Hoạt động 3: Tìm hiểu dạng bài tập tính công của điện trường trong tụ sinh ra khi phóng điện (BT 8/tr33 SGK).. - Nêu bài tập:.[r]
Trang 1Ngày soạn 09 / 08 / 2009 Ngày dạy 10 / 08 / 2009
Phần I: ĐIỆN HỌC – ĐIỆN TỪ HỌCChương I: ĐIỆN TÍCH - ĐIỆN TRƯỜNG
- Lấy được ví dụ về tương tác giữa các vật được coi là chất điểm
- Biết về cấu tạo và hoạt động của cân xoắn
2 Kĩ năng
- Xác định phương chiều của lực Cu-lông tương tác giữa các điện tích điểm
- Giải bài toán tương ứng tương tác tĩnh điện
- Làm vật nhiễm điện do cọ xát
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Một số thí nghiệm đơn giản về sự nhiễm điện
- Xem SGK Vật lí 7 để biết học sinh đã học gì ở THCS
2 Học sinh
- Xem lại kiến thức về phần này đã học ở lớp 7
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 ổn định lớp ( 2’ ): Sĩ số………
2 Bài mới ( 35’ )
Hoạt động1 : Ôn tập kiến thức về điện tích ( 10’ )
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Đọc mục I SGK và trả lời các câu hỏi
của Giáo viên đưa ra
- Tiếp thu, ghi nhớ
- Hoàn thành C1
- Tiếp thu, ghi nhớ
- Yêu cầu hs đọc mục I SGK và trả lờicác câu hỏi sau:
1 Làm sao để biết một vật có bịnhiễm điện hay không?
2 Điện tích là gì? Điện tích điểm làgì?
3 Có mấy loại điện tích? Các loạiđiện tích tương tác với nhau như thếnào?
- Chính xác hoá các câu trả lời của hs
- Yêu cầu hs trả lời C1 SGK
- Giáo dục cho hs về vấn đề bảo vệmôi trường: Sơn tĩnh điện, máy lọcbụi.( em có biết bài 1, 5 )
Trang 2Hoạt động 2 : Nghiên cứu lực tương tác giữa các điện tích trong chân không.
- Tiếp thu, ghi nhớ
- Giới thiệu cấu tạo và nguyên tắc hoạtđộng của cân xoắn
- Hướng dẫn hs lập luận để đi đến kếtluận như Cu – Lông
- Yêu cầu hs hoàn thành C2
- Yêu cầu 1 hs đọc nội dung ĐL Cu –Lông
- Nhắc lại ĐL Cu – Lông
- Giới thiệu qua sự tương tự và sựkhác nhau giữa ĐL Cu – Lông và ĐLvạn vật hấp dẫn của Niu - Tơn
Hoạt động 3 : Nghiên cứu lực tương tác giữa các điện tích trong chất điện
môi Ý nghĩa của hằng số điện môi ( 10’ )
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Tiếp thu, ghi nhớ
1 2 2
- Kết hợp SGK trả lời câu hỏi
- Hoàn thành C3
- Đưa ra khái niệm chất điện môi
- Đưa ra công thức của ĐL Cu – Lông
áp dụng cho điện tích đặt trong chấtđiện môi
? Nêu ý nghĩa của hằng số điện môi.
- Yêu cầu hs hoàn thành C3
3 Củng cố và giao nhiệm vụ về nhà ( 8’ )
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Tiếp thu, ghi nhớ
- Đọc phần “em có biết” và đọc trướcbài 2 “ Thuyết Êlêctrôn Định luật bảotoàn điện tích
Trang 3Ngày soạn: 12 / 08 / 2009 Ngày day: 13 / 08 / 2009
- Trình bày được cấu tạo sơ lược của nguyên tử về phương diện điện
- Biết các cách làm nhiễm điện
2 Kĩ năng
- Vận dụng thuyết electron giải thích được các hiện tượng nhiễm điện
- Giải bài tóan tương tác tĩnh điện đơn giản
- Xem lại nội dung tương ứng trong SGK Vật lý 7
III TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐÔNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp học: Sĩ số ( 2’)
2 Ki m tra b i c (5 ) ể à ũ ’
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Cá nhân suy nghĩ trả lời các câu hỏi của
giáo viên
- Tiép thu, ghi nhớ
- Đặt câu hỏi và gọi hs trả lời:
? Có mấy loại điện tích? chúng tươngtác với nhau như thế nào?
? Phát biểu nội dung và viết biểu thứccủa ĐL Cu-Lông?
? Khi đặt các điện tích trong chấtđiện môi thì lực tương tác giữa chúng
sẽ tăng lên hay giảm đi so với khi đặtngoài không khí? Viết biểu thức ĐLCu-Lông cho các điện tích đặt trongchất điện môi?
- Nhận xét các câu trả lời của hs
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung thuyết electron (15’)
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Đọc mục I SGK và trả lời các câu hỏi
của giáo viên:
- Yêu cầu hs đọc mục I SGK và trảlời các câu hỏi sau:
1 Nguyên tử được cấu tạo như thếnào về phương diện điện tích?
2 Bình thường nguyên tử tồn tại ởtrạng thái nào? hãy so sánh số (e) và số
Trang 4- Tiếp thu, ghi nhớ.
- Hoàn thành C1: Vận dụng thuyết êlectron
giải thích sự nhiễm điện của thanh thủy
tinh cọ sát vào dạ
(p) của một nguyên tử ở trạng thái đó
3 Điều gì sẽ xảy ra nếu nguyên tử nhậnthêm (e) hoặc mất bớt đi (e)? so sánh số(e) và số (p) trong một nguyên tử ởmỗi trạng thái đó?
4 Điện tích nguyên tố là gì? nó có giátrị bằng bao nhiêu?
- Chính xác hóa các câu trư lời của hs
- Yêu cầu hs hoàn thành C1
Hoạt động 2: Giải thích một vài hiện tượng điện ( 15’ )
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Tiếp thu, ghi nhớ
- Hoàn thành C2: Vật dẫn điện là các vật
mà ta có thể di chuyển các điện tích mà ta
đưa vào từ điểm nọ đến điểm kia, Vật cách
điện thì (ngược lại)
- Tiếp thu, ghi nhớ
- Hoàn thành C3: Chân không là môi
trường cách điện vì không có các điện tích
- Yêu cầu hs hoàn thành C2
- Chú ý: Sự phân biệt chất cách điện
và chất dẫn điện chỉ là tương đối
- Yêu cầu hs hoàn thành C3
- Giới thiệu về hiện tượng nhiễmđiện do tiếp xúc và hướng dẫn hsvận dụng thuyết (e) để giải thíchhiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc(C4)
- Giới thiệu về hiện tượng nhiễmđiện do hưởng ứng và hướng dẫn hsvận dụng thuyết (e) để giải thíchhiện tượng nhiễm điện do hưởngứng (C5)
Hoạt động 3:Tìm hiểu nội dung định luật bảo tòan điện tích (3’)
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi của giáo
viên
- Tiếp thu, ghi nhớ
- Yêu cầu hs nhắc lại khái niệm hệvật cô lấp trong cơ học đã học ở lớp10
- Đưa ra khái niệm hệ cô lập về điện
- Phát biểu nội dung ĐLBT điện tích
và gọi hs nhắc lại
Trang 54 Củng cố, vận dụng và giao bài tập về nhà ( 5’)
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Tiếp thu, ghi nhớ
- Đọc trước bài 3 “ Điện trường vàcường độ điện trường Đường sứcđiện”
- Trình bày được khái niệm điện trường, điện trường đều
- Phát biểu được định nghĩa của cường độ điện trường và nêu được đặc điểm củavectơ cường độ điện trường
- Biết cách tổng hợp các vectơ cường độ điện trường thành phần tại mỗi điểm
- Nêu được các đặc điểm của đường sức điện do các điện tích điểm gây ra và củađiện trường đều
Trang 6- Ôn lại các kiến thức về ĐL Cu-Lông, tổng hợp lực và khái niệm trọng trường.
