1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIAO AN 4 TUAN 15 V

57 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 764 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu mến, quý trọng những người lao đông.. II.[r]

Trang 1

3 Thái đô : Giáo dục H có những ước mơ đẹp.

II Chuẩn bị :

 GV : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

 HS : Bảng phụ viết sẵn những câu, đoạn văn cần luyện đọc diễn cảm

III Các hoạt động dạy và học:

2 Bài cu: Chú Đất Nung.

 GV kiểm tra đọc 3 H

 GV nhận xét – đánh giá

3 Giới thiệu bài :

 Tranh bài đọc và trò chơi thả diều

 Bài “ Cánh diều tuổi thơ” sẽ cho ta

thấy niềm vui sướng và nhữngkhác vọng đẹp đẽ mà trò chơi thả

diều mang lại cho các bạn nhỏ

 GV ghi tựa bài

4 Phát triển các hoạt đông

Hoạt động 1 : Luyện đọc

 MT : Giúp H đọc trơn toàn bàivà hiểu các từ ngữ mới trong bài

 PP : Thực hành, giảng giải

 GV đọc diễn cảm bài văn

 Chia đoạn : 2 đoạn

Đoạn 1: Tuổi thơ vì sao sớm

Đoạn 2: Phần còn lại

 GV tổ chức cho H luyện đọc và

kết hợp giải nghĩa từ

 GV nhận xét - bổ sung

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

 MT: Giúp H hiểu nôi dung bài

+ Đặt thêm tên khác cho truyện

 H quan sát + nghe

Hoạt động cá nhân, nhóm đôi.

 H nghe

 H đánh dấu vào SGK

 H đọc nối tiếp từng đoạn

( 2 lượt – nhóm đôi )

 1 H đọc cả bài

 H đọc thầm phần chú giải và nêunghĩa các từ mới

Hoạt động nhóm, lớp.

Trang 2

 GV chia nhóm, giao việc và thời

gian thảo luận

+ Tác giả đã chọn những chi tiết nào

để tả cánh diều?

 GV : Cánh diều được miêu tả

bằng nhiều giác quan (mắt nhìn, tainghe) từ khái quát đến cụ thể

+ Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ

em những niềm vui lớn và những

mơ ước đẹp như thế nào?

 GV nhận xét – chốt: Bài văn nói

lên được niềm vui sướng và khát

vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều

mang lại cho bạn nhỏ

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

 MT : Rèn kĩ năng đọc diễncảm

 PP : Thực hành, luyện tập

GV lưu ý: Giọng đọc êm ả thathiết, đọc liền mạch các cụm từ

trong câu: “ Tôi…bay đi”

 GV nhận xét và sửa chữa

Hoạt động 4: Củng cô

 Thi đua: đọc diễn cảm

+ Nêu đại ý của bài?

5 Tổng kết – Dặn dò :

 Luyện đọc thêm

 Chuẩn bị: Tuổi ngựa

 H đọc bài và thảo luận

 Đại diện nhóm trình bày

 Lớp nhận xét bổ sung

+ Cánh diều mềm mại như cánhbướm Trên cánh diều có nhiềuloại sáo – sáo lông ngỗng, sáođơn, sáo kép, sáo bè Tiếng sáo

vi vu, trầm bổng

+ Các bạn hò hét nhau thả diều thi,vui sướng đến phát dại khi nhìnlên bầu trời Trong tâm hồn cháylên khát vọng các bạn ngửa cổchờ 1 nàng tiên áo xanh

+ Cánh diều khơi gợi những mơước đẹp của tuổi thơ

Hoạt động cá nhân.

 Nhiều H nối tiếp nhau luyện đọctừng đoạn và cả bài

 2 H / 2 dãy

+ Bài văn miêu tả niềm vui vànhững ước mơ đẹp của tuổi thơ quatrò chơi thả diều

Trang 3

2 Kỹ năng : Rèn kĩ năng thực hiện phép chia cho số có 2 chữ số.

3 Thái đô : Giáo dục H tính chính xác, cẩn thận, khoa học

II Chuẩn bị :

 GV : SGK, VBT

 H : SGK , VBT, bảng con

III Các hoạt động :

2 Bài cu : Chia cho sô có 2 chữ sô.

 Nêu cách thực hiện phép chia cho

số có 2 chữ số?

Áp dụng: 397 : 57

714 : 34

 GV nhận xét bài cu

3 Giới thiệu bài :

Chia cho số có 2 chữ số ( tt )

 Ghi tựa bài bảng lớp

4 Phát triển các hoạt đông

Hoạt động 1 : Trường hợp

chia hết.

