1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an phu dao toan 8

77 588 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS lên bảng trình bày bài làm theo hướng giải đã nêu, HS khác làm bài vào vở, nhận xét và bổ sung hoàn chỉnh bài tập, sửa bài vào vở.. - 3 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu của GV, HS k

Trang 1

Ngày soạn: 17/8/2012 Tuần 2 tiết 1 – 2

I/ Mục tiêu:

1) Kiến thức: Ôn tập các quy tắc cộng trừ các đơn thức đồng dạng, cộng trừ đa thức, nghiệm của đa thức một biến.

2) Kỉ năng: Rèn kỹ năng cộng trừ các đa thức, sắp xếp các hạng tử của đa thức theo cùng một thứ tự, xác định nghiệm của đa thức 3) Thái độ: Học tập nghiêm túc, tích cực làm bài

- Gv ghi đề bài tập thực hiện các phép tính

a) 2xy + 3xy b) 3x2 + 6x2

c) -8xy2 – 4xy2 c) 2xyz – 8xyz

- Phát biểu cách cộng trừ hai đơn thức đồng

dạng

- GV chốt lại cách cộng trừ đơn thức đồng

dạng

- Gọi HS lên bảng làm bài tập 1

- GV cho HS làm bài tập 2.Cho hai đa thức:

- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài GV theo dõi

các HS khác làm bài, hướng dẫn cho HS cách

giải

- HS quan sát, đọc đề, suy nghĩ làm

- HS phát biểu các quy tắc, HS khác nhận xét

và bổ sung

- HS nhớ lại kiến thức, ghi nhớ cách làm

- HS lên bảng làm bài 4 HS, HS khác làm bài vào vở và nhận xét

- HS đọc đề, suy nghĩ, nhớ lại kiến thức,

- HS trả lời, nhận xét, HS khác nhận xét bổ sung

- HS chú ý theo dõi, ghi nhớ

- HS lên bảng làm bài theo yêu cầu của GV,

Trang 2

- Cho HS làm bài tập 3: cho các đa thức:

M = 4x2y – 3xyz – 2xy+5

6

N = 5x2y + 2xy – xyz + 1

6 Tính M – N; N – M

- Gọi HS lên bảng làm bài

- Gv ghi đề bài tập 4: Cho hai đa thức sau:

6 = x2y + 2xyz + 4xy -2

3

Bài tập 4:

Giải

Thu gọnP(x) = (5x2 + x2 )+ 5x4 – x3– x – 1

Trang 3

- Cho 2 HS lần lượt lên bảng làm tính P(x) +

- Thu gọn các đa thức trên

- Gọi 2 HS lần lượt lên bảng làm tính P(x) +

Q(x) và P(x) - Q(x)

- GV chốt lại chung các dạng bài cộng trừ đa

thức, cộng trừ đơn thức đồng dạng

- 2 HS lên bảng làm, HS khác nhận xét bổ sung

- HS chú ý theo dõi , bổ sung.

- HS quan sát ghi bài vào vở

- 2HS lên bảng thu gọn, HS khác làm bài vào

vở và nhận xét

- HS lên bảng thực hiện các phép tính theo yêu cầu của GV, HS khác làm bài vào vở và nhận xét

P(x) = 6x2+ 5x4 – x3 – x – 1 Sắp xếp :

P(x) = 5x4 – x3 + 6x2 – x – 1 Q(x) = -x4 + x3 + 5x + 2 Tính P(x) + Q(x)

+ P(x) = 5x

4 – x3 + 6x2 – x – 1 Q(x) = -x4 + x3 + 5x + 2 P(x)+Q(x) = 4x4 + 6x2 + 4x + 1

Tính P(x) - Q(x)

- P(x) = 5x

4 – x3 + 6x2 – x – 1 Q(x) = -x4 + x3 + 5x + 2 P(x)+Q(x) = 6x4 - 2x3 + 6x2 - 6x – 3

Bài tập 5Giải:

P(x) = 3x2 – 5x3+ x + x3 – x2 + 4 x3 -3x -4

= (– 5x3 + x3+ 4 x3)+ [3x2 + (– x2)]+ [x + (-3x)] -4

= 2x2 – 2x –4 Q(x) = 7x2 – 5x + 2x2 – 4 + 6x + x3 – 1

= x3 + (7x2 + 2x2) + (– 5x+ 6x) + [( – 4) + (– 1)]

= x3 + 9x2 + x – 5 Tính P(x) + Q(x)+ P(x) = 2x2 – 2x - 4Q(x) = x3 + 9x2 + x - 5P(x)+Q(x) = x3 + 11x2 - x - 9Tính P(x) - Q(x)

- P(x) = 2x2 – 2x - 4Q(x) = x3 + 9x2 + x - 5P(x)+Q(x) = -x3 - 7x2 - 3x + 1

4) Củng cố: (1’) - Cộng, trừ hai đơn thức đồng dạng như thế nào? Thu gọn đa thức là gì?

Trang 4

5) Hướng dẫn học ở nhà (1’): Về nhà học thuộc bài, làm bài tập, ôn tập lại các kiến thức đã học.

6) Bổ sung:

………

………

………

I MỤC TIÊU

1) Kiến thức: HS được củng cố các kiến thức cơ bản về nhân chia các đơn thức, cộng trừ đa thức, giá trị của biểu thức, nghiệm của

đa thức đã học trong môn toán lớp 7

2) Kĩ năng: HS được rèn kĩ năng vận dụng các kiến thức đó để làm các bài tập cơ bản.

- Gv ghi đề bài tập 1:

- Cho HS đọc đề và làm Gọi 1 HS lên bảng

làm phần a

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện phép tính

- GV chốt lại bài toán

- HS đọc đề và làm bt1

- 1 HS lên bảng làm phần a, HS khác tự làm bài vào vở, nhận xét bài làm trên bảng

- HS lên bảng giải, HS khác làm bài vào vở, nhận xét bổ sung bài làm trên bảng

- HS chú ý theo dõi, sửa bài vào vở

Bài tập 1: Cho các đa thức :

F(x) =8-5x3+7x2-6+4x-2+3x2.G(x)=x4-7x3+5x2+4-3x+2x2+7x3.a)Rút gọn và tìm bậc của các đa thức trênb)Tính F(x) + G(x) và F(x) – G(x)

Giải:

a) Thu gọn và tìm bậc:

F(x) =8-5x3+7x2-6+4x-2+3x2 = -5x3+7x2+3x2+4x+8-6-2 = -5x3 + 10x2 +4x

Trang 5

- Nghiệm của một đa thức là gì?

- Vậy ta làm như thế nào đẩ tìm được a?

- GV chốt lại cách giải bài tập, gọi HS lên

- HS chú ý ghi nhớ Sửa bài vào vở

- HS đọc đề và làm bt 3

- HS trả lời, nhận xét và bổ sung: Nghiệm của

đa thức là giá trị của biến làm cho biểu thức

Có bậc là 3G(x)=x4-7x3+5x2+4-3x+2x2+7x3 = x4-7x3+7x3+5x2+2x2-3x +4 = x4 + 7x2 - 3x + 4

Có bậc là 4b)Tính F(x) + G(x) và F(x) – G(x):

+ F(x) = -5x3 + 10x2+4xG(x) = x4 + 7x2 - 3x + 4F(x)+G(x) = x4-5x3+17x2 + x + 4

- F(x) = -5x3 + 10x2+4xG(x) = x4 + 7x2 - 3x + 4F(x)-G(x) = -x4-5x3+3x2 +7 x - 4

Bài tập 2:

a) (2x-3)-(x-5)=(x+2)-(x-1)2x – 3 – x + 5 = x + 2 – x + 12x – x – 3 + 5 = x – x + 2 + 1

⇒ x + 2 = 3

⇒ x = 3 – 2 ⇒ x = 1b) 2(x -1) – 5(x+2) = - 10

Trang 6

5 a 4

1

=

− +

2

1 a 4

a)Xét 3 -2x = 0 khi – 2x = -3

⇒ x = -3: (- 2)

⇒ x = 1,5Vậy nghiệm của đa thức P(x) = 3 -2x là x = 1,5

4) Củng cố: (1’) Nghiệm của đa thức là gì? Thu gọn đa thức là gì? Nhân đơn thức với đa thức như thế nào?