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 ổn định tổ chức: Sĩ số………( 3’)
2 Kiểm tra bài cũ ( 7’)
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Cá nhân suy nghĩ trả lời các câu hỏi
của giáo viên
- Tiếp thu, ghi nhớ
- Đặt câu hỏi và gọi hs trả lời
1 Nguyên tử có cấu tạo như thế nào
về phương diện điện?
2 Nêu nội dung cơ bản của thuyếtêlectron Vận dụng thuyết để giải thíchhiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng?
- Nhận xét các câu trả lời của hs
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về điện trường ( 10’)
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Nhắc lại khái niệm trọng trường theo
yêu cầu
- Tiếp thu, ghi nhớ
- Muốn biết một nơi có tồn tại điện trường
hay không ta dùng điện tích thử
- Tiếp thu, ghi nhớ
- Yêu cầu hs nhắc lại khái niệm trọngtrường
- Từ khái niệm trọng trường, dẫn dắt hs
để đi đến khái niệm điện trường
? Làm thế nào để biết một nơi có tồn
tại điện trường hay không?
- Chú ý: Điện tích không chịu tác dụngcủa điện trường do chính mình gây ra
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cường độ điện trường, nguyên lí chồng chất điện trường (30’)
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Tiếp thu, ghi nhớ
- Chú ý, suy nghĩ, nhận thức vấn đề
- Từ công thức trên, vì lực tác dụng F là
đại lượng vectơ và q là đại lượng vô
hướng nên cường độ điện trường cũng
là đại lượng vectơ
- cùng chiều nếu q >0 và ngược lại
EFq Trong đó q là điệntích thử đặt trong điện trường
? Từ công thức trên em hãy cho biếtcường độ điện trường là đại lượng vôhướng hay đại lượng véctơ? vì sao?
- Cường độ điện trường E là đaịolượng vectơ được xác định theo CT:
FEq
Trang 7+ Trong chân không: 2
QF
- Chỉ phụ thuộc vào độ lớn điện tích gây
ra điện trường, vào vị trí của điểm đang
xét và môi trường xung quanh điện tích
mà không phụ thuộc vào điện tích thử q
- E E 1 E2 E3
(Vôn/mét) kí hiệu là (v/m)
? Từ công thức EFq hãy viết công thức tính cường độ điện trường gây ra bởi một điện tích điểm Q tại một điểm cách Q một khoảng r trong 2 trường hợp: Q đặt trong chân không và trong môi trường điện môi đồng chất?
? Hãy cho biết cường độ điện trường
tại một điểm phụ thuộc vào những yếu
tố nào?
? Nếu tại một điểm có nhiều điện trường
do nhiều điện tích gây ra thì điện trường tại điểm đó được tình như thế nào?
- Đây là nguyên lí chồng chất điệntrường
Hoạt động 3: Tìm hiểu về đường sức điện trường Điện trường đều (25’)
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Tiếp thu, ghi nhớ
- Giới thiệu cho hs quan sát điện phổhình 3.5 trong đó các mạt cưa sắp xéptheo các đường, đây chính là các đườngsức điện Tại mối điểm trên đường nàythì véc tơ E có giá trùng với tiếp tuyếncủa đường tại điểm đó
- Đưa ra định nghĩa đường sức điện
- Giới thiệu hình dạng đường sức điện củamột số điện trường như hình 3.6 đến 3.9
- Yêu cầu hs đọc mục III.4 và cho biết:
1 Các đường sức điện có đặc điểm gì?
2 Người ta quy ước vẽ đường sức nhưthế nào?
- Yêu cầu hs hoàn thành C2
- Giới thiệu khái niệm và đặc điểm củađiện trường đều
4 Củng cố, vận dụng và giao nhiệm vụ về nhà ( 15’ )
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Tiếp thu, ghi nhớ
“Công của lực điện”
Ngày soạn: 23 / 08 / 2009 Ngày dạy: 24 / 08 / 2009
Trang 82 Kiểm tra bài cũ ( 7’)
- Nêu định nghĩa đường sức điện, vẽ dạng đường sức gây ra bởi một điện tích điểm
- Nêu các đặc điểm của đường sức điện, thế nào là điện trường đều, nêu đặc điểm dạng đương sức
- Trả lời các câu hỏi tự luận.
- Viết ra giấy nháp các công thức đã học từ đầu chương I
Hoạt động 2: Làm bài tập ôn tập (20’
Bài tập 1:
Đề bài:Có 2 điện tích điểm q 1 = 3.10 -6 C
Và q 2 = -3.10 -6 C đặt tại 2 điểm A và B
cách nhau 12 cm Đặt 1 điện tích điểm
q = q 1 trên đường trung trực của AB
9.10 0,1
= 8,1 N
- Độ lớn của lực tổng hợp là:
F = 2F1.cos = 2F1
6
10 = 9,72 N
Trang 9- Tại một điểm xung quanh q1 và q2 có
tồn tại mấy điện trường?
- Điện trường tổng hợp ở điểm đó được
tính như thế nào?
- Điện trường tổng hợp tai đó bằng
không thì điều kiện của các vectơ
cường độ điện trường thành phần là gì?
- Biện luận vị trí điểm cần tìm theo
Tại M có 2 điện trường do q1 và q2 gây
ra do đó cường độ điện trường tổnghợp tai M là:
- Để chúng cùng phương thì M phảinằm trên đường thẳng nối hai điện tích
- Để chúng ngược hướng thì M phảinằm ngoài đoạn AB
r1 = 64,6 cm
4 Giao bài tập về nhà: ( 3’ )
- Làm các bài tập còn lại trong SGK và SBT
- Đọc trước bài 4 “ Công của lực điện”
Ngày soạn: 26/08/2009 Ngày dạy: 27/ 08/2009
Bài 4:
Trang 10Tiết 6: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được đặc điểm lực tác dụng lên điện tích trong điện trường đều
- Lập được biểu thức tính công của lực điện trong điện trường đều
- Phát biểu được đặc điểm của công dịch chuyển điện tích trong điện trường bất kì
- Trình bày được khái niệm, biểu thức, đặc điểm của thế năng của điện tích trongđiện trường, quan hệ giữa công của lực điện trường và độ giảm thế năng của điệntích trong điện trường
Hoạt động 1: Xây dựng biểu thức tính công của lực điện trường ( 20’)
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
KL: Lực tác dụng lên 1 điện tích dặt
trong điện trường đều là lực không đổi
có độ lớn: F q E
- A F.s.cos
- Tiếp thu, ghi nhớ
- Tiếp thu, ghi nhớ
? Hãy viết công thức tính công của một
lực t/d lên một vật và làm vật dịch chuyển một đoạn s theo hướng hợp với hướng của lực góc ? Công thức đó chỉ được áp dụng khi nào?
? Điện trường đều là gì?Nếu đặt một điện tích trong điện trường đều thì lực điện tác dụng lên nó có thay đổi không?
- Xét một điện tích dương q đặt trongđiện trường đều và dịch chuyển 1 đoạn
MN = s như hình 4.2 SGK
? Hãy viết công thức tính công của lực
điện khi làm dịch chuyển điện tích đó.