 MT : H biết ước lượng tìm

thương trong mỗi lần chia

 PP : Thực hành, đàm thoại,

giảng giải

 GV cho ví dụ 1: 1792 : 64

 Gọi 1 H lên bảng thực hiện

 GV: Hãy nêu cách thực hiện phép

Hoạt động lớp, cá nhân.

 1 H lên bảng thực hiện

 Lớp làm bảng con

0 512 512

28 128

64 1792

128 1792

B1: chia 179 chia 64 được 2, viết 2B2: nhân 2 nhân 4 bằng 8, viết 8

2 nhân 6 bằng 12, viết 12

Trang 4

c) Tìm số thứ 2 của thương

d) Thử lại

 GV hỏi: Làm thế nào tìm chữ số

đầu tiên của thương?

 GV nhận xét: Vì 17 < 64 nên ta

phải lấy 179 : 64 để tìm chữ số đầu

tiên của thương

 Sau khi tìm được chữ số đầu tiên

của thương, em làm thế nào?

 Khi thực hiện xong phép tính, em

làm gì?

 GV nhận xét + chốt

 Như vậy, để thực hiện chia cho số

có 2 chữ số: Đặt tính

Tìm chữ số đầu tiên của thương

Tìm số thứ 2 của thương

Thử lại

 Chú ý: Ở bước tìm chữ số đầu tiên

của thương GV cần giúp H tập ước

lượng tìm thương trong mỗi lần chia

Hoạt động 2: Trường hợp

chia có dư.

 : H biết ước lượng tìmMT

thương và biết cách thử lại với bài

phép chia có dư

 : Thực hành, đàm thoại,PP

B3: trừ 9 trừ 8 bằng 1, viết 1

7 trừ 2 bằng 5, viết 5

1 trừ 1 bằng 0, viết 0

0 512 512

28 128

64 1792

 H nêu: Tìm số thứ 2 của thương

B1: chia Hạ 2.

512 chia 64 được 8, viết 8.B2: nhân 8 nhân 4 bằng 32, viết 2nhớ 3

8 nhân 6 bằng 48, thêm 3 bằng

51, viết 51

B3: trừ 512 trừ 512 bằng 0

 H nêu: thử lại

28  64 = 1792

 H nhắc lại ( 2 – 3 em )

Hoạt động lớp, cá nhân.

Trang 5

giảng giải

 GV nêu ví dụ 2: 1154 : 62 = ?

 Nêu cách thực hiện và thực hiện

bài tính?

 Có nhận xét gì về phép chia vừa

thực hiện?

 Làm thế nào thử lại?

 GV chốt ý: lấy nhóm 3 chữ số đầu

tiên của số bị chia để tìm chữ số

đầu tiên của thương bằng cách ước

 Có thể 53 : 6 = 8 ( dư 5 )

 GV cho vài ví dụ để H ước lượng

Hoạt động 3 : Luyện tập.

 MT : Rèn kĩ năng thực hiện

phép chia cho số có 2 chữ số và

giải toán

 PP : Luyện tập, thực hành

Bài 1: Đặt tính rồi tính

 GV đọc đề bài

 GV giơ bảng đúng + H quan sát

sửa bài

 Gọi H nêu cách thực hiện bài tính

 GV nhận xét chung

Bài 2: Đặt tính rồi tính

 H làm bài vào vở

 Gọi 4 H đại diện 4 tổ lên làm bài

18 62

62 1154

 H nêu: đây là phép chia có dư

 H nêu: 18  62 + 38 = 1154

 H nhắc lại

 H tập ước lương

Hoạt động cá nhân.

 Bài 1:

 H làm bảng con

0 0

441 168

441 168

27 126 34

126

63 1701 42

134 52

147 84

82 536 91

468

67 5507 52

Trang 6

2’

Bài 3: Toán đố

 H tóm tắt đề

 1 H điều khiển lớp nêu cách giải

 Sửa bài bảng lớp: Thi đua 2 dãy,

mỗi dãy 1 em, làm nhanh đúng

 GV nhận xét + tuyên dương

Bài 4: Số ?

 Sửa bài miệng: Trò chơi “ Tôi

hỏi”

Hoạt động 4 : Củng cô.

 : Khắc sâu kiến thức.MT

 : Hỏi đáp, thi đua.PP

 Nêu cách thực hiện phép chia +

cách thử lại?

 Thi đua: 10962 : 42 = ?

