- Mẫu khâu thường được khâu bằng len trên các vải khác màu và một số sản phẩm được khâu bằng mũi khâu thườmg... Dạy bài mới:.. a) Giới thiệu bài: Khâu thường.?[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 13 tháng 9 năm 2010
Đọc đúng các tiếng , từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- nổi tiếng, Long Xưởng, giúp đỡ, di chiếu, tham tri chính sự, giám nghị đại phu, tiến cử, …
Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bài Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài
2/ Đọc - Hiểu
Hiểu các từ ngữ khó trong bài : chính trực, di chiếu, thái tử, thái hậu, phò tá,
tham tri chính sự, giám nghị đại phu, tiến cử, …
Hiểu nội dung : Ca ngợi sự chính trực ngay thẳng, thanh liêm, tấm lòng vì nước
vì dân của Tô Hiến Thành – vị quan nổi tiếng thanh liêm, chính trực ngày xưa (trả lờiđược các câu hỏi SGK)
Giáo dục hs tính trung thực, lòng ngay thẳng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 36 - SGK ( phóng to nếu có điều kiện )
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 KTBC:
- Gọi 3 HS đọc truyện Người ăn xin.
Trả lời các câu hỏi trong bài
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
? Chủ điểm của tuần này là gì ?
? Tên chủ điểm nói lên điều gì ?
- Giới thiệu tranh chủ điểm : (Như SGV)
- GV giới thiệu bài.
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
- 3 HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự :
+ Đoạn 1: Tô Hiến Thành Lý Cao
Tông.
+ Đoạn 2: Phò tá…Tô Hiến Thành
được.
TUẦN 4
Trang 2- Gọi 2 HS đọc lại toàn bài GV lưu ý sửa
chữa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
- Gọi 1 HS đọc phần Chú giải trong SGK
- GV đọc mẫu lần 1
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH:
? Tô Hiến Thành làm quan triều nào?
? Mọi người đánh giá ông là người như thế
nào?
+ Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của
Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
? Đoạn 1 kể chuyện gì ?
- Ghi ý chính đoạn 1
- Gọi HS đọc đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :
? Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường
xuyên chăm sóc ông ?
? Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá thì
sao ?
? Đoạn 2 ý nói đến ai ?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :
? Đỗ thái hậu hỏi ông điều gì ?
? Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay ông
đứng đầu triều đình ?
? Vì sao thái hậu lại ngạc nhiên khi ông tiến
cử Trần Trung Tá ?
? Trong việc tìm người giúp nước, sự chính
trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như
thế nào ?
? Vì sao nhân dân ca ngợi những người
chính trực như ông Tô Hiến Thành ?
- Đọc thầm, tiếp nối nhau trả lời
+ Tô Hiến Thành làm quan triều Lý.+ Ông là người nổi tiếng chính trực
+ Tô Hiến Thành không chịu nhậnvàng bạc đút lót để làm sai di chiếu củavua Ông cứ theo di chiếu mà lập thái
tử Long Cán
+ ý1: kể chuyện thái độ chính trực của
Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi vua.
ít tới thăm ông lại được ông tiến cử.+ Ông cử người tài ba giúp nước chứkhông cử người ngày đêm hầu hạ mình
- Nhân dân ca ngợi những người trungtrực như Tô Hiến Thành vì nhữngngười như ông bao giờ cũng đặt lợi íchcủa đất nước lên trên hết Họ làmnhững điều tốt cho dân cho nước
+ Ý 3: Kể chuyện Tô Hiến Thành tiến
Trang 3- Gọi 1 HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm và
tìm nội dung chính của bài
* Luyện đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc toàn bài
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài và nêu đại ý
? Vì sao nhân dân ngợi ca những người
chính trực như ông Tô Hiến Thành ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
cử người giỏi giúp nước.