- Gọi H là hình chiếu của N trên đườngsức đi qua M ta có: s.cos MH= d.Khi đó ta viết lại: A = F.d = qEd
* Chú Ý: Quy ước dấu của d
Trang 11- Tính công của lực điện theo sự hướng
dẫn của giáo viên
Kết luận: ( SGK )
- hoàn thành C1
- hoàn thành C2
đường sức điện trường (và ngược lại)
- Hướng dẫn hs tính công của lực điện khiđiện tích q đi theo đường gấp khúc MPNnhư hình 4.2 SGK và rút ra kết luận
- Yêu cầu hs hoàn thành C1
- Công thức trên được xây dựng cho điệntích dương đặt trong điện trường đềunhưng vẫn đúng cho cả trường hợp điệntích âm và điện trường không đều
- Yêu cầu hs hoàn thành C2
Hoạt động 2: Tìm hiểu thế năng của một điện tích trong điện trường ( 15’)
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Nhớ lại kiến thức lớp 10 và trả lời câu
hỏi
- Tiếp thu, ghi nhớ
- Tiếp thu, ghi nhớ
- Kết hợp SGK và sự hướng dẫn của
giáo viên để tìm mối liên hệ giữa công
của lực điện và độ giảm thế năng của
điện tích đặt trong điện trường
- Vì F tỉ lệ với q mà công A lại tỉ lệ với
F nên A và do đó thế năng sẽ tỉ lệ với q
- Yêu cầu hs hoàn thành C3
4 Củng cố, vận dụng và giao bài tập về nhà ( 7’ )
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Tiếp thu, ghi nhớ
Ngày soạn: 30/ 08/2009 Ngày dạy: 31 / 09 / 2009
Tiết 7 : ĐIỆN THẾ HIỆU ĐIỆN THẾ
Trang 12
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trình bày được ý nghĩa, định nghĩa, đơn vị, đặc điểm của điện thế và hiệuđiện thế
- Nêu được mối liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường
- Biết cấu tạo của tĩnh điện kế
2 Kĩ năng.
- Giải bài toán tính điện thế và hiệu điện thế
- So sánh được các vị trí có điện thế cao và điện thế thấp trong điện trường
II.CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Đọc SGK Vật lý 7 để biết HS đã có kiến thức gì về hiệu điện thế
2 Học sinh
- Đọc lại SGK vật lý 7 và vật lý 9 về hiệu điện thế
III tiến trình bài dạy :
1 ổn định tổ chức lớp.Sĩ số (2’)
2 Ki m tra b i c ể à ũ ( 7’)
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Cá nhân trả lời các câu hỏi của GV
- Cá nhân nhận xét câu trả lời của bạn
- Tiếp thu, ghi nhớ
- Đặt câu hỏi và gọi hs trả lời
- Gọi hs nhận xét câu trả lời của bạn
- Nhận xét câu trả lời của hs và chođiểm
3 Dạy bài mới
Hoạt động 1 (13 phút): Tìm hiểu về điện thế
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Nhớ lại kiến thức cũ và viết: WM =
VM.q
Trong đó VM là một hằng số không phụ
thuộc q mà chỉ phụ thuộc vị trí điểm M
- Tiếp thu, ghi nhớ
- Kết hợp SGK nhắc lại ĐN điện thế
- Tiếp thu, ghi nhớ
- Kết hợp SGK nêu các đặc điểm của
điện thế
- Hoàn thành C1 theo yêu cầu
- Yêu cầu hs viết lại công thức liên hệgiữa thế năng WM và điện tích q
- Với 1 điện tích q, nếu tại M có điệntrường càng lớn thì WM càng lớn và VM
càng lớn Như vậy đại lượng VM đặctrưng cho điện trường về phương diện
tạo ra thế năng và gọi là điện thế tại M.
- Gọi hs nhắc lại ĐN điện thế trongSGK
- Đơn vị của điện thế và vôn (V)
- Yêu cầu hs nêu các đặc điểm củađiện thế
-Yêu cầu hs hoàn thành C1
Hoạt động 2(15 phút): Tìm hiểu về hiệu điện thế.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Trang 13HĐT dưới sự hướng dẫn của GV.
- Kết hợp SGK nêu định nghĩa hiệu điện
thế
- Tiếp thu, ghi nhớ
- Tiếp thu, ghi nhớ
- Tìm công thức liên hệ giữa hiệu điện
thế và cường độ điện trường dưới sự
hướng dẫn của GV
nghĩa của hiệu điện thế
- Yêu cầu hs nhắc lại định nghĩa HĐTtrong SGK
- Đơn vị của HĐT cũng là (V)
- Giới thiệu dụng cụ đo hiệu điện thế
- Hướng dẫn hs tìm công thức liên hệgiữa hiệu điện thế và cường độ điệntrường
4 Củng cố, vận dụng và giao bài tập về nhà ( 8’)
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Tiếp thu, ghi nhớ
-o0o -Tiết 8: bài tập
I Mục tiêu
- Giúp học sinh củng cố kiến thức về điện thế, hiệu điện thế
- Giúp học sinh phát triển tư duy lô gich
- Rèn luyện cho học sinh khả năng phân tích, tổng hợp
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng tính toán
Trang 14Hoạt đông của Giáo Viên Hoạt đông của học sinh Hoạt động1: Củng cố lí thuyết điện thế, hiệu điện thế.
- Nêu câu hỏi tự luận giúp học sinh ôn
lại lí thuyết
- yêu cầu học sinh viết các công thức
của bài trước
- Trả lời các câu hỏi tự luận.
- Viết ra giấy nháp các công thức của bài trước
Hoạt động1: Củng cố lí thuyết điện thế, hiệu điện thế.
- Nêu câu hỏi tự luận giúp học sinh ôn
lại lí thuyết
- yêu cầu học sinh viết các công thức
của bài trước
- Trả lời các câu hỏi tự luận.
- Viết ra giấy nháp các công thức của bài trước
Hoạt động1: Củng cố lí thuyết điện thế, hiệu điện thế.
- Nêu câu hỏi tự luận giúp học sinh ôn
lại lí thuyết
- yêu cầu học sinh viết các công thức
của bài trước
- Trả lời các câu hỏi tự luận.
- Viết ra giấy nháp các công thức của bài trước
Hoạt động1: Củng cố lí thuyết điện thế, hiệu điện thế.
- êu câu hỏi tự luận giúp học sinh ôn
lại lí thuyết
- yêu cầu học sinh viết các công thức
của bài trước
- Trả lời các câu hỏi tự luận.
- Viết ra giấy nháp các công thức của bài trước
Hoạt động1: Củng cố lí thuyết điện thế, hiệu điện thế.
- Nêu câu hỏi tự luận giúp học sinh ôn
lại lí thuyết
- yêu cầu học sinh viết các công thức
của bài trước
- Trả lời các câu hỏi tự luận.
- Viết ra giấy nháp các công thức của bài trước
Trang 15Hoạt động 2: Tìm hiểu dạng bài tập cho trước q, A xác định U (bài tập
6/trang 29 sách giáo khoa)
- Nêu bài tập:
- yêu cầu học sinh đọc đề, phân tích đề,
thảo luận nhóm tìm phương pháp giải
- Gọi học sinh trình bày bài giải
- Gọi học sinh nhận xét bài giải của
- Trình bày bài giải
- Nhận xét bài giả của bạn
- Nghe nhận xét đánh giá cuối cùng của giáo viên
Hoạt động 3: Tìm hiểu dạng bài tập xác định điện thế tại một điểm trong khoảng giữa hai bản kim loại tích điện trái dấu(BT 8/tr.29 SGK).
- Nêu bài tập:
- yêu cầu học sinh đọc đề, phân tích đề,
thảo luận nhóm tìm phương pháp giải
- Gọi học sinh trình bày bài giải
- Gọi học sinh nhận xét bài giải của
- Trình bày bài giải
- Nhận xét bài giả của bạn
- Nghe nhận xét đánh giá cuối cùng của giáo viên
4 Giao bài tập về nhà: (3’)
- Làm các bài tập còn lại trong SGK và SBT
- Đọc trước bài 6 “Tụ điện”
Ngày soạn: 06/ 09/2009 Ngày dạy: 07/ 09/ 2009
Tiết 9:
TỤ ĐIỆN
1 Kiến thức
- Trình bày được cấu tạo của tụ điện, cách tính điện cho tụ
- Nêu rõ ý nghĩa, biểu thức, đơn vị của điện dung
- Viết được biểu thức tính năng lượng điện trường của tụ điện và giảithích được ý nghĩa các đại lượng trong biểu thức
2 Kĩ năng
- Nhận ra một số loại tụ điện trong thực tế
- Giải bài tập tụ điện
1 Giáo viên
Trang 16- Một số loại tụ điện thực tế, đặc biệt là tụ xoay trong máy thu thanh.