5 Tổng kết – Dặn dò :

 Học bài: “ Cách thực hiện phép

chia cho số có 2 chữ số”

 Chuẩn bị : “ Luyện tập”

 Nhận xét tiết học

0 0

238 75

238 75

102 15

125 22

237 68

315 45

34 8058

15 4725

15 2

486 210

501 212

162 126

212 147

139 54

135 42

54 7521

42 5672

 H đổi chéo tập kiểm tra kết quả.Bài 3: H đọc đề

 H điều khiển lớp nêu các bướcgiải

 H làm bài vào vở

Bài 4: H tự làm bài

 H điều khiển sửa bài

 H nêu kết quả các phép chia

Trang 8

-Lịch sử

Nhà Trần và việc đắp đê

Trang 9

I Mục tiêu :

1 Kiến thức : H nắm được nhà Trần rất quan tâm đến việc đắp đê Biết được đêQuai Vạc là đê lờn nhất thời Trần Đắp đê còn có ý nghĩa nôi dung khối đoànkết dân tôc

2 Kỹ năng : Mô tả lại được việc đắp đê của nhà Trần

3 Thái dô : Tự hào về lịch sử và giữ gìn những bản sắc văn hoá dân tôc

II Chuẩn bị :

 GV : Tranh đê Quai Vạc

 HS : SGK

III Các hoạt động :

2 Bài cu : Nhà Trần thành lập.

 Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh

nào? Năm nào?

 Nhà Trần đặt ra lệ gì?

 Chi tiết nào cho thấy vua, quan và

nhân dân rấy gần gui?

 Ghi nhớ

 Nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài :

Nhà Trần và việc đắp đê

4 Phát triển các hoạt đông :

Hoạt động 1 : Nguyên nhân đắp đê.

MT: Nắm được nguyên nhân

của việc đắp đê

PP : Đàm thoại, kể chuyện.

 Dưới thời Trần nghề chính của

nhân dân ta là gì?

 Sông ngòi mang lại thuận lợi và

khó khăn gì?

 Đắp đê là truyền thống của nhân

dân ta

 Em hãy kể chuyện về cảnh lu lụt

mà em biết

 GV nhận xét

Hoạt động 2: Nhà Trần và

việc đắp đê.

MT: Nắm được việc đắp đê

của nhà Trần Ý nghĩa của việcđắp đê

PP : Quan sát, hỏi đáp.

 Nhà Trần quan tâm đến việc đắp

Hát

 H nêu

Hoạt động cá nhân.

 Nghề trồng lúa nước

 Thuận lợi: mang lại nước tướicho ruông đồng

 Khó khăn: đôi khi gây ra lu lụt

 H kể

Hoạt động lớp.

 Lập ra chức Hà đô sứ lo sửa

Trang 10

1’

đ6 như thế nào?

 Năm 1248 nhà Trần đã mở chiến

dịch gì?

 Treo tranh ( hay sơ đồ )

 Nhà Trần còn đặt ra lệ gì trong

việc đắp đê?

 Đây chính là chính sách đoàn kết

dân tôc của nhà Trần

 Ghi nhớ

Hoạt động 3 : Củng cô.

 Việc nhà Trần đắp đê mang lại lợi

ích gì? Có ý nghĩa gì?

 Theo em ngày nay ngoài đắp đê

nhân dân ta còn làm gì để chống lu

lụt?

5 Tổng kết – Dặn dò :

 Xem lại bài

 Chuẩn bị: Cuôc kháng chiến

chống quân xâm lược Mông

-Nguyên

chữa và bảo vệ đê

 Năm 1248 nhân dân cả nước được lệnh mở chiến dịch đắp đê từ đầu nguồn các con sông lớn cho đến cửa biển gọi là đê Quai Vạc

 Con trai 18 tuổi trở lên dành vài ngày tham gia sửa, đắp đê

 Khi có lu lụt, tất cả mọi người không phân biệt trai, gái giàu nghèo đều tham gia

 Chính vua Trần đôi khi cung tự trông nom việc đắp đê

 H nêu

 H nêu ( trồng cây gây rừng, chống phá rừng…)

Trang 11

3 Thái đô : Rèn H kể chuyện mạch lạc.

II Chuẩn bị :

 GV : Bảng phụ viết sẵn tên đồ chơi hoặc con vật H đã được biết qua truyện đọc ( gấu bông, chó đốm, búp bê,…)

 HS : Làm việc với phiếu học tập theo nhóm

III Các hoạt động :

2 Bài cu: Búp bê của ai?.

 Kể lại chuyện

 Nêu ý nghĩa

 Nhận xét

3 Giới thiệu bài :

 Giờ kể chuyện hôm nay các em sẽ

tiếp tục kể lại câu chuyện đã nghe,

đã đọc có nhân vật là đồ chơi của

trẻ em hoặc những con vậ gần gui

với các em

4 Phát triển các hoạt đông

Hoạt động 1 : Xác định yêu

cầu đề bài.

