1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Toán tuần 15 - Trần Thị Thu Hà

5 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 131,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tương ứng * PP kiÓm tra - Gv gọi 5 Hs lên bảng đọc b¶ng trõ.. - Hs chuẩn bị đồ dùng học tập..[r]

Trang 1

I Mục tiêu:

Giúp HS củng cố về:

- Vận dụng các kiến thức và kỹ năng thực hiện phép trừ có nhớ để tự tìm được cách thực hiện phép trừ dạng: 100 trừ đi số có một chữ số hoặc số có hai chữ số

- Thực hành tính trừ dạng “100 trừ đi một số” (trong đó có tính nhẩm với các trường hợp

100 trừ đi một số tròn chục có hai chữ số, tính viết )

- Giải toán có lời văn

II Đồ dùng dạy học:

- Phấn màu, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Thời

gian

Nội dung các hoạt động dạy học

Phương pháp, hình thức

tổ chức dạy học tương ứng

Ghi chú 5’

1’

8’

A Kiểm tra bài cũ

Đọc thuộc lòng các bảng trừ đã học

B Bài mới

1. Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta

sẽ học bài: “ 100 trừ đi một số”.

2 Gv hướng dẫn HS tự tìm cách thực

hiện phép trừ dạng 100-36 và 100-5

100 – 36 = ?

100

36

064

 0 không trừ được 6, lấy

10 trừ 6 bằng 4, viết 4 nhớ 1.

 3 thêm 1 bằng 4, 0 không trừ được 4, lấy 10 trừ 4 bằng 6, viết 6, nhớ 1.

 1 trừ 1 bằng 0, viết 0

100- 5 = ?

100

5 095

 0 không trừ được 5, lấy

10 trừ 5 bằng 5, viết 5 nhớ 1.

 0 không trừ được 1, lấy

10 trừ 1 bằng 9, viết 9, nhớ 1.

 1 trừ 1 bằng 0, viết 0

3 Thực hành

* PP kiểm tra

- Gv gọi 5 Hs lên bảng đọc bảng trừ

- Cả lớp nghe và nhận xét

- Gv nhận xét, đánh giá

* PP giảng giải, luyện tập, thực hành

- Gv giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng

- Hs chuẩn bị đồ dùng học tập

- Gv nêu phép tính cộng trừ 100-36=? Khuyến khích Hs tự tìm cách giải, nếu Hs không tìm

được kết qủa, Gv có thể gợi ý cho Hs đặt tính hàng dọc

- Phép tính 100-5=? Hs cũng tự làm

- Gv nêu chú ý: khi đặt tính

theo hàng dọc nên viết cả chữ số

0 để không bị nhầm lẫn hàng, còn khi viết kết quả theo hàng ngang thì không cần ghi chữ số 0

ở hàng lớn nhất

Môn: Toán Thứ hai ngày tháng năm 2004

Lớp: 2 Tên bài dạy:

Trang 2

5’

3’

1’

100 - 3 100 - 8 100 - 54 100 - 77

Lưu ý

Khi đặt tính các hàng phải thẳng nhau,

tính từ phải sang trái, từ hàng đơn vị

trở đi.

Bài 2:Tính nhẩm:

Mẫu: 100 - 20 = 80

10 chục – 2 chục = 8 chục

100 - 60 = 40

100 - 90 = 10

100 - 30 = 70

100 - 40 = 60

Lưu ý:

- Vì đều là số tròn chục nên ta chỉ cần

lấy chữ số hàng chục trừ cho nhau

Bài 3:

Tóm tắt:

Buổi sáng : 100 l

Buổi chiều ít hơn: 32 l

Buổi chiều : … l ?

Bài giải

Số lít dầu buổi chiều cửa hàng bán được

là: 100 - 32 = 68 ( l )

Đáp số: 68 lít dầu

Lưu ý:

Bài toán dạng nhiều hơn- ít hơn.

Bài 4: Số?

- 50

100

- 25

100

4 Củng cố- Dặn dò:

- 2 hs trong cùng một bàn đổi

vở cho nhau chữa bài

- Gv hỏi: Cách đặt tính như

thế nào?

- Hs trả lời

- Cả lớp nghe và nhận xét

- 1 Hs nêu yêu cầu bài toán

- Gv hỏi: Muốn tính nhẩm ta

làm thế nào? Có nhận xét gì về các phép tính?

- Hs trả lời

- Hs làm bài vào vở

- Chữa bài

- 1 Hs đọc yêu cầu bài toán

- Gv và Hs phân tích đề bài,

Gv kết hợp ghi tóm tắt lên bảng

- Gv hỏi: Bài toán cho biết gì?

Bài toán yêu cầu gì?

