Hệ thống kiến thức: Định nghĩa Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau và 4 góc bằng nhau Tính - Các cạnh đối song somg, bằng nhau - các góc đối bằng nhau - Hai đường c
Trang 1* Nâng cao ý thức học tập v kà ỹ năng vận dụng tốn học v o thà ực tiễn
B.HOẠT ĐO NG DẠY HỌC: Ä
I Nhắc lại kiến thức bài học:
II Bài tập vận dụng:
+ ABCD là Hbh có:
-
- AC = BD
ABCD Là hcn
M
B A
Trang 2Tương tự, hãy c/m: MN = PQ
Từ đó ta có kết luận gì?
B i 2: à
Cho tứ giác ABCD Gọi E, F, G, H theo thứ
tự l trung à điểm của AB, BC, CD, DA
a) Tứ giác EFGH l hình gì? Vì sao?à
b) Tứ giác ABCD cần có điều kiện gì để tứ
FE song song v bà ằng nửa AC, vì sao?
GH song song v bà ằng nửa AC, vì sao?
BQ = DN (gt), µB D=µ (Góc đối của hình bình h nh ABCD) à ⇒MQ = PN (1)Tương tự: ∆AMN = ∆CPQ (c.g.c) ⇒MN
G
F E
B A
Từ gt suy ra FE l à đường trung bình của
∆ABC nên FE // AC; FE = 1
2AC (1)Tương tự ta có: GH // AC; GH = 1
Trang 3điểm của HC chứng minh DI // EK
Giải
a) Để c/m: DE = AH ta phải c/m gì?
Hãy c/m tứ giác ADHE lf hình chữ nhật để
suy ra hai đường chéo DE = AH
Từ gt suy ra: ·EAD = ADH = AEH = 90· · 0
Tứ giác ADHE có ba góc vuông nên l àhình chữ nhật ⇒DE = AH
b) HS suy nghĩ, nêu cách c/m
HS suy nghĩ
DI l trung tuyà ến ứng với cạnh huyền của
∆BDH ⇒ DI = BI ⇒ ∆BID cân tại I
⇒ ·DIH = 2 ·DBI (1)
Tương tự: ∆EHK cân tại K
⇒ ·EKC = 2 ·EHK = 2 ·DBI (2)
Vì ·DBI = ·EHK (So le - EH//DB)
Trang 4Ngày dạy: - 12 - 2010
A MỤC TIE U: Â
* Củng cố và rèn luyện ve phép chia đa thứcà
* Tiếp tục rèn luyện kỹ năng vận dụng phép chia đa thức vào các bài toán khác
* Tạo hứng thú cho HS trong quá trình học tập và vận dụng vào thực tiễ
B HOẠT ĐO NG DẠY HỌC: Ä
I Nhắc lại một số kiến thức:
1 Đa thức A chia hết cho đa thức B khi luỹ thừa của biến trong A chia hết cho luỹ thừa cùng biến đó trong B
2 Đa thức A chia hết cho đa thức B khi: A = B.Q
3 Nếu A = B.Q + R thì: A chia hết cho B khi R = 0 ; A không chia hết cho b khi R
≠ 0
II Xác định hệ số để đa thức A chia hết cho đa thức B:
Phương pháp:
+ Chia A cho B được thương là Q, dư là R
+ Cho R = 0, tìm hệ số tương ứng bằng đo ng nhất thứcà
III Bài tập áp dụng:
I Dạng 1: Thực hiện phép chia
1) Thực hiện phép tính
a)( x3 - x2 + x + 3) : (x2 - 2x + 3)
b) ( x4 - 3x3 - x2 + 6x - 2): (x2 - 2)
c) (x3 - 6x2 + 12 ): (x2 - 3)
Cho HS cả lớp thực hiện phép chi
theo phương pháp đặt phép chia
Gọi HS lên bảng trình bày
2) thực hiện phép tính
a) ( x2 + 4x + 4) : (x + 2)
b) (x3 - 6x2 + 12x + 8) : ( x2 - 4x + 4)
c) (x3 - 4x2 + 3x - 12): (x - 4)
II Dạng 2: Tìm hệ số để đa thức
A chia hết cho đa thức B
* HS ghi đe bài, tiến hành giải theo ànhóm
Đại diện 2HS lên bảng trình bàya) ( x2 + 4x + 4) : (x + 2)
= (x + 2)2 : (x + 2) = x + 2b) (x3 - 6x2 + 12x - 8) : ( x2 - 4x + 4)
= (x – 2)3 : (x - 2)2 = x - 2c) (x3 - 4x2 + 3x - 12): (x - 4)
Trang 5* Cách 1: Thực hiện phép chia A cho
B
Hãy chia A cho B
Để A chia hết cho B thì đa thức dư
phải như thế nào?
