- Trong tieát hoïc naøy, caùc em seõ laøm caùc baøi luyeän taäp ñeå naém chaéc caáu taïo cuûa moät baøi vaên taû ñoà vaät; vai troø cuûa quan saùt trong vieäc mieâu taû. Töø ñoù laäp daø[r]
Trang 1Kĩ thuật
Mĩ thuật
Chào cờ đầu tuần Cánh diều tuổi thơ Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0 ( Thầy Khanh dạy)
( Thầy Khanh dạy)
BA
23/11
Luyện từ và câu
Kể chuyện Khoa học
Chính tả Toán
Mở rộng vốn từ: Đồ chơi – Trò chơi
Kể chuyện đã nghe, đã đọc Tiết kiệm nước
Nghe viết- Cánh diều tuổi thơ Chia cho số có hai chữ số
TƯ
24/11
Tập đọc Thể dục
Âm nhạc Tập làm văn Toán
Tuổi ngựa ( Thầy Thịnh dạy ) ( Cô Chi dạy ) Luyện tập miêu tả đồ vật Chia cho số có hai chữ số ( Tiếp theo )
NĂM
25/11
Luyện từ và câu Lịch sử
Khoa học Toán Đạo đức
Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi Nhà Trần và việc đắp đê
Làm thế nào để biết có không khí Luyện tập
( Thầy Khanh dạy )
SÁU
26/11
Tập làm văn Thể dục Địa lí
Toán Hoạt động tập thể
Quan sát đồ vật (Thầy Trần Phước Thịnh dạy ) Hoạt động sản xuất của người dân ở Đồng bằng Bắc Bộ ( Tiếp theo )
Chia cho số có hai chữ số ( Tiếp theo ) Sinh hoạt lớp tuần 15
Trang 2TIẾT 29: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A/ Ổn định
- Nhắc nhở HS ngồi trật tự để chuẩn bị
học bài
B Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài Chú Đất
Nung (tt)
- Trả lời câu hỏi ở SGK
- Nhận xét
C/ Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV treo tranh & giảng tranh: Đây là bức
tranh vẽ cảnh những chú bé đang chơi thả
diều trên cánh đồng rộng Một trò chơi
dân dã nhưng rất thú vị Bài học : Cánh
diều tuổi thơ hôm nay, sẽ giúp các em
thấy rõ điều thú vị đó
- GV ghi tựa
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Gọi HS đọc bài
- Cả lớp thực hiện
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
Trang 3- Bài này chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu HS đánh dấu 2 đoạn :
+ Đoạn 1 : Từ đầu … vì sao sớm
+ Đoạn 2 : Còn lại
* Đọc nối tiếp lần 1
- GV hướng dẫn HS phát âm một số từ khó
: cánh diều, tha thiết, huyền ảo
* Đọc nối tiếp lần 2 và giải từ chú thích.
* Đọc nối tiếp lần 3
- GV đọc mẫu toàn bài – giọng tha thiết,
nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm,
thể hiện vẻ đẹp của cánh diều, của bầu
trời, niềm vui sướng & khát vọng của đám
trẻ khi chơi thả diều.(như SGV /298)
b) Tìm hiểu bài:
* Đoạn 1 : Hoạt động nhóm
- Gọi HS đọc đoạn 1
- GV chỉ định 1 HS điều khiển cả lớp trả
lời lần lượt từng câu hỏi
- GV theo dõi + giúp đỡ
+ Tác giả chọn những chi tiết nào để tả
cánh diều?
GV: khái quát lại cụ thể cách tả của tác
giả để làm nổi bật vẻ đẹp của cánh diều:
mắt nhìn …, tai nghe … khi làm TLV, thể
loại miêu tả các em nhớ chú ý chi tiết này
* Đoạn 2 : Hoạt động cá nhân :
- Gọi HS đọc đoạn 2
- GV nêu câu hỏi để HS trả lời
+ Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em
những niềm vui lớn như thế nào?
+ Trò chơi thả diều đem lại cho các em
ước mơ đẹp như thế nào?
- 2 HS lần lượt đọc 2 đoạn
- 3 HS luyện phát âm
- 2 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ
- 2 HS nối tiếp nhau đọc
- HS nghe và cảm nhận cách đọc
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Mềm mại như cánh bướm, … có nhiều tiếng sáo như : …, tiếng sáo
vi vu, trầm bổng
- HS nghe.(có thể gợi mở để HS trả lời)
Trang 4- Đặt 1 câu với từ :huyền ảo.