- 1 HS đọc thầm và ghi nội dung chínhcủa bài: Ca ngợi sự chính trực và tấmlòng vì dân vì nước của vị quan TôHiến Thành
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn, cả lớptheo dõi để tìm ra giọng đọc
- Lắng nghe
- 1 lượt 3 HS tham gia thi đọc
Chú ý : + Lời Tô Hiến Thành cương
trực, thẳng thắn + Lời Thái hậu ngạc nhiên
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập của tiết
15, kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b So sánh số tự nhiên:
* Luôn thực hiện được phép so sánh:
- GV nêu các cặp số tự nhiên như 100 và 89,
456 và 231, 4578 và 6325, … rồi yêu cầu HS
so sánh xem trong mỗi cặp số số nào bé hơn, số
nào lớn hơn
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài làm củabạn
- HS nghe giới thiệu bài
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:+ 100 > 89, 89 < 100
+ 456 > 231, 231 < 456
+ 4578 < 6325, 6325 > 4578 …
Trang 4- GV nêu vấn đề: Hãy suy nghĩ và tìm hai số tự
nhiên mà em không thể xác định được số nào
bé hơn, số nào lớn hơn
- Như vậy với hai số tự nhiên bất kì chúng ta
luôn xác định được điều gì ?
- Vậy bao giờ cũng so sánh được hai số tự
nào có nhiều chữ số hơn ?
- Vậy khi so sánh hai số tự nhiên với nhau, căn
trong mỗi cặp số trên
? Như vậy em đã tiến hành so sánh các số này
với nhau như thế nào ?
? Hãy nêu cách so sánh 123 với 456
? Nêu cách so sánh 7891 với 7578
? Trường hợp hai số có cùng số các chữ số, tất
cả các cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau
thì như thế nào với nhau ?
- GV yêu cầu HS nêu lại kết luận về cách so
sánh hai số tự nhiên với nhau
* So sánh hai số trong dãy số tự nhiên và trên
- 100 > 99 hay 99 < 100
- Có 2 chữ số
- Có 3 chữ số
- Số 99 có ít chữ số hơn, số 100 cónhiều chữ số hơn
- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn
hơn, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.
- HS so sánh và nêu kết quả: 123 <456; 7891 > 7578
- Các số trong mỗi cặp số có số chữ
số bằng nhau
- So sánh các chữ số ở cùng mộthàng lần lượt từ trái sang phải Chữ
số ở hàng nào lớn hơn thì số tươngứng lớn hơn và ngược lại chữ số ởhàng nào bé hơn thì số tương ứng béhơn
Trang 5? Trong dãy số tự nhiên, số đứng trước bé hơn
hay lớn hơn số đứng sau ?
? Trong dãy số tự nhiên số đứng sau bé hơn
hay lớn hơn số đứng trước nó ?
- GV yêu cầu HS vẽ tia số biểu diễn các số tự
nhiên
- GV yêu cầu HS so sánh 4 và 10
? Trên tia số, 4 và 10 số nào gần gốc 0 hơn, số
nào xa gốc 0 hơn ?
? Số gần gốc 0 là số lớn hơn hay bé hơn ?
? Số xa gốc 0 là số lớn hơn hay bé hơn ?
? Số nào là số lớn nhất trong các số trên ?
? Số nào là số bé nhất trong các số trên ?
- Vậy với một nhóm các số tự nhiên, chúng ta
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích cách
so sánh của một số cặp số 1234 và 999; 92501
và 92410
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2(a,c)
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Muốn xếp được các số theo thứ tự từ bé đến
lớn chúng ta phải làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3a:
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
? Muốn xếp được các số theo thứ tự từ lớn
đến bé chúng ta phải làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- Số đứng trước bé hơn số đứng sau
- Số đứng sau lớn hơn số đứng trướcnó
- 1 HS lên bảng vẽ
4 < 10, 10 > 4
- Số 4 gần gốc 0 hơn, số 10 xa gốc 0hơn
- HS nhắc lại kết luận như SGK
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
- HS nêu cách so sánh
- Xếp các số theo thứ tự từ bé đếnlớn
- Phải so sánh các số với nhau
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
- Xếp các số theo thứ tự từ lớn đếnbé
- Phải so sánh các số với nhau.1HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
Trang 6III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
- Yêu cầu HS hãy tìm các từ :
+ Tên đồ đạc trong nhà có dấu hỏi / dấu
ngã.
- Nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài :
* Trao đổi về nội dung đoạn thơ
- GV đọc bài thơ
? Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nước
nhà?
? Qua những câu chuyện cổ, cha ông ta
muốn khuyên con cháu điều gì ?
b - Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài, 2 HS làm xong
trước lên làm trên bảng
- Tìm từ trong nhóm.
