đoạn văn sau SGK - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập -HS đọc các từ để chọn và đoạn văn - Tổ chức cho HS làm bài, nêu kết quả - Nhận xét, chốt lại bài đúng - 1 HS đọc lại đoạn văn - Tóm tắt nội[r]
Trang 1TUẦN 6 :
Thứ hai ngày 7 tháng 10 năm 2013
TOÁN Tiết 26 : LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: -Đọc được một số thông tin trên biểu đồ.
- Bài tập cần làm : Bài 1,2 HSK-G: Bài 3
- GDHS : Chăm chỉ học tập
II Đồ dùng dạy học: - GV: Kẻ sẵn biểu đồ bài tập 3; Sgk + thước kẻ
III Các hoạt động dạy học
1.Bài cũ : Bài tập 2b (SGK trang 32)
2.Bài mới :
Hoạt động 1:Giới thiệu,ghi đầu bài
Hoạt động 2:
+Luyện tập về biểu đồ
Bài 1: Dựa vào biểu đồ hãy điền Đ hoặc S
vào ô trống
- HS đọc bài tập và quan sát biểu đồ
- HS tìm hiểu nội dung trong biểu đồ
- HS làm bài, 1 số HS chữa bài
- Kết luận bài làm đúng:
Bài 2: Quan sát biểu đồ trả lời câu hỏi
- HS đọc bài tập, quan sát biểu đồ
- Hướng dẫn tổ chức cho HS làm bài
- Chấm chữa bài
Bài 3: Vẽ tiếp biểu đồ
- HS nêu yêu cầu và quan sát biểu đồ
- Hướng dẫn HS vẽ tiếp biểu đồ
- Tổ chức cho HS vẽ biểu đồ hình cột về
số cá đánh được ở tháng 2 và tháng 3
- Kiểm tra, nhận xét
Hoạt động nối tiếp:
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
- GV nhận xét thái độ học tập của Hs và
tuyên dương một số em
- 1HS làm
- HS đọc và quan sát biểu đồ
- 4 HS nêu miệng kết quả
1 S ; 2 Đ ; 3 Đ ; 4 Đ
- 1 HS đọc bài, quan sát biểu đồ
- Lắng nghe, làm bài vào vở a) Tháng 7 có 18 ngày mưa b) Tháng 8 mưa nhiều hơn tháng 9 số ngày là: 15 - 3 = 12 ( ngày )
c) Số ngày mưa trung bình mỗi tháng là: (18 + 15 + 3) : 3 = 12 (ngày)
Đáp số : a, 18 ngày;
b, 12 ngày c, 12 ngày
- 1 HS nêu yêu cầu ở SGK
- Theo dõi
- Vẽ vào SGK 1 HS lên bảng vẽ
- Tháng 2: 2 tấn
- Tháng 3: 6 tấn
………
Trang 2TẬP ĐỌC Tiết 11 : NỖI DẰN VẶT CỦA AN – ĐRÂY – CA
I Mục tiêu: -Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bài Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình
cảm, bước đầu phận biệt lời nhận vật với lời người kể chuyện
- Hiểu nội dung truyện: Nỗi dằn vặt của An – đrây – ca thể hiện trong tình yêu thương, ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực và sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân.(trả lời được các câu hỏi sgk)
- Tăng cường tiếng Việt : Hướng dẫn HS hiểu thêm một số từ khó trong bài ngoài phần chú giải
*GDKNS: -Giao tiếp: ứng xử lịch sự trong giao tiếp, thể hiện sự cảm thông, xác định giá trị, thảo luận nhóm
III Đồ dùng dạy học: - GV Tranh minh hoạ SGK ; Bảng phụ
IV Các hoạt động dạy học
1.Ổn định tổ chức :
2.Bài cũ : -Đọc thuộc lòng bài thơ “Gà
Trống và Cáo”,
Trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung bài
3.Bài mới :
Hoạt động 1:Giới thiệu,ghi đầu bài
Hoạt động 2:
a.Hướng dẫn luyện đọc
- HS đọc chia đoạn ( 2 đoạn )
-§ọc nối tiếp đoạn kết hợp sửa lỗi phát âm
và giải nghĩa từ: “Dằn vặt”
- Luyện đọc theo nhóm
- §ọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài
b.Tìm hiểu nội dung bài:
- HS đọc đoạn 1 – trả lời câu hỏi
+ An – đrây – ca đã làm gì trên đường đi
mua thuốc cho ông?
-HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi:
+ Chuyện gì xảy ra khi An- đrây – ca
mang thuốc về nhà?
+ An – đrây – ca đã tự dằn vặt mình như
thế nào?
- HS đọc lại toàn bài, trả lời câu hỏi
2 HS đọc và trả
- 1 HS đọc, chia đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến “mang về nhà” Đoạn 2: Phần còn lại
- 2 HS đọc nối tiếp
- Đọc theo nhóm 2
- 2 HS đọc toàn bài
- Nhận xét, lắng nghe -Lắng nghe, lớp đọc thầm
- Lớp đọc thầm trả lời
-Nhập cuộc với các bạn chơi bãng.
- Lớp đọc thầm, trả lời
-Mẹ khóc nấc lên: Ông đã qua đời.
-Tại mình mải chơi không mua thuốc
về cho ông kịp thời nên ông đã qua đời.
-Rất có ý thức trách nhiệm, trung
Lop4.com
Trang 3+ Câu chuyện cho ta thấy An – đrây – ca
là người như thế nào?
- HS nêu nội dung
- Nhận xét, bổ sung, ghi bảng
c Luyện đọc diễn cảm:
- Đọc diễn cảm đoạn 2, nhắc nhở HS ngắt
nghỉ, nhấn giọng
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2 –
nhận xét
Hoạt động nối tiếp:
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
- Gọi 2 HS nêu lại nội dung của bài
thực và nghiêm khắc với bản thân.
- HS nêu
- 2 HS đọc nội dung
Nội dung: Câu chuyện cho ta thấy
nỗi dằn vặt của An – đrây – ca, tình cảm yêu thương và ý thức trách nhiệm đối với người thân
- Lắng nghe
- 2 HS đọc, nhận xét
………
Thứ ba ngày 8 tháng 10 năm 2013
TOÁN Tiết 27 : LUYỆN TẬP CHUNG ( Đ/C ).
I Mục tiêu: -Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số
trong một số
-Đọc được thông tin trên biểu đồ cột
-Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào
-BT cần làm: Bài 1,2a,c; bài 3a,b,c; Bài 4.HSK-G: Bài 2b,d, Bài 3d, Bài 4c, bài 5
- GDHS : Yêu thích học toán
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học ( Đ/C Không làm bài tập 2 ).
1.Ổn định tổ chức :
2.Bài cũ:-Làm bài 2 – ý b (trang 34)
3.Bài mới :
Hoạt động 1:Giới thiệu,ghi đầu bài
Hoạt động 2:
a Hướng dẫn học sinh luyện tập
Bài 1 - HS nêu yêu cầu bài tập
- HS tự làm bài rồi chữa bài
-Nhậ xét
-Hai số liền kề hơn kém nhau bao
nhiêu đơn vị?
