1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an Tuan 15 Lop 2

21 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 4,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* GV hướng dẫn HS đọc thầm, đọc thành tiếng từng đoạn, cả bài, trao đổi, thảo luận các câu hỏi về nội dung của bài đọc:?. - Lúc đầu hai anh em chia đống lúa như thế nào?[r]

Trang 1

- Nêu bài toán: Có 100 que tính, bớt 36 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm như thế nào?

-Viết lên bảng 100 – 36

- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và nêu cách tính Nếu HS không tự tính được thì

GV gợi ý, hướng dẫn HS tính và nêu như SGK Sau đó cho vài HS nêu lại cách tính

-Vậy 100 trừ 36 bằng bao nhiêu?

Gọi HS khác nhắc lại cách thực hiện

b, Dạng 100 – 5

-Nêu bài toán

-Viết lên bảng 100 – 5

- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và nêu cách tính

Gọi HS khác nhắc lại cách thực hiện

- GV lấy ví dụ cho HS làm bảng con: 100 – 7;100 - 46

- Chú ý : Khi đặt tính theo hàng dọc thì ta viết chữ số 0 ở hàng cao nhất để không bị nhầm lẫn hàng còn khi viết kết quả theo hàng ngang thì không cần ghi số

0 ở hàng lớn nhất VD 100 - 46= 54

Trang 2

Hoạt động 3: Luyện tập.

BT 1: GV treo bảng phụ ghi nội dung BT1, HS đọc yêu cầu BT

- 2 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào vở ô li

- GV theo dõi giúp đỡ hs chậm

- GV và hs nhận xét, chữa bài; HS nêu cách tính

*Củng cố cách tính dạng 100 trừ đi một số.

BT2:1 HS đọc yêu cầu BT

- GV hướng dẫn mẫu: 100- 20 = ? khuyến khích HS tự nêu cách tính nhẩm

- GV cho HS đọc từng phép tính rồi đọc kết quả tính GV cho HS nhắc lại cách tính nhẩm trong quá trình chữa bài

- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc rõ lời diễn tả ý nghĩ của

nhânvật trong bài

- Hiểu nội dung: Sự quan tâm lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em(trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Giáo dục tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình

GDKNS: HS có kĩ năng xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân, giải quyết vấn đề

II CHUẨN BỊ

- Bảng phụ

III TIẾN TRÌNH

Tiết 1

A Kiểm tra bài cũ:

- 3 HS đọc bài “Nhắn tin”, trả lời câu hỏi về nội dung của bài

Vì sao chị Nga và Hà nhắn tin cho Linh bằng cách ấy?

( Vì chị Nga và Hà không gặp trực tiếp Linh lại không nhờ được ai nhắn tin choLinh nên phải viết tin nhắn để lại cho Linh)

- GV nhận xét

B Bài mới:

Trang 3

1 Giới thiệu bài học:

- Dựa vào tranh minh hoạ SGK giới thiệu

2 Luyện đọc:

- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc chậm rãi, tình cảm

? Cô đọc bài này với giọng như thế nào?

- GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:

+ HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài Luyện đọc một số từ ngữ khó: rất đỗi, ngạc nhiên,

+ HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài: HS đọc theo hàng dọc(2 lần)

+ GV hướng dẫn cách đọc ở một số câu văn đã ghi ở bảng phụ: Thế rồi/ anh ra

đồng lấy lúa của mình/ bỏ thêm vào phần của em.//

+ GV giúp HS tìm hiểu nghĩa của các từ mới được chú giải sau bài

+ Đọc từng đoạn trong nhóm: HS đọc theo nhóm đôi, GV đến từng nhóm giúp đỡ

+ Thi đọc giữa các nhóm: Các nhóm thi đọc, GV cùng HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay

+ Đọc đồng thanh: HS đọc đồng thanh toàn bài

Tiết 2

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

* GV hướng dẫn HS đọc thầm, đọc thành tiếng từng đoạn, cả bài, trao đổi, thảo luận các câu hỏi về nội dung của bài đọc:

- Lúc đầu hai anh em chia đống lúa như thế nào? (Họ chia lúa thành hai đốngbằng nhau để ở ngoài đồng.)