 MT : Nắm được nôi dung yêu

cầu của đề bài

 PP: Đông não

 GV lưu ý: chọn kể 1 câu chuyện

em đã đọc, đã nghe có “ nhân vật

là những đồ chơi của trẻ em,

những con vật gần gui ( như vậy,

đọc bài “ cánh diều tuổi thơ”

không có nhân vật là đồ chơi, con

vật gần gui với trẻ  không thể

chọn kể )

Hoạt động 2 : Hướng dẫn H

tìm câu chuyện.

 MT : Biết chọn câu chuyện

đúng với yêu cầu đề bài

 PP : Đông não

 GV đưa bảng phụ viết sẵn tên 1 số

Hát

 2 – 3 H kể

Hoạt động cá nhân.

 2 H đọc đề – lớp đọc thầm

 H gạch chân: Nhân vật là nhữngđồ chơi của em, là những con vậtgần gui

Hoạt động lớp.

 H chọn câu truyện cho mình

 Phát biểu ý kiến về câu chuyện

Trang 12

2’

truyện

 Chú Đất Nung: Nguyễn Kiên

 Búp bê của ai?: Hồ Phương

 Chú lính chì dung cảm:

An-đéc-xen

 Võ sĩ bọ ngựa: Tô Hoài

Hoạt động 3: Kể chuyện theo

nhóm.

 : H kể rõ ràng , mạch lạc.MT

 : Kể chuyện.PP

 GV chia nhóm

 Lưu ý: sau khi kể nói thêm về tính

cách của các nhân vật và ý nghĩa

câu chuyện để các bạn cùng trao

đổi

 Thi kể chuyện trước lớp

 GV nhận xét

5 Tổng kết – Dặn dò :

 Tuyên dương H học tốt

 Chuẩn bị:” Kể chuyện được chứng

kiến hoặc tham gia”

em định kể

 H kể

 Đại diện các nhóm thi kể chuyện

Trang 13

Luyện tập

I Mục tiêu :

1 Kiến thức : Ôn tập, củng cố cách chia cho số có hai chữ số

2 Kỹ năng : Rèn kĩ năng thực hiện phép chia cho số có hai chữ số

3 Thái dô : Giáo dục H tính chính xác, khoa học, cẩn thận

II Chuẩn bị :

 GV : SGK, VBT

 HS : SGK, VBT, bảng con

III Các hoạt động :

 Nêu cách thực hiện phép chia cho

số có 2 chữ số? Cách thử lại?

 Áp dụng: Tính và thử lại

1748 : 54

 Nhận xét bài cu

3 Giới thiệu bài :

Luyện tập

 Ghi bảng tựa bài

4 Phát triển các hoạt đông:

Hoạt động 1 : Củng cô kiến

thức phép chia.

 MT : H tập ước lượng rồi thực

hiện phép chia

 PP : Đàm thoại, thực hành

 Nêu cách thực hiện phép chia cho

số có 2 chữ số?

 GV đọc đề bài 1 (SGK) để H tập

ước lượng thương?

 GV nhận xét

Bài 1: Đặt tính rồi tính

 GV đọc đề

 GV giơ bảng đúng  nhận xét

cách đặt tính và tính

 H nêu cách thử lại

52 175

35 1820

7 441 448

69 294

49 3388

Trang 14

Bài 2: Đặt tính rồi tính

 H làm vào vở

 3 H làm bảng phụ

 GV nhận xét

Hoạt động 2: Ôn tập cách

tính giá trị biểu thức và giải

toán.

 : Củng cố cách tính giá trịMT

biểu thức và giải toán

 : Đàm thoại, thực hành.PP

 Nêu cách tính giá trị biểu thức môt

số chia môt tích

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức

theo các cách khác nhau

* GV lưu ý H làm theo các cách khác

nhau

* Sửa bài: bóc thăm H chọn trúng

thăm thì thực hiện theo yêu cầu của lá

thăm

8 312 320

76 364

52 3960

Bài 2

 H làm vào vở

 3 H thực hiện làm bảng phụ

0 308 308 352 382

187 44

44 8228

46 114 160 342 358

162 57

57 9280

11 54 65 90 96

453 72

18 8165

 H nhận xét bài bảng phụ

= 476 : 68

= 7

Trang 15

1’

Bài 3: Toán đố

 Hai dãy thảoluận và trình bày bài

giải (3 phút)

 GV nhận xét

Hoạt động 3 : Củng cô.