5) Hướng dẫn học ở nhà: (1’): Về nhà học thuộc các quy tắc thu gọn đa thức, cộng trừ đa thức, nhân đơn ythức với đơn thức, đa

thức Tiết sau tiếp tục ôn tập – luyện tập

6) Bổ sung:

………

………

………

Trang 7

Ngày soạn: 28/8/2012 Tuần 4 tiết 5 – 6

I MỤC TIÊU

1) Kiến thức: HS được củng cố các kiến thức cơ bản về nhân chia các đơn thức, cộng trừ đa thức, giá trị của biểu thức, nghiệm của

đa thức đã học trong môn toán lớp 7

2) Kĩ năng: HS được rèn kĩ năng vận dụng các kiến thức đó để làm các bài tập cơ bản.

- Nhắc lại quy tắc về dấu của tích hai số

nguyên

– Cho HS làm bài tập 10 theo nhóm

a/ ( x2y2 – 1/2xy + 2y)(x-2y)

b/ (x2 – xy + y2)(x+y)

- GV Chốt lại : ta có thể nhân nhẩm và cho kết

quả trực tiếp vào tổng (không cần phép tính

trung gian )

- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập số 11 yêu

cầu cả lớp tự làm bài tập vào vở và chuẩn bị

nhận xét bài tập trên bảng

- Cho HS nhận xét bài làm trên bảng, bổ sung

sửa bài( nếu sai)

- Treo bảng phụ thể hiện bài tập 12 SGK

- Cho HS nêu hướng giải

- Gọi 2 HS lên bảng cùng giải một bài tập

Tính giá trị của biểu thức

- Để cho gọn,ta nên giải bài toán này ntn? “ ta

- HS suy nghĩ trả lời, HS khác cho ý kiến

Bài tập 10

a/ ( x2y2 – 1/2xy + 2y)(x-2y)

= x3y2 – 1/2x2y + 2xy – 2x2y3 + xy2 – 4y2b/ (x2 – xy + y2)(x+y)

= x3 – 2x2 + xy2 – x2y+ 2xy – y3

Bài tập 12 SGK

Trang 8

- GV chốt lại bài toáni: Khi tính giá trị của biểu

thức trước hết ta thực hiện phép tính thu gọn

sau đó thay số vào để tính giá trị của biểu thức

ở dạng gọn nhất

- GV treo bảng phụ thể hiện bài tập 13 SGK

Tìm x

- Trước tiên ta phải làm gì?

- Sau khi thu gọn vế trái ta vận dụng kiến thức

gì để giải?

- Phát bểu quy tắc chuyển vế

- Gọi 2HS lên bảng giải

- Cho HS thực hiện làm các bài tập sau:

M = (x2 – 5 )( x + 3) + ( x + 4)( x – x2)

= x3 + 3x2 – 5x – 15 + x2 – x3 + 4x – 4x2

= - x – 15 Thay x = 0 vào biểu thức trên ta được M = -

15

x = 15;x = -15… thực hiện tương tự

Bt 13 SGK( 12x – 5)(4x – 1) + (3x- 7)( 1 + 6x ) = 81Thu gọn vế trái được kết quả:

83x – 2 Suy ra 83x – 2= 81 Kq: x = 1

Đáp án (HS tự làm)

4) Củng cố (1’): Muốn nhân đơn thức cho đa thức ta làm như thế nào ? Muốn nhân đa thức cho đa thức ta làm như thê nào?

5) Hướng dẫn học ở nhà (1’): Về nhà học tập, ôn lại các kiến thức, làm các bài tập có dạng tương tự trong SBT toán 8 Ôn tập các

hằng dẳng thức đáng nhớ Tiết sau tiếp tục luyện tập

6) Bổ sung:

………

………

………

Trang 9

Ngày soạn: 12/9/2012 Tuần 5 tiết 7 – 8

Ngày dạy: 17/9/2012 LUYỆN TẬP NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC, ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC, HẰNG ĐẲNG THỨC

- Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức

- Áp dụng làm bài tập 5x(3x2 – 2x + 1)

- Cho HS làm tiếp câu b của bài tập 1

- GV chốt lại và hướng dẫn HS từng bước thực

hiện nhân dơn thức với đa thức

- Phát biểu quy tắc nhân đa thức cho đa thức

- Cho S làm bài tập 2 làm tính nhân

- Gọi 2 HS lên bảng sửa BT 18/11 SGK

- Gọi HS lên bảng làm bài tập 21/12 SGK

- GV chốt lại dạng bài viết các đa thức dưới

dạng bình phương của một tổng hoắc một hiệu:

- Cho HS làm bài tập 22/12 SGK thoa nhóm

- HS lên bảng làm bài 2 HS, HS khác làm bài vào vở, nhận xét bài làm trên bảng

- HS lên bảng ghi, HS khác theo dõi, bổ sung

- HS chú ý theo dõi, ghi nhớ

- Hai HS lên bảng tr.bày HS khác nhận xét và

bổ sung hoàn chỉnh bài giải

- HS lên bảng 2 HS, HS khác làm bài vào vở

2 x

x = -2x5 -10x4 +x3

Bài tập 2) làm tính nhân

a/ ( x+3)(x2 + 3x – 5) = x3 + 6x2 + 4x – 15b/ (xy – 1)( xy + 5)= x2y2 + 4xy - 5

BT 18.a/ x2 + 6xy + 9y2 = (x + 3y)2b/ 25x2 - 10xy + 25y2 = ( 5x - 5y)2

BT 21/12 SGK

a/ ( 3x + 1 )2b/ ( 2x + 3y + 1)2

BT 22/12SGK: Tính nhanh:

a/ 1012 ; b/ 1992 ; c/ 47.53

Trang 10

hd: các câu trên có dạng nào của hằng đẳng

thức? khai triển theo hđt mà em đã học

Gv uốn nắn sửa chữa

- Treo bảng phụ thể hiện nội dung bài tập 24

- Theo em bài tập này nên làm như thế nào?

- GV chốt lại cách giải, gọi 2 HS lên bảng giải,

mỗi HS tính một giá trị của biến

? Em làm bt này lần lượt theo các bước ntn?

GV chốt lại,y/c Hs về nhà làm câu b/

của GV, trao đổi, thảo luận, thống nhất, tiến hành làm bà, trình bày và nhận xét bổ sung hoàn chỉnh bài giải, sửa bài vào vở

- HS quan sát bảng phụ, tìm hiểu yêu cầu bài toán, tìm hiểu cách làm

- HS trả lời, nhận xét, bổ sung, nêu ra hướng giải: Viết biểu thức dưới dạng bình phương cửa một hiệu rồi thay giá trị của biến vào để tính

- HS lên bảng trình bày bài làm theo hướng giải đã nêu, HS khác làm bài vào vở, nhận xét

và bổ sung hoàn chỉnh bài tập, sửa bài vào vở

a/ 1012 = ( 100 + 1)2 = 1002 + 2.100 + 1 = 10201

b/ 1992 = ( 200 – 1)2 = 2002 – 2.200 + 1 = 4601

c/ 47.53 = ( 50 – 3)(50 + 3) = 502 - 32

= 2500 – 9 = 2491

BT 24/12 SGK: Tính giá trị của biểu thức

49x2 – 70x + 25 trong mỗi trường hợp sau:a/ x = 5 b/ x = 1/7

Giải:

49x2 – 70x + 25 = ( 7x – 5)2a/ thay x = 5 ta có kết quả 900b/ làm tương tự ta được kết quả 16

4) Củng cô(5’): Cho HS ghi lại 7 hằng đẳng thức vào giấy nộp cho GV.

5) Hướng dẫn học ở nhà (1’): Về nhà ôn1 tập các kiến thức nhân đơn – đa thức với đa thức, học thuộc các hằng đẳng thức, làm bài

Trang 11

Ngày soạn: 12/9/2012 Tuần 6 tiết 9 – 10

Ngày dạy: 22/9/2012 LUYỆN TẬP NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC, ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC, HẰNG ĐẲNG THỨC

I MỤC TIÊU

1) Kiến thức: Củng cố các kiến thức cơ bản về nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức, giá trị của biểu thức, hằng đẳng thức,

phân tích đa thức thành nhân tử

2) Kĩ năng: HS được rèn kĩ năng vận dụng các kiến thức đó để làm các bài tập cơ bản.