- Viết số lên bảng, gọi HS đọc số,
nêu giá trị của chữ số 2 ở mỗi số
-2 HS
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS viết kết quả vào bảng con
- a) 2835918 ; b) 2835916 c) Giá trị chữ số 2 là: 2000000 + Số 7 283 096: Giá trị của chữ số 2
là : 200 000 + Số 82 360 945: Giá trị của chữ số 2
là : 2 000 000
Trang 4- GV nhận xét
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống
- Đ/ C Không làm bài tập 2
Bài 3: Dựa vào biểu đồ viết vào chỗ
chấm
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS quan sát biểu đồ tìm hiểu yêu
cầu rồi tự làm bài
- HS chữa bài
- Chốt lại ý đúng
Bài 4: -HS nêu yêu cầu
-HS trả lời câu hỏi
- GV chốt kết quả đúng
Bài 5: Tìm số tròn trăm x, biết:
540 < x < 870
- HS nêu yêu cầu
- Học sinh tự làm bài
- Chấm chữa bài
Hoạt động nối tiếp:
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
+ Số 1 547 238: Giá trị của chữ số 2 là : 200
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Quan sát, trả lời a) …3…; …3A; 3B; 3C b) ….18…
….27…
….21…
c) ….3B….; 3A…
d) … 22…
-HS nêu yêu cầu
a, năm 2000 thuộc thế kỉ thứ XX
B, Năm 2005 thuộc thế lỉ thứ XXI
c, Thế kỉ XXI kéo dài từ năm 2001 đến 2100
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- Theo dõi
- Các số tròn trăm lớn hơn 540 và bé hơn
870 là: 600; 700; 800 Vậy x là: 600; 700; 800
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 11 : DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG
I Mục tiêu: -Hiểu được khái niệm danh từ chung và danh từ riêng (ND ghi nhớ)
-Nhận biết được DT chung DT riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng (BT1 mục III); nắm được quy tắc viết hoa DT riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế (BT2)
- GDHS : Sử dụng từ đặt câu đúng, hay trong giao tiếp
- Tăng cường tiếng việt : Hướng dẫn HS năm chắc danh từ riêng, DT chung
II Đồ dùng dạy học: - GV: Bản đồ tự nhiên, bảng lớp chép sẵn nội dung bài tập III Các hoạt động dạy học
1.Ổn định tổ chức :
2.Bài cũ : - Danh từ là gì?
- Lấy 2 ví dụ về danh từ chỉ người
3.Bài mới :
Hoạt động 1:Giới thiệu,ghi đầu bài
Hoạt động 2:
-2 HS thực hiện
Lop4.com
Trang 5a.Phần nhận xét:
Bài 1: - HS nêu yêu cầu 1
- HS thảo luận về các ý của nhận xét 1
- Gọi các nhóm trình bày
- Nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng
Bài 2: So sánh cách viết các từ trên có gì
khác nhau?
- HS nêu yêu cầu 2
- HS suy nghĩ rồi trả lời
- Gọi HS trả lời
-Giáo viên kết luận :
- Nêu: Những tên chung của 1 loại sự vật gọi
là danh từ chung Những tên chỉ 1 loại sự vật
nhất định gọi là danh từ riêng
Bài 3: Cách viết các từ trên có gì hác nhau?
- HS nêu yêu cầu 2
- HS suy nghĩ rồi trả lời
- Nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng
- Chốt lại phần nhận xét
+Ghi nhớ: (SGK)
- Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ
b.Phần luyện tập:
Bài tập 1: Tìm các danh từ chung danh từ
riêng trong đoạn văn
- HS đọc yêu cầu rồi đọc đoạn văn
- Tóm tắt nội dung đoạn văn
- HS làm bài cá nhân rồi trình bày
-1HS nêu yêu cầu
HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày
- Lắng nghe
a) (từ) sông ; b) (sông) Cửu Long c) vua ; d) Lê Lợi
- 1 HS nêu, lớp theo dõi
- So sánh rồi trả lời miệng
So sánh a với b
- Sông: tên chung chỉ dòng nước chảy lớn
- Cửu Long: Tên riêng một dòng sông
So sánh c với d
- Vua: tên chung chỉ người đứng đầu nhà nước phong kiến
- Lê Lợi: Tên riêng một vị vua.
- HS Lắng nghe
- HS nêu
- Trả lời
- Lắng nghe
+ sông: không viết hoa + Cửu Long: Tên riêng một dòng sông cụ thể viết hoa
+ vua: không viết hoa + Lê Lợi: tên riêng của một vị vua viết hoa
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- 1 HS đọc yêu cầu
- Lắng nghe
- Làm bài vào VBT, nối tiếp nhau trình bày
Trang 6- Nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài tập 2: Viết họ và tên của 3 bạn nam; 3
bạn nữ trong lớp
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS tự làm bài
- Nhận xét, chốt lại cách viết đúng
- Đặt câu hỏi: Họ tên các bạn là danh từ
chung hay riêng? Cách viết như thế nào?