 MT: Khắc sâu kiến thức

 PP : Thi đua

 Thi đua: dãy A cho đề dãy B ước

lượng thương và ngược lại

 Nhận xét + tuyên dương

5 Tổng kết – Dặn dò :

 Xem lại các tính chất đã học của

phép nhân, chia

 Chuẩn bị: “Chia cho số có 2 chữ

 H đọc đề

 Tóm tắt đề toán

 Hai dãy thảo luận  đại diệntrình bày bài giải

 Lớp nhận xét  sửa bài

GiảiSố bút ban bạn mua

2  3 = 6 (cây)Giá tiền mỗi cây bút là:

9000 : 6 = 1500 (đồng)

Đáp số: 1500 đồng

 H thi đua

Trang 16

Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ : Trò chơi – đồ chơi

Trang 17

3 Thái đô: Biết giữ gìn đồ chơi, có thái đô đúng khi chơi các trò chơi.

II Chuẩn bị :

 GV : Tranh vẽ các đồ chơi và trò chơi trong SGK

 H : SGK

III Các hoạt động :

 Nêu ghi nhớ của bài

 GV nhận xét, tuyên dương

3. Giới thiệu bài :

 GV nói với H về mục đích, yêu

cầu của giờ học: mở rông vốn từ

về đồ chơi, trò chơi Qua giờ học,

H biết tên 1 số đồ chơi, trò chơi,

biếy những đồ chơi có lợi, những

đồ chơi có hại, biết các từ ngữ

miêu tả tình cảm, thái đô của con

người khi tham gia các tró chơi

 GV ghi tựa

4. Phát triển các hoạt đông

Hoạt động 1 : Hướng dẫn H

làm bài tập

MT : H biết nhận ra tên 1 số

đồ chơi, trò chơi và những đồ chơi

có lợi, những đồ chơi có hại

PP: Tổng hợp.

Bài 1 :

 Yêu cầu H đọc đề

 GV lưu ý: Quan sát kĩ tranh để nói

đúng, nói đủ các trò chơi trong các

 1 H nêu lại ghi nhớ

 Lớp nhận xét, bổ sung

Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân

 1H đọc yêu cầu bài

 Cả lớp quan sát tranh, trả lời câuhỏi

Trang 18

Bài 2 :

 Yêu cầu H đọc đề

 Yêu cầu H thảo luận nhóm

 GV chốt ý, lưu ý cho H những đồ

chơi có hại mà các H thương tham

gia chơi trong sân trường

 Liên hệ giáo dục H

– trồng nụ trồng hoa

 Tranh 4: trò chơi điện tử – xéphình

 Tranh 5: cắm trại – kéo co – súngcao su

 Tranh 6: đu quay – bịt mắt bắt dê– cầu tụt

 Đại diện các nhóm trính bày

 Cả lớp và GV nhận xét , chốt lại

 Trò chơi của riêng trẻ em: rướcđèn ông sao, bầy cỗ trong đêmTrung thu, bắn súng phun nước,chơi búp bê, nhảy dây, trồng nụtrồng hoa, súng cao su, đu quay, bịtmắt bắt dê, xếp hình, cắm trại, cầutụt

 Trò chơi cả người lớn lẫn trẻ emđều thích: thả diều, kéo co, đấukiếm, điện tử

 Trò chơi riêng bạn trai: đấukiếm, bắn súng phun nước, súngcao su

 Trò chơi riêng bạn gái: búp bê,nhảy dây, trồng nụ trồng hoa

 Trò chơi cà bạn gái lẫn bạn traiđều thích: thả diều, rước đèn ôngsao, bầy cỗ trong đêm Trung thu,trò chơi điện tử, xép hình, cắm trại,

đu quay, bịt mắt bắt dê, cầu tụt

 Trò chơi, đồ chơi có ích: thả diều ( thú vị, khoẻ ) – rước đèn ông sao ( vui ) – bầy cỗ trong đêm Trungthu ( vui ) – chơi búp bê ( rèn tínhchu đáo, dịu dàng ) – nhảy dây( nhanh, khoẻ ) – trồng nụ trồng hoa( vui, khoẻ ) – trò chơi điện tử( nhanh, thông minh ) – xếp hình( nhanh, thông minh ) – cắm trại( nhanh, khéo tay ) – đu quay ( rèntính dung cảm ) – bịt mắt bắt dê( vui, tập đoán biết đối thủ ở đâu đểbắt ) – cầu tụt

Trang 19

2’

 GV nhận xét, chốt lại

Bài 3 :

 Yêu cầu H đọc đề

 GV nhận xét, chốt ý

Hoạt động 2: Củng cô.