+ chổi, chảo, cửa sổ, thước kẻ, khung
ảnh, bể cá, chậu cảnh, mũ, đĩa, hộp sữa,
…
- 3 đến 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ.+ Vì những câu chuyện cổ rất sâu sắc,nhân hậu
+ Cha ông ta muốn khuyên con cháu hãybiết thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau, ở hiền
sẽ gặp nhiều điều may mắn, hạnh phúc
- Các từ : truyện cổ, sâu xa, nghiêng soi,
vàng cơn nắng …
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu
- HS dùng bút chì viết vào vở
Trang 7- Gọi HS nhận xét, bổ sung.
- Chốt lại lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại câu văn
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại BT 2a hoặc 2b và
chuẩn bị bài sau
- Nhận xét, bổ sung bài của bạn
- Chữa bài :
- Lời giải : nghỉ chân – dân dâng – vầng
trên sân – tiễn chân
- 2 HS đọc thành tiếng
- -
ĐẠO ĐỨC: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP ( T 2 )
I MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS có khả năng nhận thức được:
- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập
- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ
- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập
- Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó trong cuộc sống và học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC::
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
(Bài tập 2 - SGK trang 7)
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
+ Yêu cầu HS đọc tình huống
+ HS nêu cách giải quyết
- GV giảng giải những ý kiến mà HS thắc
mắc
- GV kết luận: trước khó khăn của bạn
Nam, bạn có thể phải nghỉ học, chúng ta
cần phải giúp đỡ bạn bằng nhiều cách
khác nhau Vì vậy mỗi bản thân chúng ta
cần phải cố gắng khắc phục vượt qua khó
khăn trong học tập, đồng thời giúp đỡ các
bạn khác để cùng vượt qua khó khăn
*Hoạt động 2: Làm việc nhóm đôi
( Bài tập 3- SGK /7)
- GV giải thích yêu cầu bài tập
- GV cho HS trình bày trước lớp
- GV kết luận và khen thưởng những HS
đã biết vượt qua khó khăn học tập
*Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
Trang 8+ Nêu một số khó khăn
- GV giơ bảng phụ có kẻ sẵn như SGK
- GV ghi tóm tắt ý kiến HS lên bảng
- GV kết luận, khuyến khích HS thực hiện
- Viết, so sánh được các số tự nhiên
- Bước đầu làm quen với bài tập dạng x < 5 ; 68 < x < 92 (với x là số tự nhiên)
- Giáo dục hs yêu môn học ,tính cẩn thận, chính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình vẽ bài tập 4, vẽ sẵn trên bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập tiết 16, kiểm tra VBT về nhà
- GV viết lên bảng phần a của bài:
85967 < 859167 và yêu cầu HS suy nghĩ
để tìm số điền vào ô trống
- GV: Tại sao lại điền số 0 ?
- GV yêu cầu HS tự làm các phần còn lại,
khi chữa bài yêu cầu HS giải thích cách
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe GV giới thiệu bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
- Điền số 0
- HS giải thích
- HS làm bài và giải thích tương tự nhưtrên
Trang 9nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm và chuẩn bị bài sau
- Làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh đổichéo vở để kiểm tra bài nhau
b) 2 < x < 5Các số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn 5
- Bước phân biệt từ ghép và từ láy đơn giản(BT1); tìm được các từ ghép và từ láy chứa tiếng đã cho (BT2)
- Giáo dục HS yêu môn học, sử dụng từ ghép và từ láy thành thạo
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết sẵn ví dụ của Phần nhận xét
- Giấy khổ to kẽ sẵn 2 cột và bút dạ
- Từ điển (nếu có) hoặc phô tô vài trang (đủ dùng theo nhóm)
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 KTBC:
- Gọi HS đọc thuộc các câu thành ngữ, tục
ngữ ở tiết trước;? Từ đơn và từ phức khác
nhau ở điểm nào? Lấy ví dụ?
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- Đưa ra các từ: khéo léo, khéo tay.
? Em có nhận xét gì về cấu tạo của những
từ trên ?
