng Không có giao tiếp con
người không thể hiểu nhau, xã hội sẽ
Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau như
thế nào (về luật thơ và về ý)
Theo em câu ca dao đó đã có thể coi
là một văn bản chưa? Vì sao?
Lời phát biểu của thầy (cô) hiệu
trưởng trong lễ khai giảng năm học
có phải là một văn bản không? vì
sao?
- Lời phát biểu của thầy cô hiệu
trưởng là một văn bản vì đó là chuỗi
lời nói có chủ đề, có sự liên kết về
nội dung: báo cáo thành tích năm
học trước, phương hướng năm học
mới.
Bức thư em viết cho bạn bè, người
thân có phải là một văn bản không?
- Là một văn bản vì có chủ đề, có
nội dung thống nhất tạo sự liên kết
đó là dạng văn bản viết.
Những đơn xin học, bài thơ, truyện
cổ tích, câu đối, thiếp mời dự đám
cưới… có phải đều là văn bản
không?
- Em sẽ nói hay viết cho người khác biết
- Phải nói có đầu có đuôi, có mạch lạc, lílẽ
=> Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếpnhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiệnngôn từ
- Câu ca dao trên được sáng tác ra đểkhuyên nhủ
- Chủ đề: giữ chí cho bền
- Bài ca dao là một văn bản: nó có chủ đềthống nhất, có liên kết mạch lạc và diễn đạtmột ý trọn vẹn (Chí hướng, hoài bão)
- Lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng làmột dạng văn bản nói
- Bức thư là một văn bản vì có chủ đề, cónội dung thống nhất tạo sự liên kết đó làdạng văn bản viết
- Đơn xin học, bài thơ, truyện, câu đối,thiếp mời…Là những văn bản vì chúng cómục đích, thông tin, yêu cầu, thể thức nhất
Trang 16Gv lấy thêm một vài ví dụ:
- Tự sự: Con rồng, cháu Tiên.
- Miêu tả: Sông nước Cà Mau.
- Biểu cảm: Thư từ, những câu ca
dao về tình cảm gia đình.
-Nghị luận: Câu tục ngữ “Tay làm…
miệng trễ” có hàm ý nghị luận.
- Thuyết minh: Các đoạn thuyết minh
thí nghiệm trong sách Lí, Hóa, Sinh.
- Hành chính công vụ: Đơn từ, báo
cáo, thông báo, giấy mời
=> Có chủ đề, liên kết mạch lạc, có
phương thức biểu đạt để thực hiện
mục đích giao tiếp
Vậy văn bản là gì?
Tùy mục đích giao tiếp khác nhau sẽ
có các kiểu văn bản khác nhau
Mục đích giao tiếp
1 Tự sự Trình bày diễn biến sựviệc.
2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật,
con người
3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
4 Nghị luận. Nêu ý kiến đánh giá, bànluận
5 Thuyết minh. Giới thiệu đặc điểm,phương pháp.
6 Hành chính,công vụ
Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn,trách nhiệm giữa người và người
* Chọn các tình huống giao tiếp, lựa chọnkiểu văn bản và phương thức biểu đạt phùhợp
- Hành chính công vụ
Trang 17* Hoạt động 4: Củng cố, hướng dẫn về nhà
4 Củng cố:
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Làm bài tập 3, 4, 5 Sách bài tập tr8
Ngày tháng năm 2013
Tổ chuyên môn ký duyệt đầu tuần
Nguyễn Thị Kim Yến _
Trang 18- Bước đầu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
- Nắm được mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đạt
* Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản.
Trang 19II Đọc, tìm hiểu nội dung văn bản.
Hoạt động của thầy & trò Nội dung cần đạt
I Đọc, tìm hiểu chung văn bản:
1 Đọc & kể:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu 1 đoạn
- Gọi 3 HS lần lượt đọc
Em hãy kể tóm tắt những sự việc
chính của truyện?
Thánh Gióng ra đời như thế nào?
- Nhận xét về sự ra đời của Thánh
Gióng?
Vì sao nhân dân muốn sự ra đời
của Gióng kì lạ như thế?