PP: Tổng hợp.

 Nêu tên 1 số đồ chơi, trò chơi mà

các em thích

 Những đồ chơi, trò chơi nào có

ích? Vì sao?

 Những đồ chơi, trò chơi nào có

hại? Vì sao?

 GV chốt ý, lưu ý cho H không nên

chơi những đồ chơi có hại

5. Tổng kết – Dặn dò :

 Về nhà xem lại các bài tập

 Làm lại vào vở bài tập 2

 Chuẩn bị : “ Giữ phép lịch sự khi

đặt câu hỏi

 Nhận xét tiết học

( nhanh, không sợ đô cao )

 Trò chơi điện tử nếu quá hamchơi sẽ gây hại mắt

 Những đồ chơi, trò chơi có hại:súng phun nước ( làm ướt ngườikhác ), đấu kiếm ( dễ làm cho nhaubị thương: không giống như mônthể thao đấu kiếm có mu và mặt nạđể bảo vệ, đầu kiếm không nhọn ),súng cao su ( giết chim, phá hoạimôi trường: gây nguy hiểm nếu lơtay bắn phải người )

Bài 3 :

 1 H đọc đề yêu cầu bài tập

 Cả lớp đọc thầm yêu cầu củabài, suy nghĩ trả lời câu hỏi

 Lớp nhận xét, bổ sung

( Lời giải: say mê, say sưa, đam

mê, mê, thích, ham thích, hứngthú…)

 Nếu còn thời gian, GV có thểyêu cầu mỗi H đặt 1 câu với 1 trongcác từ trên Ví dụ: Nguyễn Hiền rấtham thích trò chơi thả diều Hùngrất say me trò chơi điện tử Lan rấtthích chơi xếp hình Em gái em rất

me đu quay…)

Hoạt động lớp, cá nhân.

 4 H nêu

 Lớp nhận xét, bổ sung

VD:  Thả diều, bắn bi, nhảy dây,bắn súng, xếp hình, bịt mắt bắt dê…

Trang 21

-Khoa học

Bảo vệ nguồn nước

I Mục tiêu :

1 Kiến thức : Biết cách bảo vệ nguồn nước

2 Kỹ năng : Nêu những việc nên và không nên làm để bảo vệ nguồn nước

3 Thái đô : + Cam kết thực hiện bảo vệ nguồn nước

+ Vẽ tranh cổ đông tuyên truyền bảo vệ nguồn nước

II Chuẩn bị :

 GV : Hình vẽ trong SGK trang 60, 61

Giấy Ao đủ cho các nhóm

 HS : SGK

III Các hoạt động :

 Nêu tác hại của việc sử dụng

nguồn nước bị ô nhiễm đối với sứckhoẻ con người?

 Nhận xét, chấm điểm

3 Giới thiệu bài :

Nước rất cần thiết cho cuôc sống

vì thế ta cần “Bảo vệ nguồn nước”

4 Phát triển các hoạt đông :

Hoạt động 1 : Những việc làm để bảo vệ nguồn nước.

 MT : Nêu Những việc nên làmvà không nên làm để bảo vệ

nguồn nước

 PP : Quan sát, đàm thoại, giảnggiải

 Yêu cầu H quan sát hình vẽ và trả

lời các câu hỏi trang 60 SGK

 GV gọi 1 số H trình bày kết quả

làm việc theo cặp

Hát

 H nêu

Hoạt động nhóm, lớp.

 2 H quay lại với nhau, chỉ vàotừng hình vẽ, nêu những việc nênvà không nên làm để bảo vệnguồn nước

 H cần nêu được:

 Những việc không nên làm đểbảo vệ nguồn nước

+ Hình 1: Đục ống nước, sẽ làmcho các chất bẩn thấm vào nguồnnước

+ Hình 2: Đổ rác xuống ao, sẽ làmnước ao bị ô nhiễm cá và các sinh

Trang 22

 GV yêu cầu H liên hệ bản thân,

gia đình và địa phương đã làm

được gì để bảo vệ nguồn nước

 Kết luận:

 Để bảo vệ nguồn nước cần:

 Giữ vệ sinh sạch sẽ xung quanh

nguồn nước sạch như giếng nước,

hồ nước, đường ống dẫn nước

 Không đục phá ống nước làm cho

chất bẩn thấm vào nguồn nước

 Xây dựng nhà tiêu tự hoại, nhà

tiêu 2 ngăn, nhà tiêu đào cải tiến

để phân không thấm xuống đất và

làm ô nhiễm nguồn nước

 Cải tạo và bảo vệ hệ thống thoát

nước thải sinh hoạt và công nghiệp

trước khi xả vào hệ thống thoát

nước chung

Hoạt động 2: Vẽ tranh cổ

động.

