-Thanh của các tiếng là căn cứ để xác định luật -Thanh của các tiếng là căn cứ để xác định luật.. bằng ,trắc.[r]
Trang 2I.Khái quát về luật thơ:
1.Khái niệm:
-Là toàn bộ những quy định mang tính nguyên tắc bắt buộc về số câu, số tiếng gieo vần, ngắt nhịp, hài hòa về âm thanh trong
các thể thơ để đảm bảo tính nhạc cho thơ.
- Trong luật thơ:”tiết tấu” và “ vần” là hai nhân tố quan trọng nhất được thể hiện qua vai trò của “tiếng”
Trang 3
2.Vai trị quan trọng của tiếng trong luật thơ:
a Xét ví dụ
- VD1: B T B
Thiện căn/ ở tại /lòng ta ,
B T B B
Chữ tâm/ kia mới/ bằng ba/ chữ tài
B T B
Lời quê / chép nhặt/ dông dài,
B T B B
Mua vui /cũng được/ một vài /trống canh
-Số tiếng: một dịng 6 và một dịng 8 tiếng
-Vần: tiếng 6 câu lục hiệp vần với tiếng 6 câu 8; tiếng 8 câu bát hiệp vần với tiếng 6 câu lục kế tiếp( vần lưng hoặc vần
chân)
-Nhịp: chẵn (nếu đối thì nhịp lẻ) (2/2/2 hoặc 4/4 lẻ 3/3 )
-Hài thanh: đối xứng luân phiên B-T-B ở tiếng 2, 4, 6 lục bát
Trang 4Vd 2: B
B
Ngoài mây kia/ há kiếp chàng vay, Những mong /cá nước/ sum vầy, Nào ngờ /đôi ngả /nước mây / cách vời.
-Số tiếng: trong 4 dịng gồm 2 dịng mỗi dịng 7 tiếng, cịn 2 dịng là một cặp lục bát.(6-8)
-Vần: hiệp vần ở mỗi cặp( tiếng 7 câu 1 với tiếng 5 câu 2, tiếng 6 câu 3 với tiếng 6 câu 4; hai câu thất cĩ vần trắc, cặp lục bát gieo vần bằng; cặp song thất và cặp lục bát
cĩ vần liền ( tiếng 7 câu 2 với tiếng 6 câu 3 cùng vẩn)
-Nhịp: 3\4 cho 2 câu thất; nhịp chẵn cho cặp lục bát
-Hài thanh: cặp song thất lấy tiếng thứ 3 làm chuẩn cĩ thể
là thanh bằng hoặc trắc song thất lục bát
Trang 5 VD 3:
ÔNG PHỖNG ĐÁ
T B T Ông đứng làm chi /đó hỡi ông?
B T B
Trơ trơ như đá, /vững như đồng
B T B
Đêm ngày gìn giữ/ cho ai đó?
T B T
Non nước đầy vơi/ có biết không
+ Số tiếng: 7 tiếng 4 dịng.
+ Vần chân, độc vận, gieo vần cách ( tiếng 7 câu 2, 4)
+Nhịp:4\3.
+ Hài thanh theo mơ hình:
Thất ngơn tứ tuyệt
Trang 6Tiếng
Niêm và đối, dòng
1 2 3 4 5 6 7
Dòng 1,
4 niêm
nhau
Dòng
2,3 niêm
nhau
Đối (Câu 1-2 đối nhau)
Đối (Câu 3,4 đối nhau
Trang 7 VD 4:
B B T B B
Ôi con sóng /ngày xưa
B B B T T
Và ngày sau /vẫn thế
T T T B B
Nỗi khát vọng /tình yêu
B B B T T
Bồi hồi trong /ngực trẻ
-Vần chân, ở các tiếng cuối của dòng 2, 4 thuộc các khổ thơ.
-Nhịp: 3/2.
-Hài thanh không Đường luật mà theo cảm xúc.
Thơ Tự do
Trang 8b Kết Luận:
Vai trò của tiếng trong luật thơ:
- Tiếng tạo ý nghĩa và nhạc điệu cho thơ.
- Số tiếng trong câu là căn cứ xác định thể thơ.
- Vần của tiếng là cơ sở cho sự gieo vần.
-Thanh của các tiếng là căn cứ để xác định luật bằng ,trắc
-Nhịp thơ được xác định theo số lượng các tiếng trong cụm
Trang 93 Phân loại các thể thơ thường gặp
- Các thể thơ dân tộc: lục bát,song thất lục bát, hát nói
- Các thể thơ có nguồn gốc từ Trung
Quốc : thơ Đường luật, thơ thất ngôn,
thơ ngũ ngôn.
- Các thể thơ hiện đại: 5 tiếng, 7 tiếng, văn xuôi, hỗn hợp
Trang 10III Luyện tập
1 Bài tập 2 sgk: Thúy Kiều làm thơ tứ tuyệt Đường luật ( thất ngôn tứ tuyệt )
Xao xuyến lòng ai dạ vấn vương
Chợt nhớ tới người bên xóm núi
Ước ao có cánh vượt đường trường
Trang 112 Bài tập mở rộng:
a B T B
B T B B Thuyền ai / thấp thoáng /cánh buồm / xa xa
B T B
Buồn trông / ngọn nước / mới sa
B T B B
Hoa trôi / man mác / biết là / về đâu
Trang 12c Hãy chuyển câu hát xẩm sau đây thành câu lục bát nguyên mẫu?
Nước trong xanh lơ lửng cái con cá vàng,
Cây ngô cành bích, con chim phượng hoàng
nó đậu cao.
nước trong lơ lửng cá vàng,
Cây ngô cành bích phượng hoàng đậu cao.
Trang 13c
và cho biết bài thơ thuộc thể thơ nào , phân tích luật thơ ?
Cu c ộ đờ i
Phấn viết run tay / suốt cả ngày.
Tối đến đêm về / trang giáo án,
Để ngày mai đến / hát cho hay,
Trang 14
b MỜI TRẦU
B T B
Quản cau nho nhỏ / miếng trầu hôi
T B T Này của Xuân Hương / mới quệt rồi.
T B T Cói phải duyên nhau / thì thắm lại,
B T B
Đừng xanh như lá,/ bạc như vôi.
-Vần: 1 vần tiếng 7 các câu 2, 4.
-Niêm : các cặp câu; 1,4; 2,3.
-Nhịp 4\3.