Hoạt động nối tiếp
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
- 2 HS đọc lại ghi nhớ
- Dặn học sinh về nhà học bài Xem lại các
bài tập đã làm ở trên lớp
- Lắng nghe
+ Danh từ chung: núi, dòng sông, dãy, mặt, sông, ánh, nắng, đường, dãy, nhà, trái, phải, giữa, trước + Danh từ riêng: Chung, Lam, Thiên Nhẫn, Đại Huệ, Trác, Bác Hồ.
- 1 HS nêu yêu cầu
- Làm bài vào vở
- 2 HS làm trên bảng lớp
- Lắng nghe
- 1 sè HS trả lời
Lịch sử ( tiết 6 ) : KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG (Năm 40)
I Mục tiêu: -Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng ( Chú ý nghuuyeen
nhân khởi nghĩa, người lãnh đạo, ý nghĩa):
+Nguyên nhân khởi nghĩa: Do căm thù quân xâm lược, Thi Sách bị Tô Định giết hại (trả nợ nước, thù nhà)
+Diễn biến: Mùa xuân năm 40 tại cửa sông hát, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa Nghĩa quân làm chủ Mê Linh, chiếm Cổ Loa rồi tấn công Luy Lâu, trung tâm của chính quyền đô hộ
+Ý nghĩa: Đây là cuộc khởi nghĩa đàu tiên sau 200 năm nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ; thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta
-Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa
- GDHS : Lòng yêu nước , truyền thống dũng cảm của dân tộc ta
II Đồ dùng dạy học: - GV: Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng HS: SGK
III Các hoạt động dạy học ( 35 phút )
2.Bài cũ : - Nêu ghi nhớ của bài ở tuần 5
3 Bài mới :
Hoạt động 1:Giới thiệu,ghi đầu bài
Hoạt động 2: Nguyên nhân khởi nghĩa
Bước 1:Thảo luận nhóm
- Tổ chức cho HS thảo luận 2 ý
-2 HS nêu
- Thảo luận nhóm 2 xác định xem ý
Lop4.com
Trang 7+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra là do
dân ta căm thù quân xâm lược, đặc biệt là
Thái thú Tô Định
+ Khởi nghĩa nổ ra là do Thi Sách bị giết
hại
Ý kiến nào đúng, tại sao?
Bước 2: Yêu cầu các nhóm phát biểu
- Nhận xét, kết luận:
Hoạt động 3 : Phạm vi khởi nghĩa
- Giải thích về phạm vi nổ ra khởi nghĩa
Hai Bà Trưng?
-HS quan sát lược đồ, đọc thông tin ở
SGK rồi trình bày lại diễn biến chính của
cuộc khởi nghĩa
- HS trình bày trước lớp
Hoạt động 4: Ý nghĩa cuộc khởi nghĩa
- Tổ chức cho HS thảo luận câu hỏi
+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý
nghĩa gì?