- Viết các hằng đẳng thức đã học

- GV chốt lại 7 hằng đẳng thức

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 1 (GV thể hiện

trên bảng phụ cho HS điền

gv: cho điểm 2hs

- Gọi 3 S lên bảng làm tiếp bài tập 2

gv: yêu cầu vài em hs kém xác định biểu thức

- Gọi 3 HS lên bảng trình bày

- HS len bảng viết, HS khác chú ý theo dõi,

nhận xét

- HS chú ý theo dõi, ghi nhớ kiến thức

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV HS khác làm bài vào vở nhận xét bài làm trên bảng

- 3 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu của GV,

HS khác tự làm bài vào vở và nhận xét bài làm trên bảng Sửa bài vào vở

- HS đọc đề bài và tìm cách giải

- HS đứng tại chỗ nêu ra hướng giải

- HS lên bảng trình bày theo yêu cầu của GV,

HS khác làm bài vào vở và nhận xét bổ sung hoàn chỉnh bài làm, sửa bài vào vở

= 4abcách 2: (a + b)2 - (a - b)2

= (a + b + a - b)(a + b -a + b)

= 2a 2b = 4ab

Trang 12

- Cho HS làm bài tập 4: phân tích các đa thức

sau thành nhân tử: (x + 1)2 - 25

- Đa thức trên có dạng nào của hđt?

8 – 27x3 Biến đổi ntn để đưa đa thức trên về

dạng hiệu hai lập phương

- Đa thức trên có dạng tổng của hai lập phương

chưa?vì sao? c/ x3 + 8y3

- Đa thức 27 + 27x + 9x2 + x3có dạng nào của

hđt?

- làm tương tự với đa thức : x2 – 6x + 9

- Gv sửa lại cho đúng và giới thiệu cách làm

như trên là phân tích đa thức thành nhân tử

- HS chú ý theo dõi và ghi nhớ cách phân tích

đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức

- Hs tiến hành làm bài, trình bày và nhận xét

c/ x3 + 8y3 = (x + 2y)( x2 – 2xy + 4y2)d/27 + 27x + 9x2 + x3 = (x + 3)3e/ x2 – 6x + 9 = (x – 3)2

bài tập 5)

a/ x3 + 3x2 + 3x + 1= (x + 1)3b/ (x + y)2 – 9x2 = ( x + y – 3x)(x + y + 3x)

c) 1052 – 25 = (105 – 25)(105 + 25) = 80.30

= 2400

4) Củng cố (5’): Yêu cầu HS lên bảng viết lại 7 hằng đẳng thức đã học.

5) Hướng dẫn học ở nhà: (1’): Về nhà tự ôn tập kiến thức, làm lại các dạng bài tập trong SGK.

6) Bổ sung:

………

………

………

Trang 13

Ngày soạn:20/9/2012 Tuần 7 tiết 11 – 12

I/ MỤC TIÊU:

1) Kiến thức: HS biết thế nào là để phân tích một đa thức thành nhân tử

2) Kĩ năng: Hs vận dụng các phương pháp đã học để phân tích đa thức thành nhân tử Rèn luyện kĩ năng giải toán cho học sinh

3) Thái độ: Tích cực học tập, làm bài cẩn thận, nghiêm túc

- GV phụ thể hiện bài tập 1: phân tích các đa

- GV chốt lại dạng bài phối hợp nhiều các

phương pháp như trên để phân tích thành

nhân tử

- GV thể hiện bài tập 2: Phân tích đa thức sau

thành nhân tử: 3x2 – 6xy + 3y2 – 27

- Y/c hs lên bảng trình bày

- Cho HS làm bài tập 3Tính nhanh giá trị của

biểu thức:x2 + 2x + 1 – y2 tại x = 94,5 và y =

4,5

- Với bài toán này ta làm như thế nào?

- Gọi HS lên bảng trình bày

- HS chú ý theo dõi, ghi nhớ Sửa bài vào vở

- HS đọc đề bài, ghi đề, tìm hiểu yêu cầu bài toán

- HS lên bảng làm bài, HS khác nhận xét và bổ sung hoàn chỉnh bài giải

- HS đọc đề, tìm hiểu bài làm

- HS trả lời, nhận xét và bổ sung nêu ra hướng giải

- HS lên bảng trình bày theo yêu cầu của GV

HS khác làm bài vào vở, nhận xét và bổ sung

- HS quan sát đề bài, lên bảng làm bài theo yêu cầu của GV HS khác làm bài vào vở,

Bài tập 1: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử: 5x3 + 10x2y + 5xy2

Giải5x3 + 10x2y + 5xy = 5x(x2 + 2xy + y2)

= 5x(x + y)2

Bài tập 2: Phân tích đa thức sau thành nhân tử: 3x2 – 6xy + 3y2 – 27

Giải3x2 – 6xy + 3y2 – 27 = 3[(x2 – 2xy + y2) – 9]= 3[(x – y)2 - 32] = 3(x – y – 3)( x – y + 3)Bài tập 3/ Tính nhanh giá trị BT x2 + 2x + 1 –

y2 tại x = 94,5 và y = 4,5

Giải

x2 + 2x + 1 – y2 =(x + 1)2 – y2= (x + 1 – y)(x +

1 + y)Thay x = 94,5 và y = 4,5 vào đa thức trên ta được kq: 9100

Bài tập 4/ Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

Trang 14

a/ x3 – 2x2 + x = x(x2 – 2x + 1) = x(x – 1)2b/ 2x2 + 4x + 2 – 2y2 = 2(x2 + 2x + 1 – y2)

= 2[(x + 1)2 – y2] = 2(x + 1 – y)( x + 1 + y)

BT 55 Tìm xa/ x3 – 1/4x = 0x(x2 – (½)2 ) = 0

=> x = 0 hoặc x – ½ = 0 hoặc x + ½=0

=> x = 0 hoặc x = ±1/2 b/ (2x – 1)2 – (x + 3)2 = 0(2x – 1 – x – 3)(2x – 1 + x + 3)= 0(x – 4)(3x + 2) = 0

Suy ra: x = 4 hoặc x = -2/3

4) Củng cố: (1’): Phân tích đa thức thành nhân tử là làm gì? Có những cách nào để phân tích một đa thức thành nhân tử? Tính giá

Trang 15

Ngày soạn: 26/9/2012 Tuần 8 tiết 13 – 14

I/ MỤC TIÊU:

1) Kiến thức: Củng cố kiến thức phân tích đa thức thành nhân tử bằng phối hợp nhiều phương pháp.

2) Kĩ năng: Hs vận dụng các phương pháp đã học để phân tích đa thức thành nhân tử Học sinh làm được các bài toán không quá khó,các bài

toán với hệ số nguyên và có không quá hai biến là chủ yếu, các bài toán phối hợp bằng hai phương pháp

3) Thái độ: Tích cực học tập, làm bài nghiêm túc, cẩn thận.

- Cho HS làm bài 1 GV thể hiện đề bài: Phân

tích đa thức 2x3y – 2xy3 – 4xy2 – 2xy thành

nhân tử

- Em thực hiện các bước như thế nào để p.tích

đa thức trên thành nhân tử?

- Y/c h/s giải trên nháp, sau đó lên bảng trình

bày bài giải GV theo dõi, hướng dẫn gợi ý cho

các em thực hiện

- Gọi HS lên bảng trình bày

- GV chốt lại cách giải và chú ý cho HS đặt

dấu trừ trước ngoặc phải đổi dấu các hạng tử

bên trong dấu ngoặc

-Cho HS làm BT 2 Tính nhanh giá trị của biểu

thức: a/ x2 + 1/2x + 1/16 tại x = 49,75

- Cho HS lên bảng làm bài GV theo dõi, hướn

dẫn, gợi ý cho HS cách giải.)

