I. Kieán thöùc: Hoïc sinh keå moät caâu chuyeän coù yù nghóa noùi veà moät vieäc laøm toát cuûa moät ngöôøi maø em bieát ñeå goùp phaàn xaây döïng ñaát nöôùc. Kó naêng: Keå roõ raøng, [r]
Trang 1Thứ hai 31-8-2009Tập đọc: Tiết 5
III Các hoạt động:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ: Sắc màu em yêu
- Trò chơi: Ai may mắn thế?
- Giáo viên bốc thăm số hiệu - Học sinh có số hiệu trả lời câu hỏi
- Đọc thuộc lòng bài thơ “Sắc màu em
yêu” và cho biết bài thơ nói lên điều
gì về tình cảm của bạn nhỏ với đất
nước?
- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
- Bạn nhỏ yêu mọi sắc màu trên đấtnước Bạn rất yêu đất nước
- Chọn đọc thuộc lòng các khổ thơ em
yêu thích và cho biết những sắc màu
mà bạn nhỏ yêu thích gắn với những
sự vật, cảnh và người của đất nước
như thế nào?
- HS đọc thuộc lòng 2-3 khổ thơ
- Màu đỏ: máu, lá cờ tổ quốc, khănquàng đội viên
- Màu vàng: lúa chín, hoa cúc, mùathu, của nắng
- Màu xanh: đồng bằng, rừng núi, màucủa biển, của bầu trời
- Màu trắng: trang giấy, đóa hoa hồngbạch, mái tóc bạc của bà
- Màu đen: hòn than óng ánh, đôi mắt
em bé, màu của đêm
- Màu tím: hoa cà, hoa sim, chiếc khăncủa chị, nét mực chữ em
- Màu nâu: màu áo mẹ, đất đai, gỗrừng
- Cho học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét cho điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới: “Lòng dân” - Học sinh lắng nghe
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
đọc đúng văn bản kịch - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
Trang 2Phương pháp: Thực hành
- Luyện đọc - HS tự chọn nhóm và phân vai
- Mỗi nhóm lần lượt đọc
- Học sinh nhận xét
Giáo viên gợi ý rèn đọc những từ địa
phương - Nhấn mạnh: hổng thấy, tui, lẹ
- Vở kịch có thể chia làm mấy đoạn - 3 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu là con Đoạn 2: Chồng chìa tao bắn nát đầu Đoạn 3: Còn lại
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo
từng đoạn - Học sinh đọc nối tiếp
- Cho học sinh đọc các từ được chú
giải trong bài
- Học sinh đọc: hổng thấy, thiệt, quẹovô, nầy, tui
- Yêu cầu 1, 2 học sinh đọc lại toàn
bộ vở kịch - 1, 2 học sinh đọc
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại,
giảng giải
- Tổ chức cho học sinh thảo luận
+ Chú cán bộ gặp nguy hiểm như thế
nào? - Các nhóm thảo luận - Thư kí ghi vào phiếu các ý kiến của
bạn
- Đại diện nhóm trình bày, các nhómnhận xét
+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu
chú cán bộ? - Chú cán bộ bị bọn giặc rượt đuổi bắt,hết đường, chạy vào nhà dì Năm
- Dì đưa chú chiếc áo để thay, rồi bảochú ngồi xuống chõng vờ ăn cơm + Dì Năm đấu trí với giặc khôn khéo
như thế nào?
- Dì bình tĩnh trả lời những câu hỏicủa địch, dì nhận chú cán bộ làchồng, dì làm chúng hí hửng tưởng dìsợ sẽ khai, hóa ra dì chấp nhận cáichết, chỉ xin được trối trăng, căn dặncon mấy lời, khiến chúng tẻn tò
Giáo viên chốt ý
+ Tình huống nào trong vở kịch làm
em thích thú nhất? Vì sao?
- Dì Năm làm bọn giặc hí hửng tưởngnhầm dì sắp khai nên bị tẽn tò là tìnhhuống hấp dẫn nhất vì đẩy mâu thuẫnkịch lên đến đỉnh điểm sau đó cởi nútrất nhanh và rất khéo
+ Nêu nội dung chính của vở kịch
phần 1 - Lần lượt 4 học sinh đứng lên và nêu(thi đua tìm ý đúng)
- Cả lớp nhận xét và chọn ý đúng
Giáo viên chốt: Ca ngợi dì Năm - Học sinh lắng nghe
Trang 3dũng cảm, thông minh, mưu trí trong
cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ
cách mạng
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Thực hành, đ.thoại
- Giáo viên đọc diễn cảm màn kịch - Học sinh nêu cách ngắt, nhấn giọng
- Học sinh nêu tính cách của các nhânvật và nêu cách đọc về các nhân vậtđó:
+ Cai và lính, hống hách, xấc xược+ An: giọng đứa trẻ đang khóc+ Dì Năm và cán bộ ở đoạn đầu: tựnhiên, ở đoạn sau: than vãn, nghẹnngào
- Lớp nhận xét
- Yêu cầu học sinh từng nhóm đọc - Từng nhóm thi đua
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động nhóm, cá nhân
Phương pháp: Thảo luận nhóm, thực
hành
- Thi đua:
+ Giáo viên cho học sinh diễn kịch
+ Giáo viên nhận xét, tuyên dương - 6 học sinh diễn kịch + điệu bộ, độngtác của từng nhân vật (2 dãy) 1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc giọng tự nhiên theo văn
bản kịch
- Chuẩn bị: “Lòng dân” (tt)
- Nhận xét tiết học
Đạo dức: Tiết 3
Trang 4Có trách nhiệm về việc làm của mình (tiết 1) I.Mục tiêu:
Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình.
Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa.
Biết ra quyết định và kiên định baỏ vệ ý kiến đúng của mình
III.chuẩn bị: SGK, SGV
III Các hoạt động:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
4’ 2 Bài cũ: Em là học sinh LS
- Em đã thực hiện kế hoạch đặt ra
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Có trách nhiệm về việc làm của
mình
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Đọc và phân tích
truyện
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Thảo luận, thuyết
trình
- Học sinh đọc thầm câu chuyện
- 2 bạn đọc to câu chuyện
- Phân chia câu hỏi cho từng nhóm - Nhóm thảo luận, trao đổi trình
bày phần thảo luận
- Các nhóm khác bổ sung
- Tóm tắt ý chính từng câu hỏi:
1/ Đức đã gây ra chuyện gì? Đó là
việc vô tình hay cố ý? - Đá quả bóng trúng vào bà Doanđang gánh đồ làm bà bị ngã Đó là
việc vô tình
2/ Sau khi gây ra chuyện, Đức cảm
thấy như thế nào?
- Rất ân hận và xấu hổ
- Theo emĐức nên làm gì? Vì sao? - Nói cho bố mẹ biết về việc làm
của mình, đến nhận và xin lỗi bàDoan vì việc làm của bản thân đãgây ra hậu quả không tốt cho ngườikhác
Khi chúng ta làm điều gì có lỗi,
dù là vô tình, chúng ta cũng phải
dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi, dám
Trang 5chịu trách nhiệm về việc làm của
mình
* Hoạt động 2: Học sinh làm bài
tập 1
- Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Luyện tập
- Nêu yêu cầu của bài tập - Làm bài tập cá nhân
- Phân tích ý nghĩa từng câu và đưa
đáp án đúng (a, b, d, e) - 1 bạn làm trên bảng nhỏ - Liên hệ xem mình đã thực hiện
được các việc a, b, d, e chưa? Vìsao?
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
làm bài 2
- Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại
bày
- Nhận xét, kết luận
Nếu không suy nghĩ kỹ trước khi
làm một việc gì đó thì sẽ đễ mắc
sai lầm, nhiều khi dẫn đến những
hậu quả tai hại cho bản thân, gia
đình, nhà trường và xã hội
- Cả lớp trao đổi, bổ sung
- Không dám chịu trách nhiệm
trước việc làm của mình là người
hèn nhát, không được mọi người
quí trọng Đồng thời, một người
nếu không dám chịu trách nhiệm
về việc làm của mình thì sẽ không
rút được kinh nghiệm để làm tốt
hơn, sẽ khó tiến bộ được
* Hoạt động 4: Củng cố
- Qua các hoạt động trên, em có
- Vì sao phải có trách nhiệm về
việc làm của mình?
- Rút ghi nhớ
- Đọc ghi nhớ trong sách giáo khoa1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị một mẫu chuyện về tấm
gương của một bạn trong lớp,
trường mà em biết có trách nhiệm
về những việc làm của mình
Trang 6- Nhận xét tiết học
Trang 7Toán :Tiêt12
Luyện tập chung
II CHUẨN BỊ:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ
- Trò: Vở bài tập - Sách giáo khoa - Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ: Luyện tập
- Học sinh lên bảng sửa bài 1, 2, 3,
4/14 (SGK)
Giáo viên nhận xét - ghi điểm Cả lớp nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, chúng ta ôn tập về phân
số thập phân, chuyển hỗn số thành
phân số qua tiết luyện tập chung
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
Bài 1:
- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh:
+ Thế nào là phân số thập phân? - 1 học sinh trả lời
+ Em hãy nêu cách chuyễn từ phân
số thành phân số thập phân?
- 1 học sinh trả lời
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm
bài - 1 học sinh đọc đề- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sử bài - Nêu cách làm, họcsinh chọn cách làm hợp lý nhất
10
2 8 : 80
8 : 16
; 80064::88 1008
Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
Giáo viên chốt lại cách chuyển
phân số thành phân số thập phân
* Hoạt động 2: - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
Bài 2:
- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh:
+ Hỗn số gồm có mấy phần? - 1 học sinh trả lời
+ Em hãy nêu cách chuyển từ hỗn số
thành phân số?