- Nhận xét và nêu:
Ghi nhớ: (SGK)
Hoạt động nối tiếp:
- Củng cố bài, nhận xét tiết học HS nêu
lại ghi nhớ
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau
nào đúng, kết hợp giải thích lí do
- Đại diện nhóm phát biểu
- Lắng nghe
- 2 HS trình bày kết hợp chỉ trên lược
đồ, nhận xét
Ý đúng là : Việc Thi Sách bị giết hại
chỉ là cái cớ, nguyên nhân chính là do lòng yêu nước
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- HS quan sát trên bản đồ
- HS trình bày trước lớp
+Mùa xuân năm 40 Hai Bà Trưng khởi nghĩa ở cửa sông Hát, làm chủ
Mê Linh đánh xuống Cổ Loa,Luy Lâu, quân địch thua khởi nghĩa thành công
- Cả lớp thảo luận theo câu hỏi của GV
+Nhân dân ta giành được độc lập sau hơn 200 năm bị phong kiến phương Bắc đô hộ
- 3 HS đọc nối tiếp ghi nhớ trong sgk -2 HS
KỂ CHUYỆN Tiết 6 : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu: -Dựa vào gợi ý (sgk), biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã
đọc, nói về lòng tự trọng
-Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện
- Tăng cường tiếng Việt : Cung cấp cho học sinh một số vốn từ để sử dụng khi diễn ý câu chuyện làm cho nghười nghe hứng thú
- GDHS : Mạnh dạn , tự tin trước tập thể
II Đồ dùng dạy học: - GV xem kĩ gợi ý kể chuyện trong SGK trang 58
III Các hoạt động dạy học
Trang 81.Ổn định tổ chức :
2.Bài cũ: - Kể câu chuyện đã nghe, đã đọc về
tính trung thực
3.Bài mới :
Hoạt động 1:Giới thiệu,ghi đầu bài
Hoạt động 2:
a Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề
Đề bài: Kể một câu chuyện về lòng tự trọng
mà em đã được nghe được đọc
- HS đọc đề bài
- HS đọc các gợi ý
- Lưu ý cho HS: Ngoài những truyện nêu ở
gợi ý 2 nên chọn truyện ngoài SGK
- HS nói tên câu chuyện sẽ kể
- HS đọc lại gợi ý 3
b.Tổ chức cho HS kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện:
- Kể theo nhóm trao đổi về ý nghĩa
+ Lưu ý: Truyện dài thì kể 1, 2 đoạn
- HS kể trước lớp
- Mỗi HS kể xong cùng với bạn trao đổi về
nội dung và ý nghĩa câu chuyện
- Cùng cả lớp nhận xét, đánh giá, bình chọn
bạn kể hay, nêu câu hỏi hay
Hoạt động nối tiếp :
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
- Gọi Hs nhắc lại cách kể chuyện
- Hát
-2 HS kể truớc lớp
- 1 HS đọc đề
- 4 HS đọc 4 gợi ý SGK, lớp đọc thầm
- Lắng nghe
- 4 – 5 HS nối tiếp nói
- Kể, trao đổi ý nghĩa theo nhóm 2
- 4 – 5 HS thi kể chuyện trước lớp
KHOA HỌC Tiết 11 : MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
I Mục tiêu: - Kể tên một số cách bảo quản thức ăn: làm khô, ướp lạnh, ướp mặn,
đóng hôp,
-Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà
- GDHS : Chọn và bảo quản thức ăn thật tốt
II Đồ dùng dạy học: - GV: Các hình trong SGK - HS: Sgk
III Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định tổ chức :
2.Bài cũ: - Kể câu chuyện đã nghe, đã đọc về
tính trung thực
Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn ?
-2 HS đọc bài học tiết 10 , và trả lời câu hỏi
Lop4.com
Trang 9Làm thế nào để vệ sinh an toàn thực phẩm ?
3.Bài mới :
Hoạt động 1:Giới thiệu,ghi đầu bài
Hoạt động 2:
Tìm hiểu cách bảo quản thức ăn
- HS quan sát các hình trong SGK chỉ và nói
cách bảo quản thức ăn trong từng hình
HS trình bày trước lớp
- Nhận xét, chốt đáp án đúng:
Hoạt động 3: Tìm hiểu cơ sở khoa học
củacác cách bảo quản thức ăn
- Giảng cho HS hiểu muốn bảo quản thức ăn
được lâu ta phải làm thế nào?
- Cho cả lớp nêu Nguyên tắc chung của việc
bảo quản thức ăn
- Gợi ý cho HS rút ra, nguyên tắc chung của
việc bảo quản thức ăn
- Bổ sung cho hoàn chỉnh
- HS nêu các cách bảo quản thức ăn
+ Hỏi: Cách nào làm cho vi sinh vật không
có điều kiện hoạt động?
+ Cách nào ngăn không cho các vi sinh vật
xâm nhập vào thực phẩm?)
Hoạt động 4: Tìm hiểu một số cách bảo quản
thức ăn ở nhà
- Đặt câu hỏi:
+ Gia đình em thường bảo quản thức ăn bằng
cách nào?