- GV chốt lại dạng bài tính giá trị của biểu thức

- Cho HS lên bảng làm bài tập 57 SGK: Phân

tích đa thức sau thành nhân tử:

- HS quan sát bảng phụ tìm hiểu

- HS trả lời, nêu hướng giải

- HS thực hiện làm bài theo yêu cầu của GV

- HS lên bảng trình bày, HS khác làm bài vào

vở và nhận xét bổ sung hoàn chỉnh bài giải

- HS chú ý theo dõi, ghi nhớ cách giải

- HS đọc đề, suy nghĩ tìm cách giải, ghi đề vào vở

- HS lên bảng làm bài ( có thể làm theo hướng dẫn của GV), HS khác là bài vào vở và nhận xét bài làm trên bàng

- HS chú ý theo dõi, nắm cách giải, sửa bài vào vở

- HS lần lượt lên bảng giải, mỗi lần một HS, các HS khác tự làm bài vào vở, nhận xét bổ

Bài tập 1) Phân tích đa thức 2x3y – 2xy3 – 4xy2 – 2xy thành nhân tử

Giải2x3y – 2xy3 – 4xy2 – 2xy =

Bài tập 57 SGKa/ x2 – 25 – 2xy + y2

= (x – y)2 – 52

=(x – y – 5)(x – y + 5)b/ x5 – 3x4 + 3x3 – x2

= x2 (x3 – 3x2 + 3x – 1)

= x2 (x – 1)3c/ x2 – 3x + 2 = x2 – x – 2x + 2

= (x2 – x) – (2x – 2)

=x(x – 1) – 2(x – 1)

Trang 16

sung sửa chửa hoàn chỉnh bài giải

- HS chú ý theo dõi, ghi nhớ dạng bài, nắm cách giải

=(x – 1)(x – 2)d/ x2 + x – 6 = x2 + 3x – 2x – 6

= (x2 – 2x) +( 3x – 6)

=x(x – 2) + 3(x – 2)

=(x – 2)(x + 3)e/ x2 + 5x – 6 = x2 + 6x – x - 6

= (x2 + 6x) –( x + 6)

= x(x + 6) – (x + 6)

=(x + 6)(x – 1)

5/ Hướng dẫn về nhà (2’): Về nhà học thuộc bài, nắm các dạng bài tập phân tích đa thức thành nhân tử Làm các bài tập còn lại và xem

trước bài mới

6/ Bổ sung:

………

………

………

Trang 17

Ngày soạn: 03/10/2012 Tuần 9 Tiết 15 – 16

I/ MỤC TIÊU

1/ kiến thức: Củng cố chúng các kiến thức hình học cơ bản, các dấu hiệu nhận biết các dạng hình.

2/ Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng vận dụng các kiến thức vào bài tập, chứng minh hình thang, hình thang cân, hình bình hành,

hình chữ nhật

3/ Thái độ: Học tập nghiêm túc, vẽ hình, làm bài cẩn thận.

II/ CHUẨN BỊ.

1/ Giáo viên: Bài tập, thước, SGK, hoạt động trên lớp.

2/ Học sinh: Học bài, ôn tập các kiến thức.

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1/ Ổn định lớp 2/ Kiểm tra bài cũ ( Không) 3/ Dạy học:

- Thế nào là hình thang?

- Thế nào là hình thang cân?

- Nêu tính chất của hình thang cân

- Dấu hiệu nhận biết hình thang cân là gì?

- Gọi HS lên bảng ghi GT và KL

- Để c/m ABCD là hình thang cân ta c/m theo

dấu hiuệ nào?

- GV chốt lại hướng giải, gọi HS lên bảng trình

bày.( GV theo dõi, hướng dẫn them co HS khi

- HS đọc đề bài, tìm hiểu yêu cầu của bài toán

- HS lên bảng ghi GT &KL, HS khác bổ sung

- HS trả lời, nhận xét và bổ sung, nêu ra hướng giải

- S lên bảng chứng minh theo yêu cầu của GV,

HS Khác làm bài vào vở và nhận xét bài làm trên bảng

- HS quan sát, đọc đề, tìm hiểu yêu cầu bài toán

Ta có: AB// CD (gt) Nên: ˆOAB = OCD (sôletrong)ˆ

ˆOBA = ODC ( soletrong)ˆ

Do đó ∆OAB cân tại O ⇒ OA = OB (1)Lại có ODC = OCD (gt) ˆ ˆ

Trang 18

- Tính chất hai góc kề một đáy của hình thang

là gì?

- Chỉ ra các cặp góc kề một đáy trong hình

thang trên

- Vậy ta giải bài toán này ntn?

- Gọi 2HS lên bảng giải

-GV thể hiện nội dung bài tập 9 SGK

- Gọi HS lên bảng vẽ hình ghi GT và KL

- HS trả lời, bổ sung nêu ra hướng giải

- HS lên bảng giải theo yêu cầu của GV HS khác làm bài vào vở, nhận xét

- HS quan sát đọc đề bài toán

- 1 HS lên bảng vẽ hình, ghi GT – KL của bài toán, HS khác nhận xét và bổ sung

- HS trả lời, nhận xét và bổ sung nêu ra hướng giải

- HS lên bảng trình bày, HS khác làm bài vào

A =C ( ở vị trí đồng vị) => AD//BC

=> Y ABCD là hình thang

4) Củng cố: (1’): Thế nào là hình thang? Thế nào là hình thang cân? Nêu dấu hiệu nhận biết hình thang cân?

5) Hướng dẫn học ở nhà (1’): Về nhà học thuộc bài, ôn tập kiến thức về đường trung bình của tam giác, của hình thang, hình chữ

Trang 19

Ngày soạn: 17/10/2012 Tuần 10 tiết 17 – 18

I MỤC TIÊU

1) Kiến thức: Củng cố chung các kiến thức phân tích đa thức thành nhân tử, nhân chia đa thức với đơn thức…

2) Kĩ năng: Giúp học sinh vận dụng kiến thức giải một số bài tập cơ bản.

3) Thái độ: Tích cực học tập, làm bài nghiêm túc, nghiêm túc trong học tập.

- GV phụ thể hiện bài tập 1: phân tích các đa

- GV chốt lại dạng bài phối hợp nhiều các

phương pháp như trên để phân tích thành

nhân tử

- GV thể hiện bài tập 2: Phân tích đa thức sau

thành nhân tử: 3x2 – 6xy + 3y2 – 27

- Y/c hs lên bảng trình bày

- Cho HS làm bài tập 3Tính nhanh giá trị của

biểu thức:x2 + 2x + 1 – y2 tại x = 94,5 và y =

4,5

- Với bài toán này ta làm như thế nào?

- Gọi HS lên bảng trình bày

- HS chú ý theo dõi, ghi nhớ Sửa bài vào vở

- HS đọc đề bài, ghi đề, tìm hiểu yêu cầu bài toán

- HS lên bảng làm bài, HS khác nhận xét và bổ sung hoàn chỉnh bài giải

- HS đọc đề, tìm hiểu bài làm

- HS trả lời, nhận xét và bổ sung nêu ra hướng giải

- HS lên bảng trình bày theo yêu cầu của GV

HS khác làm bài vào vở, nhận xét và bổ sung

- HS quan sát đề bài, lên bảng làm bài theo yêu cầu của GV HS khác làm bài vào vở,

Bài tập 1: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử: 5x3 + 10x2y + 5xy2

Giải5x3 + 10x2y + 5xy = 5x(x2 + 2xy + y2)

= 5x(x + y)2

Bài tập 2: Phân tích đa thức sau thành nhân tử: 3x2 – 6xy + 3y2 – 27

Giải3x2 – 6xy + 3y2 – 27 = 3[(x2 – 2xy + y2) – 9]= 3[(x – y)2 - 32] = 3(x – y – 3)( x – y + 3)Bài tập 3/ Tính nhanh giá trị BT x2 + 2x + 1 –

y2 tại x = 94,5 và y = 4,5

Giải

x2 + 2x + 1 – y2 =(x + 1)2 – y2= (x + 1 – y)(x +

1 + y)Thay x = 94,5 và y = 4,5 vào đa thức trên ta được kq: 9100

Bài tập 4/ Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

Trang 20

a/ x3 – 2x2 + x

b/ 2x2 + 4x + 2 – 2y2

- Cho HS làm bài 5 GV thể hiện đề bài: Phân

tích đa thức 2x3y – 2xy3 – 4xy2 – 2xy thành

nhân tử

- Em thực hiện các bước như thế nào để

p.tích đa thức trên thành nhân tử?