+ Câu 3: SGK
+ Qua bài Cánh diều tuổi thơ, tác giả
muốn nói với chúng ta điều gì?
- GV chốt ý
c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- GV treo đoạn văn cần luyện đọc
- GV đọc mẫu đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Nêu cách đọc đoạn văn này
- GV gạch chân các từ ngữ cần nhấn
giọng
* Đọc diễn cảm đoạn văn: hoạt động
nhóm đôi.
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo nhóm
* Thi đua đọc diễn cảm
- GV gọi HS thi đua đọc diễn cảm
- GV theo dõi + nhận xét
- Nêu ý nghĩa của bài
D/ Củng cố:
- Nội dung bài văn nói gì?
- Giáo dục tư tưởng: Thả diều là trò chơi
dân gian rất thú vị, nhưng chúng ta chỉ
được thả diều ở những vùng đất rộng,
không gian thoáng Ở TP, nhà cửa san sát,
hệ thống đường dây điện giăng đầy, thả
diều vướng vào đấy rất nguy hiểm không
nên
E Dặn dò :
- Chuẩn bị bài: Tuổi ngựa
- Nhận xét , tuyên dương
đi diều ơi!”
- HS đặt câu – nhận xét về cấu trúc câu
- HS có thể trả lời trong 3 ý nhưng đúng nhất là ý 2 (cánh diều khơi dậy nhưng ước mơ cao đẹp của tuổi thơ)
- HS lắng nghe
- Cả lớp cùng quan sát
- Cả lớp lắng nghe
- 1 HS đọc
- 1 HS nêu
- HS nêu
- HS luyện đọc theo nhóm 2
- 4 HS thi đua đọc diễn cảm
Trang 52.Baứi cuừ: : Chia một tích cho một số.
-Yeõu caàu 2 HS leõn baỷng giaỷi baứi 1
-GV nhaọn xeựt , chaỏm ủieồm
3.Baứi mụựi:
a.Giụựi thieọu:
-Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết cách thực
hiện chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
b Giới thiệu trờng hợp số bị chia và số chia
tận cùng của số chia và số bị chia để đợc phép
chia 32 : 4, rồi chia nh thờng ( 32 : 4 = 8)
c.Giới thiệu trờng hợp số chữ số 0 ở tận
cùng của số bị chia nhiều hơn số chia.
-Haựt vui
- 2 HS leõn baỷng giaỷi
-HS laộng nghe vaứ nhaộc laùi teõn baứi:Chia hai số có tận cùng là các chữ
số 0-HS nêu các cách tính của mình.-HS thực hiện tính:
320 : 40 = 320 : ( 10 x 4) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8
-HS laộng nghe
-1 HS lên bảng làm-Cả lớp làm bài vào bảng con
320 40
0 8
-HS nêu cách chia
Trang 6-GV viết phép tính lên bảng 32000 : 400
*Tiến hành theo cách chia một số cho một tích
-Nêu nhận xét:
32000 : 400 = 320 : 4
-GV kết luận: Có thể xóa hai chữ số 0 ở tận
cùng của số chia và số bị chia để đợc phép chia
320 : 4 rồi chia nh thờng ( 320 : 4 = 80)
+Xóa bao nhiêu chữ số 0 ở tận cùng của số chia
thì phải xóa bấy nhiêu chữ số 0 ở tận cùng của
-HS nhắc lại cách làm một thừa số cha biết
-HS tự làm bài và chữa bài
*Bài 3:
-1 HS nêu yêu cầu của đề
-HS tự làm bài và chữa bài
-HS thực hiện tính
32000 : 400 = 32000 :(100 x 4) = 32000 : 100 ; 4 = 320 : 4 = 80
-HS laộng nghe
-1HS lên bảng làm-Cả lớp làm bài vào baỷng con
32000 400
0 -2 HS lập lại
-2 HS lên bảng làm bài.HS Cả lớplàm bài vào vụỷ
-HS chữa bài
400 : 60 = 42 : 6 = 74500: 500 = 45 : 5 = 9
85000 : 500 = 850 : 5 = 170
92000 : 400 = 920 : 4 = 230