Vậy đa thức A = ?
* Cách 2:
Đa thức A chia hết cho B = x - 3 nên
A có nghiệm là x = 3
Thay x = 3 vào đa thức A thì A = 0, ta
có đẳng thức nào?
Từ đó, tìm a?
* Cách 3:
Vì đa thức A có bậc 2, đa thức B
là bậc nhất
Nếu gọi thương là (x + b) thì dư
bậc mấy?
Gọi dư là c, ta biểu diễn A đưới
dạng A = B.Q + R như thế nào?
Biến đổi vế phải ta có gì?
Đẳng thức xẩy ra với mọi x, nên
hệ số của các hạng tử cùng bậc
ở hai vế bằng nhau, ta có đie u gì?à
Phương pháp giải bài toán tìm hệ
số để đa thức chia hết cho đa thức?
III Dạn 3: bài toán chứng minh
Chứng minh rằng:
Đa thức: A = x3 - 3x2 - 4x + 12 chia hết
cho đa thức: B = x2 - 4
Cho HS tiến hành bài giải, nếu HS
chưa giải được thì gợi ý:
Ta đã biết A chia hết cho B khi có
đa thức Q sao cho A = B Q
Vậy để chứng minh A chia hết cho
B trong bài này, ta làm thế nào?
Hãy phân tích A thành nhân tử?
HS chia A cho B, kết quả:
x2 + a x + 6 = (x - 3)[x +(a - 3) + 3a + 15Để A chia hết cho B thì đa thức dư bằng 03a + 15 = 0 ⇔ a = - 5
A = x2 - 5x + 6 = (x - 2)(x - 3) chia hết cho B
HS nêu phương pháp
HS ghi đe bàiàTiến hành giải
HS trình bày bài giải (Nếu không giả được thì theo gợi ý của GV để giải)
HS: Ta phân tích A thành nhân tử, trong đó có một nhân tử là B:
x3 - 3x2 - 4x + 12 = x2(x - 3) - 4(x - 3)
= (x - 3)(x2 - 4) (x - 3)(x2 - 4) chia hết cho x2 - 4Vậy A chia hết cho B
Trang 6a) Tìm hệ số a, để đa thức A = x3 - 4x2 + ax - 12 chia hết cho đa thức B = x - 4
b) Chứng minh rằng:
Đa thức P = x3 - 2x2 - 4x + 8 chia hết cho đa thức B = x2 - 4x + 4
BUO I 7 CA C BÀI TOA N VE HÌNH THOI, HÌNH VUO NG Å – Ù Ù À Â
Ngày soạn: 16 – 12 - 2010Ngày dạy: - 12 - 2010
* Tiếp tục củng cố kỹ năng chứng minh hình học cho HS
B HOẠT ĐO NG DẠY HỌC: Ä
I Hệ thống kiến thức:
Định
nghĩa
Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau và 4
góc bằng nhau
Tính
- Các cạnh đối song somg, bằng
nhau
- các góc đối bằng nhau
- Hai đường chéo vuông góc với
- Các cạnh đối song somg, bằng nhau
- các góc đối bằng nhau
- Hai đường chéo bằng nhau, vuông góc với nhau tại trung điểm mỗi
Trang 7chất nhau tại trung điểm mỗi đường,
là trục đói xứng của hình thoi
- mỗi đường chéo là phân giác
của hai góc đối nhau
- Tâm đối xứng là giao điểm
hai đường chéo
đường, là trục đói xứng của hình vuông
- mỗi đường chéo là phân giác của hai góc đối nhau
- Tâm đối xứng là giao điểm 2 đường chéo
- Đường trung bình là trục đối xứng
Dấu
hiệu
nhận
biết
- Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau
- Hbh có 2 cạnh ke bằng nhauà
- Hbh có 2 đường chéo vuông
góc với nhau
- hbh có đường chéo là tia phân
giác của 1 góc
- Tứ giác có 4 cạnh và 4 góc bằng nhau
- hình thoi có 1 góc vuông
- hình thoi có 2 đường chéo bằng nhau
- hình chữ nhật có 2 cạnh ke bằng ànhau
- hình chữ nhật có 2 đường chéo vuông góc với nhau
- Hình chữ nhật có đường chéo là tia phân giác của 1 góc
II Hệ thống bài tập
1 Bài 1:
Cho ∆ ABCvuông tại A, trung tuyến AM
Qua B kẻ đường thắng a song song với
AM ; đường thẳng a cắt đường thẳng
song song với BC tại D, cắt tia CA tại E
a) Tứ giác ADBM là hình gì? Vì sao?