 MT: Bản thân H cam kết tham

vật khác bị chết

 Những việc nên làm để bảo vệnguồn nước:

+ Hình 3: Vứt rác có thể tái chế vào

1 thùng riêng vừa tiết kiệm vừa bảovệ được môi trường đất vì nhữngchai lọ, túi nhựa rất khó bị phânhuỷ Chúng sẽ là nơi ẩn náu củamầm bệnh và các vật trung giantruyền bệnh

+ Hình 4: Nhà tiêu đào cải tiến đểphân không thấm xuống đất, tránhlàm ô nhiễm nguồn nước ngầm.+ Hình 5: Sơ đồ hố xí tự hoại.Dùng nhà tiêu hợp vệ sinh sẽ bảo vệđược cả môi trưởng đất, nước vàkhông khí

+ Hình 6: Xây dựng hệ thống thoátnước thải, sẽ tránh được ô nhiễmđất, ô nhiễm nước và không khí.+ Hình 7: Khơi thông cống rảnhquanh giếng, để nước bẩn khôngngấm xuống mạch nước ngầm vàmuỗi không có nơi sinh sản

+ Hình 8: Bể xử lí nước thải côngnghiệp, trước khi thải ra ngoài, tránhlàm ô nhiễm các sông, hồ…

 H nêu

Hoạt động cá nhân, lớp.

Trang 23

5’

1’

gia bảo vệ nguồn nước và tuyên

truyền, cổ đông người khác cùng

bảo vệ nguồn nước

 PP : Thực hành, giảng giải

 GV chia nhóm và giao nhiệm vụ

cho các nhóm

+ Xây dựng bản cam kết bảo vệ

nguồn nước

+ Thảo luận để tìm ý cho nôi dung

tranh tuyên truyền cổ đông mọi người

cùng bảo vệ nguồn nước

+ Phân công từng thành viên của

nhóm vẽ hoặc viết từng phần của bức

tranh

 GV đi tới các nhóm kiểm tra và

giúp đơ, đảm bảo rằng mọi H đều

tham gia

 GV đánh giá nhận xét, chủ yếu

tuyên dương các sáng kiến tuyên

truyền cổ đông mọi người cùng

tiết kiệm nước Tranh vẽ đẹp hay

xấu không quan trọng

Hoạt động 3 : Củng cô.

 MT: Củng cố lại kiến thức

 PP : đàm thoại

 Em sẽ làm gì bảo vệ nguồn nước?

 Giáo dục: Bảo vệ nguồn nước vừa

tiết kiệm nước vừa bảo vệ sức khoẻ

khi sử dụng nước … đây là việc các

em nên làm và khuyến khích, tuyên

truyền mọi người cùng thực hiện

5 Tổng kết – Dặn dò :

 Xem lại bài học, vẽ tiếp tranh cổ

 Các nhóm treo sản phẩm củanhóm mình Cử đại diện phátbiểu cam kết của nhóm về việcthực hiện tiết kiệm nước và nêuý tưởng của bức tranh cổ đông

do nhóm vẽ Các nhóm khác cóthể góp ý để nhóm đó tiếp tụchoàn thiện, nếu cần

 H nêu

-

Trang 24

-

Trang 25

-Tập đọc

Tuổi ngựa

Trang 26

I Mục tiêu :

1 Kiến thức : Hiểu các từ mới trong bài: Hiểu nôi dung ý nghĩa của bài thơ: Cậubé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng cậu yêu mẹ, điđâu cung nhớ đường về với mẹ

2 Kỹ năng : Đọc lưu loát toàn bài, đọc diễn cảm bài thơ với giọng đọc hào hứng,dịu dàng, trải dài ở những khổ thơ miêu tả ước vọng lãng mạn của cậu bé tuổiNgựa

3 Thái dô : Giáo dục H những ườc mơ đẹp

II Chuẩn bị :

 GV: Tranh minh hoạ bài đọc

 H S: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy và học:

2 Bài cu: “ Cánh diều tuổi thơ”

 GV kiểm tra đọc 3 H

 GV nhận xét – đánh giá

3 Giới thiệu bài :

+ Các em có biết người tuổi Ngựa là

người như thế nào không?

 Chúng ta sẽ xem bạn nho trong bài

thơ mơ ước được phóng ngựa điđến những nơi nào nhé?