Trong quan niệm dân gian, đã là
Kể tóm tắt những sự việc chính:
- Sự ra đời của Thánh Gióng
- Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệmđánh giặc
- Thánh Gióng lớn nhanh như thổi
- Thánh Gióng vươn vai thành tráng sĩ cưỡingựa sắt đi đánh giặc và đánh tan giặc
- Vua phong TG là Phù Đổng Thiên Vương vànhững dấu tích còn lại của Thánh Gióng
II Đọc, tìm hiểu nội dung văn bản
1 Sự ra đời của Thánh Gióng:
- Bà mẹ ướm chân
- Thụ thai 12 tháng mới sinh;
- Sinh cậu bé lên 3 không nói, cười, đi;
⇒ Khác thường, kì lạ, hoang đường
Trang 20bậc anh hùng thì phi thường, kì lạ
trong mọi biểu hiện, kể cả lúc
được sinh ra.
Ra đời kì lạ, nhưng Gióng lại là
con của một bà mẹ nông dân
chăm chỉ làm ăn và phúc đức Em
nghĩ gì về nguồn gốc đó của
Gióng?
* Thảo luận trả lời
- Gióng là con của người nông
dân lương thiện.
- Gióng gần gũi với mọi người.
- Gióng là người anh hùng của
nhân dân.
Gọi HS đọc đoạn 2
Bấy giờ có giặc Ân đến xâm
phạm bờ cõi nước ta, thế giặc
mạnh, nhà vua bèn sai sứ giả đi
khắp nơi rao tìm người tài giỏi
cứu nước
Sứ giả là ai?
Nghe sứ giả rao tìm người tài
giỏi cứu nước thì đứa bé lên ba
cất tiếng nói đầu tiên là tiếng nói
gì?
Ý nghĩa của việc Gióng đòi ngựa
sắt, roi sắt, giáp sắt để đánh giặc
Từ sau hôm gặp sứ giả thì thân
hình Gióng có đổi khác không?
Điều đó nói lên suy nghĩ và ước
của nhân dân về người anh hùng
mong gì đánh giặc?
- Người anh hùng là người khổng
lồ trong mọi sự việc, kể cả sự ăn
uống
- Ước mong Gióng lớn nhanh để
kịp đánh giặc giữ nước
Những người nuôi Gióng lớn lên
là ai? Nuôi bằng cách nào?
2 Thánh Gióng lớn lên và ra trận đánh giặc:
- Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói đòiđánh giặc
-> Ý thức đối với đất nước được đặt lên đầu
tiên với người anh hùng.
- Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đánhgiặc
+ Đánh giặc cần lòng yêu nước và cần cả vũkhí sắc bén để thắng giặc
- Thánh Gióng lớn nhanh như thổi, cơm ănmấy cũng không no, áo vừa mặc xong đã căngđứt chỉ
- Cha mẹ Gióng làm lụng nuôi con
- Bà con làng xóm vui lòng gom góp gạo nuôi
Trang 21Như thế Gióng đã lớn lên bằng
cơm gạo của nhân dân Điều này
có ý nghĩa gì?
Việc Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt,
áo giáp sắt khi đi đánh giặc đã
giúp em hiểu gì về người dân
xưa?
- Hs trả lời, Gv kết luận:
Các chi tiết đó giúp ta hiểu được
những thành tựu khoa học, kỹ
thuật chuẩn bị cho cuộc chiến đấu
chống giặc ngoại xâm
? Việc Gióng dùng gậy tre đánh
giặc còn mang ý nghĩa ntn?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời- Gv kết
Tại sao đánh giặc xong Gióng lại
bay lên trời? chi tiết đó có ý nghĩa
ntn?
Gióng ra đời kỳ lạ và ra đi lại
rất phi thường Hình ảnh của
Gióng bay lên trời là biểu tượng
của sự sống mãi của người dân
Văn Lang
Theo em truyện có ý nghĩa ntn?