2 Học sinh
- Chuẩn bị bài mới
- Sưu tầm các linh kiện điện tử
III tiến trình bài dạy :
1 ổn định tổ chức lớp.Sĩ số………( 3’)
2 Kiểm tra bài cũ (7’)
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Cá nhân lên bảng viết các công thức
theo yêu cầu
- Yêu cầu hs lên bẳng viết tất cả cáccông thức đã học trong chương I
3 Giảng bài mới ( 28’) ( Sử dụng máy chiếu )
Hoạt động 1:Tìm hiểu về cấu tạo của tụ điện và cách tích điện cho tụ (10’)
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Đọc SGK mục I SGK, tìm hiểu và trả lời
câu hỏi theo yêu cầu
- Tiếp thu, ghi nhớ
- Hoàn thành C1 theo yêu cầu
- Yêu cầu hs đọc mục I SGK và trả lờicác câu hỏi: ( Máy chiếu )
- Chính xác hoá các câu trả lời của hs
- Yêu cầu hs hoàn thành C1
Hoạt động 2: Tìm hiểu về điện dung, các loại tụ điện và năng lượng điện
trường của tụ điện (18’)
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Tiếp thu, ghi nhớ
- Đọc SGK mục II SGK, tìm hiểu và trả
lời câu hỏi theo yêu cầu
- Tiếp thu, ghi nhớ
- Tiếp thu, ghi nhớ
- Đưa ra định nghĩa điện dung và đơn
vị của điện dung
- Yêu cầu hs đọc mục II.3 SGK và trảlời các câu hỏi: ( Máy chiếu )
- Chính xác hoá các câu trả lời của hs
- Đưa ra KN và công thức tính nănglượng của điện trường trong tụ điện
4 Củng cố, vận dụng và giao bài tập về nhà ( 7’)
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Tiếp thu, ghi nhớ
- Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
- Chuẩn bị bài tập giờ sau chữa
Ngày soạn: 06/ 09/2009 Ngày dạy: 10 / 09 / 2009
Trang 17Tiết 10: BÀI TẬP
I Mục tiêu
- Giúp học sinh củng cố kiến thức về tụ điện
- Giúp học sinh phát triển tư duy lô gich
- Rèn luyện cho học sinh khả năng phân tích, tổng hợp
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng tính toán
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên:
- Chuẩn bị các dạng bài tập phù hợp với đối tượng học sinh về phần tụ điện
- Chuẩn bị lí thuyết về phương pháp giải các dạng bài tập tương ứng
Hoạt đông của Giáo Viên Hoạt đông của học sinh
Hoạt động 1: Củng cố lí thuyết về tụ điện
- Nêu câu hỏi tự luận giúp học sinh ôn
lại lí thuyết tụ điện
- yêu cầu học sinh viết các công thức
về tụ điện
- Trả lời các câu hỏi tự luận.
- Viết ra giấy nháp các công thức của
tụ điện
Trang 18Hoạt động 2: Tìm hiểu dạng bài tập tính điện tích mà tụ tích được (bài tập
7/tr29 sách giáo khoa)
- Nêu bài tập:
- yêu cầu học sinh đọc đề, phân tích đề,
tìm phương pháp giải
- Gọi học sinh trình bày bài giải
- Gọi học sinh nhận xét bài giải của
bạn
- Đưa ra nhận xét, đánh giá cuối cùng
- Đọc đề bài tập
- Tóm tắt đề bài, tìm phương pháp giải
- Trình bày bài giải
- Nhận xét bài giả của bạn
- Nghe nhận xét đánh giá cuối cùng của giáo viên
Hoạt động 3: Tìm hiểu dạng bài tập tính công của điện trường trong tụ sinh
ra khi phóng điện (BT 8/tr33 SGK).
- Nêu bài tập:
- yêu cầu học sinh đọc đề, phân tích đề,
tìm phương pháp giải
- Gọi học sinh trình bày bài giải
- Gọi học sinh nhận xét bài giải của
bạn
- Đưa ra nhận xét, đánh giá cuối cùng
- Đọc đề bài tập
- Tóm tắt đề bài, tìm phương pháp giải
- Trình bày bài giải
- Nhận xét bài giải của bạn
- Nghe nhận xét đánh giá cuối cùng của giáo viên
4 T ng k t bài h c và giao nhi m v v nhà ổ ế ọ ệ ụ ề ( 5’)
- T ng k t tr ng tâm bài h c.ổ ế ọ ọ
- Yêu c u hs v nhà làm các bài t p còn l i trong SBTầ ề ậ ạ
- Ôn l i ph n dòng đi n không đ i trong SGK V t lí 7 ạ ầ ệ ổ ậ
Ngày soạn: 13 / 09/ 2009 Ngày dạy: 14 / 09 / 2009
Chương II: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
Tiết 11 + 12 : DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI – NGUỒN ĐIỆN
- Nêu được điều kiện để có dòng điện, nguồn điện
- Trình bày được khái niệm về suất điện động của nguồn điện
- Nêu được cấu tạo cơ bản và hoạt động của pin và acquy
2, Kĩ năng
- Nhận ra ampe kế và vôn kế
- Nhận ra được pin và acquy
- Vởn dụng được kiến thức để giải các bài tập đơn giản liên quan
Trang 19II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Một số loại pin, acquy, vôn kế, am pe kế
- Đọc lại SGK Vật lí THCS để biết hs đã được học gì
2 Học sinh.
- Đọc lại SGK Vật lí THCS để ôn tập kiến thức
III tiến trình bài dạy :
Tiết 1:
1 ổn định tổ chức lớp.Sĩ số………( 2’)
2 Giảng mới: ( 38’)
HĐ1: Ôn lại kiến thức về dòng điện
Hoạt đông của Giáo Viên Hoạt đông của học sinh
- Yêu cầu trả lời các câu hỏi ở mục I
- Dùng mô hình vòi nước chảy để mô tả
về dòng điện và cường độ dòng điện
- Dẫn dắt hs tiếp cận khái niệm cường
độ dòng điện và công thức tính của nó
2 Dòng điện không đổi
- Đưa ra định nghĩa dòng điện không
đổi và công thức tính cường độ dòng
điện không đổi
- Yêu cầu hs hoàn thành C1 và C2 SGK
- Phân biệt cho hs dòng điện không đổi
và dòng điện một chiều
3 Đơn vị của cường độ dòng điện và
của điện lượng
- Hướng dẫn hs tìm hiểu đơn vị của
cường độ dòng điện là (A)
- Yêu cầu hs hoàn thành C3 SGK
- Hướng dẫn hs tìm hiểu đơn vị của
2 Dòng điện không đổi
- Tiềp thu, ghi nhớ
qIt
- Trả lời C1và C2 SGK
- Tiếp thu, ghi nhớ
3 Đơn vị của cường độ dòng điện vàcủa điện lượng
- Tìm hiểu đơn vị cường độ dòng điện
1C1A1s
Trang 20Hoạt đông của Giáo Viên Hoạt đông của học sinh
1 Điều kiện để có dòng điện
- Yêu cầu hs trả lời C5 và C6
- Có thể dùng mô hình ống để giúp hs
hiểu điều kiện để có dòng điện chạy
qua vật dẫn
2 Nguồn điện
- Yêu cầu hs hoàn thành C7, C8, C9
- Dùng mô hình ống nước để giúp hs
hiểu tác dụng của nguồn điện
- Phân tích cho hs thấy bản chất của
- Nhắc lại các kiến thức cần nhớ trong bài
- Yêu cầu hs làm các bài tập 6, 7 SGK
- Yêu cầu hs về nhà đọc trước mục IV và mục V SGK
Tiết 2
1 ổn định tổ chức lớp.Sĩ số………( 2’)
2 Giảng mới: ( 38’)
HĐ1: Xây dựng khái niệm suất điện động của nguồn điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa
và trả lời các câu hỏi
- Khi nối hai cực của nguồn điện với
- Nêu định nghĩa công của nguồn điện?