b) Chứng minh: ∆ BCE cân tại B
c) Chứng minh: các tứ giác AMDE,
ACMD là hình bình hành
Giải
Cho HS suy nghĩ, giải câu a
Dự đoán xem tứ giác ADBM là hình
gì?
Để c/m tứ giác ADBM là hình thoi, ta
nên c/m theo dấu hiệu nào?
Hãy c/m tứ giác ADBM là hình bình
hành?
AM là trung tuyến ứng với cạnh
huye n BC của à ∆ ABC ta suy ra đie u gì?à
Từ (1) và (2) suy ra đie u gì?à
Để c/m ∆ BCE cân tại B ta c/m gì?
Hãy c/m tam giác BCE có đường cao
BA củng là phân giác?
HS ghi đe bàiàĐọc kỹ đe bài, vẽ hìnhà
HS tiến hành giải câu a
HS: tứ giác ADBM là hình thoi
HS nêu phương pháp c/m
a) Tứ giác ADBM có: BD // AM; AD //
BM nên là hình bình hành (1)
AM là trung tuyến ứng với cạnh huye n BC của à ∆ ABC nên AM = 1
2 BC =
BM (2)Từ (1) và (2) suy ra: Tứ giác ADBM là hình bình hành có hai cạnh ke bằng ànhau nên là hình thoi
HS nêu cách c/mb) Tứ giác ADBM là hình thoi nên đường chéo BA là phân giác góc B
M
E
D
C B
A
Trang 8Ta c/m tứ giác ACMD là hình bình
hành theo dấu hiệu nào?
C/m tứ giác AMDE là hình bình hành
2 Bài 2:
Cho tam giác ABC vuông cân tại A,
đường cao AH Gọi D, E theo thứ tự là
trung điểm của AB, AC Gọi F là điểm
đối xứng với H qua E
a) Chứng minh tứ giác ADHE là hình
vuông
b) Tứ giác AHCF là hình gì? Vì sao?
c) Gọi O là giao điểm của AH và DE
Chứng minh : O là trung điểm của BF
Giải
a) Để c/m tứ giác ADHE là hình
vuông, ta c/m theo dấu hiệu nào?
Tam giác ABC cân tại A, suy ra điểm H
có tính chất gì?
HD có tính chất gì?
Tứ giác ADHE là hình gì?
Hình chữ nhật ADHE có thêm tính
chất gì?
Vì sao ADHE là hình vuông?
b) Tứ giác AHCF có 2 đường chéo AC,
HF như thế nào?
H.b.h AHCF có ·AHC = 900 nên là hình
gì?
AC và HF có quan hệ gì?
Tam giác BCE có BA vừa là đường cao, vừa là phân giác nên ∆ BCE can tại B
c) Tứ giác ADBM là hình thoi nên
DM ⊥BA và theo gt thì BA⊥CA suy ra
DM // AC mà M là trung điểm BC nên
D là trung điểm BE ⇒DM là đường
trung bình của ∆ BCE suy ra DM = 1
2BE = AC
Tứ giác ACMD có cặp cạnh đối DM,
AC song song và bằng nhau nên là hình bình hành
Tương tự: tứ giác AMDE là hình bình hành
HS ghi đe bàiàĐọc đe và vẽàhình
HS nêu phương án c/m
a) Tam giác ABC vuông cân tại A nên đường cao AH củng là trung tuyến suy
ra H là trung điểm BC , kết hợp với gt suy ra HD là đường trung bình của tam giác ABC suy ra DH// AC//AE và DH = 1
2
AC = AEsuy ra: tứ giác ADHE là hình bình hành và có µA= 900 nên là hình chữ nhật(1)
∆ABC vuông cân tại A và D, E là trung điểm AB, AC nên suy ra AD = AE (2)
Từ (1) và (2) suy ra: tứ giác ADHE là hình vuông
Tứ giác AHCF có 2 đường chéo AC,
HF cắt nhau tại trung điểm E của mỗi đường nên là hình bình hành và có
O
H
F E D
C B
A
Trang 9c) Tứ giác ABHF là hình gì? Vì sao?