- Người em nghĩ gì và đã làm gì ? (Anh mình còn phải nuôi vợ con Nếu phầncủa mình cũng bằng phần của anh thì không công bằng Nghĩ vậy người em rađồng lấy lúa của mình bốc bỏ thêm vào phần của anh.)

- Người anh nghĩ gì và đã làm gì ? (Em ta sống một mình vất vả Nếu phần lúa của ta cũng bằng phần lúa của chú ấy thì thật không công bằng….)

-Mỗi người cho thế nào là công bằng? (+ Anh hiểu công bằng là chia cho emphần nhiều vì em sống một mình vất vả.+ Em hiểu công bằng là chia cho anh nhiềuhơn vì anh còn phải nuôi vợ con.)

GV: Vì thương yêu nhau quan tâm đến nhau nên hai anh em đều nghĩ ra lí do đểgiải thích sự công bằng, chia phần nhiều hơn cho nhau

- Hãy nói một câu về tình cảm của hai anh em

VD: Hai anh em rất thương yêu nhau, sống vì nhau./ Hai anh em đều lo lắng chonhau /Hai anh em đều lo lắng cho nhau, hai anh em đều muốn nhường phần hơn cho nhau./Tình cảm hai anh em thật là cảm động

* GV hỏi: Câu chuyện này muốn nói lên điều gì ? (Sự quan tâm lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em)

- Giáo viên nhận xét khen ngợi những học sinh có câu trả lời hay

Trang 4

Liên hệ: Nêu những quan tâm, chia sẻ giữa anh, em trong gia đình của các em.

4 Luyện đọc lại:

- GV hướng dẫn HS thi đọc lại chuyện

- Các nhóm HS thi đọc từng đoạn, toàn bài

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm đọc đúng, hay

Hỏi: Qua câu chuyện em thấy anh em trong nhà phải thể hiện tình cảm như thế nào? Em đã biết nhường nhịn anh chị em trong gia đình chưa?

C Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học Dặn HS chuẩn bị cho tiết kể chuyện

- Nhắc nhở HS biết nhường nhịn, yêu thương anh chị em

2 Bài mới: a Giới thiệu bài + Ghi đề bài:

b Hướng dẫn viết chữ hoa:

- GV giới thiệu chữ mẫu- HS quan sát

Hỏi: Chữ N cao mấy ô ly? Gồm mấy nét? Là những nét nào?( HS nêu, nhận xét)

- GV viết lên bảng ( vừa viết vừa nói chữ N gồm 3 nét: móc ngược trái, thẳng xiên, móc xuôi phải)

- Cho HS viết bảng con GV nhận xét, sửa sai

c Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng:

- GV treo bảng phụ, giới thiệu cụm từ ứng dụng:

+ HS đọc cụm từ ứng dụng Nghĩ trưϐ nghĩ sau

Trang 5

+ GV giúp HS hiểu nghĩa cụm từ ứng dụng

Nêu độ cao và khoảng cách các chữ?

GV viết mẫu chữ “Nghĩ ”, Nghĩ trưϐ nghĩ sau trên dòng kẻ tiếp theo chữ mẫu

Hướng dẫn HS viết chữ “Nghĩ ”vào bảng con : HS tập viết chữ Nghĩ và Nghĩ trưϐ nghĩ sau

d Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết:

- GV nêu yêu cầu cụ thể như ở vở tập viết

- HS viết bài vào vở GV theo dõi, giúp đỡ HS chậm

- HS hoàn thành tốt biết kể lại toàn bộ câu chuyện(BT3)

- Giáo dục tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình

GDKNS: HS có kĩ năng xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân, giải quyết vấn đề

- Kể từng phần câu chuyện theo gợi ý (treo bảng phụ):

+ 1 HS đọc yêu cầu và các gợi ý a,b,c (diễn biến của câu chuyện) GV nhắc nhởHS: mỗi gợi ý ứng với nội dung một đoạn trong truyện

+HS kể từng đoạn câu chuyện theo gợi ý tóm tắt(kể trong nhóm)

+ Đại diện các nhóm thi kể từng đoạn trước lớp

- Nói ý nghĩ của hai anh em khi gặp nhau trên đồng:

Trang 6

+ 1 HS đọc yêu cầu 2.