 GV ghi tựa bài

4 Phát triển các hoạt dông

Hoạt động 1 : Luyện đọc

 : Giúp H đọc lưu loát toànMTbài và hiểu nghĩa các từ mớitrong bài

 : Thực hành, giảng giải,vấnPPđáp

 GV đọc diễn cảm bài thơ

 Hướng dẫn H luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ mới

 GV nhận xét – sửa sai

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Hát

 H đọc và TLCH

+ Tác giả đã chọn những chi tiếtnào để tả cánh diều?

+ Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ

em những niềm vui lớn và những

mơ ước như thế nào?

+ Qua cá câu mở bài và kết bài, tácgiả muốn nói điều gì về cánhdiều tuổi thơ?

+ …người sinh năm Ngựa, theo âmlịch, có đặc tính là thích đi đây điđó

Hoạt động cá nhân, nhóm đôi.

 H nghe

 H tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ( 2 lượt – nhóm đôi )

 1 H đọc cả bài

 H đọc thầm phần chú giải và giảinghĩa các từ mới

Hoạt động lớp.

Trang 27

 MT : Giúp H hiểu nôi dung bài

 PP : Đàm thoại, giảng giải

Khổ 1:

+ Bạn nhỏ tuổi gì?

+ Mẹ bảo tuổi ấy tính nết thế nào?

 GV: Người sinh năm Ngựa có đặt

tính là rất thích đi đây đi đó

Khổ 2 :

+ “ Ngựa con” theo ngọn gió rong

chơi những đâu?

Khổ 3:

+ Điều gì hấp dẫn “ Ngựa con” trên

những cánh đồng hoa?

Khổ 4:

+ Trong khổ thơ cuối, “ Ngựa con”

nhắn nhủ mẹ điều gì?

+ Nếu vẽ bài thơ này thành 1 bức

tranh, em sẽ vẽ như thế nào?

+ Em nghĩ gì về tính cách của cậu bé

trong bài thơ?

 GV chốt: Cậu bé thích du ngoạn

nhiều nơi nhưng cậu yêu mẹ

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.

 MT : Rèn kỹ năng đọc diễn cảm

và thuôc bài thơ

 PP : Luyện tập, thực hành

 GV lưu ý giọng đọc: hào hứng,

dịu dàng, nhanh hơn và trải dài ở

+ Ngựa rong chơi qua miền trung

du, qua những cao nguyên đấtđỏ, những rừng lớn mấp mô núiđá Ngựa mang về cho mẹ giócủa trăm miền

 H đọc – TLCH

+ Màu sắc của hoa mơ, hươngthơm ngạt ngào của hoa huệ, gióvà nắng trên cánh đồng tràn ngậphoa cúc dại

 H đọc – TLCH

+ Con hay đi nhưng mẹ đừng buồn,dù đi đâu con cung nhớ đườngtìm về với mẹ

+ Vẽ như SGK

+ Vẽ 1 cậu bé đang trò chuyện vớimẹ, trong vòng đồng hiện củacậu bé là hình ảnh cậu đang cươingựa vun vút trên miền trung du.+ Vẽ 1 cậu bé đứng bên con ngựatrên cánh đồng đầy hoa, đangnâng trên tay 1 bông cúc vàng…

 H đọc cả bài thơ và TLCH

+ Cậu bé tuổi Ngựa không chịu ởyên 1 chỗ, rất ham đi

+ Cậu bé là người giàu mơ ước,giàu trí tưởng tượng

+ Cậu bé rất yêu mẹ, đi xa đến đâucung nghĩ về mẹ, cung nhớ tìmđường về với mẹ

+ Học thuôc lòng bài thơ

Hoạt động cá nhân, lớp.

 H gạch nhịp và gạch dưới từ cầnnhấn

 H nối tiếp nhau luyện đọc diễncảm từng khổ thơ và cả bài thơ

Trang 28

1’

 Tổ chức cho H học thuôc bài thơ

Hoạt động 4: Củng cô

 Thi đua đọc thuôc bài thơ

+ Nêu đại ý của bài thơ?

 GV nhận xét – đánh giá

5 Tổng kết – dặn dò :

 Luyện đọc thuôc

 Chuẩn bị : “ Kéo co”

 Nhận xét tiết học

 H học thuôc lòng từng khổ thơ,cả bài thơ

 4 H / 1 dãy ( đọc nối tiếp nhau ).+ Bài thơ nói lên ước mơ và trítưởng tượng đầy lãng mạn của 1 cậubé tuổi Ngựa rất yêu mẹ, đi đâucung nhớ mẹ, nhớ đường tìm về vớimẹ

-

Ngày đăng: 28/04/2021, 12:09

w