Kĩ năng: -Nhận diện được phép so sánh -Nhận biết và phân tích được các kiểu so sánh đã dùng trong văn bản chỉ ra được tác dụng của các kiểu so sánh đó.. 1.Giáo viên: Chuẩn bị bảng phụ.[r]
Trang 1TUẦN 20:
Ngày soạn:2/1/2011
Ngày dạy:6a1:4/1/2011
6a2:7/1/2011
Bài 18: Văn bản: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
( Trích "Dế mèn phiêu lưu ký "-Tô Hoài ).
Tiết 73,74: Đọc- hiểu văn bản
A.Mục tiêu cần đạt: Học xong bài này hs biết được:
1 Kiến thức:
-Nhân vật, sự việc, cốt truyện trong 1 văn bản truyện viết cho thiếu nhi
-Dế mèn: 1 hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình bồng bột kiêu ngạo -Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích
2 Kĩ năng:
-Văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả
-Phân tích các nhân vật trong đoạn trích
-Vận dụng được các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa khi viết văn miêu tả
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng ý thức học tập
B Chuẩn bị.
1 Giáo viên: Chuẩn bị " Tranh dế mèn ", tài liệu về tác giả Tô Hoài
2 Học sinh: Soạn bài theo hướng dẫn
C Tiến trình tổ chức các hoạt động.
*Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.(1p)
GV kiểm tra sách, vở, việc chuẩn bị bài của học sinh
*Hoạt động 2: Giới thiệu bài.(2p)
Trên thế giới và ở nước ta có những nhà văn nổi tiếng gắn bó cả đời viết của mình cho đề tài trẻ em Một trong những đề tài khó khăn và thú vị bậc nhất Tô hoài là 1 tác giả như thế
Truyện đồng thoại đầu tay của Tô Hoài: " Dế Mèn phiêu lưu ký " 1941 đã
và đang được triệu triệu người đọc, các lứa tuổi vô cùng yêu thích đến mức các bạn nhỏ gọi Tô Hoài là " Ông dế mèn " Nhưng Dế Mèn là ai? Chân dung và tính nết nhân vật độc đáo này như thế nào? Bài học cuộc đời đầu tiên mà anh ta nếm trải ra sao? Đó chính là nội dung bài học đầu tiên của học kỳ II này
* Hoạt động 3:bài mới.(40p)
Hoạt động của gv Hoạt động của
học sinh.
Nội dung cần đạt.
I.Đọc tiếp xúc văn bản
* Tác giả, tác phẩm
- Tác giả: Tên Nguyễn Sen sinh
Trang 2? Nêu những hiểu biết của
em về nhà văn Tô Hoài và
tác phẩm " Dế Mèn phiêu
lưu ký "?
GV giới thiệu thêm về tác
giả
- Bút danh: Tô Hoài, Sông
Tô Lịch, Huyện Hoài Đức
bút danh kỷ niệmvà ghi nhớ
quê hương
- Tác phẩm: Gồm 10
chương
* Chương 1: Giới thiệu lai
lịch và bài học đường đời
đầu tiên của Dế Mèn
* Chương 2,3: Dế Mèn bị
bọn trẻ con bắt cho đi chọi
với dế khác, Dế Mèn chốn
thoát
* 7 chương còn lại kể về
cuộc phiêu lưu của Dế Mèn
- Yêu cầu
- Đoạn đầu: Đọc giọng hào
hứng, kiêu hãnh, to vang,
chú ý nhấn giọng ở các từ,
tính từ, động từ miêu tả
- Đoạn giữa: Chú ý giọng
đối thoại
* Giọng: Dế Mèn trịnh
thượng, khó chịu, dế choắt
yếu ớt, rên rẩm, chị Cốc đáo
để, tức giận
- Đoạn cuối: Giọng chậm,
buồn, sâu lắng
- GV đọc mẫu 1 đoạn?
Giải thích các từ: Vũ, trịnh
thượng, cạnh khóc
? Truyện được kể bằng lời
của nhân vật nào? và được
kể theo ngôi thứ mấy?
- Nêu
- Nghe
- Nghe
- Đọc
- Giải thích
- Trả lời
năm 1920
- Tác phẩm: Gồm 10 chương, là tác phẩm đặc sắc và nổi tiếng nhất của Tô Hoài viết cho thiếu nhi
* Đọc
* Từ khó
* Cấu trúc văn bản
- Truyện được kể theo lời kể của nhân vật chính: Dế Mèn
- Ngôi kể thứ nhất
-> Tạo lên sự gần gũi, thân mật giữa người kể và người nghe
- Dễ bộc lộ tâm trạng, ý nghĩa,
Trang 3? Qua việc chuẩn bị bài ở
nhà, em có thể chia bài văn
làm mấy phần? Nội dung
mỗi phần?.