-1 HS nhắc lại-2 HS lên bảng làm.Cả lớp làm bàivào vụỷ
-HS chữa bài a) x x 40 = 25600
x = 25600 : 40
x = 640b) x x 90 = 37800
x = 37800 : 90
x = 420-1 HS lên bảng làm.Cả lớp làm bàivào vụỷ
-HS chữa bài
Bài giảia)Nếu mỗi toa xe chở đợc 20 tấnhàng thì cần số toa xe
140 : 20 = 9 (toa)b)Nếu mỗi toa xe chở đợc 30 tấnhàng thì cần số toa xe là
Trang 7MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 29: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRÒ CHƠI – ĐỒ CHƠI
-Tranh minh hoạ
-Giấy khổ to viết tên các trò chơi, đồ chơi (lời giải BT2)
-4 tờ phiếu viết yêu cầu của BT3, 4 (để khoảng trống cho HS điền nội dung)
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Ổn định
2.Bài cũ: Dùng câu hỏi vào mục đích khác
-Yêu cầu HS nói lại nội dung cần ghi nhớ
-Yêu cầu 1 HS làm lại BT3 (Phần luyện tập)
-GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
- Gắn với chủ điểm Tiếng sáo diều, tiết học
hôm nay sẽ giúp các em MRVT về đồ chơi,
-Hát vui
- HS nói lại nội dung cần ghi nhớ.-1 HS làm lại BT3 (Phần luyện tập)-HS nhận xét
-HS lắng nghe
-HS nhắc lại tên bài: Mở rộng vốn
Trang 8trò chơi Qua giờ học, các em sẽ biết thêm
tên một số đồ chơi, trò chơi; biết đồ chơi nào
có lợi, đồ chơi nào có hại; biết các từ ngữ
miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi
tham gia các trò chơi
b.Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV dán tranh minh hoạ cỡ to
- GV mời1 HS làm mẫu
-GV mời 2 HS lên bảng, chỉ tranh minh hoạ,
nói tên các đồ chơi ứng với các trò chơi
-GV nhận xét, bổ sung
Bài tập 2:
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV nhắc các em chú ý kể tên các trò chơi
dân gian, hiện đại Có thể nói lại tên các đồ
chơi, trò chơi đã biết qua tiết chính tả trước
từ: trò chơi – đồ chơi
-HS đọc yêu cầu bài tập-Cả lớp quan sát kĩ từng tranh, nóiđúng, nói đủ tên những đồ chơi ứngvới các trò chơi trong mỗi tranh-1 HS làm mẫu
-2 HS lên bảng thực hiện
-Cả lớp nhận xét, sửa bài theo lờigiải đúng:
Tranh 1: - Đồ chơi: diều
- Trò chơi: thả diềuTranh 2: - Đồ chơi: đầu sư tử, đàngió – đèn ông sao
- Trò chơi: múa sư tử –rước đèn
Tranh 3: - Đồ chơi: dây thừng – búpbê – bộ xếp hình nhà cửa – đồ chơinấu bếp
- Trò chơi: nhảy dây – chobúp bê ăn bột – xếp hình nhà cửa –thổi cơm
Tranh 4: - Đồ chơi: màn hình, bộxếp hình
- Trò chơi: trò chơi điện tử– lắp ghép hình
Tranh 5: - Đồ chơi: dây thừng
- Trò chơi: kéo co Tranh 6: - Đồ chơi: khăn bịt mắt
- Trò chơi: bịt mắt bắt dê -HS đọc yêu cầu bài tập
Trang 9-GV nhận xét & dán lên bảng tờ giấy đã viết
tên các đồ chơi, trò chơi
-GV có thể dán kèm tờ giấy ghi lời giải BT2
viết tên các đồ chơi có tiếng bắt đầu bằng
tr / ch (tiết chính tả trước)
Bài tập 3:
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV nhắc HS trả lời đầy đủ từng ý của bài
tập, nói rõ đồ chơi có ích, có hại thế nào?
Chơi đồ chơi thế nào thì có lợi, thế nào thì
có hại?