- Qua hai từ vừa nêu, các em đã thấy có sự
khác nhau về cấu tạo của từ phức Sự khác
nhau đó tạo nên từ ghép và từ láy Bài học
hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về điều
- Hai từ trên đều là từ phức
+ Từ khéo tay có tiếng, âm, vần khác
nhau
+ Từ khéo léo có vần eo giống nhau.
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng
Trang 10? Từ phức nào do những tiếng có nghĩa tạo
thành ?
? Từ truyện , cổ có nghĩa là gì ?
? Từ phức nào do những tiếng có vần , âm
lặp lại nhau tạo thành ?
- Kết luận :
+ Những từ do các tiếng có nghĩa ghép lại
với nhau gọi là từ ghép
+ Những từ có tiếng phối hợp với nhau có
phần âm đầu hoặc phần vần giống nhau
gọi là từ láy
c Ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ
? Thế nào là từ ghép, từ láy ? Cho ví dụ
d Luyện tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS trao đổi, làm bài
- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu lên
bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
+ Từ phức : truyện cổ, ông cha, đời sau,
lặng im do các tiếng : truyện + cổ, ông + cha, đời + sau tạo thành Các tiếng này
đều có nghĩa
+ Từ truyện : tác phẩm văn học miêu tả
nhân vật hay diễn biến của sự kiện
Co : có từ xa xưa , lâu đời Truyện cổ : sáng tác văn học có từ thời
cổ
+ Từ phức : thầm thì, chầm chậm, cheo
leo, se sẽ.
-Thầm thì : lặp lại âm đầu th.
-Cheo leo : lặp lại vần eo.
-Chầm chậm : lặp lại cả âm đầu ch, vần âm
-Se sẽ : lặp lại âm đầu s và âm e.
- Lắng nghe
- 2 đến 3 HS đọc thành tiếng
+ Nhắc lại ghi nhớ , sau đó nêu ví dụ
- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu và nội dung bài
- Hoạt động trong nhóm
- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung
- Chữa bài
a ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi, tưởng nhớ nô nức
b dẻo dai, vững chắc, thanh cao, mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp,
? Tại sao em xếp từ bờ bãi vào trong từ
ghép ?
* Chú ý : (SGV)
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS trao đổi, tìm từ và viết vào
phiếu
- Gọi các nhóm dán phiếu, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
- Kết luận đã có 1 phiếu đầy đủ nhất trên
- Vì tiếng bờ tiếng bãi đều có nghĩa.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Hoạt động trong nhóm
- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung
- Đọc lại các từ trên bảng
Trang 11- Dặn HS về nhà viết lại các từ đã tìm được
vào sổ tay từ ngữ và đặt câu với các từ đó
2 Nghe- kể lại được từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý SGK; kể nối tiếp
được toàn bộ câu chuyện Một nhà thơ chân chính (do GV kể)
3 Giáo dục hs tính trung thực, lòng chân chính, khí phách cao đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa truyện trang 40, SGK phóng to
- Giấy khổ to viết sẵn các câu hỏi, để chỗ trống cho HS trả lời + bút dạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 KTBC:
- Gọi HS kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc
về lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu,
- Yêu cầu HS trong nhóm, trao đổi, thảo
luan để có câu trả lời đúng
- GV đến giúp đỡ, hướng dẫn những nhóm
gặp khó khăn
- Kết luận câu trả lời đúng
- Gọi HS đọc lại phiếu
? Trước sự bạo ngược của nhà vua, dân
chúng phản ứng bằng cách nào ?
? Nhà vua làm gì khi biết dân chúng truyền
tụng bài ca lên án mình ?
- 2 HS kể chuyện
- 1 HS đọc câu hỏi, các HS khác trả lời
và thống nhất ý kiến rồi viết vào phiếu
- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung
- HS chữa bài vào vở
- 1HS đọc câu hỏi, 2HS đọc câu trả lời.+ Truyền nhau hát một bài hát lên ánthói hống hách, bạo tàn của nhà vua vàphơi bày nỗi thống khổ của nhân dân.+ Vua ra lệnh lùng bắt kì được kẻ sáng
Trang 12? Trước sự đe dọa của nhà vua, thái độ của
mọi người thế nào ?
? Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ ?