- Y/c h/s giải trên nháp, sau đó lên bảng trình

bày bài giải GV theo dõi, hướng dẫn gợi ý

cho các em thực hiện

- Gọi HS lên bảng trình bày

- GV chốt lại cách giải và chú ý cho HS đặt

dấu trừ trước ngoặc phải đổi dấu các hạng tử

bên trong dấu ngoặc

-Cho HS làm BT 6 Tính nhanh giá trị của

biểu thức: a/ x2 + 1/2x + 1/16 tại x = 49,75

- Cho HS lên bảng làm bài GV theo dõi,

hướn dẫn, gợi ý cho HS cách giải.)

nhận xét và bổ sung hoàn chỉnh bài làm trên bảng, sửa bài vào vở

- HS quan sát bảng phụ tìm hiểu

- HS trả lời, nêu hướng giải

- HS thực hiện làm bài theo yêu cầu của GV

- HS lên bảng trình bày, HS khác làm bài vào

vở và nhận xét bổ sung hoàn chỉnh bài giải

- HS chú ý theo dõi, ghi nhớ cách giải

- HS đọc đề, suy nghĩ tìm cách giải, ghi đề vào vở

- HS lên bảng làm bài ( có thể làm theo hướng dẫn của GV), HS khác là bài vào vở và nhận xét bài làm trên bàng

a/ x3 – 2x2 + x = x(x2 – 2x + 1) = x(x – 1)2b/ 2x2 + 4x + 2 – 2y2 = 2(x2 + 2x + 1 – y2)

= 2[(x + 1)2 – y2] = 2(x + 1 – y)( x + 1 + y)

Bài tập 5) Phân tích đa thức 2x3y – 2xy3 – 4xy2 – 2xy thành nhân tử

Giải2x3y – 2xy3 – 4xy2 – 2xy =

Trang 21

Ngày soạn: 22/10/2012 Tuần 11 tiết 17 – 18

I MỤC TIÊU

1) Kiến thức: Củng cố chung các kiến thức phân tích đa thức thành nhân tử, nhân chia đa thức với đơn thức…, hệ thống các kiến

thức cơ bản của chương I

2) Kĩ năng: Giúp học sinh vận dụng kiến thức giải một số bài tập cơ bản.

3) Thái độ: Tích cực học tập, làm bài nghiêm túc, nghiêm túc trong học tập.

- GV phụ thể hiện bài tập 1: phân tích các đa

- GV chốt lại dạng bài phối hợp nhiều các

phương pháp như trên để phân tích thành

nhân tử

- GV thể hiện bài tập 2: Phân tích đa thức sau

thành nhân tử: 3x2 – 6xy + 3y2 – 27

- Y/c hs lên bảng trình bày

- Cho HS làm bài tập 3Tính nhanh giá trị của

biểu thức:x2 + 2x + 1 – y2 tại x = 94,5 và y =

4,5

- GV thể hiện bài tập 3

- ta vận dụng kiến thức nào để làm BT trên?

- Gọi 2 HS lên bảng giải câu a, b

- HS chú ý theo dõi, ghi nhớ Sửa bài vào vở

- HS đọc đề bài, ghi đề, tìm hiểu yêu cầu bài toán

- HS lên bảng làm bài, HS khác nhận xét và bổ sung hoàn chỉnh bài giải

- HS đọc đề, tìm hiểu bài làm

- HS quan sát, đọc đề, tìm hiểu cách giải

- HS nêu cách giải, nhận xét bổ sung

- HS lên bảng làm bài theo yêu cầu của GV,

HS khác làm bài vào vở, nhận xét bài làm trên

Bài tập 1: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử: 5x3 + 10x2y + 5xy2

Giải5x3 + 10x2y + 5xy = 5x(x2 + 2xy + y2)

= 5x(x + y)2Bài tập 2: Phân tích đa thức sau thành nhân tử: 3x2 – 6xy + 3y2 – 27

Giải3x2 – 6xy + 3y2 – 27 = 3[(x2 – 2xy + y2) – 9]= 3[(x – y)2 - 32] = 3(x – y – 3)( x – y + 3)Bài tập 3/ Tính nhanh giá trị BT x2 + 2x + 1 –

y2 tại x = 94,5 và y = 4,5

Giải

x2 + 2x + 1 – y2 =(x + 1)2 – y2= (x + 1 – y)(x +

1 + y)Thay x = 94,5 và y = 4,5 vào đa thức trên ta được kq: 9100

Bài tập 3

a/ 5x2 (3x2 – 7x + 2)

= 15x4 – 35x3 + 10x2

Trang 22

- GV chốt lại nội dung bài giải, đánh giá ghi

điểm

- Tương tự, cho HS làm bài tập 4

- Vận dụng kiến thức nào đ học để làm BT

trên?

- Y/c hai hs lên bảng trình bày

- GV chốt lại bài toán và cách giải

- cho HS làm tiếp bài tập 77 SGK

- GV chốt lại bài làm

-GV cho HS làm tiếp bài tập 5

- Gọi HS lên bảng làm bài tập giải bài toán

tìm x bằng cách phân tích đa thức thành nhân

tử

- GV chốt lại dạng bài tập tìm giá trị của biến

khi biết bậc của chúng lớn hơn 1, các dạng

phân tích đa thức thành nhân tử

bảng

- HS chú ý ghi nhớ, sửa bài vào vở

- HS quan sát đề bài, tìm hiểu dạng bài và cách giải Hs: nhân đơn thức với đa thức(nx,bs)

- Hs trả lời: nhân đa thức với đa thức(nx,bs)

- HS lên bảng làm bài theo yêu cầu của GV

HS khác làm bài vào vở và nhận xét

- H chú ý ghi nhớ, sửa bài vào vở\

- HS lên bảng làm bài theo yêu cầu của GV

HS khác làm bài vào vở và nhận xét bài làm trên bảng

- HS khác nhận xét và bổ sung hoàn chỉnh bài làm vào vở và ghi nhớ

- HS lên bảng làm bài theo yêu cầu của GV

HS khác làm bài vào vở và nhận xét bài làm trên bảng

- HS làm bài và nhận xét bài làm trên bảng

- HS chú ý ghi nhớ, sửa bài vào vở

b/

3

2xy.(2x2 y – 3xy + y2)

= 3

M = (18 – 8)2 = 100b/ N = (2x – y)3thay x = 6, y = -8 vào N ta được:

= x(x2 – 2x + 1 – y2)

= x(x – 1 – y)(x – 1 + y)c/ x3 – 4x2 – 12x + 27

Trang 23

Ngày soạn: 31/10/2012 Tuần 12 tiết 21 – 22

I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: Củng cố các khái niệm khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng, khoảng cách giữa hai đường thẳng song

song, luyện tập hình thoi

2) Kĩ năng: HS vẽ đươc hình, vận dụng kiến thức chứng minh bài tập

3) Thái độ: Tích cực học tập, làm bài nghiêm túc cẩn thận.

II/ CHUẨN BỊ :

1) GV : thước, êke, compa, bảng phụ, phấn màu.

2) HS : Ôn kiến thức ở §10, làm bài tập về nhà

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1) Ổn định lớp (1’) 2) Kiểm tra bài cũ (không) 3) Dạy tiết luyện tập

- Vậy khi M di chuyển trên BC thì O di chuyển

trên đường nào?

- Khi nào thì AM ngắn nhất?