FB và AH như thế nào với nhau?
Trung điểm AH là điểm nào? Vì sao?
Bài 3:
Cho tứ giác ABCD Gọi M, N, P, Q la n à
lượt là trung điểm của AB, BC, CD, DA
a) Tứ giác MNPQ là hình gì?
b) Nếu tứ giác ABCD có AC = BD thì
tứ giac MNPQ là hình gì?
c) Tứ giác ABCD thoả mãn đie u kiện à
gì thì tứ giác MNPQ là hình vuông?
* Cho HS vẽ hình, tìm lời giải
Dự đoán tứ giác MNPQ là hình gì?
Chứng minh MNPQ là hình bình hành
theo dấu hiệu nào?
MNPQ là hình thoi khi nào
MNPQ là hình chữ nhật khi nào?
Ta có kết luận gì?
·AHC = 900 nên là hình chữ nhậtHình chữ nhật AHCF có AC⊥ HF ( do tứ giác ADHE là hình vuông) nên là hình vuông
c) Tứ giác ABHF là hình bình hành vì còA và BH cùng song song và bằng nhau
Suy ra: FB và AH cắt nhau tại trung điểm mỗi đường, mà trung điểm AH là O (Vì O là giao điểm 2 đường chéo của hình vuông ADHE) nên O là trung điểm của FB
HS ghi đe bài, vẽàhình
HS: tứ giác MNPQ là hình bình hành
HS nêu phương án c/ma) MN là đường trung bình của ∆ABC
⇒ tứ giác MNPQ là hình bình hành
b) MQ là đường trung bình của ∆ABD
⇒ MQ//BD ; MQ = 1
2 BD = 1
2AC (vì AC = BD) ⇒ MQ = MN
Hình bình hành MNPQ có MN = MQ nên là hình thoi
c) Hình bình hành MNPQ là hình vuông
⇔ MNPQ vừa là hình chữ nhật, vừa
là hình thoi+ MNPQ là hình thoi ⇔AC = BD
B A
Trang 10Vậy: MNPQ là hình vuông khi tứ giác ABCD có hai đường chéo bằng nhau và vuông góc với nhau
III Bài tập ve nhà: à
Cho ∆ABC có ba góc nhọn Gọi D, E, F theo thứ tự là trung điểm của AB, BC, CD
a) Chứng minh: Tứ giác ADEF là hình bình hành
b) ∆ABC cân tại A thì tứ giác ADEF là hình gì? Vìa sao?
c) Gọi M, N la n lượt là điểm đối xứng của E qua D và F Chứng minh: M, A, N àthẳng hàng
d) ∆ABC ca n có đie u kiện gì thì tứ giác ADEF là hình vuông?à à
BUO I 8 RU T GỌN PHA N THƯ C Å – Ù Â Ù
Ngày soạn: 18 - 12 - 2010Ngày dạy: - 12 - 2010
A MỤC TIE U: Â
* Củng cố kiến thức ve rút gọn phân thức, qua đó tiếp tục rèn luyện thêm à
ve kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tửà
* Tiếp tục rèn luyyện cho HS kỹ năng tìm nhân tử chung để rút gọn phân
thức
* Khắc sâu và vận dụng thành thạo kỹ năng rút gọn phân thức
B HOẠT ĐO NG DẠY HỌC: Ä
I HE THO NG KIE N THƯ C: Ä Á Á Ù
* Các bước rút gọn phân thức:
+ Phân tích tử và mẫu thành nhân tử
+ Tìm nhân tử chung (Khi có nhân tử đối nhau thì phải đổi dấu)
+ Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung
* Quy tắc đổi dấu A - A
8xy(3x 1)
12x (1 3x)
−
−
Cho HS làm câu a, b theo nhóm
Gọi 2HS lên bảng trình bày
Cho HS nhóm khác nhận xét, sửa sai
HS ghi đe , giải câu a, b theo nhómà2HS lên bảng trình bày
b)
8xy(3x 1) 8xy(1 3x) 12x (1 3x) 12x (1 3x)
Trang 11Hảy phân tích tử và mẫu thành
nhân tử, tìm nhân tử chung và rút
Hãy phân tích tử và mẫu thành
nhân tử Để có nhân tử chung, ta
phải làm gì?