Truyện biểu tượng của ý thức và
sức mạnh bảo vệ đất nước đồng
thời thể hiện ước mơ về người
anh hùng cứu nước chống giặc
ngoại xâm của dân tộc ta thời
mơ ước về người anh hùng dân tộc
3 Ý nghĩa của truyện
- Sức mạnh bảo vệ đất nước và tinh thần chống giặc ngoại xâm
Trang 22Tại sao hội thi thể thao trong nhà
trường lại mang tên "Hội khoẻ
- Sưu tầm một số đoạn thơ, văn nói về Thánh Gióng
- Vẽ tranh Gióng theo tưởng tượng của em
- Hiểu được thế nào là từ mượn
- Biết cách sử dụng từ mượn trong nói và viết phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
1 Kiến thức
- Khái niệm từ mượn
- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt
- Nguyên tắc từ mượn trong tiếng Việt
Trang 23- Vai trò của từ mượn trng hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản.
2 Kỹ năng
- Nhận biết được các từ mượn trong văn bản
- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn
- Viết đúng những từ mượn
- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn
- Sử dụng từ mượn trong nói và viết
* Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản.
Hoạt động của thầy & trò Nội dung cần đạt
Em hiểu nghĩa của từ" trượng" và"tráng
Trang 24Trong số đó một số từ đã được việt hoá ở
mức cao như: ti vi, xà phòng, mít tinh, ga
Gv gọi hs đọc đoạn trích
Em hiểu ntn về ý kiến của Bác?
Ngôn ngữ ta không có thì cần phải
mượn đó là mặt tích cực để làm giàu
ngôn ngữ cho dân tộc Còn những từ có
sẵn của mình có thể dùng được mà
không dùng lại đi mượn ngôn ngữ của
nước khác thì đó là sự tiêu cực, càng làm
cho ngôn ngữ bị pha tạp mà thôi
Vậy em hiểu gì về nguyên tắc mượn từ?
* Hoạt động 3: Luyện tập
- Gv gọi hs lên làm bài tập 1 trong sgk
- Gv sửa lại
Bài tập 2 gv cho hs thảo luận nhóm
(Mượn từ các nước Ấn Âu)
- Mượn từ để làm giàu ngôn ngữ
- Cần giữ gìn sự trong sáng của tiếngviệt
* Ghi nhớ sgk/25III Luyện tập:
1 Bài 1 - T26
Ghi lại các từ mượn
a Mượn từ Hán Việt: vô cùng, ngạcnhiên, tự nhiên, sính lễ
b Mượn từ Hán Việt: Gia nhân
c Mượn từ Anh: pốp, Mai-cơn xơn, in-tơ-nét
giắc-2 Bài 2 - T26
Xác định nghĩa của từng tiếng tạothành từ Hán Việt
Trang 25Bài tập 3 gv cho hs làm bài tập nhanh - Khán giả: người xem
+ Khán: xem+ Giả: người
- Thính giả: người nghe+ Thính: nghe
+ giả: người
- Độc giả: người đọc+ Độc: đọc
- Yếu nhân: người quan trọng+ Yếu: quan trọng
+ Nhân: người
3 Bài 3 - T26
Hãy kể tên một số từ mượn
- Là tên các đơn vị đo lường: mét, lít,
* Hoạt động 4: Củng cố, hướng dẫn về nhà
4 Củng cố:
- Nhận xét giờ
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Làm bài tập 4,5,6 SBT-TR 11+ 12
- Soạn: Tìm hiểu chung về văn tự sự
Trang 26Ngày soạn: Giảng:
TIẾT 7: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
A Mục tiêu cần đạt
- Có hiểu biết bước đầu về văn tự sự
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu và tạo lập văn bản
1 Kiến thức
- Đặc điểm của văn bản tự sự
2 Kỹ năng
- Nhận biết được văn bản tự sự
- Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể truyện, sự việc, người kể
- Văn bản là một chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất,
có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiệnmục đích giao tiếp
3 Bài mới
Các em đã được nghe ông bà, cha, mẹ kể những câu chuyện mà các em quan tâm, yêu thích Mỗi truyện đều có ý nghĩa nhất định qua các sự vịêc xảy
ra trong truyện Đó là một thể loại gọi là tự sự Vậy tự sự có ý nghĩa gì?
Phương thức tự sự như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của thầy & trò Nội dung cần đạt
I Ý nghĩa và đặc điểm chung của phươngthức tự sự
Trang 27Hs đọc
Trả lời câu hỏi a
Trong trường hợp trên nếu muốn cho
mọi người biêt Lan là một người bạn
tốt, em phải kể những việc như thế nào
về Lan? Vì sao? Nếu em kể một câu
chuyện không liên quan đến Lan là
người bạn tốt thì câu chuyện có ý
nghĩa không?