- Nêu định nghĩa, công thức, đơn vị
suất điện động của nguồn điện?
* Đọc sách giáo khoa và trả lời các câuhỏi của giáo viên về
- Chuyển động các điện tích ở mạchngoài, giải thích
- Chuyển động các điện tích ở mạchtrong
- Định nghĩa công của nguồn điện
- Định nghĩa, công thức, đơn vị suấtđiện động của nguồn điện?
H 2: Tìm hi u c u t o v ho t Đ ể ấ ạ à ạ độ ng c a pin v acquy ủ à
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa
và trả lời các câu hỏi:
- Cấu tạo chung của các pin điện hoá là gi?
- Cấu tạo và hoạt động của pin Vôn- ta
như thế nào?
- Cấu tạo và hoạt động của ácquy chì
như thế nào?
* Đọc SGK và trả lời các câu hỏi về:
- Cấu tạo chung của các pin điện hoá
- Cấu tạo và hoạt động của pin Vôn- ta
- Cấu tạo và hoạt động của ácquy chì
Trang 21- Yêu cầu hs làm các bài tập 8, 9 SGK
* Giao nhiệm vụ về nhà:
- Yêu cầu hs về nhà làm các bài tập trong SGK và SBT
- Đọc phần cầu tạo và nguyên tắc hoạt động của Pin Lơ-clan-sê và Acqui kiềm
- Chuẩn bị bài tập giờ sau chữa
Ngày soạn: 20 / 09 / 2009 Ngày dạy: 21 / 09 / 2009 Tiết 13: bài tập
I Mục tiêu
- Giúp học sinh củng cố kiến thức về dòng điện không đổi, nguồn điện
- Giúp học sinh phát triển tư duy lô gic
- Rèn luyện cho học sinh khả năng phân tích, tổng hợp
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng tính toán
- yêu cầu học sinh viết các công thức
của bài trước
- Trả lời các câu hỏi tự luận.
- Viết ra giấy nháp các công thức của bài trước
Trang 22Hoạt động 2: Tìm hiểu dạng bài tập xác định cường độ điện trường ( bài tập
12/tr45 sách giáo khoa)
- Nêu bài tập:
- yêu cầu học sinh đọc đề, phân tích đề,
thảo luận nhóm tìm phương pháp giải
- Gọi học sinh trình bày bài giải
- Gọi học sinh nhận xét bai giả của
- Trình bày bài giải
- Nhận xét bài giả của bạn
- Nghe nhận xét đánh giá cuối cùng của giáo viên
Hoạt động 3: Tìm hiểu dạng bài tập xác định điện lượng chuyển qua tiết
diện thẳng cảu dây dẫn (bài tập 14/tr45 sách giáo khoa).
- Đọc đề bài tập:
- yêu cầu học sinh đọc đề, phân tích đề,
tìm phương pháp giải
- Gọi học sinh trình bày bài giải
- Gọi học sinh nhận xét bai giả của
- Trình bày bài giải
- Nhận xét bài giả của bạn
- Nghe nhận xét đánh giá cuối cùng của giáo viên
Hoạt động 4: Tìm hiểu dạng bài tập xác định công của lực lạ (bài tập
15/tr45 sách giáo khoa).
- Đọc đề bài tập:
- yêu cầu học sinh đọc đề, phân tích đề,
tìm phương pháp giải
- Gọi học sinh trình bày bài giải
- Gọi học sinh nhận xét bai giả của
- Trình bày bài giải
- Nhận xét bài giả của bạn
- Nghe nhận xét đánh giá cuối cùng của giáo viên
4 T ng k t bài h c và giao bài t p v nhà ổ ế ọ ậ ề ( 5’)
- Nhận xét, tổng kết bài học
- Yêu cầu hs về làm nốt các bài tập trong SGK và SBT
- Yêu cầu hs đọc trước bài 8: “Điện năng – công suất điện”
Ngày soạn: 23 / 09 / 2009 Ngày dạy: 24 / 09 /2009
-o0o -TiÕt 14+15 : ĐIỆN NĂNG CÔNG SUẤT ĐIỆN
Trang 23- Trình bày được biểu thức tính công suất toả nhiệt của vật dẫn khi có dòng điệnchạy qua.
- Tính được công và công suất của nguồn điện theo các đại lượng liên quan vàngược lại
- Ôn tập kiến thức lớp 9 về công của dòng điện và định luật Jun- Len-xơ
- Chuẩn bị bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Đặt câu hỏi và gọi hs trả lời:
+ Điều kiện để có dòng điện chạy qua
+ Viết công thức tính cường độ dòng
điện của dòng điện không đổi
- GV hoàn thành công thức tính công
của lực điện trường:
A=U.q=UIt
- Yêu cầu hs hoàn thành C1, C2 SGK
- Đưa ra khái niệm điện năng tiêu thụ
của một mạch điện A=U.q=UIt
- Đưa ra khái niệm công suất điện của
một mạch điện P =A
t =UI
- Yêu cầu hs hoàn thành C4
* Suy nghĩ, trả lời các câu hỏi của GV.+ Phải có một HĐT đặt vào hai đầu vậtdẫn
+ Lực điện trường sinh công làm dịchchuyển thành dòng các điện tích: A=U.q
- Tiếp thu, ghi nhớ
- Tiếp thu, ghi nhớ
- Trả lời câu hỏi C4
Hoạt động 2: Ôn lại định luật Jun-Len-xơ và công suất toả nhiệt của vật dẫn
( 18’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu một học sinh nhắc lại hệ thức định
luật Jun- Len-xơ và phát biểu định luật
- Nhắc lại nội dung định luật
Q= RI2t
Trang 24- Nhắc lại trong đoạn mạch chỉ có điện
trở R, điện năng mà đoạn mạch tiêu
thụ được biến đổi hoàn toàn thành
nhiệt năng làm đoạn mạch nóng lên và
toả nhiệt ra môi trường xung quanh
Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch A =
Q
- Đưa ra định nghĩa công suất toả nhiệt
của vật dẫn P =Q
t =RI2.
- Tiếp thu, ghi nhớ
- Tiếp thu, ghi nhớ
Hoạt động 3: Tìm hiểu về công và công suất của nguồn điện ( 20’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Hãy nhắc lại định nghĩa Sđđ của
nguồn điện và từ đó viết công thức tính
công của nguồn điện
- Đưa ra khái niệm và công thức tính
công suất của nguồn điện
P =A ng
t =EI
- Ang = q.E = E.I.t
- Tiếp thu, ghi nhớ
- Tiếp thu, ghi nhớ
4 c ng c , ủ ố vận dụng và giao bài tập về nhà ( 25’)
- Nhắc lại các kiến thức cần ghi nhớ trong bài
- Yêu cầu hs làm bài tập 5, 6, 7, 8, 9 SGK
- Yêu cầu hs về nhà làm các bài tập tương ứng trong SGK và SBT
Ngày soạn: 30/ 09/2009 Ngày dậy: 01 / 10 / 2009
I Mục tiêu
- Giúp học sinh củng cố kiến thức về điện năng- công suất điện
- Giúp học sinh phát triển tư duy lôgic
- Rèn luyện cho học sinh khả năng phân tích, tổng hợp
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng tính toán
Trang 25III tiến trình bài dạy :
1 ổn định tổ chức lớp Sĩ số……….( 2’)
2 Kiểm tra bài cũ ( 7’)
- Phát biểu nội dung và viết biểu thức của định luật Jun-Lenxơ?