-Yêu cầu HS trình bày
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 4:
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng: say mê,
say sưa, đam mê, mê, thích, ham thích, hào
hứng ……
-GV yêu cầu HS đặt câu với 1 trong các từ
vừa tìm được
4.Củng cố - Dặn dò:
-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS
-Nhắc HS ghi nhớ những từ ngữ về trò chơi
vừa học; về nhà viết vào vở 1, 2 câu văn
vừa đặt với các từ ngữ tìm được ở BT4
-Chuẩn bị bài: Giữ phép lịch sự khi đặt câu
hỏi
-Cả lớp suy nghĩ, tìm thêm những từngữ chỉ các đồ chơi hoặc trò chơi bổsung cho BT1, phát biểu ý kiến-Cả lớp nhận xét, bổ sung
1 HS nhìn giấy đọc lại-HS viết vào vở một số từ ngữ chỉđồ chơi, trò chơi mới lạ với mình:
Đồ chơi – bóng, quả cầu, súng phun nước, ngựa, máy bay, vòng …… trò chơi – đá bóng, cầu trượt, chơi ô ăn quan, đánh đáo, cưỡi ngựa ………
-HS đọc yêu cầu của bài tập Cảlớp theo dõi trong SGK
-HS trao đổi nhóm đôi
-Đại diện nhóm trình bày, kèm lờithuyết minh
-Cả lớp nhận xét
-HS đọc yêu cầu bài tập, trả lời câuhỏi
-Lớp nhận xét
-HS đặt câu, từng HS nối tiếp nhaunêu
MÔN : KỂ CHUYỆN
Trang 10KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE – ĐÃ ĐỌC
- Ngày soạn:………
- Ngày dạy : ………
I.Mục đích - yêu cầu:
1 Rèn kĩ năng nói:
-Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về đồ chơi của trẻ emhoặc những con vật gần gũi với trẻ em
-Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể
2.Rèn kĩ năng nghe:
-Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
-Giấy khổ to viết gợi ý 3 trong SGK, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Ổn định
2.Bài cũ: Búp bê của ai?
-Yêu cầu 1 HS kể 1, 2 đoạn của câu chuyện
Búp bê của ai? bằng lời kể của búp bê.
-GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài
-GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
-GV mời một số HS giới thiệu nhanh những
truyện mà các em mang đến lớp
b.Hướng dẫn HS kể chuyện
*Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-GV gạch dưới những chữ sau trong đề bài
giúp HS xác định đúng yêu cầu, tránh kể
chuyện lạc đề: Kể lại một câu chuyện em đã
được đọc hay được nghe có nhân vật là
- Hát vui-HS kể & trả lời câu hỏi -HS nhận xét
-HS lắng nghe và nhắc lại tên bài :Kể lại chuyện đã nghe, đã đọc-HS giới thiệu nhanh những truyệnmà các em mang đến lớp
-HS đọc đề bài -HS cùng GV phân tích đề bài
Trang 11những đồ chơi của trẻ em hoặc những con
vật gần gũi với trẻ em
-GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
trong SGK & kể 3 truyện đúng với chủ điểm
-Truyện nào có nhân vật là những đồ chơi
của em?
+GV nhắc HS: Trong 3 câu chuyện được nêu
làm ví dụ, chỉ có chuyện Chú Đất Nung có
trong SGK, 2 truyện kia ở ngoài SGK, các
em phải tự tìm đọc Nếu không tìm được câu
chuyện ngoài SGK, em có thể kể chuyện đã
học (Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Chim sơn ca
& bông cúc trắng, Voi nhà, Chú sẻ & bông
hoa bằng lăng ………) Kể câu chuyện đã có
trong SGK, các em sẽ không được tính điểm
cao bằng những bạn tự tìm được truyện
- GV yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện của
mình Nói rõ nhân vật trong truyện là đồ
chơi hay con vật
-GV dán bảng tờ giấy đã viết sẵn dàn bài kể
chuyện, nhắc HS:
+ Trước khi kể, các em cần giới thiệu với
các bạn câu chuyện của mình
+ Chú ý kể tự nhiên Nhớ kể chuyện với
giọng kể (không phải giọng đọc)
+ Với những truyện khá dài, các em có thể
chỉ kể 1, 2 đoạn
* HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
a)Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm
- GV yêu cầu HS kể chuyện theo cặp
- GV yêu cầu HS cùng bạn trao đổi về nội
dung, ý nghĩa câu chuyện
b) Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp
GV mời những HS xung phong lên trước
lớp kể chuyện
-HS quan sát tranh minh hoạ & kể 3truyện đúng với chủ điểm
-Truyện có nhân vật là con vật gần
gũi với trẻ em: Chú lính chì dũng
cảm (An- đéc-xen), Chú Đất Nung
(Nguyễn Kiên) – nhân vật là những
đồ chơi của trẻ em; Võ sĩ Bọ Ngựa
(Tô Hoài) – nhân vật là con vật gầngũi với trẻ em
-Vài HS tiếp nối nhau giới thiệu vớicác bạn câu chuyện của mình Nóirõ nhân vật trong truyện là đồ chơihay con vật
-Cả lớp đọc thầm lại gợi ý 3-HS nghe
a) Kể chuyện trong nhóm
-HS kể chuyện theo cặp-Sau khi kể xong, HS cùng bạn traođổi về nội dung, ý nghĩa câuchuyện
b) Kể chuyện trước lớp
-HS xung phong thi kể trước lớp-Mỗi HS kể chuyện xong phải nói
Trang 12- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài
kể chuyện
+ Nội dung câu chuyện có mới, có hay
không? (HS nào tìm được truyện ngoài SGK
được tính thêm điểm ham đọc sách)
+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)
+ Khả năng hiểu truyện của người kể.
+ Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay
nhất, bạn kể chuyện hấp dẫn nhất.
- GV viết lần lượt lên bảng tên những HS
tham gia thi kể & tên truyện của các em
(không viết sẵn, không chọn trước) để cả lớp
nhớ khi nhận xét, bình chọn
4.Củng cố - Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS
kể hay, nghe bạn chăm chú, nêu nhận xét
chính xác, biết đặt câu hỏi thú vị Nhắc nhở,
hướng dẫn những HS kể chuyện chưa đạt,
tiếp tục luyện tập
-Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện
cho người thân
-Chuẩn bị bài: Kể chuyện được chứng kiến,
tham gia
suy nghĩ của mình về tính cáchnhân vật & ý nghĩa câu chuyệnhoặc đối thoại với bạn về nội dungcâu chuyện
-HS cùng GV bình chọn bạn kểchuyện hay nhất, hiểu câu chuyệnnhất
MÔN: KHOA HỌC
Tiết 29: TIẾT KIỆM NƯỚC
- Ngày soạn:………
- Ngày dạy : ………
I.Mục đích – yêu cầu:
1 Kiến thức - Kĩ năng: Sau bài học, HS biết:
-Nêu những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước
-Vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước
2 Thái độ:
-Có ý thức thực hiện tiết kiệm nước
Trang 13II.Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 60, 61 SGK
-Giấy A0 đủ cho các nhóm, bút màu cho mỗi HS
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Ổn định
2.Bài cũ: Bảo vệ nguồn nước
-Nêu những việc nên làm và không nên làm để
bảo vệ nguồn nước
-GV nhận xét, chấm điểm
3.Bài mới:
aGiới thiệu bài
-GV nêu nội dung và yêu cầu bài học
-Ghi tên bài lên bảng: Tiết kiệm nước
b.Hoạt động 1: Tìm hiểu phải làm sao để
tiết kiệm nước và làm thế nào để tiết kiệm
nước
Mục tiêu: HS có thể:
+Nêu những việc nên và không nên làm để tiết
kiệm nước
+Giải thích được lí do phải tiết kiệm nước
Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và trả lời các
câu hỏi trang 60,61 SGK
+Yêu cầu HS thảo luận về lí do cần phải tiết
kiệm nước
-GV gọi 1 số HS trình bày kết quả làm việc theo
cặp
-Hát vui -HS trả lời-HS nhận xét
*Những việc nên làm để tiết kiệmnước:
Hình 1: khoá vòi nước, không để
nước chảy tràn
Hình 3: gọi thợ chữa ngay khi ống
nước hỏng, nước bị rò rỉ
Hình 5: bé đánh răng, lấy nước vào
cốc xong, khoá máy ngay
*Những việc không nên làm
Hình 2: nước chảy tràn không khoá
máy
Hình 4: bé đánh răng và để nước
chảy tràn, không khoá máy
Trang 14-GV yêu cầu HS liên hệ thực tế với các câu hỏi
gợi ý:
+Gia đình, trường học và địa phương em có đủ
nước dùng không?
+Gia đình và nhân dân địa phương đã có ý thức
tiết kiệm chưa?
Kết luận :Nước sạch không phải tự nhiên mà có.
Nhà nước phải chi phí nhiều công sức, tiền của
để xây dựng các nhà máy sản xuất nước sạch.