(Câu chuyện lạc đề, không đáp ứng
được nhu cầu của người nghe)
- Văn bản Thánh Gióng kể về ai? Ở
thời nào? Kể về việc gì?
- Hãy liệt kê các sự việc trước sau của
truyện?
- Vậy tự sự có ý nghĩa như thế nào?
Tự sự giúp người nghe hiểu biết về ,
sự vật, sự việc Để giải thích, khen,
ngườichê qua việc người nghe thông
báo cho biết
1 Ngữ liệu
Sgk T27, 28
2 Nhận xét
- Kể chuyện để biết, để nhận thức vềngười, sự vật, sự việc, để giải thích đểkhên chê, để học tập
- Đối với người nghe là muốn tìm hiêủ,muốn biết, đối với người kể là thông báo,cho biết, giải thích
+ Câu chuyện lạc đề, không đáp ứngđược nhu cầu của người nghe)
- Các sự việc trước sau của truyện ThánhGióng
1 Sự ra đời của Thánh Gióng
2 Thánh Gióng biết nói và nhận tráchnhiệm đánh giặc
3 Thánh Gióng lớn nhanh như thổi
4 Thánh Gióng vươn vai thành tráng sĩcưỡi ngựa sắt, mặc áo giáp sắt đi đánhgiặc
5 Thánh Gióng đánh tan giặc
6 Thánh Gióng bay về trời
7 Vua lập đền thờ, phong danh hiệu
8 Những dấu tích còn lại
⇒ Trình bày một chuỗi các sự việc liêntiếp
c Kết luận:
- Tự sự là phương thức trình bày mộtchuỗi các sự việc từ sự việc này đến sự
Trang 28- Có hiểu biết bước đầu về văn tự sự.
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu và tạo lập văn bản
1 Kiến thức
- Đặc điểm của văn bản tự sự
2 Kỹ năng
- Nhận biết được văn bản tự sự
- Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể truyện, sự việc, người kể
Trang 29Hoạt động của thầy & trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 3: Luyện tập
Hướng dẫn làm bài tập 1
ở truyện này, phương thức tự sự thể
hiện như thế nào?
-Truyện kể ở ngôi thứ mấy?
-ý nghĩa của truyện là gì?
dù kiệt sức thì sống cùng hơn chết
-Truyện kể ở ngôi thứ 3
- ý nghĩa: Cầu được ước thấy
Ngợi ca trí thông minh , linh hoạt
Tư tưởng yêu cuộc sống
2 Bài 2 -T 28
- Đây là bài thơ tự sự
- Bài thơ kể chuyện bé Mây và mèo con rủnhau bẫy chuột nhưng mèo tham ăn quá nên
đã mắc vào bẫy Hoặc đúng hơn là mèothèm quá đã chuôi vào bẫy ăn tranh phầncủa chuột và ngủ ở trong bẫy
- Tuy diễn đạt bằng thơ năm tiếng nhưngbài thơ đã kể lại một câu chuyện có đầu, cócuối, có nhân vật, chi tiết, diễn biến sự việcnhằm mục đích chế giễu tính tham ăn củamèo đã khiến mèo tự sa bẫy của chính mình
⇒ Bài thơ tự sự
- Yêu cầu kể: Tôn trọng mạch kể trong bàithơ
+ Bé mây rủ mèo con đánh bẫy lũ chuộtnhắt bằng cá nướng thơm lừng, treo lơ lửngtrong cái cạm sắt
+ Cả bé, cả mèo đều nghĩ chuột tham ănnên mắc bẫy ngay
+ Đêm, Mây nằm mơ thấy cảnh chuột bịsập bẫy đầy lồng chúng chí cha, chí choékhóc lóc, cầu xin tha mạng
+ Sáng hôm sau, ai ngờ khi xuống bếp xem,
bé Mây chẳng thấy chuột, cũng chẳng còn
cá nướng, chỉ có ở giữa lồng, mèo ta đangcuộn tròn ngáy khì khò chắc mèo ta đangmơ
Trang 30Hướng dẫn làm bài tập 3
Học sinh đọc yêu cầu trong SGK và
trả lời câu hỏi
-Mục đích: Chế giễu tính tham ăn của mèokhiến mèo dính bẫy của chính mình
3 Bài 3 - T 28
- Văn bản 1 là một bản tin, nội dung kể lạicuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế lầ thứ
3 tại thành phố Huế chiều 3-4- 2002
- Văn bản 2: Đoạn văn "Người Âu Lạc đánhquân Tần xâm lược là một bài trong LS lớp6
Cả hai văn bản dều có mội dung tự sự vớinghĩa kể chuyện, kể việc
Tự sự ở đây có vai trò giới thiệu, tường thuật, kể chuyện thời sự hay lịch sử
* Hoạt động 4: Củng cố, hướng dẫn về nhà
4 Củng cố:
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Soạn: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
_
Ngày 26 tháng 8 năm 2013
Tổ chuyên môn ký duyệt tuần 2
Nguyễn Thị Kim Yến _
Trang 31- Nắm được những nét chính về nghệ thuật của truyện.