Hoàn thành bài giải
Cho HS ghi đe câu e, fà
* Khi rút gọn phân thức mà tử và
mẫu là các tích thì ta làm như thế
nào?
* Khi rút gọn phân thức mà tử và
mẫu là là các đa thức chưa là tích
thì ta phải làm gì?
Khi nào thì ta tiến hành đổi dấu?
2 Bài 2: Tìm x biết
a) a2x + x = 2a2 + 2 (với a là hằng số)
b) a2x + 3ax + 9 = a2 (với a là hằng số,
c)
2
20x 45 5(4x 9) 10x 15x 5x(2x 3)
HS ghi đe và tiến hành giải câu dà
HS phân tích tử và mẫu thành nhân tửĐổi dấu để có nhân tử chung
HS hoàn thành bài giải:
HS ghi đe bài, tiến hành giảià
* Khi rút gọn phân thức mà tử và mẫu là là các đa thức chưa là tích thì
ta phân tích tử và mẫu thành nhân tử để tìm nhân tử chung
* Tiến hành đổi dấu khi tử và mẫu có nhân tử đối nhau
Trang 12a ≠ 0 và a ≠ - 3
Để tìm x, ta làm thế nào?
Hãy giải câu a
Tương tự, hãy tiến hành giải câu b
3 Bài 3: Chứng minh rằng:
Để c/m Hai phân thức bằng nhau ta
áp dụng kiến thức nào?
Aùp dụng phân thức bằng nhau thì
chứng minh như thế nào?
Aùp dụng tính chất cơ bản của phân
Cho HS tiến hành giải ít phút
Gọi HS trình bày bài giải
GV cùng HS nhận xét, sửa sai(nếu
có)
HS ghi đe bài, tiến hành giảià
Ta phân tích mỗi vế thành nhân tử, có nhân tử chứa biến x
a) a2x + x = 2a2 + 2 ⇔(a2 + 1)x = 2(a2 + 1)
⇔ x = +
+
2 2
a 3 a
HS ghi đe bàià
HS: Aùp dụng kiến thứcphân thức bằng nhau hoặc tính chất cơ bản của phân thức
Ta có:
(x3 - x2 + x - 1)(x + 1) = …(x2 - 2x + 1)(x2 + 1) = …suy ra …
III BÀI TA P VE NHÀ: Ä À
1 Rút gọn các phân thức:
− c)
2 2 2 2
x y z 2xy
x xy xz
+ − + + −
x 3x 2 x 1
x 2x 3(x 2) x 3
Trang 13BUO I 9 CA C PHE P TOA N VE PHA N THƯ C Å – Ù Ù Ù À Â Ù
Ngày soạn: 25 - 12 - 2010Ngày dạy: - 12 - 2010
B HOẠT ĐO NG DẠY HỌC: Ä
I Kiến thức bài học:
1 Phép cộng phân thức:
Quy đo ng mẫu thức (Nếu khác mẫu)à
Cộng tử với tử và giữ nguyên mẫu (Sau khi đã quy đo ng)à
2 Tính chất của phép cộng phân thức:
a) Tính chất giao hoán: A C C A
* Lưu ý: Có khi ta ca n đổi dấu để thực hiện phép tính một cách nhanh hơnà
II Bài tập tại lớp:
Trang 14c) x22 28x 5 3x22 2x 3
2x 15x 1 2x 15x 1
Cho HS giải theo 3 nhóm
Gọi 3HS đại diện lên giải
Cho HS các nhóm cùng giải nhận
Cho HS phân tích mỗi mẫu thành
nhân tử
Đổi dấu phân thức nào?