Vì vậy, chúng ta cần phải tiết kiệm nuớc Tiết
kiệm nước vừa tiết kiệm tiền cho bản thân vừa
để có nước cho nhiều người khác, vừa góp phần
bảo vệ nguồn tài nguyên nước
c.Hoạt động 2: Vẽ tranh cổ động tuyên
truyền tiết kiệm nước
Mục tiêu: HS cam kết tiết kiệm nước và tuyên
truyền, cổ động người khác cùng tiết kiệm nước
Cách tiến hành:
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm
+Xây dựng bản cam kết tiết kiệm nước
+Thảo luận để tìm ý cho nội dung tranh tuyên
truyền cổ động mọi người cùng tiết kiệm nước
+Phân công từng thành viên của nhóm vẽ hoặc
viết từng phần của bức tranh
-GV đánh giá nhận xét, chủ yếu tuyên dương các
sáng kiến tuyên truyền cổ động mọi người cùng
Hình 6: tưới cây, để nước chảy tràn
lan
*Lí do cần phải tiết kiệm nước
Hình 7: vẽ cảnh người tắm dưới vòi
hoa sen, vặn vòi nước rất to(thể hiện dùng nước phung phí)tương phản với cảnh ngưới ngồi đợi hứng nước mà nước không chảy
Hình 8: vẽ cảnh người tắm dưới vòi
hoa sen, vặn vòi nước vừa phải, nhờ thế có nước cho người khác dùng
-HS trả lời câu hỏi
-Nhóm trưởng điều khiển các bạnlàm việc như GV đã hướng dẫn
-Các nhóm treo sản phẩm của nhómmình Cử đại diện phát biểu camkết của nhóm về việc thực hiện tiếtkiệm nước và nêu ý tưởng của bức
Trang 15tiết kiệm nước Tranh vẽ đẹp hay xấu không
quan trọng
4.Củng cố – Dặn dò:
-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
-Chuẩn bị bài: Làm thế nào để biết có không khí
tranh cổ động do nhóm vẽ Cácnhóm khác có thể góp ý để nhómđó tiếp tục hoàn thiện
-Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc Cánh
diều tuổi thơ
2.Kĩ năng:
-Luyện viết đúng tên các đồ chơi hoặc trò chơi chứa tiếng bắt đầu bằng tr / ch,
thanh hỏi / thanh ngã
-Biết miêu tả một đồ chơi hoặc trò chơi theo yêu cầu BT2, sao cho các bạn hình
dung được đồ chơi, có thể biết chơ đồ chơi & trò chơi đó
3 Thái độ:
-Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ
-Có ý thức rèn chữ viết đẹp
-Giáo dục ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệm
đẹp của tuổi thơ
II.Chuẩn bị:
-Vài đồ chơi như: chong chóng, chó lái xe, tàu thủy ………
-Phiếu kẻ bảng để HS các nhóm thi làm BT2 + 1 tờ giấy khổ to viết lời giải BT2a
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Trang 162.Bài cũ:
-GV đọc cho HS viết 6 tính từ chứa tiếng bắt
đầu bằng s / x, vần ât / âc
-GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
-GV nêu nội dung và yêu cầu bài học
-Ghi tên bài lên bảng:
b.Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả
-GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt
-GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần
viết & cho biết những từ ngữ cần phải chú ý
khi viết bài
-GV viết bảng những từ HS dễ viết sai &
hướng dẫn HS nhận xét
-GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai
vào bảng con
-GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS
viết
-GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
-GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp
HS đổi vở soát lỗi cho nhau
-GV nhận xét chung
c.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2b:
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2a
-GV lưu ý HS: tìm tên cả đồ chơi & trò chơi
-GV dán 4 tờ phiếu lên bảng, mời 4 nhóm HS
lên bảng làm thi tiếp sức
-GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt
lại lời giải đúng