- HS đọc đề bài 2 – 3 , 1HS lên bảng vẽ hình, ghi GT-KL

- HS trả lời: O là trung điểm của AM

- HS trà lời: Ta cần chứng minh ADME là hình chữ nhật

- HS suy nghĩ lên bảng làm bài, HS khác làm bài vào vở và nhận xét bài làm trên bảng

- HS trả lời: O là trung điểm của AB

- HS trả lời: O là trung điểm của AC

- HS suy nghĩ trả lời, nêu ra hướng chứng minh HS lên bảng chứng minh, HS khác làm vào vở và nhận xét, sửa bài vào vở

- HS trả lời: AM là đường cao của ∆ABC

Bài 71 trang 103 SGK

H

D B

A

C M

a) Ta có A D Eˆ = = =ˆ ˆ 900(gt)

Tứ giác ADME là hình chữ nhật (có 3 góc vuông)

Mà O là trung điểm của đường chéo DE Nên O cũng là trung điểm của đường chéo

AM

Do đó A, O, M thẳng hàng

b) Khi M≡B thì O là trung điểm của AB, khi

Trang 24

- Gọi HS đọc đề bài tập 70

- Gọi HS lên bảng vẽ hình, ghi GT & KL của

bài toán

- Cho HS nêu hướng giải

- Gọi H lên bảng giải

- GV chốt lại dạng bài tập quỹ tích và cách

chứng minh

- Cho HS đọc đề bài 75 trang 106 SGK

- Cho HS lên bảng vẽ hình , nêu GT-KL

- Chứng minh tú giác IHGK là hìn thoi theo dấu

- Gọi HS lên bảng chứng minh GHIK là hbh

- Gọi HS lên bảng chứng minh GH = GK

- HS đọc đề bài tập 2 – 3 HS

- HS lên bảng vẽ hình, HS khác làm bài vào vở, nhận xét bài trên bảng

- HS nêu hướng giải, nhận xét, bổ sung

- HS lên ảng giải theo yêu cầu của GV, HS khác làm bài vào vở và nhận xét bài làm trên bảng

-HS chú ý ghi nhớ, sửa bài vào vở

c) AM ngắn nhất khi AM là đường cao của

∆ABC

Bài tập 70 y

B M

O O’ A

Khi B≡O thì M≡ O’ là trung điểm của OAKhi B≡ O thì M là trung điềm của ABVậy khi B di chuyển trên tia Oy thì M di chuyển trên đường trung bình của ∆OAB

Bài 75 trang 106 SGK

Chứng minh rằng các trung điểm của 4 cạnh của một hình chữ nhật là các đỉnh của một hình thoi

K H

=> HI = ½ AC và HI//AC Vậy : GHIK là hình bình hành (có hai cạnh đối vừa // vừa =)

- Ta lại có GH= ½ BD (GH là đường trung bình của ∆ABD)

Trang 25

mà GK = ½ AC và BD = AC(đường chéo hình chữ nhật )

- Cho HS đọc đề bài, gọi HS vẽ hình lên bảng,

- HS trả lời, nhậ xét và bổ sung - Cả lớp theo dõi

- HS nêu cách làm, một HS trình bày lời giải,

Trang 26

- Gọi 1 HS giải; HS khác làm vào nháp.

- Yêu cầu HS nhắc lại hai dấu hiện chứng minh

hình thang cân

- Vậy qua bài toán này ta có thể vẽ môt hình

thang cân như thế nào?

- Gọi HS đọc đề bài tập 13, ghi GT và KL

- Đề bài cho ta biết gì?

- Ta cần chứng minh điều gì?

- Nếu gọi O là giao điểm của hai đường chéo thì

ta cần chỉ ra gì để khẳng định OA=OB và OC

=OD

- GV chốt lại cách giải, gọi HS lên bảng giải

- GV chốt lại bài tập, cách vận dụng kiến thức từ

hình thang cân để chứng minh các bài toán

- Cho HS làm tiếp bài tập sau: GV vẽ hình, yêu

cầu HS tìm số đo các góc còn lại của tứ giác

- Tính MN ta dựa vào đâu? Tính như thế nào?

- Gọi HS lên bảng tính độ dài MN ( MN là

đưởng trung bình của hình thang ABCD

- HS trả lời,

- S lên bảng giải hoàn chỉnh bài giải, HS khác làm bà vào vở, nhận xét bổ sung

- HS nhắc lại cách chứng minh hình thang cân

- HS trả lời, nêu cách vẽ hình thang cân từ một tam giác cân

- HS trả lời, nhậ xét và bổ sung nêu ra hướng giải

- HS chú ý theo dõi, nắm cách giải, lên bảng giải, HS khác làm bài vào vở và nhận xét bổ sng hoàn chỉnh bài giải

- HS chú ý theo dõi, ghi nhớ, sửa bài vào vở

- HS quan sát hình vẽ, vẽ hình vào vở, suy nghĩ, nhớ lại kiến thức

- HS suy nghĩ, trả lời nêu ra cách tính

- HS lên bảng tính số đo góc D, HS khác nhận xét

- HS lên bảng làm bài theo yêu cầu của GV,

HS khác làm bài vào vở và nhận xét bài làm trên bảng

- HS trả lời, nêu ra hướng giải bài toán

- HS lên bảng tính theo yê cầu và hướng dẫn của GV, HS khác tự làm bài vào vở và nhận xét bài làm trên bảng

Ta có: AB// CD (gt) Nên: ˆOAB = OCD (sôletrong)ˆ

ˆOBA = ODC ( soletrong)ˆ

Do đó ∆OAB cân tại O ⇒ OA = OB (1)Lại có ODC = OCD (gt) ˆ ˆ

⇒ OC = OD (2)

Từ (1) và (2) ⇒ AC = BD

Bài tập: Cho tứ giác ABCD như hình vẽ, biết

AB//CD và AB = 20cm, DC = 38cm  = 1100B= 3C; MN//CD, MA = MD

Trang 27

- GV chốt lại các dạng bài tập về các góc trong

tứ giác, đường trung bình của hình thang, đặc

điểm đường chéo củahình thang cân

- HS chú ý theo dõi, nhận xét và ghi nhớ

4) Củng cố (1’): Yêu cầu HS phát biểu định lí tổng các góc của tứ giác Tình chất đường TB của Hình thang.

5) Hướng dẫn học ờ nhà (1’): Về nhà học ôn tập các kiến thức cơ bảng, làm lại một số bài tập SGK.

6) Bổ sung:

………

………

………

Trang 28

Ngày soạn: 15/11/2012 Tuần 14 Tiết 26 – 27

I MỤC TIÊU

1/ Kiến thức: Củng cố cho HS kiến thức về rút gọn phân thức, quy đồng mẫu thức nhiều phân thức.

2/ Kĩ năng: vận dụng được kiến thức để rút gọn phân thức, quy đồng mẫu thức, biết vận dụng hằng đẳng thức để phân tích mẫu

Tiết thứ nhất

- Giáo vien treo bảng phụ thể hiện bài tập 8

SGK

- GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời, nhận xét

và bổ ung hoàn chỉnh bài giải

- HS trả lời, nhận xét và bổ sung nêu lại các bước rút gọn phân thức

- HS lên bảng làm bài theo yêu cầu của

Bài 8 sgk/40 a/ 3

+

3( 1)3(3 1)

xy y

++

c/ Sai vì chưa phân tích tử và mẫu thành nhân tử, rút

1218

Trang 29

- GV chốt lại các bước rút gọn phân thức.

- Cho HS làm bài tập “ GV cho đề bài”.

- Gv chốt lại bài toán, uốn nắn,sữa chữa

- yêu cầu Hs nhắc lại cách rút gọn phân

thức?

GV, HS khác làm bài vào vở và nhận xét bài làm trên bảng

- HS chú ý theo dõi, ghi nhớ, sửa bài vào vở

- HS tiến hành làm bài, 2 HS lên bảng trình bày, HS khác nhận xét bổ sung hoàn chỉnh bài toán

x x

+

=

Bài 12 sgk/40 a/

x x

+

=

Tiết thứ hai

- Nhắc lại các bước quy đồng mẫu thức nhiều

phân thức?