? Trong đoạn văn, em thấy
tác giả miêu tả Dế mèn ở
những khía cạnh nào?.
? Tìm những chi tiết miêu
tả ngoại hình của Dế mèn?
? Từ loại nào được tác giả
sử dụng nhiều trong đoạn
văn trên?.
? Thử thay thế các từ hủn
hoẳn bằng cũn cỡn Ngoàm
ngoạp bàng xồn xột, côm
cốp.
? Từ đó nhận xét về cách
dùng từ ngữ của tác giả?
? Ngoài các từ ngữ đặc sắc
trên tác giả còn sử dụng rất
thành công biện pháp nghệ
thuật nào?.
? Em cảm nhận được
những gì về hình ảnh Dế
Mèn qua cách miêu tả của
tác giả?
? Qua giọng kể, thái độ,
hành động đối với những
người xunh quanh em nhận
xét gì về tính nết của Dế
Mèn?
? ở Dế mèn có những tính
cách nào đáng yêu, còn
điểm nào chưa đáng yêu.
? Từ hình ảnh Dế Mèn em
có liên tưởng gì về xã hội,
con người?
- Phát biểu
- Phát biểu
- Trả lời
- Phát biểu
- Nhận xét
- Trả lời
- Bộc lộ suy nghĩ
- Nhận xét
- Phát biểu
thái độ của nhân vật mang vẻ khách quan
-> 2 phần
1 Từ đầu -> đứng đầu thiên hạ rồi miêu tả vẻ đẹp của Dế Mèn.
2 Còn lại: Bài học đường đời đầu tiên của dế mèn
II Đọc - hiểu văn bản
1 Hình ảnh Dế Mèn.
- Miêu tả ngoại hình, tính nết, thái độ của nhân vật
* Ngoại hình:
- Càng: Mẫm bóng
- Vuốt: Cứng, nhọn hoắt
- Cánh: Dài kín
- Răng: Đen nhánh
-> Tính từ miêu tả, đông từ, từ láy.
-> Có thể thay thế bằng 1 vài từ ngữ tương đương nhưng nhìn chungkhông từ ngữ nào có thể thay thế những từ ngữ mà Tô Hoài đã dùng
-> Từ ngữ rất đặc sắc, chính xác
- Nghệ thuật nhân hóa.
- Đó là 1 chàng dế thanh niên cường tráng, khỏe mạnh, đầy sức sống và tự tin yêu đời.
- Dế Mèn quá kiêu ngạo, hợm hĩnh, không tự biết mình
* Nét đẹp: Khỏe mạnh, tự tin yêu đời
* Nét chưa đẹp: Kiêu căng, tự phụ, hợm hĩnh, xem thường mọi người
Trang 4GV khái quát: Đây là động
vật rất đặc sắc, độc đáo, về
miêu tả loài vật bằng cách
nhân hóa cao độ Tô Hoài đã
để cho Dế Mèn tự họa chân
dung mình sống động là 1
chàng dế cường tráng, tự tin,
nhưng cũng đầy kiêu căng,
chính sự kiêu ngạo ấy đã
khiến Dễ Mèn phải trả giá
và cũng qua đó Dế Mèn rút
ra được bài học đường đời
đầu tiên cho mình Bài học
đó là gì? -> Phần 2
? Những câu văn: " Chao
ôi không thể làm lại
được" Có tác dụng gì trong
bài văn? ( Chức năng gì ).
? Cùng là họ hàng nhà Dế,
lại là hàng xóm gần gũi nhât
đú là ai?
? Thái độ của Dế Mèn đối
với Dễ Choắt ra sao? ( cách
xưng hô, lời lẽ, giọng điệu ).
? Qua đó ta thấy thái độ của
Dế Mốn đối với Dế Choắt
như thế nào?
? Tại sao Dế Mèn lại đối
xử với Dế Choắt như vậy?
- GV hướng dẫn học sinh
chú ý đoạn " 1 buổi chiều/6
-> hết ".
? Nội dung chính của đoạn
văn?
? Vì sao Dế Mèn lại trêu
chị Cốc?