+ 1 HS đọc lại đoạn 4 của chuyện

+ GV giải thích, nêu nhiệm vụ cho HS

+ HS phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét

VD: Ý nghĩ của người anh: Em mình tốt quá./ Hóa ra em làm chuyện này

Ý nghĩ của em: Hóa ra anh mình làm chuyện này./ Anh mình tốt quá

- Kể toàn bộ câu chuyện( HS hoàn thành tốt)

+ 4 HS tiếp nối nhau kể theo 4 gợi ý

+ Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn người kể tốt nhất

C Củng cố dặn dò:

Hỏi : Qua câu chuyện em rút ra được điều gì ?

- GV nhận xét tiết học, nhắc HS anh em trong nhà phải biết đoàn kết, thương yêu nhau

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

* * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * *

ĐẠO ĐỨC

GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP (TIẾT 2)

I MỤC TIÊU

- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Hiểu: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của HS

- Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Biết nhắc nhở bạn bè giữ gìn trường lớp sạch đẹp

GDKNS: KNS hợp tác với mọi người trong việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp

KN đảm nhận trách nhiệm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

II CHUẨN BỊ

- Chổi, dụng cụ dọn vệ sinh (Hoạt động 2)

III TIẾN TRÌNH

Hoạt động 1: Đóng vai xử lí tình huống

- GV giao cho mỗi nhóm thực hiện việc đóng vai xử lí một tình huống

- GV mời các nhóm HS lên đóng tiểu phẩm

- GV đặt câu hỏi cho cả lớp thảo luận Em thích nhân vật nào nhất ? Tại sao?

- GV mời một số HS lên trả lời – nhận xét

*GVKL: Tình huống 1: An cần nhắc Mai đổ rác đúng nơi qui định

Tình huống 2: Hà cần khuyên bạn không nên vẽ lên tường

Tình huống 3: Long nên nói với bố sẽ đi chơi công viên vào ngày khác

và đi đến trường để trồng cây cùng các bạn

Hoạt động 2: Thực hành làm sạch, làm đẹp lớp học.

- GV cho HS quan sát xung quanh lớp và nhận xét xem lớp mình đã sạch đã đẹp

chưa

Trang 7

Hoạt động 3: Trò chơi “Tìm đôi”

- GV phổ biến luật chơi HS thực hiện trò chơi

*GVKL chung: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là quyền và bổn phận của mỗi HS

để các em được sinh hoạt, học tập trong môi trường trong lành

Trường em, em quý em yêuGiữ cho sạch đẹp sớm chiều không quên

+ GV hỏi HS nắm nội dung bài chính tả:

- Tìm những câu nói lên suy nghĩ của người em?” Anh mình còn phải công bằng”

- Suy nghĩ của người em được ghi với những dấu câu gì?( Đạt trong dấu ngoặc kép, ghi sau dấu hai chấm”

Trang 8

- HS viết bảng con những từ dễ viết sai:nghĩ, bỏ thêm, công bằng.

- HS chép bài vào vở:

- GV theo dõi uốn nắn

- Chấm, chữa bài: HS tự chữa lỗi

GV chấm 5-7 bài, nhận xét

3 Hướng dẫn làm bài tập:

GV hướng dẫn HS hoàn thành BT trong VBT/63

Bài 1: HS đọc yêu cầu BT

+ HS thi tìm tiếng có chứa vần ai, ay và nối tiếp ghi lên bảng phụ

A Kiểm tra bài cũ:

- 2HS làm lại BT1,2 (tiết LTVC, tuần 14)

- GV nhận xét

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu giờ học, ghi đầu bài.

2 Hướng dẫn làm BT:

GV hướng dẫn HS hoàn thành BT trong VBT/63; 64:

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- GV yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh trong SGK phóng to; chọn một từ trong ngoặc đơn để trả lời câu hỏi(có thể thêm từ khác)

- Em bé thế nào ? (- Em bé rất xinh / Em bé rất đẹp / Em bé rất đáng yêu / Em

bé rất ngây thơ.)

Trang 9

- GV nhận xét giúp các em nói hoàn chỉnh thành câu

- Con voi thế nào ?( Con voi rất khỏe / Con voi thật to / Con voi chăm chỉ làm việc / Con voi cần cù làm việc)

- Những quyển vở thế nào ? (Những quyển vở này rất đẹp./ Những quyển vởnày rất nhiều màu )

- Những cây cau thế nào ?( Những cây cau này rất cao./ Những cây cau này rấtthẳng / Những cây cau này thật xanh tốt.)