Quy đo ng, thực hiện phép cộng?à
Cho HS ghi đe bàià
Y/c HS thực hiện bài giải
Gọi 1 số HS trả lời theo các bước
Quy đo ng mẫu thứcà
Cộng tử với tử, giữ nguyên mẫu
Rút gọn phân thức tổng
Để tính A - B ta nên làm thế nào?
Ta nên rút gọn A ro i tính A- B hay à
5(x 1) 10(1 x) 5(x 1) 10(x 1) x.2(x 1) (x 2).(x 1)
10(x 1)(x 1) 10(x 1)(x 1)
x 3x 2 (x x) (2x 2)
10(x 1)(x 1) 10(x 1)(x 1) (x 1)(x 2) x 2
x(2x 1)(2x 1) 8x 32x 8x(1 4x ) x(2x 1)(2x 1) x(2x 1)(2x 1) 8x(1 2x)(1 2x) 8(1 2x) 8(2x 1)
8 x(2x 1)(2x 1) 2x 1 2x 1
Trang 15x 1
= +
Chứng minh rằng: A = B
Để chứng minh A = B ta làm thế nào?
Để c/m A = B ta có thể thực hiện theo
các cách: Rút gọn A, so sánh A và
HS ghi đe bàià
HS suy nghĩ, trả lời
HS ghi nhớ phương pháp
B (x x 1)(x 1) x 1
III Bài tập ve nhà à
1 Bài 1: Rút gọn biểu thức
Trang 16Ngày soạn: - 12 - 2010Ngày dạy: - 12 - 2010
A mục tiêu:
1) Củng cố kiến thức về diện tích hình chữ nhật, tam giác
2) HS tính đợc diện tích hình chữ nhật, tam giác khi không cho trực tiếp các kích thớc, so sánh độ dài đoạn thẳng mà không sử dụng kiến thức về tam giác bằng nhau
3) Vận dụng kiến thức vào bài tập cụ thể; thực tiễn cuộc sống
b.hoạt động dạy học:
I Kiến thức bổ trợ:
* Diện tích tam giác bằng nửa tích đờng cao và cạnh tơng ứng
* Các tam giác có chung cạnh và độ dài đờng cao tơng ứng thì có cùng diện tích
* Hai tam giác cùng độ dài đờng cao thì diện tích tỷ lệ thuận với cạnh tơng ứng với đờng cao
Tính diện tích của hình chữ nhật biết chu vi
của nó là 24 cm, chiều rộng hơn chiều dài
Tổng hai cạnh là 12 cm, hiệu hai cạnh là 2
cm thì độ dài mỗi cạnh là bao nhiêu?
Diện tích hình chữ nhật là bao nhiêu?
Để tính AH, ta áp dụng kiến thức nào
áp dụng định lí Pytago vào ∆AHB vuông
Trang 17Thay BH = 5 cm vào (1) ta có AH = ?
Diện tích tam giác đều ABC là bao nhiêu?
Nếu cho AB = a thì AH = ?; SABC = ?, về
Diện tích tam giác ABC tính theo cạnh AB
Từ bài toán trên, ta có kết luận gì về tỉ số
đ-ờng cao và tỉ số hai cạnh tơng ứng của hai
tam giác có cùng diện tích
5 Bài 5:
Cho hình bình hành ABCD Kẻ AH , CK
vuông góc với BD tại H và K
So sánh SABCH với SADCK ?
Giải
Ta có thể trực tiếp tính đợc SABCH không?
SABCH tính bằng tổng của các đa giác nào?
SADCK tính nh thế nào?
Hãy so sánh SABC với SCDA?
Vì sao SABC = SCDA ?
AB2 = BH2 + AH2 ⇒ AH2 = AB2 - BH2
⇒ AH = AB 2 − BH 2 (1)
∆ABC là tam giác đều nên đờng cao AH củng
là đờng trung tuyến nên H là trung điểm BC ⇒
BH = CH = 1
2 BC = 5 (cm)Thay BH = 5 (cm) vào (1) ta có:
AH = AB2 −BH2 = 102 −52 = 75 (cm)Diện tích tam giác đêu ABC cạnh AB là
SABCH = SABC + SAHC
SADCK = SCDA + SCKA
K
H C
B A