1 Kiến thức
- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
- Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong một truyền thuyết
- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoang đường
2 Kỹ năng
- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện
- Xác định ý nghĩa của truyện
- Kể lại được truyện
* Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản.
Hoạt động của thầy & trò Nội dung cần đạt
GV đọc mẫu sau đó gọi HS đọc lại
- Em hãy tóm tắt các sự việc chính?
I Đọc, tìm hiểu chung văn bản:
- Sính lễ của vua Hùng
- Sơn Tinh rước Mị Nương về núi
- Thuỷ Tinh nổi giạn
- Hai bên giao chiến
Trang 32- Tìm hiểu các chú thích 1,3,4
- Theo em, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh có phải
là từ thuần Việt không? Nó thuộc lớp từ
nào mà ta mới học?
- VB: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là truyện
truyền thuyết, em hãy xác định bố cục 3
phần của truyện?
- Truyện có mấy nhân vật? nhân vật nào
là nhân vật chính? Vì sao?
.- Phần mở truyện giới thiệu với chúng ta
điều gì?
- Ý định của vua Hùng đã dẫn đến sự
việc gì?
- Tìm những chi tiết giới thiệu hai thần?
- Qua đó em thấy hai thần như thế nào?
- Kịch tính của câu chuyện bắt đầu từ khi
nào?
- Thái độ của Vua Hùng ra sao?
- Điều kiện vua Hùng đặt ra là gì?
- Em hãy nhận xét về đồ sính lễ của vua
Hùng?
- Có ý kiến cho rằng: Vua Hùng đã có ý
chọn Sơn Tinh nhưng cũng không muốn
mất lòng Thuỷ Tinh nên mới bày ra cuộc
đua tài về nộp sính lễ Ý kiến của em như
- Kết truyện: kết quả cuộc giao tranh
* Nhân vật :
- Truyện có 5 nhân vật
- Nhân vật chính , Sơn Tinh, Thuỷ Tinh: cả hai dều xuất hiện ở mọi sự việc.Hai vị thần này là biểu tượng của thiênnhiên, sông núi cùng đến kén rể, đisuốt diễn biến câu chuyện
II Đọc, tìm hiểu nội dung văn bản
1 Vua Hùng kén rể:
- Mị Nương xinh đẹp, nết na
- Vua Hùng muốn kén cho con mộtngười chồng xứng đáng
2 Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn vàcuộc giao tranh giữa hai thần:
a Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn:
- Hai vị thần khổng lồ, uy nghi, tàinăng siêu phàm, họ có chung một ướcnguyện là được cưới Mị Nương làm vợ
- Hai vị thần cùng xuất hiện, tài năngngang nhau
- Vua Hùng băn khoăn, khó xử, đặtđiều kiện
- Đồ sính lễ của vua Hùng kì lạ và khókiếm nhưng đều là những con vật sống
ở trên cạn
Trang 33thế nào?
- Qua đó, em thấy vua Hùng ngầm đứng
về phía ai? Vua Hùng là người như thế
nào?