- 1 HS làm mẫu

- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến GV nhận xét, giúp HS hoàn chỉnh câu.BT2:

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp đọc thầm lại

- GV phát bảng nhóm cho các nhóm thi làm bài

a Đặc điểm về tính tình của một người

b Đặc điểm về màu sắc của một vật

c Đặc điểm về hình dáng của người, vật

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

a) Tốt, ngoan, hiền b)Trắng, xanh, đỏ c) Cao, tròn, vuông

- GV hướng dẫn HS cả lớp nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc

* Củng cố về từ chỉ đặc điểm của người, vật, sự vật

BT3a,b,c:

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập trên bảng phụ

- 1 HS đọc câu mẫu(SGK); GV hướng dẫn HS phân tích câu mẫu

- 3 HS làm bài trên bảng phụ Cả lớp làm bài vào VBT

a Mái tóc của ông ( hoặc bà em ) b.Tính tình của bố (mẹ em)

c Bàn tay của bé d Nụ cười của chị em

- Nụ cười của anh em

- Hiền lành, hiền khô

* Củng cố cách đặt câu kiểu Ai thế nào?

Trang 10

- Biết tìm x trong các bài tập dạng: a – x = b ( với a, b là các số có không quá haichữ số) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính( Biết cách tìm số trừ khi biết số bị trừ và hiệu).

- Nhận biết số trừ, số bị trừ, hiệu

- Biết giải bài toán dạng tìm số trừ chưa biết

- Bài tập cần làm: bài 1( cột1,3), Bài 2( cột 1,2,3 ), Bài 3

Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS cách tìm số trừ khi biết số bị trừ và hiệu.

- GV cho HS quan sát hình vẽ trong bài học rồi nêu bài toán.

- Gv cho vài HS nêu lại bài toán

- GV nêu: Số ô vuông lấy đi là số chưa biết, ta gọi số đó là x GV hướng dẫn HShình thành phép trừ: 10 – x = 6, HS đọc lại

- GV chỉ vào từng thành phần của phép trừ, yêu cầu HS gọi tên thành phần của phép trừ 1 HS nhắc lại

- GV hỏi HS: “Muốn tìm số trừ ta làm thế nào?”( Muốn tìm số trừ ta lấy số bịtrừ trừ đi hiệu)

- GV cho HS nhắc lại, sau đó viết bảng

- GV tổ chức cho HS học thuộc phần ghi nhớ

- HS làm bảng con: 8 – x = 5, 10 – x = 7

Hoạt động 3: Luyện tập

BT 1: Cột 1,3

- HS đọc yêu cầu BT

- Hỏi: Muốn tìm số trừ chưa biết ta làm thế nào?

- 2 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào vở

- GV theo dõi, giúp đỡ HS chậm

- GV và HS nhận xét, chữa bài

*Cách tìm số trừ khi biết số bị trừ và hiệu

BT 2: Cột 1, 2,3

- GV treo bảng phụ – HS đọc yêu cầu

- Gọi HS nêu lại cách tìm số trừ, số bị trừ

- 1 HS lên bảng làm Cả lớp làm bài vào vở

- GV theo dõi, giúp đỡ HS chậm

*Củng cố cách tìm một thành phần của phép trừ khi biết 2 thành phần còn lại

BT 3: HS đọc đề bài toán

- Hỏi: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

Trang 11

- 1 HS lên bảng tóm tắt và làm bài Cả lớp làm bài vào vở.

- GV theo dõi, giúp đỡ hs chậm

- GV và HS nhận xét Đổi vở kiểm trakết quả cho nhau

* Củng cố giải toán có lời văn dạng tìm số trừ chưa biết

Hoạt động nối tiếp:

- Biết quan sát, so sánh, nhận xét hình dáng của các loại cốc

- Tập vẽ cái Cốc ( cái li ) theo mẫu

- Trân trọng và giữ gìn đồ vật

II CHUẨN BỊ

- Tranh ở bộ ĐDDH

- Chuẩn bị một số loại cốc khác nhau về màu sắc, hình dáng, chất liệu

- Bài vẽ của HS lớp trước

+ Cái cốc có trang trí hình gì không?

+ Những cái cốc này các bộ phận có giống nhau không?