-Yêu cầu HS viết vào vở
Bài tập 3a:
-2 HS viết bảng lớp, cả lớp viếtbảng con
-HS nêu những hiện tượng mình
dễ viết sai: mềm mại, phát dại,
trầm bổng
HS nhận xét-HS luyện viết bảng con
-HS nghe – viết-HS soát lại bài-HS đổi vở cho nhau để soát lỗichính tả
-HS đọc yêu cầu của bài tập
-4 nhóm HS lên bảng làm vàophiếu (tiếp sức)
HS cuối cùng thay mặt nhóm đọckết quả
-Cả lớp nhận xét kết quả làm bài-HS viết vào vở tên một số đồ
Trang 17-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3a
-GV nhắc HS chọn tìm 1 đồ chơi hoặc trò chơi
đã nêu, miêu tả đồ chơi hoặc trò chơi đó Cố
gắng diễn đạt sao cho các bạn hình dung được
đồ chơi & có thể biết chơi trò chơi đó
-GV nhận xét, cùng HS bình chọn bạn miêu tả
đồ chơi (hoặc trò chơi) dễ hiểu nhất
4.Củng cố - Dặn dò:
-Giáo dục ý thức yêu thích cái đẹp của thiên
nhiên và quý trọng những kỉ niệm đẹp của
tuổi thơ
-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS
-Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để
không viết sai những từ đã học
-Chuẩn bị bài: (Nghe – viết) Kéo co
chơi, trò chơi – mỗi em viết khoảng 8 từ
-HS đọc yêu cầu của bài tập -HS tự làm vào vở
-Một số HS tiếp nối nhau miêu tả đồ chơi (các em có thể cầm đồ chơi của mình, giới thiệu với các bạn khi miêu tả) Sau khi tả, các
em có thể hướng dẫn các bạn trong lớp chơi đồ chơi đó
-Một số HS khác tả trò chơi, có thể kết hợp cử chỉ, động tác, hướng dẫn các bạn cách chơi -Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn miêu tả đồ chơi (hoặc trò chơi) dễ hiểu nhất, hấp dẫn nhất
MÔN :TOÁN
Tiết 72 : chia cho sè cã hai ch÷ sè
- Ngày soạn:………
- Ngày dạy : ………
I.Mơc tiªu
1.Kiến thức : Giĩp HS :
- Biết đặt tính và thùc hiƯn phÐp chia sè cã ba ch÷ sè cho sè cã hai ch÷ sè(Chia hết, chia có dư )
Trang 182.Bài cũ: Chia hai sè cã tËn cïng lµ c¸c ch÷ sè 0
-Yêu cầu 2 HS lên bảng giải bài 1
-GV nhận xét , chấm điểm
- 2 HS lên bảng giải
-HS lắng nghe và nhắc lại tênbài: Chia cho sè cã hai ch÷ sè
-Mét HS lªn b¶ng lµm.C¶ líp lµmvµo bảng con
672 21
63 32 42 42
0
-Mét HS lªn b¶ng lµm.C¶ líp lµmvµo bảng con
779 18
72 43 59 54 5
-4 HS lªn b¶ng lµm bµi, mçi HS
Trang 19-Cho HS cả lớp làm bài vào vở
-Cho HS chữa bài
- HS nhắc lại quy tắc tìm một thừa số cha biết;
tìm số chia cha biết
- HS tự làm bài và chữa bài
-1 HS lên bảng làm
-Cả lớp làm bài vào vở
Bài giải
Số bộ bàn ghế đợc xếp vào mỗiphòng là;
240 : 15 = 16 (bộ) Đáp số: 16 bộ bàn ghế-1 HS nhắc lại- Cả lớp lắng nghe,
bổ sung-2 HS lên bảng làm, mỗi em làmmột bài
-Cả lớp làm vào vởa) x x 34 = 714
x = 714 : 34
x = 21b) 846 : x = 18
-Hieồu caực tửứ ngửừ trong baứi
-Hieồu noọi dung baứi thụ: Caọu beự tuoồi Ngửùa thớch bay nhaỷy, thớch du ngoaùn nhieàu nụinhửng caọu yeõu meù, ủi ủaõu cuừng nhụự ủửụứng veà vụựi meù
2.Kú naờng:
-HS ủoùc lửu loaựt toaứn baứi
-Bieỏt ủoùc dieón caỷm baứi thụ vụựi gioùng ủoùc nheù nhaứng, haứo hửựng, traỷi daứi ụỷ khoồ thụ (2, 3) mieõu taỷ ửụực voùng laừng maùn cuỷa caọu beự tuoồi Ngửùa
Trang 20-Học thuộc lòng bài thơ
3 Thái độ:
-Yêu mến cuộc sống, biết thể hiện những ước vọng của mình
II.Chuẩn bị:
-Tranh minh hoạ
-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Ổn định
2.Bài cũ: Cánh diều tuổi thơ
-GV yêu cầu 2 – 3 HS đọc bài & trả lời câu
hỏi
-GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
-Hôm nay các em sẽ học bài thơ Tuổi Ngựa.