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các bước giải

bài tập 18 SGK

- GV chốt lại từng bước quy đồng

- Treo bảng phụ thể hiện đầ bài tập 19b,c Gọi

HS đọc đề

- Cho 2 HS lên sửa bài : “Gợi ý: GV nhấn

mạnh: đa thức x2 + 1 là 1 phân thức có mẫu là

x

Quy đồng:

3 2( 2)

x

x+ =

3 ( 2) 2( 2)( 2)

x

x x

+ + − =

2( 3) 2( 2)( 2)

4

x x

MTC = x2-1

Trang 30

- Treo bảng phụ thể hiện bài tập 20, yêu cầu

HS đọc đề bài

- Cho HS thảo luận nhóm tìm cách giải

- Cho đại diện nhóm trả lời nêu hướng giải

- Gọi HS lên bảng sửa bài

- GV chốt lại chung dạng bài quy đồng mẫu

thức nhiều phân thức

- HS quan sát bảng phụ, đọc đề bài theo yêu cầu của GV

- HS thảo luận nhóm, trao đổi tìm hướng giải

- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác cho ý kiến nhận xét và bổ sung đưa ra hướng giải

- 2 HS lên bảng làm cùng một bài, HS khác tự làm bài vào vở và nhận xét hoàn chỉnh bài giải trên bảng

- HS chú ý theo dõi, nhớ lại kiến thức, nắm cách giải

x2 +1 =

1

11

)1)(

1(

2

4 2

2 2

x

x x

x x

12

4

x x

c/

xy y

x y

xy y x x

x

−+

3

3

;3

3MTC = y(x - y)3

3

3 3

3

3

3 3

2 2

3

3

)(.)(

)(3

3

y x y

y x y

y x

y x

y x

x y

xy y x x

3

2 2

2 2

)(

)()

)(

(

)(

)()(

y x y

y x x y

x y x y

y x x

y x y

x x

y y

x xy

y x

4/ Củng cố: (1’): Yêu cầu HS nhắc lại: Cách rút gọn phân thức tìm MTC Các bước quy đồng mẫu thức nhiều phân thức.

5/ Hướng dẫn học ở nhà : ( 1’): Về nhà học thuộc bài, làm bài tập SGK.

6/ Bổ sung:

………

………

………

Trang 31

Ngày soạn: 20/11/2012 Tuần 14 Tiết 27 – 28

I MỤC TIÊU

1/ Kiến thức: Củng cố cho HS kiến thức về cộng – trừ hai phân thức.

2/ Kĩ năng: vận dụng được kiến thức để cộng – trừ phân thức, quy đồng mẫu thức.

3/ Thái độ: Học tập tích cực, làm bài nghiêm túc.

Tiết thứ nhất

- Phát biểu qui tắc cộng hai phân thức cùng

Bài 2

Trang 32

- Gọi 2 HS lên bảng làm tiếp bài tập 2

- GV chốt lại chung về dạng bài tập cộng hai

phân thức

- Gọi 1 HS đọc đề bài tập 26 SGK

- Yêu cầu HS tóm tắt đề bài

- Bài toán có mấy đại lượng?

- Theo đề bài đội máy xúc nhận công việc

phải xúc bao nhiêu m3 đất?

- Đội đã thực hiện mấy giai đoạn?

- Yêu cầu HS lên bảng làm bài, mỗi em một

bước

- Gv chốt lại bài giải, uốn nắn, sữa chữa

- 2 Hs lên bảng làm bài, HS khác làm bài vào

vở và nhận xét

- HS chú ý ghi nhớ sửa bài vào vở

- HS đọc đề bài

-HS ghi tóm tắt bài toán

- Bài toán có 3 đại lượng là năng suất, thời gian

và m3 đất

- Phải xúc 11600 m3 đất

- Đội đã thực hiện 2 giai đoạn

- HS lên bảng làm bài theo yêu cầu của GV, chú ý theo dõi hướng dẫn của GV để thực hiện

HS khác làm bài vào vở và nhận xét bài làm trên bảng

- HS chú ý ghi nhớ, sửa bài vào vở

3 2

3 2

3 2 2

10

106

25

5

32

5)

y x

x xy y

y

x xy y x a

++

=

++

x x

x+ ( ngày )Thời gian để hoàn thành công việc:

5000

x +

660025

x+ ( ngày )b/ Thay x = 250 vào biểu thức:

- Phát biểu lại quy tắc trừ hai phân thức

- Gọi 2 HS lên bảng làm GV theo dõi, hướng

-HS quan sát, đọc và tìm hiểu yêu cầu bài toán

Trang 33

dẫn học sinh thực hiện từng bước.

- GV chốt lại bài tập

- Tiếp tục thể hiện bài tập 34 SGK lên bảng

- Yêu cầu HS đứng tại chỗ nêu cac bước giải

câu a

- Yêu cầu HS đứng tại chỗ nêu bước giải câu

b

- Chia nhóm HS và cho HS giải bài tập này

thoe nhóm, nhóm 1 – 2 giải câu a, nhóm 3 – 4

giải câu b

- GV nhận xét và chốt lại bài toán

của GV HS khác làm bài vào vở và nhận xét bài làm trên bảng

- HS chú ý theo dõi, gi nhớ, sửa bài vào vở

- HS quan sát, đọc và tìm hiểu yêu cầu, cách giải bài toán

- HS nêu cách giải, thứ tự thực hiện, HS khác nhận xét và bổ sung

- HS nêu cách giải, thứ tự thực hiện, HS khác nhận xét và bổ sung

- HS tiến hành hoạt động nhómgiải bài tập trong 8’, trao đổi, thảo luận, thống nhất ý kiến, chia việc trong nhóm, tiến hành làm, trình bày

và nhận xét bổ sung hoàn chỉnh bài giải

- HS chú ý theo dõi, ghi nhớ các bước giải, sửa bài vào vở

5x(x-7) 5x(x-7) 5x(x-7) xb/ 1 2 +25x-152

x-5x 25x -1 = 1.(1+5x) + (25x-15).xx(1-5x).(1+5x) (1-5x)(1+5x).x

21+5x 25x -15x

x(1-5x)(1+5x) x(1+5x)

4) Củng cố (1’): Phát biểu quy tắc cộng – trừ hai phân thức.

5/ Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Về nhà học ôn tập kiến thức đã học Làm thêm một số bài tập trong SGK

6/ Bỗ sung:

………

………

………

Trang 34

Ngày soạn: 30/11/2012 Tuần 16 Tiết 29 – 30

I/ MỤC TIÊU

1/ Kiến thức: Củng cố lại kiến thức chia đa thức cho đa thức

2/ Kĩ năng: Hiểu được các bước trong thuật toán thức hiện phép chia đa thức A cho đa thức B, thực hiện đúng phép chia đa thức A chia

cho đa thức B.Chủ yếu B là một nhị thức,B là một đơn thức Học sinh có thể nhận ra phép chia A cho B có thể là phép chia hết hay không chia hết

3/ Thái độ: Tích cực học tập, làm bài nghiêm túc.

II/ CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên: Bài tập, hoạt động trên lớp.

2/ Học sinh: Học bài, làm bài tập theo dặn dò của giáo viên

- Hs : thước kẻ,bảng nhóm …

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ: (8’) Kiểm tra vở bài tập 5 – 7 HS

3/ Dạy tiết luyện tập

- Y/c hs làm bài trên bảng

- Gv chốt lại cách chia đa thức như bài tập 72

- Cho HS làm tiếp bài tập BT 73/32SGK

- HS quan sát bảng phụ, đọc đề bài, tìm cách giải

- HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung

- HD lên bảng làm bài theo gợi ý hướng dẫn của GV, HS khác tự làm bài vào vở và nhận xét bài làm trên bảng

- HS chú ý theo dõi, sửa bài vào vở

- HS quan sát, đọc đề bài

- HS trả lời, neu ra nhận dạng bài tập

- HS lên bảng trình bày theo yêu cầu của GV, 2HS lên bảng, các S khác làm bài vào vở nhận xét bài trên bảng

:( y – x)

Giải(x2 – 2xy + y2) : - (x – y) =

= (x – y)2 : - (x – y) = - (x – y)Cách 2: (x2 – 2xy + y2) = (y – x)2

BT 70/32 SGK

Làm tính chia :a/ (25x5 – 5x4 + 10x2): 5x2

giải (25x5 : 5x2) – (5x4: 5x2) +(10x2: 5x2) =

= 5x3 – x2 + 2b/ kq: 15/6xy -1 – 1/2y

BT 72/32SGK

( 2x4 + x3 – 3x2 + 5x – 2): (x2 – x + 1)

GiảiThực hiện các bước chia như SGKKq: ( 2x4 + x3 – 3x2 + 5x – 2): (x2 – x + 1)

Trang 35

- Ta có phải thực hiện phép chia như các BT

trên hay không?

- Đa thức bị chia có dạng nào của hđt?

- Y/c hs lên bảng tr.bày

- Ta có phải thực hiện phép chia như câu a hay

không?

- Đa thức bị chia có dạng nào của hđt?

- Y/c hs lên bảng tr.bày

- HS trả lời, nêu ra hướng giải HS khác nhận xét

- GV phụ thể hiện bài tập 1: phân tích các đa

thức sau thành nhân tử: 5x3 + 10x2y + 5xy2

- Ta có thể phân tích đa thức trên bằng phương

pháp nào?