* Hướng dẫn kể chuyện
- Yêu cầu HS dựa vào câu hỏi và tranh minh
họa kể chuyện trong nhóm theo từng câu
hỏi và toàn bộ câu chuyện
* Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
? Vì sao nhà vua hung bạo thế lại đột ngột
thay đổi thái độ ?
? Nhà vua khâm phục khí phách của nhà thơ
mà thay đổi hay chỉ muốn đưa nhà thơ lên
giàn hỏa thiêu để thử thách
? Câu chuyện có ý nghĩa gì ?
- Gọi HS nêu ý nghĩa câu chuyện
- Tổ chức cho HS thi kể
- Nhận xét tìm ra bạn kể hay nhất, hiểu ý
nghĩa câu chuyện nhất
3 Củng cố – dặn dò:
- Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện và nêu
ý nghĩa của truyện
- Nhận xét, cho điểm HS
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại truyện cho người
thân nghe, sưu tầm các câu chuyện về tính
trung thực mang đến lớp
tác bài ca phản loạn ấy
+ Các nhà thơ, nghệ nhân lần lượtkhuất phục
+ Vì vua thật sự khâm phục, kính trọnglòng trung thực và khí phách của nhàthơ thà bị lửa thiêu cháy, nhất địnhkhông chịu nói sai sự thật
- Khi 1 HS kể các em khác lắng nghe,nhận xét, bổ sung cho bạn
- Gọi 4 HS kể chuyện tiếp nối nhau –
2 lượt HS kể
- 3 đến 5 HS kể
- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu
+ Vì nhà vua khâm phục khí phách củanhà thơ
+ Nhà vua thật sự khâm phục lòngtrung thực của nhà thơ, dù chết cũngkhông chịu nói sai sự thật
+ Ca ngợi nhà thơ chân chính thà chếttrên giàn lửa thiêu chứ không ca ngợiông vua bạo tàn Khí phách đó đã khiếnnhà vua khâm phục, kính trọng và thayđổi thái độ
Trang 13- Biết được để có sức khoẻ tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn.
Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói : cần ăn đủ nhóm thức chứa nhiều chất bột đường, nhóm chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng; ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm; ăn có mức độ nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo; ăn ít đường và hạn chế muối
Giáo dục hs có ý thức ăn nhiều loại thức ăn trong các bữa ăn hằng ngày II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Các hình minh hoạ ở trang 16, 17 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Phiếu học tập theo nhóm
- Giấy khổ to
- HS chuẩn bị bút vẽ, bút màu
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS.
1) Em hãy cho biết vai trò của vi-ta-min
và kể tên một số loại thức ăn có chứa
nhiều vi-ta-min ?
2) Em hãy cho biết vai trò của chất
khoáng và kể tên một số loại thức ăn có
chứa nhiều chất khoáng?
3) Chất xơ có vai trò gì đối với cơ thể,
những thức ăn nào có chứa nhiều chất xơ ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
- GV hỏi: Hằng ngày em thường ăn
những loại thức ăn nào ?
- Nếu ngày nào cũng phải ăn một món
em cảm thấy thế nào ?
- GV giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Vì sao cần phải ăn phối
hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên
thay đổi món ?
* Mục tiêu: Giải thích được lý do cần ăn
phối hợp nhiều loại thức ăn và thường
xuyên thay đổi món
? Nếu ngày nào cũng chỉ ăn một loại thức
ăn và một loại rau thì có ảnh hưởng gì đến
- Chia nhóm theo hướng dẫn của GV
+ Không đảm bảo đủ chất, mỗi loại thức
ăn chỉ cung cấp một số chất, và chúng tacảm thấy mệt mỏi, chán ăn
Trang 14? Để có sức khoẻ tốt chúng ta cần ăn như
thế nào ?
? Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức
ăn và thường xuyên thay đổi món
* Hoạt động 2: Nhóm thức ăn có trong
một bữa ăn cân đối
* Mục tiêu: Nói tên nhóm thức ăn cần ăn
đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và ăn
hạn chế
* Cách tiến hành:
Bước 1: GV tiến hành hoạt động
nhóm theo định hướng
- Yêu cầu HS quan sát thức ăn trong
hình minh hoạ trang 16 và tháp dinh
dưỡng cân đối trang 17 để vẽ và tô màu
các loại thức ăn nhóm chọn cho 1 bữa ăn
- Cử người đại diện trình bày tại sao
nhóm mình lại chọn loại thức ăn đó
Bước 2: Hoạt động cả lớp.