- Trả lời
- Nghe
- Phát biểu
- Trả lời
- Phát biểu
- Trao đổi
- Theo dõi, phát
- Hình ảnh Dế Mèn là biểu trưng của 1 số thanh niên đương thời hiện nay
2 Bài học đường đời đầu tiên.
-> Có chức năng liên kết đoạn 1 với đoạn 2 Đoạn 2 là hệ quả của những biểu hiện nêu ở đoạn 1
* Chuyện giữa Dế Mèn và Dế Choắt
- Xưng hô: chú mày
- Gọi tên: Dế Choắt
- Giọng điệu: Chú mày có lớn
mà chẳng có khôn, chú mày hôi như cú mèo, giương mắt mà xem
- Hếch răng, xì 1 hơi, quắc mắt mắng
-> Coi thường, khinh rẻ, không quan tâm giúp đỡ.
- Dế Mèn tự phụ, huênh hoang
về hình dáng và sức lực của mình, cho rằng Dế Choắt thua mình mọi mặt
Trang 5? Phân tích diễn biến tâm
lí và thái độ của Dế Mèn
trong tình huống này? ( Lúc
đầu thái độ Dế Mèn ra sao?
Sau đó như thế nào ).
? Nhận xét gì về nghệ thuật
miêu tả tâm lí nhân vật của
nhà văn?
? Câu cuối của đoạn trích
có đặc sắc?
? Theo em bài học đường
đời đầu tiên mà Mèn rút ra
được là bài học gì?
? Đặc sắc về nghệ thuật tả,
kể của tác giả là gì?
? Cảm nhận của em về
hình ảnh Dế Mèn qua cách
miêu tả của tác giả?
- GV hướng dẫn học sinh
ghi phần ghi nhớ vào
vở
?Kể diễn cảm lại nội dung
của câu truyện?
biểu
- Trả lời
- Phân tích
- Trao đổi, phát biểu
- Trả lời
- Trao đổi, phát biểu
- Phát biểu
- Tự bộc lộ
- hs đọc -HS kể
* Truyện Dế Mèn trêu chị Cốc
- Vì tính ngỗ nghịch
- Vì muốn chứng tỏ cho Dế Choắt thấy mình oai, không sợ
ai trên đời
- Lúc đầu huênh hoang trứoc dế choắt "Sợ gì? Mày bảo tao sợ cái gì giương mắt ra xem "
- Khi nhìn thấy chi Cốc: "Trợn tròn mắt, giương cánh lên thì run sợ, chui tọt vào hang", Dế choắt bị Cốc mổ nằm im thin thít, sau mới dám mon men bò
ra khỏi hang
- Khi thấy tình cảnh dế choắt thì hốt hoảng và hối hận về tội lỗi của mình
-> Miêu tả tâm lí sinh động, tinh tế, lô gíc.
- Câu văn vừa thuật lại sự việc, vừa gợi tả tâm trạng mang ý nghĩa suy ngẫm sâu sắc, thấm thía bài học
* Bài học: Sự ngu xuẩn và tính kiêu căng ngạo mạn sẽ dẫn đến tội ác Phải suy nghĩ cẩn thận trước bất cứ 1 hành động nào.
III Tổng kết.
* Ghi nhớ: ( SGK ).
IV.Luyện tập:
*Hoạt động 4: Hướng dẫn hs hoạt động tiếp theo:(2p)
- GV hướng dẫn học sinh luyện tập
Trang 6- Từ câu văn cuối trong đoạn trích em hãy viết 1 đoạn văn nêu lên suy nghĩ của Dế Mèn
- Tóm tắt đoạn trích
- Chọn vẽ tranh dế mèn
- Chuẩn bị bài tiếp theo
* * * * * * *
-Ngày soạn:3/1/2011
Ngày dạy:6a1:5/1/2011
6a2:8/1/2011
TIẾT 75: PHÓ TỪ
A.Mục tiêu cần đạt:Học xong bài này hs biết được:
1 Kiến thức.
- Nắm được khái niệm phó từ:
+Ý nghĩa khái quát của phó từ
+Đặc điểm ngữ pháp của phó từ(khả năng kết hợp của phó từ, chức vụ ngữ pháp của phó từ)
-Các loại phó từ
2 Kĩ năng.
-Nhận biết phó từ trong văn bản
-Phân biệt các loại phó từ
-Sử dụng phó từ để đặt câu
3 Thái độ.
-Có ý thức sử dụng phó từ trong khi nói và viết
B Chuẩn bị.
1 Giáo viên: Chuẩn bị bảng phụ, nội dung
2 Học sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn
C Tiến trình tổ chức các hoạt đông.