- Thái độ của vua Hùng cũng chính là
thái độ của nhân dân ta đối với nhân vật?
Đó là thái độ như thế nào?
* GV: Người Việt thời cổ cư trú ở vùng
ven núi chủ yếu sống bằng nghề trồng
lúa nước Núi và đất là nơi họ xây dựng
bản làng và gieo trồng, là quê hương, là
ích lợi, là bè bạn Sông cho ruộng đồng
chất phù sa cùng nước để cây lúa phát
triển nhưng nếu nhiều nước quá thì sông
nhấn chìm hoa màu, ruộng đồng, làng
xóm Điều đó đã trở thành nỗi ám ảnh tai
họa đối với tổ tiên người Việt
- Ai là người được chọn làm rể Vua
Hùng?
- Em hãy tưởng tượng cảnh Sơn Tinh
rước Mị Nương về núi ( GV đọc cho hs
tham khảo đoạn thơ trong bài thơ "Sơn
Tinh, Thủy Tinh"- Nguyễn Nhược Pháp)
- Không lấy được vợ, Thuỷ Tinh mới
giận, em hãy thuật lại cuộc giao tranh
giữa hai chàng?
- Trong trí rưởng tượng của người xưa,
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đại diện cho lực
lượng nào?
- Theo dõi cuộc giao tranh giữa, Sơn
Tinh, Thuỷ Tinh em thấy chi tiết nào là
nổi bật nhất? Vì sao?
- Kết quả cuộc giao tranh?
- Qua đó ta thấy vua Hùng ngầm đứng
về phía Sơn Tinh, vua đã bộc lộ sựthâm thuý, khôn khéo
- Sơn Tinh đến sớm hơn , lấy dượccông chúa
-Thuỷ Tinh ghen tức
b Cuộc giao tranh giữa hai chàng:
- Hai thần giao tranh quyết liệt
- Thuỷ Tinh đại diện cho cái ác, chohiện tượng thiên tai lũ lụt
- Sơn Tinh: đại diện cho chính nghĩa,cho sức mạnh của nhân dân chốngthiên tai
- Chi tiết: nước sông dâng miêu tảđúng tính chất ác liệt của cuộc đấutranh chống thiên tai gay go, bền bỉ củanhân dân ta
3 Kết quả cuộc giao tranh:
- Sơn Tinh thắng Thuỷ Tinh
- Năm nào cũng thắng
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
Trang 34Ý nghĩa của truyện là gì?
Hs đọc
* Hoạt động 3: Luyện tập
Tưởng tượng phong phú kỳ ảo
- Xây dựng hình tượng hình tượngnghệ thuật kì ảo mang tính tượng trưng
và khái quát cao
2 Nội dung
- Giải thích hiện tượng mưa gió, bãolụt, phản ánh ước mơ của nhân dân tamuốn chiến thắng thiên tai, bão lụt, cangợi công lao trị thuỷ, dựng nước củacha ông ta
* Ghi nhớ:
SGK- Tr34
IV Luyện tập
1 Kể diễn cảm truyện?
2 Từ truyện , Sơn Tinh, Thuỷ Tinh ,
em suy nghĩ gì về chủ trương xâydựng, củng cố đê điều, nghiêm cấmnạn phá rừng trồng thêm
* Gợi ý: Đảng và nhà nước ta đã ý thứcđược tác hại to lớn do thiên tai gây ranên đã chỉ đạo nhân dân ta có nhữngbiện pháp phòng chống hữu hiệu, biếnước mơ chế ngự thiên tai của nhân dânthời xưa trở thành hiện thực
3 Vì sao văn bản ST,TT được coi làtruyền thuyết?
- Thể hiện đầy đủ các đặc điểm củatruyền thuyết
Trang 35A Mục tiêu cần đạt.