+HS đọc môc bạn cần biết:
Hoạt động nối tiếp:
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
- Gọi 2 Hs đọc lại mục cần biết Gọi HS kể
tên các cách bảo quản thức ăn
- Quan sát từ hình 1 đến 7 SGK, thảo luận nhóm 2 nói cách bảo quản thức ăn trong từng hình
- Đại diện nhóm trình bày
- Lắng nghe
Hình 1: Phơi khô Hình 2: Đóng hộp Hình 3: ướp lạnh Hình 4:
Hình 5: Làm mắm (ướp mặn) Hình 6: Làm mứt (cô với đường) Hình 7: Ướp muối (cà muối)
- Lắng nghe
- 1 sè HS trình bày
( Làm cho các vi sinh vật không
có môi trường hoạt động và không xâm nhập được vào thức ăn.)
- 1 số HS trả lời
-phơi khô, nướng, sấy, ướp, cô đặc.
-Đóng hộp
- HS nêu cách bảo quản thức ăn của gia đình mình
- 2 – 3 HS đọc bài
Trang 10
Thứ tư ngày 9 tháng 10 năm 2013
TOÁN Tiết 28 : LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu : -Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số
trong một số
- Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng , thời gian
-Đọc được thông tin trên biểu đồ cột
-Tìm được số trung bình cộng
+Bài tập cần làm: Bài 1,2 HSK-G: Bài 3
- GDHS : Tính toán cẩn thận, chính xác
II Đồ dùng dạy học :- GV: Biểu đồ hình cột (BT2) SGK trang 37, phiếu bài 1
III Các hoạt động dạy học
1.Bài cũ: - Bài 4 trang 36
2 Bài mới :
Hoạt động 1:Giới thiệu
Hoạt động 2:
a.Ôn đọc, viết so sánh số tự nhiên,
giá trị số, chuyển đổi đơn vị đo
khối lượng, thời gian
Bài 1: Mỗi bài tập dưới đây có
nêu kèm theo một số câu trả lời A;
B; C; D (là đáp số, kết quả đúng
…) Khoanh vào chữ đặt trước câu
trả lời đúng
-1 học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho học sinh làm bài tập
-Nhận xét, chốt lại kết quả đúng
b.Củng cố kiến thức biểu đồ cột
Bài 2: Nêu yêu cầu bài tập
- HS quan sát tìm hiểu biểu đồ
- HS tự làm bài
- GV đọc yêu cầu từng ý, HS trả
lời
- Nhận xét, chốt đáp án đúng
c.Củng cố kiến thức về trung bình
cộng
Bài 3: -HS đọc bài toán
- Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu
bài toán
- Gợi ý, cho một số HS nêu cách
giải bài
- Học sinh tự làm bài
- Chấm chữa bài:
Hoạt động nối tiếp :
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
.Dặn học sinh về nhà xem lại các
bài tập
- 2 HS nêu miệng
- Cả lớp theo dõi
- 2 học sinh nêu yêu cầu
- Thi đua giữa nam và nữ Đáp án:
a D ; b B ; c.C ; d C ; e C
- 1 HS nêu yêu cầu
- Quan sát, tìm hiểu trong SGK
- Làm bài cá nhân
- Trả lời miệng a) 33 quyển sách ; b) 40 quyển sách c) 15 quyển ; d) Trung
e) Hoà ; g) Trung h) Trung bình mỗi bạn đã đọc được:
(33 + 40 + 22 + 25 ) : 4 = 30 (quyển sách)
- 1 HS đọc bài toán
- Tìm hiểu yêu cầu
Tóm tắt:
Ngày 1: 120m Ngày 2: ngày đầu
2
1
Ngày 3: Gấp 2 ngày đầu Trung bình mỗi ngày: … m?
- Lắng nghe
- Lớp làm bài vào vë, một HS làm bảng
Bµi gi¶i
Số vải bán ngày thứ 2:
120 : 2 = 60 (m)
Số vải bán ngày thứ 3:
120 x 2 = 240 (m) Trung bình mỗi ngày bán:
(120 + 60 + 240) : 3 = 140 (m) §¸p sè: 140 m
Lop4.com