- Học sinh làm bài vào vở 1

Hs lên bảng chữa bài giải

- Gv yêu cầu Hs nhận dạng bài toán

- Gv cùng Hs nhận xét

- 1 Hs đọc yêu cầu bài toán

- Hs nêu cách điền số và thực hiện lại phép tính để xem số điền vào đã phù hợp chưa

- Học sinh làm bài vào vở 4

Hs lên bảng chữa bài giải

- Gv cùng Hs nhận xét

- Gv nhận xét giờ học

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

………

………

50

75

Trang 3

I Mục tiêu:

Giúp HS củng cố về:

- Biết cách tìm số trừ khi biết số bị trừ và hiệu

- Củng cố cách tìm một thành phần của phép trừ khi biết hai thành phần còn lại

- Vận dụng cách tìm số trừ vào giải toán có lời văn

II Đồ dùng dạy học:

- Phấn màu, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Thời

gian các hoạt động dạy học Nội dung tổ chức dạy học tương ứng Phương pháp, hình thức Ghi chú 5’

1’

8’

A Kiểm tra bài cũ

Tính nhẩm:

100 – 25 100 – 75

100 – 6 100 – 1

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta

sẽ : “ Tìm số trừ” khi biết số bị trừ

và hiệu

2 Gv hướng dẫn HS tìm số trừ khi

biết số bị trừ và hiệu.

* Bài toán: Có 10 ô vuông, sau khi lấy

đi một số ô vuông thì còn lại 6 ô vuông

Hãy tìm số ô vuông bị lấy đi

6

x Số bị trừ: 10 Số trừ :x

Hiệu : 6

10–x= 6 x=10-6 x= 4 10

10 – x = 6

* Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ

đi hiệu

* Lưu ý: Viết các dấu “=” thẳng cột

nhau

* PP kiểm tra

- Gv gọi 4 Hs lên bảng làm bài

- Cả lớp làm bài vào nháp

- Gv nhận xét, đánh giá

* PP giảng giải, luyện tập, thực hành

- Gv giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng

- Hs chuẩn bị đồ dùng học tập

- Gv nêu bài toán, Hs nhắc lại

- Gv nêu: Số ô vuông lấy đi là

số chưa biết nên ta gọi số đó là

x Có 10 ô vuông (Gv viết lên

bảng “10” ), lấy đi số ô vuông

chưa biết (Gv viết tiếp dấu trừ

“– “ và chữ x vào bên phải số 10), còn lại 6 ô vuông ( Gv viết tiếp “= 6” vào dòng đang viết để

được 10 – x = 6)

- Hs đọc lại 10 trừ x bằng 6

- Hs nêu tên gọi các thành phần trong phép tính trừ đó

- Gv hỏi: Muốn tìm số trừ chưa

biết ta làm như thế nào?

- Hs thảo luận để tìm cách làm

và rút ra kết luận

- Gv chốt lại và Hs học thuộc quy tắc

- 1 Hs nêu yêu cầu bài toán

Môn: Toán Thứ ba ngày tháng năm 2004

Lớp: 2 Tên bài dạy:

Trang 4

5’

3’

1’

3 Thực hành

Bài 1: Tìm x

28 – x = 16 20–x = 9

x = 28 - 16 x = 20 - 9

x = 12 x = 11

34 – x = 15 x–14 = 18

x = 34 – 15 x = 18+14

x = 19 x = 32

x = 36-20 x = 17-8

x = 16 x = 9

Lưu ý

Các dấu bằng “=” và “x” viết thẳng

cột với nhau.

Bài 2:Viết số thích hợp vào ô trống

Lưu ý:

- Muốn điền được số ta cần nhớ quy

tắc tìm số bị trừ, số trừ, hiệu khi biết

hai thành phần kia.

Bài 3:

Tóm tắt:

Có : 38 học sinh

Còn lại : 30 học sinh

Đã chuyển :.…học sinh?

Bài giải

Số học sinh đã chuyển đi là:

38- 30 = 8 ( học sinh )

Đáp số: 8 học sinh

Lưu ý:

Bài toán dạng tìm sô trừ khi biết số bị

trừ và hiệu.

Bài 4: Xếp 4 hình tam giác thành hình

bên:

4 Củng cố- Dặn dò:

- 2 hs trong cùng một bàn đổi

vở cho nhau chữa bài

- Gv hỏi: Con có nhận xét gì về

các phép tính tìm x?

- Hs trả lời: có phép tính yêu

cầu tìm số bị trừ, có phép tính yêu cầu tìm số hạng, tìm số bị trừ nên cần thuộc và vận dụng các quy tắc đã học.

- Cả lớp nghe và nhận xét

- Cả lớp nêu và đọc lại các quy tắc tìm thành phần chưa biết đã

được học

- 1 Hs nêu yêu cầu bài toán

- Gv hỏi: Muốn điền được số ta

làm như thế nào?

- Hs trả lời

- Hs làm bài vào vở

- Chữa bài

- 1 Hs đọc yêu cầu bài toán

- Gv và Hs phân tích đề bài,

Gv kết hợp ghi tóm tắt lên bảng

- Gv hỏi: Bài toán cho biết gì?

Bài toán yêu cầu gì?

- Học sinh làm bài vào vở 1

Hs lên bảng chữa bài giải

- Gv yêu cầu Hs nhận dạng bài toán

- Gv cùng Hs nhận xét

- 1 Hs đọc yêu cầu bài toán

- Hs cắt nhanh các hình tam giác giống như trong SGK để tự thao tác lắp ghép hình, cuối cùng dán những mảnh tam giác bằng giấy đó vào ngay trong vở

- 1 Hs lên bảng chữa bài

- Gv cùng Hs nhận xét

- Gv nhận xét giờ học

Trang 5

* Rót kinh nghiÖm sau tiÕt d¹y:

………

………

Ngày đăng: 30/03/2021, 09:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w