- Hiểu thế nào là nghĩa của từ
- Biết cách tìm hiểu nghĩa của từ và giải thích nghĩa của từ trong văn bản
- Biết dùng từ đúng nghĩa trong nói, viết và sửa các lỗi dùng từ
1 Kiến thức
- Khái niệm nghĩa của từ
- Cách giải thích nghĩa của từ
2 Kỹ năng
- Giải thích nghĩa của từ
- Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết
- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ
Những từ sau đây từ nào là từ mượn và mựơn của ngôn ngữ nào:
- Chế độ, chính thống, triều đình, tiến sĩ, xung đột, cảnh giới, ân xá (Hán)
- Xà phòng, ga, phanh, len, lốp (Ấn Âu)
3 Bài mới
Em hiểu thế nào là nghĩa của từ "nao núng" Vậy nghĩa của từ là gì?Dựa vào đâu để ta giải thích? Bài học hôm nay các em sẽ hiểu rõ điều đó
Hoạt động của thầy & trò Nội dung cần đạt
- Các chú thích trên ở văn bản nào?
- Mỗi chú thích trên gồm mấy bộ
phận?
Các bộ phận được ngăn cách bằng
dấu hiệu ngữ pháp nào?
Dấu 2 chấm
Bộ phận nào trong chú thích nêu
lên nghĩa của từ?
- Em hiểu từ "đi", "chạy" nghĩa là
+ Từ: tập quán, lẫm liệt, nao núng
+ Nội dung của từ: Nêu ý nghĩa của từ (ứng với phần ND trong mô hình)
- Bộ phận sau dấu hai chấm nêu lên nghĩacủa từ
Trang 36- Từ ông, bà chú, mẹ cho ta biết
điều gì?
=>(cho ta biết được tính chất, hoạt
động, quan hệ mà từ biểu thị)
- Nghĩa của từ ứng với phần nào
- Nao núng: Trái nghĩa
- Gv cho hs tìm hiểu một số chú
thích ở sgk và cho các em xác định
các cách giải nghĩa của từ đó
Nghĩa của từ được giải thích bằng
cách nào?
Hs đọc phần ghi nhớ
Đọc lại một vài chú thích trong
các văn bản đã học, cho biết mỗi
chú thích được giảI nghĩa từ theo
cách nào?
Điền từ thích hợp vào ô trống?
Gv dùng bảng phụ viết săn cho Hs
- Nao núng, lẫm liệt: Đưa ra các từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa để giải thích
- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh: Dịch từ Hán Việt
- Cầu hôn, Lạc hầu: Trình bày khái niệm
Trang 37- Điền từ thích hợp vào ô trống?
-GiảI thich các từ sau?
+ Nghĩa trong truyện:
- Mất (theo cách giải nghĩa của nhân vật Nụ):không biết ở đâu
- Mất (thông thường) không còn được sở hữu, không còn thuộc về mình nữa
* Hoạt động 4: Củng cố, hướng dẫn về nhà
4 Củng cố:
- Nhắc lại ghi nhớ
-Tập giải nghĩa các từ: Bản sắc, bản lĩnh, bản ngữ
+ Bản sắc: Màu sắc, tính chất riêng tạo thành đặc điểm chính
+ Bản lĩnh: Đức tính tự quyết định một cách độc lập thái độ hành động của mình không vì áp lực bên ngoài mà thay đổi quan điểm
+ Bản ngữ: Ngôn ngữ của bản thân dân tộc được nói đến phân biệt với những ngôn ngữ khác
- Nắm được thế nào là sự việc, nhân vật trong văn bản tự sự
- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự
1 Kiến thức
Trang 38- Vai trò của sự việc trong văn bản tự sự.
- Ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn tự sự
2 Kỹ năng
- Chỉ ra được sự việc, nhân vật trong một văn bản tự sự,
- Xác định sự việc, nhân vật trong một đề tài cụ thể
Thế nào là tự sự? lấy VD về một văn bản tự sự?
Vì sao em cho đó là văn bản tự sự ?
3 Bài mới
Sự việc và nhân vật là hai yếu tố cơ bản của tự sự hai yếu tố này có vaitrò quan trọng như thế nào, có mối quan hệ ra sao để câu chuyện có ý nghĩa? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó
*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động của thầy & trò Nội dung cần đạt
GV treo bảng phụ đã viết sẵn các sự
việc trong truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Em hãy chỉ ra các sự việc khởi đầu,
sự việc phát triển, sự việc cao trào, sự
việc kết thúc trong các sự việc trên?
Có thể bỏ sự việc nào hoặc đảo vị trí
sự vật nào trong các sự kiện đó ?