Các em có biết một người tuổi Ngựa là người
như thế nào không?Chúng ta sẽ xem bạn nhỏ
trong bài thơ mơ ước được phóng ngựa đi đến
những đâu
b.Hướng dẫn luyện đọc
-GV mời 1 HS đọc toàn bài
-GV yêu cầu HS đọc 4 khổ thơ trong bài (2, 3
lượt)
+Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc đúng
kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi
chưa đúng hoặc giọng đọc không phù hợp
+Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc phần
chú thích các từ mới ở cuối bài đọc
- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
-GV đọc diễn cảm cả bài
c.Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV yêu cầu HS đọc khổ thơ 1 và trả lời câu
hỏi
+Bạn nhỏ tuổi gì?
+Mẹ bảo bạn ấy tính nết thế nào?
-HS nối tiếp nhau đọc bài& trả lời câuhỏi
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
-HS nhắc lại tên bài: Tuổi Ngựa
-1 HS đọc toàn bài
+Lượt đọc thứ 1: Mỗi HS đọc 1 khổ thơ
HS nhận xét cách đọc của bạn-Lượt đọc thứ 2: HS đọc phần chú giải
-1, 2 HS đọc lại toàn bài-HS nghe
-HS đọc khổ thơ 1 và trả lời câu hỏi+Tuổi Ngựa
+Tuổi ấy không chịu ở yên một chỗ, làtuổi thích đi
-HS đọc khổ thơ 2 và trả lời câu hỏi+“Ngựa con” rong chơi qua miền trung
du xanh ngắt, qua những cao nguyên
Trang 21-GV yêu cầu HS đọc khổ thơ 2 và trả lời câu
+Điều gì hấp dẫn “ngựa con” trên những
cánh đồng hoa?
-GV yêu cầu HS đọckhổ thơ 4 và trả lời câu
hỏi
+Trong khổ thơ cuối, “ngựa con” nhắn nhủ
điều gì với mẹ?
-GV yêu cầu HS đọc câu 5
d.Hướng dẫn đọc diễn cảm
-GV mời HS tiếp nối nhau đọc bài thơ
-GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc & thể
hiện đúng nội dung các khổ thơ
-GV treo bảng phụ có ghi khổ thơ cần đọc
diễn cảm (- Mẹ ơi, con sẽ phi ……… ngọn gió
của trăm miền)
-GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc
diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
-GV sửa lỗi cho các em
4.Củng cố
-Nêu nhận xét của em về tính cách của cậu
bé tuổi Ngựa trong bài thơ?
-Nêu nội dung bài thơ?
đất đỏ, những rừng đại ngàn đen triềnnúi đá “Ngựa con” mang về cho mẹngọn gió của trăm miền
-HS đọc khổ thơ 3 và trả lời câu hỏi+Màu sắc trắng loá của hoa mơ, hươngthơm ngào ngạt của hoa huệ, gió &nắng xôn xao trên cánh đồng tràn ngậphoa cúc dại
-HS đọc khổ thơ 4 và trả lời câu hỏi+Tuổi con là tuổi đi nhưng mẹ đừngbuồn, dù đi xa cách núi rừng, cáchsông biển, con cũng nhớ đường tìm vềvới mẹ
-HS câu 5:HS phát biểu tự do hoặc vẽthành bức tranh
-Mỗi HS đọc 1 khổ thơ-HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọccho phù hợp
-HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ theocặp
-HS đọc trước lớp
-Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (khổthơ, bài) trước lớp
-Dự kiến: Cậu bé giàu mơ ước / Cậubé không chịu ở yên một chỗ, rất ham
đi / Cậu bé yêu mẹ, đi đâu cũng tìmđường về với mẹ
-HS nêu: Cậu bé tuổi Ngựa thích baynhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưngcậu yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đường vềvới mẹ
Trang 225.Dặn dò:
-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS trong giờ học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
thơ, học thuộc lòng bài thơ, chuẩn bị bài: Kéo
-Phiếu để HS lập dàn ý cho bài văn tả chiếc áo (BT2)
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Ổn định
2.Bài cũ:
-GV yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ trong 2 tiết
TLV trước (Thế nào là miêu tả? Cấu tạo bài
văn miêu tả đồ vật)
-Yêu cầu 1 HS đọc mở bài, kết bài cho thân
bài tả cái trống để hoàn chỉnh bài văn miêu
tả
-Hát vui
-1 HS nhắc lại ghi nhớ (Thế nào
là miêu tả? Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật)
-1 HS đọc mở bài, kết bài chothân bài tả cái trống để hoànchỉnh bài văn miêu tả