- Gọi 2 đến 3 nhóm lên trình bày
- Nhận xét từng nhóm Yêu cầu bắt buộc
trong mỗi bữa ăn phải có đủ chất và hợp
lý
- Yêu cầu HS quan sát kỹ tháp dinh
dưỡng và trả lời câu hỏi: Những nhóm
thức ăn nào cần: Ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có
mức độ, ăn ít, ăn hạn chế ?
* GV kết luận: (Như SGV)
* Hoạt động 3: Trò chơi: “Đi chợ”
* Mục tiêu: Biết lựa chọn các thức ăn cho
từng bữa ăn một cách phù hợp và có lợi
cho sức khoẻ
* Cách tiến hành:
- GV Giới thiệu trò chơi:
+ Chúng ta cần phải ăn phối hợp nhiềuloại thức ăn và thường xuyên thay đổimón
+ Vì không có một thức ăn nào có thểcung cấp đầy đủ các chất cần thiết chohoạt động sống của cơ thể
- 2 đến 3 HS đại diện cho các nhóm lêntrình bày
- 2 HS lần lượt đọc to trước lớp, cả lớpđọc thầm
- Quan sát, thảo luận, vẽ và tô màu cácloại thức ăn nhóm mình chọn cho mộtbữa ăn
- 1 HS đại diện thuyết minh cho các bạntrong nhóm nghe và bổ sung, sửa chữa
- 2 đến 3 HS đại diện trình bày
- Ví dụ: Một bữa ăn hợp lý cần có thịt,đậu phụ để có đủ chất đạm, có dầu ăn để
có đủ chất béo, có các loại rau để đảmbảo đủ vi-ta-min, chất khoáng và chất
xơ
- Quan sát kỹ tháp dinh dưỡng, 5 HS nốitiếp nhau trả lời, mỗi HS chỉ nêu một tênmột nhóm thức ăn
Câu trả lời đúng: (SGV)
- Nhận mẫu thực đơn và hoàn thành
Trang 15- Phát phiếu thực đơn đi chợ cho từng
sung, nhận xét GV ghi nhanh các ý kiến
nhận xét vào phiếu của mỗi nhóm
- HS lắng nghe
- HS nhận xét
- -
Thứ tư, ngày 15 tháng 9 năm 2010
TẬP ĐỌC: TRE VIỆT NAM
I MỤC TIÊU:
1/ Đọc thành tiếng
Đọc đúng các tiếng , từ khó , dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : bao giờ,
nắng nỏ, bão bùng, lũy thành, mang dáng thẳng, …
Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm
2/ Đọc - Hiểu
Hiểu ý nghĩa của các từ ngữ khó trong bài : tự, lũy thành, áo cộc, nòi tre, nhường
Hiểu ND : Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam : giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực (trả lời được các câu hỏi 1,2); thuộc khoảng 8 dòng thơ
Giáo dục HS những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam
PHIẾU HỌC TẬP
Thực đơn trong ngày
Trang 16II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 41- SGK
- HS sưu tầm các tranh, ảnh vẽ cây tre
- Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 KTBC:
- Gọi HS lên bảng đọc bài Một người
chính trực và TLCH về nội dung bài
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài :
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
- Yêu cầu HS mở SGK trang 41 và luyện
đọc từng đoạn ( 3 lượt HS đọc )
- Gọi 3 HS đọc lại toàn bài
- GV chú ý sửa lỗi cho từng HS
- GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH:
? Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó lâu
đời của cây tre với người Việt Nam ?
- Không ai biết tre có tự bao giờ Tre
chứng kiến mọi chuyện xảy ra với con
người từ ngàn xưa Tre là bầu bạn của
người Việt
+ Đoạn 1 muốn nói với chúng ta điều gì ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
? Chi tiết nào cho thấy cây tre như con
người ?
? Những hình ảnh nào của cây tre tượng
trưng cho tình thương yêu đồng loại ?