Các sự việc này có mối quan hệ với
nhau như thế nào ?
Trong văn bản tự sự, các sự việc được
- Sự việc mở đầu: 1
- Sự việc phát triển: 2, 3, 4
- Sự việc cao trào: 5,6
-> Các sự việc trong văn tự sự phải đượcsắp xếp theo trật tự hay hệ thống có ý
Trang 39- Tổ chức cho học sinh thảo luận các
câu hỏi ở phần 1b
- H: thảo luận nhỏ
- Học sinh trình bày ý kiến
- Gv nhận xét và hướng dẫn HS rút ra
những nội dung cụ thể của sự việc
trong văn tự sự
- Hãy tưởng tượng nếu Thuỷ Tinh
thắng thì sẽ ra sao?
- Nếu Thuỷ Tinh thắng thì đất bị ngập
chìm trong nước, con người không thể
sống và như thế ý nghĩa của truyện sẽ
bị thay đổi.
Hs trả lời gợi ý c
Sự việc nào thể hiện mối thiện cảm
của người kể đối với Sơn Tinh và vua
Hùng?
Trong truyện ta thấy Sơn Tinh nhiều
lần thắng Thuỷ Tinh việc thắng ấy có ý
-> Sự việc trong văn tự sự được trình bàymột cách cụ thể gồm 6 yếu tố : Thời gian,địa điểm, nhân vật, nguyên nhân, diễnbiến, kết quả)
1.c
Sơn Tinh có tài xây lũy đất chống lụt,sính lễ là sản vật trên cạn dễ cho SơnTinh hơn, Sơn Tinh thắng Thủy Tinh liêntục
- Sơn Tinh đã thắng Thuỷ Tinh hai lần vàmãi mãi Điều đó ca ngợi sự chiến thắng
lũ lụt của Sơn Tinh
Sự việc trong văn tự sự phải được lựachọn cho phù hợp với chủ đề, tư tưởngmuốn truyền đạt
c Kết luận:
- Sự việc trong văn tự sự phải đượcchọn lọc và sắp xếp theo một trình tự hợplý
2 Nhân vật trong văn tự sự
a Ngữ liệu:
Sơn Tinh, Thủy Tinh
b Nhận xét
Trang 40Nhân vật trong tự sự là ai?
Ai là nhân vật chính có vai trò quan
trọng nhất?
Ai là nhân vật phụ?
Nhân vật phụ có thể bỏ được không?
Vì sao?
(Không - Có quan hệ với NV chính,
giúp nhân vật chính hoạt động)
Các nhân vật được kể như thế nào?
- Nhân vật trong văn tự sự được thể
hiện qua những mặt nào ?
GV chốt: Đó là dấu hiệu để nhận ra
nhân vật đồng thời là dấu hiệu ta phải
thể hiện khi muốn kể về nhân vật
Hệ thống nhân vật nào đóng vai trò
chủ yếu trong văn bản ?
HS đọc ghi nhớ SGK
* Hoạt động 3: Luyện tập
Cho Hs làm bài tập vào bảng phụ
* Vai trò của nhân vật trong văn tự sự:
- Nhân vật là kẻ vừa thực hiện các sựviệc vừa là kẻ được nói tới, được biểudương hay lên án
- Nhân vật chính: Sơn Tinh và Thủy Tinh
- Nhân vật phụ: Vua Hùng, Mị Nương
- Không thể bỏ bớt nhân vật phụ
=> Vai trò của nhân vật:
+ Là người làm ra sự việc+ Là người được thể hiện trong văn bản.+ Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếutrong việc thể hiện chủ đề tưởng của tácphẩm
+ Nhân vật Phụ giúp nhân vật chính hoạtđộng
* Cách thể hiện của nhân vật:
- Được gọi tên
- Được giới thiệu lai lich, tính tình, tàinăng
- Được kể việc làm, hành động, ý nghĩ,lời nói
- Được miêu tả chân dung, trang phục,dáng điệu
- Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu thểhiện tư tưởng văn bản Nhân vật phụ giúpnhân vật chính hoạt động
c Kết luận
* Ghi nhớ:
Sgk T38
* Hoạt động 4: Củng cố, hướng dẫn về nhà