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.(1p)
GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
* Hoạt động 2: Giới thiệu bài.(2p)
Một em nhắc lại: Cấu tạo của cụm động từ, tính từ gồm mấy phần là những phần nào? Trả lời: Gồm 3 phần là phần trước, phần trung tâm, phần sau Phần trung tâm phải là các động từ hoặc tính từ Vậy các phụ ngữ đứng trước và đứng sau phần trung tâm tên gọi là gì? Nó có ý nghĩa gì trong các cụm từ, chúng ta tìm hiểu bài hôm nay
* Hoạt động 3: Bài mới(40p)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động
của học sinh.
Nội dung cần đạt.
- GV ghi bài tập trên bảng
phụ
- GV đọc lại ví dụ - Đọc
I Phó từ là gì?
1 Bài tập: a,b,c/12
a Đã đi cũng ra
Trang 7? Những từ được bổ sung
ý nghĩa thuộc loại từ nào?
- GV: Danh từ không đc
các từ trên bổ sung ý nghĩa,
không thể nói đã tủ, rất bút
? Các từ in đậm đứng ở vị
trí nào trong cụm từ
? Nếu tách riêng 1 mình các
từ trên, em có nhận xét gì về
ý nghĩa của chúng?
? Những từ trên đựoc gọi
là phó từ Vậy phó từ là gì?
? Lấy 1 ví dụ trong đó có
phó từ bổ sung ý nghĩa cho
động từ, 1 ví dụ phó từ bổ
sung ý nghĩa cho tính từ?
- GV yêu cầu học sinh tìm
các phó từ bổ sung ý nghĩa
cho động từ, tính từ
- GV hướng dẫn học sinh
điền các phó từ đã tìm được
ở phần I, phần II vào bảng
phân loại
- Trả lời
- Phát biểu
- Trả lời
- Phát biểu
- Đọc -hs tự lấy ví dụ
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Gọi h/s lên bảng làm
- nhận xét, sửa
vẫn chưa thấy thật lỗi lạc
b soi (gương) được rất ưa nhìn
to ra rất bướng
-> Động từ, tính từ
- Đứng trước hoặc đứng sau các
từ được bổ sung ý nghĩa
- Nếu đứng riêng 1 mình nó không có ý nghĩa -> hư từ
2 Ghi nhớ ( SGK/12 ).
VD: Tôi đã quát mấy chị cào cào
- Dế choắt trả lời tôi bằng 1 giọng rất buồn rầu
II Các loại phó từ.
1 Bài tập
- Tìm các phó từ bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ in đậm
a Chóng lớn lắm
b Đừng trêu vào
c Không trông thấy
* Các loại phó từ.
truớc.
Phó từ đứng sau.
- Chỉ quan hệ thời gian
- Chỉ mức độ
- Chỉ sự tiếp diễn tương tự, Chỉ sự
phủ định
- Chỉ sự cầu khiến
- Chỉ sự kết quả vàhướng
- Chỉ sự khả năng
- Đã, đang, từng, mới
- Thật, rất
- Cũng, vấn
- Không, chưa
- Đừng
- Lắm, quá
- Vào, ra
- Được
Trang 8? Nhìn vào bảng phân loại nhận
xét Phó từ gồm mấy loại lớn?
? Khi phó từ đứng trước tính từ,
động từ bổ sung ý gì?
? Phó từ đứng sau động từ, tính
từ bổ sung ý nghĩa gì?
? Bài tập 1 nêu mấy yêu cầu là
những yêu cầu nào?.
- GV hướng dẫn học sinh làm
bài tâp/15
- Trả lời -HS đọc
- Phát biểu
- Trao đổi, phát biểu
- Nêu y/cầu
- Làm bài tập, nhận xét
- Nêu y/cầu, làm, nhận xét, sửa
- 2 loại lớn
* Phó từ đứng trước động
từ, tính từ
* Phó từ đứng sau động
từ, tính từ
2 Ghi nhớ ( SGK/14 ).
III Luyện tập.