- Tiếp theo ta áp dụng phương pháp nào để tiếp

tục?

- GV chốt lại dạng bài phối hợp nhiều các

phương pháp như trên để phân tích thành nhân

tử

- GV thể hiện bài tập 2: Phân tích đa thức sau

thành nhân tử: 3x2 – 6xy + 3y2 – 27

- Y/c hs lên bảng trình bày

- Cho HS làm bài tập 3Tính nhanh giá trị của

biểu thức:x2 + 2x + 1 – y2 tại x = 94,5 và y =

4,5

- GV thể hiện bài tập 3

- ta vận dụng kiến thức nào để làm BT trên?

- Gọi 2 HS lên bảng giải câu a, b

- GV chốt lại nội dung bài giải, đánh giá ghi

- HS chú ý theo dõi, ghi nhớ Sửa bài vào vở

- HS đọc đề bài, ghi đề, tìm hiểu yêu cầu bài toán

- HS lên bảng làm bài, HS khác nhận xét và bổ sung hoàn chỉnh bài giải

- HS đọc đề, tìm hiểu bài làm

- HS quan sát, đọc đề, tìm hiểu cách giải

- HS nêu cách giải, nhận xét bổ sung

- HS lên bảng làm bài theo yêu cầu của GV,

HS khác làm bài vào vở, nhận xét bài làm trên bảng

- HS chú ý ghi nhớ, sửa bài vào vở

Bài tập 1: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử: 5x3 + 10x2y + 5xy2

Giải5x3 + 10x2y + 5xy = 5x(x2 + 2xy + y2)

= 5x(x + y)2

Bài tập 2: Phân tích đa thức sau thành nhân tử: 3x2 – 6xy + 3y2 – 27

Giải3x2 – 6xy + 3y2 – 27 = 3[(x2 – 2xy + y2) – 9]= 3[(x – y)2 - 32] = 3(x – y – 3)( x – y + 3)Bài tập 3/ Tính nhanh giá trị BT x2 + 2x + 1 – y2 tại x = 94,5 và y = 4,5

Giải

x2 + 2x + 1 – y2 =(x + 1)2 – y2= (x + 1 – y)(x + 1 + y)

Thay x = 94,5 và y = 4,5 vào đa thức trên ta được kq: 9100

Bài tập 3

a/ 5x2 (3x2 – 7x + 2)

= 15x4 – 35x3 + 10x2b/

32xy.(2x2 y – 3xy + y2)

Trang 36

- Tương tự, cho HS làm bài tập 4

- Vận dụng kiến thức nào đ học để làm BT

trên?

- Y/c hai hs lên bảng trình bày

- GV chốt lại bài toán và cách giải

- cho HS làm tiếp bài tập 77 SGK

- GV chốt lại bài làm

-GV cho HS làm tiếp bài tập 5

- Gọi HS lên bảng làm bài tập giải bài toán tìm

x bằng cách phân tích đa thức thành nhân tử

- GV chốt lại dạng bài tập tìm giá trị của biến

khi biết bậc của chúng lớn hơn 1, các dạng

phân tích đa thức thành nhân tử

- HS quan sát đề bài, tìm hiểu dạng bài và cách giải Hs: nhân đơn thức với đa thức

- H chú ý ghi nhớ, sửa bài vào vở\

- HS lên bảng làm bài theo yêu cầu của GV

HS khác làm bài vào vở và nhận xét bài làm trên bảng

- HS khác nhận xét và bổ sung hoàn chỉnh bài làm vào vở và ghi nhớ

- HS lên bảng làm bài theo yêu cầu của GV

HS khác làm bài vào vở và nhận xét bài làm trên bảng

- HS làm bài và nhận xét bài làm trên bảng

- HS chú ý ghi nhớ, sửa bài vào vở

= 3

= 3x2y – xy2 – 2xy + x2 – 10y3

BT 77 ( SGK) Tính giá trị của biểu thức

a/ M = (x – 2y)2thay x = 18, y = 4 vào M ta được :

M = (18 – 8)2 = 100b/ N = (2x – y)3thay x = 6, y = -8 vào N ta được:

= x(x2 – 2x + 1 – y2)

= x(x – 1 – y)(x – 1 + y)c/ x3 – 4x2 – 12x + 27

= (x + 3)(x2 – 7x + 9)

4/ Củng cố (2’): Ta có thể chia đa thức cho đa thức bằng những cách nào?

5/Hướng dẫn học ở nhà (1’): Về nhà học ôn tập các kiến thức, tiết sau ôn tập kiến thức hình học.

6/ Bổ sung:

………

………

………

Trang 37

Ngày soạn: 06/12/2012 Tuần 17 tiết 31 - 32

I/ MỤC TIÊU :

1/ Kiến thức: Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm đã học chuẩn bị thi học kì I.

2/ Kĩ năng: HS vận dụng được các kiến thức vào bài tập Vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập dạng tính toán, chứng

minh, nhận biết các loại hình, tìm điều kiện của hình

- Nêu bài tập 1, ghi đề lên bảng

- Cho một HS lên bảng vẽ hình, tóm tắt GT-KL

- Có thể trả lời ngay tứ giác tạo thành là gì

không?

- Hãy trình bày bài giải?

- GV chốt lại hoàn chỉnh bài làm

- Nêu bài tập 2, ghi đề bài lên bảng

- Gọi HS đọc đề, vẽ hình và ghi GT-KL

- Nêu các dấu hiệu nhận biết tứ giác là hình

bình hành?

- Ở đây ta sử dụng dấu hiệu nào?

- Phải áp dụng tính chất nào để c/m theo dấu

hiệu đó? (gọi 1HS làm ở bảng câu a)

- HS quan sát, đọc đề, ghi bài vào vở

- Một HS vẽ hình, ghi GT-KL Giải:

- HS trả lời, nêu dự đoán, HS khác nhận xét

- HS lên bảng trình bày lời giải, S khác làm bài vào vở và nhận xét bài làm trên bảng

- HS sửa bài vào tập

- HS chú ý theo dõi, ghi nhớ, sửa bài vào vở

Trang 38

- Câu bta làm ntn?

- Hình bình hành AEDF là hình thoi khi nào?

- GV chốt lại hướng giải, từng bước giải

- Gọi HS lên bảng giải

- Nêu bài tập 3, ghi đề lên bảng yêu cầu HS

đọc đề

- Yêu cầu HS vẽ hình, ghi GT-KL

- Đề bài hỏi gì?

- Hãy nêu các dấu hiệu nhận biết hình vuông?

- Ơ đây, ta chọn dấu hiệu nào?

- Gợi ý: xem kỹ lại GT và hình vẽ

- Từ đó hãy cho biết hướng giải? lên bảng giải

- GV theo dõi và giúp đỡ HS làm bài

và nhận xét

- HS suy nghĩ trả lời, nêu hướng giải, HS khác cho ý kiến

- HS chú ý nắm các bước thực hiện giải

- HS lên bảng giải theo yêu cầu của GV, S khác làm bài vào vở và nhận xét bài làm trên bảng

- HS đọc đề bài, ghi đề bài vào vở

- HS vẽ hình và tóm tắt Gt-Kl

- HS xem lại yêu cầu của đề bài và trả lời

- HS phát biểu các dấu hiệu nhận biết hình vuông

- HS suy nghĩ trả lời, nêu cách giải

- Đứng tại chỗ nêu hướng giải

AB = AC (E, F là trung điểm của AC, AB) ⇔

∆ABC cân tại A Vậy điều kiện để AEDF là hình thoi là ∆ABC cân tại A

Bài tập 3

A E

Tứ giác AEMD có MD//AC, ME //AB (gt) ⇒ MD//AE, ME//AD

Nên AEMD là hbhành (có các cạnh đối song song)

Hbh AEMD có Â = 1v nên là hcn Lại có AM là đchéo cũng là tia phân giác góc Â

Do đó hcn AEMD là hình vuông

Ngày đăng: 30/01/2015, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thang BDEC có  B C ˆ = ˆ  nên là hình thang  cân. - giao an phu dao toan 8
Hình thang BDEC có B C ˆ = ˆ nên là hình thang cân (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w