+ Cái cốc nằm trong khung hình gì?

- GV vẽ mẫu ở bảng lớn qua từng bước:

+ Quan sát mẫu vẽ khung hình cái cốc vừa phải với tờ giấy vẽ

+ Vẽ đường trục của cái cốc

+ Đánh dấu bộ phận và vẽ nét chính của cái cốc

+ Sửa hoàn chỉnh hình

+ Trang trí và vẽ màu theo ý thích

Trang 12

- GV cho HS nhắc lại cách vẽ.

- GV cho HS bài vẽ của HS cũ

Hoạt động 3: Thực hành

- HS quan sát và vẽ được cái cốc theo mẫu

- GV đến từng bàn quan sát và hướng dẫn Khi hs vẽ hình, cần nhắc các em quansát và so sánh để xác định đúng khung hình chung của cái chai

Lưu ý :

- Bố cục sao cho cân đối

- Vẽ trang trí, tìm hoạ tiết

Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá

- GV chọn một số bài đẹp và chưa đẹp gợi ý HS nhận xét, đánh giá về:

+ Hình dáng cái cốc nào giống mẫu hơn?

+ Bài nào trang trí và màu sắc đẹp?

+ Em thích bài vẽ đẹp nào? Vì sao?

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; đọc rõ thư của bé Hoa trong bài

- Hiểu nội dung bài: Hoa rất yêu thương em, biết chăm sóc em và giúp đỡ bố mẹ.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II CHUẨN BỊ

- Bảng phụ ghi câu văn hướng dẫn luyện đọc.

III TIẾN TRÌNH

A Kiểm tra bài cũ: 3 HS tiếp nối nhau đọc bài “Hai anh em”, trả lời các câu

hỏi gắn với nội dung bài GV nhận xét.

B Bài mới: 1 Giới thiệu bài: Sử dụng tranh minh hoạ.

2 Luyện đọc:

- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng tình cảm, nhẹ nhàng Bức thư của Hoa đọc với giọng trò chuyện, tâm tình

- GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:

+ HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài Luyện đọc đúng một số từ ngữ: đen láy, đưa võng,

Trang 13

+ HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài( 3 đoạn- mỗi lần xuống dòng là 1đoạn).

- GV hướng dẫn HS luyện đọc một số câu văn dài

- GV kết hợp hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải sau bài

- Đọc từng đoạn trong nhóm: HS đọc theo nhóm đôi

- Thi đọc giữa các nhóm: HS thi đọc từng đoạn, cả bài(Không đọc ĐT cả lớp)

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- GV hướng dẫn HS đọc thầm, đọc thành tiếng từng đoạn, cả bài và trả lời các câu hỏi về nội dung bài, dưới sự hướng dẫn của GV

- Em biết gì về gia đình Hoa? ( Gia đình Hoa có 4 người: bố, mẹ, Hoa và em Nụ

- em Nụ mới sinh )

- Em Nụ đáng yêu như thế nào?( Em nụ môi đỏ hồng, mắt mở to, tròn và đen láy

- Hoa đã làm gì giúp mẹ? ( Hoa ru em ngủ, trông em giúp mẹ )

-Trong thư gửi bố Hoa kể chuyện gì?

- Nêu mong muốn gì? ( Hoa kể về em Nụ, về chuyện Hoa hết bài hát ru em Hoa mong muốn khi nào bố về, bố sẽ dạy thêm những bài hát khác cho Hoa.)

- GV nhận xét, bổ sung.

* HS nêu nội dung chính của bài GV nhận xét bổ sung, chốt nội dung chính.Liên hệ: Em có yêu em bé của em không? Để thể hiện tình thương đó em đã làmgì?

4 Luyện đọc lại:

- HS thi đọc lại cả bài

- GV và HS nhận xét, bình chọn người đọc tốt nhất

C Củng cố, dặn dò: GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài văn GV nhận xét

tiết học; nhắc HS chuẩn bị bài sau

* * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * *

TOÁN

ĐƯỜNG THẲNG

I MỤC TIÊU

- Nhận dạng được và gọi đúng tên đoạn thẳng, đường thẳng

- Biết vẽ đoạn thẳng, đường thẳng qua hai điểm bằng thước và bút

- Biết ghi tên đường thẳng

Ngày đăng: 04/03/2021, 14:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w