1 Bài tập 1/14.
- Tìm phó từ
- Phó từ bổ sung ý nghĩa
gì cho động từ, tính từ
a - Đã -> đến: Phân tích chỉ quan hệ thời gian
- Không còn ngửi thấy
"Không": Phó từ chỉ sự
phủ định
"Còn": Phó từ chỉ sự tiếp
diễn
2 Bài tập 2/15.
Thuật lại sự việc Dế mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết thảm thương, chỉ ra phó từ trong đoạn văn đó
- Phó từ: Đang, vào, trông, đang
*Hoạt động 4:Hướng dẫn hs hoạt động tiếp theo:(2p)
- Học sinh nhắc lại: Phó từ là gì? Các loại phó từ
- Làm các bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài tiếp theo
* * * * * * *
Trang 9-TUẦN 21:
Ngày soạn:9/1/2011
Ngày dạy:6a1:11/1/2011
6a2:14/1/2011
A.Mục tiêu cần đạt:Học xong bài này hs biết được:
1 Kiến thức.
-Mục đích của miêu tả
-Cách thức miêu tả
2 Kĩ năng.
-Nhận diện được đoạn văn, bài văn miêu tả
-Bước đầu xác định được nội dung của 1 đoạn văn hay 1 bài văn miêu tả, xác định đặc điểm nổi bật của đối tượng được miêu tả trong đoạn văn hay bài văn miêu tả
3 Thái độ.
-Yêu thích văn miêu tả.
B Chuẩn bị.
1.Giáo viên: Chuẩn bị nội dung bài giảng
2.Học sinh: Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGk
C Tiến trình tổ chức các hoạt đông.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.(1p)
GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
Hoạt động 2: Giới thiệu bài(2p)
Ở cấp Tiểu học, các em đã được học về văn miêu tả: Người, vật, phong cảnh thiên nhiên Vậy em nào có thể nhớ và nhắc lại Thế nào là văn miêu tả
Để giúp chương trình tập làm văn ở THCS giúp các em củng cố, nâng cao hơn về thể loại này
Hoạt động 3: Bài mới(40p)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động
của học sinh.
Nội dung cần đạt.
- GV chép các tình huống
vào bảng phụ
- GV đọc các tình huống
? Em phải làm gì trong tình
huống đó?
- GV hướng dẫn học sinh
thảo luận theo 3 nhóm
- Đọc
- Thảo luận
- phát biểu
I Thế nào là văn miêu tả.
1 Tình huống.
a Tình huống 1:
- Tả con đường đến nhà mình và tả ngôi nhà ( Vị trí, kích thước, đặc điểm nổi bật để phân biệt với nhà khác để khách nhận ra, không bị lạc
Trang 10? Trong tình huống thứ 2
em sẽ làm như thế nào?
? Trong tình huống trên, em
sẽ làm như thế nào để em học
sinh hình dung ra được hình
ảnh của người lực sĩ?
GV: Như vậy để giải quyết
các tình huống trên, các em
đã sử dụng văn miêu tả?
? Hãy tìm 1 số tình huống
tương tự?
? Trong văn bản " Bài học
đường đời đầu tiên " có 2
đoạn văn miêu tả Dế Mèn và
Dế Choắt rất sinh động, hãy
chỉ ra 2 đoạn văn đó?
? Hai đoạn văn đó đã giúp
em hình dung được đặc điểm
của 2 chú dế như thế nào?.
? Những chi tiêt, hình ảnh
nào giúp em hình dung được
đặc điểm của Dế Mèn?.
? Dế Choắt có đặc điểm gì
khác Dế Mèn?
- GV khái quát: Để giúp
người đọc hình dung
được 2 chàng dế, tác giả
đã so sánh những tính từ,
động từ miêu tả, so
sánh -> Phương pháp
miêu tả
- Trả lời
- Trao đổi, phát biểu
- Tìm, trả lời
- Trao đổi, phát biểu
- Phát biểu
- Phát biểu
- Trao đổi, phát biểu
- Nghe
b Tình huống 2:
Muốn mua chiếc áo
- Tả lại chiếc áo đó ( Vị trí áo, màu sắc, hình dáng ) đủ để người bán hàng không lấy nhầm áo khác, mất thời gian
c Tình huống 3:
VD: 1 Đi học về, em bị mất chiếc cặp Để hỏi 1 ai đó có nhìn thấy chiếc cặp không? Em phải làm như thế nào
2 Bạn em chưa được đến thăm Điện Biên Muốn được biết Điện Biên que em, em se làm như thế nào
- "Bởi tôi ăn uống vuốt râu"
- "Cái anh chàng Dế Choắt như hang tôi"
-> Hình dung đặc điểm nổi bật của 2 chú dế 1 cách dễ dàng
- Càng: Mẫm bống, vuốt nhọn hoắt, đầu, răng, râu
- Dế Choắt gầy gò, dài lêu nghêo
So sánh với gã nghiện thuốc phiện, như người cởi trần những động
từ, tính từ chỉ sự xấu xí, yếu đuối