- Cơng suất toả nhiệt của vật dẫn khi cĩ dịng điện chạy qua được xác định như thế nào?
- Cơng và cơng suất của nguồn điện được xác định như thế nào?
3 Giảng mới ( 33’)
Hoạt đơng của Giáo Viên Hoạt đơng của học sinh
Hoạt động1: Củng cố lí thuyết
- Nêu câu hỏi tự luận giúp học sinh ơn
lại lí thuyết về điện năng- cơng suất
điện
- yêu cầu học sinh viết các cơng thức
của bài trước
- Trả lời các câu hỏi tự luận.
- Viết ra giấy nháp các cơng thức của bài trước
Hoạt động 2: Tìm hiểu dạng bài tập tính điện năng tiêu thụ (bài tập 7/tr 49
sách giáo khoa)
- Nêu bài tập:
- yêu cầu học sinh đọc đề, phân tích đề,
tìm phương pháp giải
- Gọi học sinh trình bày bài giải
- Gọi học sinh nhận xét bai giải của
- Trình bày bài giải
- Nhận xét bài giải của bạn
- Nghe nhận xét đánh giá cuối cùng của giáo viên
Hoạt động 3: Tìm hiểu dạng bài tập tính nhiệt lượng BT 8/tr 49 SGK.
- Nêu bài tập:
- yêu cầu học sinh đọc đề, phân tích đề,
tìm phương pháp giải
- Gọi học sinh trình bày bài giải
- Gọi học sinh nhận xét bai giải của
- Trình bày bài giải
- Nhận xét bài giải của bạn
- Nghe nhận xét đánh giá cuối cùng của giáo viên
4 tổng kết bài học và giao nhiệm vụ về nhà ( 3’)
- nhận xét, tổng kết tiết học
- yêu cầu hs về nhà làm các bài tập còn lại trong SGK và SBT
Ngày soạn: 04 / 10 / 2009 Ngày dạy: 05 / 10 / 2009
Tiết 17: ĐỊNH LUẬT ƠM ĐỐI VỚI TỒN MẠCH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
Trang 26- Phát biểu được quan hệ giữa suất điện động của nguồn và tổng độ giảm thếtrong và ngoài nguồn.
- Phát biểu được nội dung định luật ôm cho toàn mạch
- Suy ra được định luật ôm cho toàn mạch từ định luật bảo toàn năng lượng
- Trình bày được khái niệm hiệu suất của nguồn điện
2 Kĩ năng
- Biết mắc mạch điện theo sơ đồ
- Giải được các bài tập đơn giản liên quan đến định luật Ohm cho toàn mạch
II/ CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Chuẩn bị bộ thí nghiệm hình 9.2 ( nếu có điều kiện )
2 Học sinh:
- Ôn lại phần định luật Ôm cho mạch thuần trở được học ở THCS
III tiến trình bài dạy :
1 ổn định tổ chức lớp: Sĩ số………… ………( 2’)
2 Kiểm tra bài cũ ( 5’)
- Phát biểu định luật ôm đối với đoạn mach chỉ có điện trở thuần
- Viết công thức tính điện năng tiêu thụ của mạch điện, công của nguồn điện, đinh luật Jun - Lenxơ
3 Giảng bài mới ( 33’)
Hoạt động 1: Xây dựng biểu thức định luật Ôm đói với toàn mạch
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Vẽ đồ thị hàm số theo yêu cầu
- Chú ý quan sát, nhận thức vấn đề
- Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của
U và I, tù đó rút ra mối quan hệ của U
và I qua hệ thức: UN = Uo – aI = E – at
- Hoàn thành C1 theo yêu cầu
- ĐL Ôm cho mạch ngoài:
UN = I.RN
- Tiếp thu, ghi nhớ
- Dưới sự hướng dẫn của GV rút ra
công thức: E = I(RN + r) = IRN + Ir
- KL: Suất điện động của nguồn điện
có giá trị bằng tổng các độ giảm điện
thế ở mạch ngoài và mạch trong.
- Phát biểu nội dung và viết biểu thức
định luật Ôm cho toàn mạch
- Hoàn thành C2 , C3 theo yêu cầu
- Yêu cầu hs hoàn thành C1
- Yêu cầu hs viết biểu thức định luật
Ôm cho mạch ngoài chỉ có R
- Đưa ra khái niệm độ giảm thế
- Hướng dẫn hs suy công thức (9.3)
E = I(RN + r) = IRN + Ir
- Yêu cầu hs phát biểu thành lời biểuthức trên (9.3)
- Hướng dẫn hs rút ra biểu thức địnhluật Ôm cho toàn mạch và phát biểu nộidung của định luật
- Yêu cầu hs hoàn thành C2, C3
Trang 27Ho t ạ độ ng 2: Tìm hi u hi n t ể ệ ượ ng o n m ch, đ ả ạ quan h gi a ệ ữ đị nh lu t ậ
Ôm cho to n m ch t à ạ ừ đị nh lu t b o to n n ng l ậ ả à ă ượ ng, hi u su t c a ệ ấ ủ
ngu n i n ồ đ ệ
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Đọc sách giáo khoa để nắm được hiện
tượng đoản mạch
- Trả lời câu hỏi C4
- Tìm hiểu mối quan hệ giữa định luật
ôm cho toàn mạch và định luật bảo toàn
năng lượng
- Từ công thức 9.7 và 9.8 rút ra công
thức tính hiệu suất
- Trả lời câu hỏi C5
- Yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa
để nắm được hiện tượng đoản mạch
- Nêu câu hỏi C4
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu mốiquan hệ giữa định luật ôm cho toànmạch và định luật bảo toàn năng lượng
- Hướng dẫn hs tìm biểu thức tính hiệusuất của nguồn điện
- Nêu câu hỏi C5
4, Củng cố, vận dụng và giao bài tập về nhà: ( 5’)
- Nhắc lại các kiến thức cần ghi nhớ trong bài
- Yêu cầu hs làm bài tập 4
* Giao nhiệm vụ về nhà:
- Yêu cầu hs về nhà học bài và làm các bài tập còn lại trong SGK và SBT
- Chuẩn bị bài tập giờ sau chữa
Ngày soạn: 04 / 10 / 2009 Ngày dạy: 08 / 10 /2009
-o0o -Tiết 18: BÀI TẬP
I Mục tiêu
- Giúp học sinh củng cố kiến thức về định luật ôm cho toàn mạch
- Giúp học sinh phát triển tư duy lô gich
- Rèn luyện cho học sinh khả năng phân tích, tổng hợp
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng tính toán
2 Kiểm tra bài cũ.
Xen kẽ trong quá trình dạy
3 Giảng mới ( 40’)
Trang 28Hoạt đông của Giáo Viên Hoạt đông của học sinh
Hoạt động1: Củng cố lí thuyết
- Nêu câu hỏi tự luận giúp học sinh ôn
lại lí thuyết về điện năng- công suất
điện
- yêu cầu học sinh viết các công thức
của bài trước
- Trả lời các câu hỏi tự luận.
- Viết ra giấy nháp các công thức của bài trước
Hoạt động 2: Tìm hiểu dạng bài tập tính cường độ dòng điện, suất điện
động (bài tập 5/tr 54 sách giáo khoa)
- Nêu bài tập:
- yêu cầu học sinh đọc đề, phân tích đề,
tìm phương pháp giải
- Gọi học sinh trình bày bài giải
- Gọi học sinh nhận xét bai giải của
- Trình bày bài giải
- Nhận xét bài giải của bạn
- Nghe nhận xét đánh giá cuối cùng của giáo viên
Hoạt động 3: Tìm hiểu dạng bài tập tính công, công suất BT 6-7/tr 54 SGK.