- GV giảng như SGV
- Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi : Em
thích hình ảnh nào về cây tre hoặc búp
- 3 HS đọc 3 đoạn của bài, 1 HS đọc toànbài
- 4 HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự :
+ Đoạn 1 : Tre xanh bờ tre xanh + Đoạn 2 : Yêu nhiều hỡi người + Đoạn 3 : Chẳng may gì lạ đâu
+ Đoạn 4 : Mai sau tre xanh
- 3 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời
+ Câu thơ : Tre xanh
Xanh tự bao giờ ?Chuyện ngày xưa… đã có bờ tre xanh
- Lắng nghe
+ Ý 1: sự gắn bó lâu đời của tre với
người Việt Nam.
- 2 HS tiếp nối đọc thành tiếng
- Đọc thầm, tiếp nối nhau trả lời
+ Chi tiết : không đứng khuất mình bóng
râm.
+ Hình ảnh : Bão bùng thân bọc lấy thân
– tay ôm tay níu tre gần nhau thêm – thương nhau tre chẳng ở riêng – lưng trần phơi nắng phơi sương – có manh áo cộc tre nhường cho con.
+ Hình ảnh : Nòi tre đâu chịu mọc cong,cây măng mọc lên đã mang dáng thẳng,
Trang 17măng? Vì sao ?
? Đoạn 2, 3 nói lên điều gì ?
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:
Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì ?
- Ghi ý chính đoạn 4
- Bài thơ kết lại bằng cách dùng điệp từ,
điệp ngữ : xanh, mai sau, thể hiện rất tài
tình sự kế tiếp liên tục của các thế hệ tre
già, măng mọc
+ Nội dung của bài thơ là gì ?
- Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- Gọi 1 HS đọc bài thơ, cả lớp theo dõi để
phát hiện ra giong đọc
- Giới thiệu đoạn thơ cần luyện đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm
- Nhận xét, tuyên dương HS đọc hay
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng
đoạn thơ và cả bài
của cây tre.
+ Ý 3: Sức sống lâu bền của cây tre.
- Lắng nghe
+ Ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của
con người Việt Nam : giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực thông qua hình tượng cây tre.
- 2 HS nhắc lại
- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- 3 HS đọc đoạn thơ và tìm ra cách đọc hay
- Bước đầu nhận biết độ lớn của yến, tạ, tấn; mối quan hệ của yến, tạ, tấn và kg
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng giữa tạ, tấn với ki-lô-gam
Biết thực hiện các phép tính với các đơn vị đo tạ, tấn
- Giáo dục HS yêu môn học, tính cẩn thận, chính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 18III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 17
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b Giới thiệu yến, tạ, tấn:
* Giới thiệu yến:
- GV: Các em đã được học các đơn vị đo khối
? Bác Lan mua 20 kg rau, tức là bác Lan đã
mua bao nhiêu yến rau ?
? Chị Quy hái được 5 yến cam, hỏi chị Quy đã
hái bao nhiêu ki-lô-gam cam ?
* Giới thiệu tạ:
- Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục
yến, người ta còn dùng đơn vị đo là tạ
- 10 yến tạo thành 1 tạ, 1 tạ bằng 10 yến
? 10 yến tạo thành 1 tạ, biết 1 yến bằng 10 kg,
vậy 1 tạ bằng bao nhiêu ki-lô-gam ?
? Bao nhiêu ki-lô-gam thì bằng 1 tạ ?
- GV ghi bảng 1 tạ = 10 yến = 100 kg
? 1 con bê nặng 1 tạ, nghĩa là con bê nặng bao
nhiêu yến, bao nhiêu ki-lô-gam ?
? 1 bao xi măng nặng 10 yến, tức là nặng bao
nhiêu tạ, bao nhiêu ki-lô-gam ?
? Một con trâu nặng 200 kg, tức là con trâu
nặng bao nhiêu tạ, bao nhiêu yến ?
? Biết 1 tạ bằng 10 yến, vậy 1 tấn bằng bao
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài làm củabạn
- HS nghe giới thiệu
- Gam, ki-lô-gam
- HS nghe giảng và nhắc lại
- Tức là mua 1 yến gạo
- Mẹ mua 10 kg cám
- Bác Lan đã mua 2 yến rau
- Đã hái được 50 kg cam
- HS nghe và ghi nhớ: 10 yến = 1 tạ