- Nêu bài tập:
- yêu cầu học sinh đọc đề, phân tích đề,
tìm phương pháp giải
- Gọi học sinh trình bày bài giải
- Gọi học sinh nhận xét bai giải của
- Trình bày bài giải
- Nhận xét bài giải của bạn
- Nghe nhận xét đánh giá cuối cùng của giáo viên
4 T ng k t bài h c và giao ổ ế ọ nhiệm vụ về nhà:
- Nhận xét, tổng kết tiết học
* Giao nhiệm vụ về nhà:
- Yêu cầu hs về làm các bài tập tương ứng ở SBT
- Đọc trước bài 10 “ Ghép các nguồn điện thành bộ”
Ngày soạn: 11 / 10 / 2009 Ngày dạy: 12 / 10 / 2009
Tiết 19:
ĐOẠN MẠCH CHỨA NGUỒN ĐIỆN GHÉP NGUỒN ĐIỆN THÀNH BỘ
Trang 29I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết được khi nào nguồn điện đóng vai trò là nguồn phát điện, khi nào đóng
vai trò là máy thu
- Viết và giải thích được ý nghĩa các đại lượng trong biểu thức quan hệ giữacường độ dòng điện và hiệu điện thế của định luật Ôm cho đoạn mạch chứanguồn điện
- Nêu được các biểu thức xác định suất điện động và điện trở tổng hợp khighép các nguồn điện
- Ôn lại bài 9
- Chuẩn bị bài mới
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Sĩ số……….( 2’)
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp dạy bài mới
3 Dạy bài mới: ( 35’)
Hoạt động 1 ( phút): Tìm hiểu về đoạn mạch chứa nguồn phát điện và chứa
máy thu.
Trang 30Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Tiếp thu, ghi nhớ
- Dựa vào bài 9, trả lời C1 theo yêu
cầu
- Hoạt động theo sự hướng dẫn của
giáo viên
- Tiếp thu, ghi nhớ
- Tiếp thu, ghi nhớ
- Lên bảng viết theo yêu cầu
- Hoàn thành C3 theo yêu cầu
- Đưa ra khái niệm về nguồn phát điện
và máy thu
- Vẽ hình 10.1 SGK và yêu cầu hs trảlời C1
- Vẽ hình 10.2 và hướng dẫn học sinhtìm đến biểu thức: UAB = E – I(R + r)
- KL: Đây là định luật Ôm cho đoạnmạch chứa nguồn điện hình 10.2a
- Chú ý cho hs về cách lấy dấu của sđđ
và độ giảm thế I(r + R)
? Hãy viết biểu thức định luật Ôm chođoạn mạch chứa nguồn phát điện vàmáy thu?
- Yêu cầu hs hoàn thành C3
Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu cách ghép các nguồn điện thành bộ.
- Tiếp thu, ghi nhớ và hoạt động dưới
sự hướng dẫn của giáo viên
- Giới thiệu cho hs các bộ nguồn ghép nối tiếp, ghép song song, ghép hỗn hợpxung đối và hướng dẫn HS suy ra quan
hệ giữa các đại lượng như SGK
4 Củng cố, vận dụng và giao bài tập về nhà: ( 8’)
- Nhắc lại các kiến thức cần ghi nhớ trong bài
- Yêu cầu hs làm bài tập 4 SGK
* Giao bài tập về nhà:
- Yêu cầu hs về nhà học bài và làm các bài tập còn lại trong SGK và SBT
- Đọc trước bài 20 “ Phương pháp giải một số bài toán về mạch điện”
Trang 31Ngày soạn: 14 /10 / 2009 Ngày dạy: 15 / 10 / 2009
Tiết 20:
PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ TOÀN MẠCH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nêu được cách thức chung để giải một bài toán về toàn mạch
- Nhớ lại và vận dụng kiến thức về quan hệ hiệu điện thế, cường độ dòng điện, điện trở trong đoạn mạch mắc song song và đoạn mạch mắc nối tiếp
- Nhớ lại và vận dụng kiến thức về giá trị định mức của thiết bị điện
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1 ( 5 phút): Kiểm tra bài cũ.
- Cá nhân lên bảng trả lời câu hỏi theo
yêu cầu
- Đặt câu hỏi và gọi hs lên bẳng trả lời
Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu phương pháp giải chung.
- Đọc mục I theo yêu cầu - Yêu cầu hs đọc mục I SGK
R3
R2
R1
E, r
Trang 32- Dựa vào SGK trả lời theo yêu cầu
- Một hs lên bảng viết, hs dưới lớp tự
Hoạt động 3 ( 27 phút): Giải quyết dạng bài tập định luật Ôm cho toàn mạch
có liên quan đến giá trị định mức.
- Cá nhân tự giải bài tập 1
- Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, hs
giải ra nháp các bài 2,3 rồi một hs lên
bảng trình bày bài giải của mình
- Yêu cầu hs tự giải bài tập ví dụ 1, hướng dẫn những hs còn vướng mắc
- Hướng dẫn hs làm các bài tập VD 2
và bài tập VD 3 trong SGK Sau đó gọi
hs lên bảng trình bày bài giải
- Nếu điều kiện cho phép thì cho hs làm bài tập thêm
Hoạt động 4 ( 3 phút): Củng cố và giao bài tập về nhà
- Tiếp thu, ghi nhớ
Trang 33-o0o -Ngày soạn: 18 / 10 / 2009 -o0o -Ngày dạy: 19 / 10 / 2009 Tiết 21: bài tập
I Mục tiêu
- Giúp học sinh củng cố kiến thức về phương pháp giải bài toán về toàn mạch
- Giúp học sinh phát triển tư duy lô gic
- Rèn luyện cho học sinh khả năng phân tích, tổng hợp
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng tính toán
Trang 34Hoạt đông của Giáo Viên Hoạt đông của học sinh
Hoạt động1: Củng cố lí thuyết
- Nêu câu hỏi tự luận giúp học sinh ôn
lại lí thuyết
- yêu cầu học sinh viết các công thức
của chương II
- Trả lời các câu hỏi tự luận.
- Viết ra giấy nháp các công thức của chương II
Hoạt động 2: Tìm hiểu dạng bài tập xác định điện trở tương đương mạch ngoài, cường độ dòng điện qua mạch ( bài tập 1/tr62 sách giáo khoa)
- Nêu bài tập:
- yêu cầu học sinh đọc đề, phân tích đề,
thảo luận nhóm tìm phương pháp giải
- Gọi học sinh trình bày bài giải
- Gọi học sinh nhận xét bai giả của
- Trình bày bài giải
- Nhận xét bài giả của bạn
- Nghe nhận xét đánh giá cuối cùng của giáo viên
Hoạt động 3: Tìm hiểu dạng bài tập xác định công sất tiêu thụ của đoạn mạch, công và công suất của nguồn điện (bài tập 2/tr62 sách giáo khoa).
- Đọc đề bài tập:
- yêu cầu học sinh đọc đề, phân tích đề,
tìm phương pháp giải
- Gọi học sinh trình bày bài giải
- Gọi học sinh nhận xét bai giả của
- Trình bày bài giải
- Nhận xét bài giả của bạn
- Nghe nhận xét đánh giá cuối cùng của giáo viên
Hoạt động 4: Tìm hiểu dạng bài tập xác định điện trở để công suất tiêu thụ
lớn nhất (bài tập 3/tr62 sách giáo khoa).
- Đọc đề bài tập:
- yêu cầu học sinh đọc đề, phân tích đề,
tìm phương pháp giải
- Gọi học sinh trình bày bài giải
- Gọi học sinh nhận xét bai giả của
- Trình bày bài giải
- Nhận xét bài giả của bạn
- Nghe nhận xét đánh giá cuối cùng của giáo viên
4 T ng k t bài h c và giao bài t p v nhà ổ ế ọ ậ ề ( 5’)
- Nhận xét, tổng kết bài học
- Yêu cầu hs về làm nốt các bài tập trong SGK và SBT
- Yêu cầu hs đọc trước bài thực hành “Xác định suất điện động và điện trở trong
của một pin điện hoá”.
Trang 35Ngày soạn: 21 / 10 / 2009 Ngày dạy: 22 / 10 / 2009
Tiết 22 + 23XÁC ĐỊNH SUẤT ĐIỆN ĐỘNG
VÀ ĐIỆN TRỞ TRONG CỦA MỘT PIN ĐIỆN HÓA
- Chuẩn bị mẫu báo cáo thí nghiệm
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1 (20 phút): Tìm hiểu mục đích và các dụng cụ thí nghiệm.
- Đọc SGK mục I, II, thảo luận theo tổ
thí nghiệm, tìm hiểu và trả lời câu hỏi
- Quan sát, tiếp thu
- Cho HS đọc SGK trả lờ câu hỏi:
? Mục đích bài thực hành là gì?
- Yêu cầu hs đọc SGK và cho biếtdụng cụ thực hành gồm những gì?
- Giới thiệu dụng cụ thực hành
Hoạt động 2: (25 phút): Tìm hiểu cơ sở lí thuyết
- Trả lời C1 SGK
- Dưới sự hướng dẫn của gv, viết các
công thức (12.1) và (12.2) SGK
- Quan sát, tiếp thu, ghi nhớ
- Yêu cầu hs trả lời C1 SGK
- Hướng dẫn hs viết các công thức (12.1) và (12.2) SGK
- Hướng dẫn hs sử dụng đồng hồ đo điện đa năng
Trang 36Hoạt động 3 (25 phút): Tiến hành thí nghiệm.
- Lắp mạch theo sơ đồ
- Kiểm tra mạch điện và các thang đo
của đồng hồ
- Báo cáo giáo viên hướng dẫn
- Tiến hành đóng mạch và đo các giá
trị cần thiết
- Ghi chép số liệu
- Hoàn tất thí nghiệm, thu dọn thiết bị
- Chú ý HS về an toàn trong thínghiệm
- Theo dõi HS
- Hướng dẫn từng nhóm nếu cần
Hoạt động 4 (20 phút): Xử lí kết quả, báo cáo thí nghiệm.
Hoạt động 5 (5 phút): Tổng kết buổi thực hành và Giao nhiệm vụ về nhà.
- Tiếp thu, ghi nhớ
- Nhận nhiệm vụ về nhà
- Nhận xét, đánh giá tiết thực hành
- Dặn dò HS chuẩn bị ôn tập Kiểm tra
1 tiết
Trang 37Ngày soạn: 01 / 11 / 2009 Ngày dạy: 02 / 11 / 2009
- Nêu được đặc điểm của kim loại về mặt điện và điện trở
- Nêu được bản chất của dòng điện trong kim loại
- Viết và giải thích được ý nghĩa các đại lượng trong biểu thức sự phụ thuộc của suất điện động vào nhiệt độ
- Phát biểu được khái niệm cơ bản về hiện tượng siêu dẫn
- Nêu được cấu tạo cặp nhiệt điện và nêu được sự phụ thuộc của suất nhiệt điện động vào các yếu tố
Kĩ năng:
- Giải các bài tập có liên quan đến điện trở suất phụ thuộc vào nhiệt độ
- Giải các bài tập về suất nhiệt điện động
- Xem lại SGK vật lý 10 về chất kết tinh
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1 ( 13 phút): Tìm hiểu bản chất dòng điện trong kim loại.
- Đọc SGK mục I tìm hiểu và trả lời
câu hỏi theo yêu cầu
- Nhận xét ý kiến của bạn
- Tiếp thu, ghi nhớ
- Cho HS đọc mục I SGK và yêu cầutrả lời câu hỏi:
+ Các hạt tải điện trong kim loại lànhững hạt nào?
+ Tại sao gọi là (e) tự do?
+ Khí (e) trong kim loại là gì?
+ Bản chất dòng điện trong kim loại là gì?+ Nguyên nhân gây ra điện trở trong kimloại là gì?
- chính xác hoá các câu trả lời của hs vàhướng dẫn HS tìm hiểu hiện tượng
Trang 38Hoạt động 2 ( 7 phút): Tìm hiểu về sự phụ thuộc của điện trở suất vào nhiệt độ.
- Tiếp thu, ghi nhớ
- Nghiên cứu SGK mục II để đưa ra
Hoạt động 3 ( 8 phút): Tìm hiểu về hiện tượng siêu dẫn.
- Đọc SGK mục III Thảo luận, trả lời
các câu hỏi PC5
- Trả lời câu hỏi C2
- Yêu cầu hs đọc mục III và cho biếthiện tượng siêu dẫn là gì?
- Yêu cầu hoàn thành C2 SGK
Hoạt động 4 ( 12 phút): Tìm hiểu về hiện tượng nhiệt điện.
- Đọc SGK mục IV để tìm hiểu về hiện
tượng nhiệt điện và cặp nhiệt điện
- Quan sát thí nghiệm ảo
- Tiếp thu, ghi nhớ
- Yêu cầu hs đọc mục IV để tìm hiểu
về hiện tượng nhiệt điện và cặp nhiệtđiện
- Cho hs quan sát thí nghiệm ảo về cặpnhiệt điện
- Đưa ra công thức tính Sđđ của cặpnhiệt điện
Hoạt động 5 ( 5 phút): Củng cố, vận dụng và giao bài tập về nhà
- Tiếp thu, ghi nhớ
Trang 39Ngày soạn: 04 / 11 / 2009 Ngày dạy: 05 / 11 / 2009
Tiết 26 + 27DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- Trình bày được nội dung thuyết điện li
- Nêu được bản chất dòng điện trong chất điện phân
- Nêu được các hiện tượng xảy ra ở điện cực của bình điện phân
- Phát biểu được nội dung của các định luật Faraday, viết được biểu thức và giải thích ý nghĩa các đại lượng
- Nêu được các ứng dụng cơ bản của hiện tượng điện phân
- Chuẩn bị bài mới
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Tiết 26:
Hoạt động 1 (7 phút): Kiểm tra bài cũ.
- Cá nhân lên bảng trả lời theo yêu cầu
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Tiếp thu, ghi nhớ
- Đặt câu hỏi và yêu cầu hs lên bảng trảlời
- Gọi hs khác nhận xét câu trả lời củabạn
- Đưa ra nhận xét cuối cùng và chođiểm
Hoạt động 2 ( 18 phút): Tìm hiểu nội dung thuyết điện li.
- Quan sát thí nghiệm ảo và đưa ra
nhận xét
- Đọc SGK mục I.1, tìm hiểu và trình
bày nội dung cơ bản của thuyết điện li
- Cho hs quan sát thí nghiệm ảo về tínhđẫn điện của dung dịch muối ăn và đưa
ra nhận xét về mật độ hạt tải điện trongnước cất và trong dung dịch muối ăn
- Cho HS đọc SGK, yêu cầu hs trình
Trang 40bày nội dung cơ bản của thuyết điện li.
Hoạt động 3 ( 15 phút): Tìm hiểu về bản chất dòng điện trong chất điện phân.
- Nghiên cứu SGK mục II, trả lời các
câu hỏi theo yêu cầu
- Tiếp thu, ghi nhớ
+ Hiện tượng điện phân là gì?
- Chính xác hoá các câu trả lời của hs
- Yêu cầu hs hoàn thành C1 SGK
Hoạt động 4 ( phút): Củng cố, vận dụng và giao bài tập về nhà
- Tiếp thu, ghi nhớ
Hoạt động 1 (20 phút): Tìm hiểu các hiện tượng xảy ra ở điện cực Hiện
tượng dương cực tan.