- 1 học sinh trả lời
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm
bài - 1 học sinh đọc đề - Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài - Nêu cách làmchuyển hỗn số thành phân số
Trang 817 5
5 3 x 4 5
3 4 5
3
4
Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
Giáo viên chốt lại cách chuyển
phân số thành phân số thập phân
* Hoạt động 3: - Hoạt động nhóm đôi (thi đua nhóm
nào nhanh lên bảng trình bày)
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
Bài 3:
- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh:
+ Ta làm thế nào để chuyển một số
đo có hai tên đơn vị thành số đo có
một tên đơn vị?
- 1 học sinh trả lời (Dự kiến: Viết số đodưới dạng hỗn số, với phần nguyên làsố có đơn vị đo lớn, phần phân số làsố có đơn vị đo nhỏ)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm
bài mẫu
m 10
5 8 m 10
5 m 8 dm
Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại cách chuyển một
số đo có hai tên đơn vị thành số đo có
một tên đơn vị
- Lớp nhận xét
* Hoạt động 4: - Hoạt động nhóm bàn
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại,
trực quan
Bài 4:
- Giáo viên tổ chức trò chơi cho học
sinh thi đua theo nhóm - Học sinh thi đua thực hiện theonhóm, trình bày trên giấy khổ lớn rồi
dán lên bảng
Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
Giáo viên chốt lại
* Hoạt động 5: - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
Bài 5:
- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh:
+ Muốn tính giá trị biểu thức có các
phép tính nhân, ta làm thế nào?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm
bài
- 1 học sinh trả lời
- Học sinh thực hiện theo nhóm, trìnhbày trên giấy khổ lớn rồi dán lên bảng
- Học sinh sửa bài
Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
Giáo viên chốt lại
* Hoạt động 6: Củng cố
- Nhắc lại kiến thức vừa học - Thi đua giải nhanh m
3
1 3 m 3
2
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
Trang 9- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: bài luyện tập chung (soạn
tìm thành phần chưa biết của phép
cộng và phép trừ)
- Nhận xét tiết học
KHOA HỌC: Tiết……:
CẦN PHẢI LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHỎE?
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh biết nêu những việc nên và không nên làm đối
với người phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ khỏe và thai nhikhỏe
2 Kĩ năng: Học sinh xác định được nhiệm vụ của người chồng và các
thành viên khác trong giá đình phải có nghĩa vụ giúp đỡ phụnữ có thai
3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức giúp đỡ người phụ nữ có thai
II CHUẨN BỊ:
- Thầy: Các hình vẽ trong SGK - Phiếu học tập
- Trò : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
4’ 2 Bài cũ: Cuộc sống của chúng ta
được bắt đầu như thế nào?
- Thế nào là sự thụ tinh? Thế nào
là hợp tử? Cuộc sống của chúng ta
được bắt đầu như thế nào?
- Sự thụ tinh là hiện tượng trứng kếthợp với tinh trùng
- Hợp tử là trứng đã được thụ tinh
- Sự sống bắt đầu từ 1 tế bào trứngcủa người mẹ kết hợp với tinh trùngcủa người bố
- Nói tên các bộ phận cơ thể được
tạo thành ở thai nhi qua các giai
đoạn: 5 tuần, 8 tuần, 3 tháng, 9
tháng?
- 5 tuần: đầu và mắt
- 8 tuần: có thêm tai, tay, chân
- 3 tháng: mắt, mũi, miệng, tay,chân
Trang 10- 9 tháng: đầy đủ các bộ phận của
cơ thể người (đầu, mình, tay chân)
- Cho học sinh nhận xét + giáo
viên cho điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới: Cần phải
làm gì để cả mẹ và em bé đều
khỏe?
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm đôi, cá nhân, lớp
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại, giảng giải
+ Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng
- Yêu cầu học sinh làm việc theo
cặp - Chỉ và nói nội dung từng hình 1,2, 3, 4, 5, 6, 7 ở trang 10, 11
- Thảo luận câu hỏi: Nêu nhữngviệc nên và không nên làm đối vớinhững phụ nữ có thai và giải thíchtại sao?
+ Bước 2: Làm việc theo cặp - Học sinh làm việc theo hướng dẫn
trên của GV
+ Bước 3: Làm việc cả lớp - Học sinh trình bày kết quả làm
việc
- Yêu cầu cả lớp cùng thảo luận
câu hỏi: Việc làm nào thể hiện sự
quan tâm, chia sẻ công việc gia
đình của người chồng đối với
người vợ đang mang thai? Việc
làm đó có lợi gì?
Giáo viên chốt:
- Chăm sóc sức khỏe của người mẹ
trước khi có thai và trong thời kì
mang thai sẽ giúp cho thai nhi lớn
lên và phát triển tốt Đồng thời,
người mẹ cũng khỏe mạnh, sinh
đẻ dễ dàng, giảm được nguy hiểm
có thể xảy ra
- Chuẩn bị cho đứa con chào đời
là trách nhiệm của cả chồng và vợ
Hình Nội dung Nên Không nên
1 Các nhóm thức ăn có lợi cho sức khỏe của bà mẹ và thai nhi
X
2 Một số chất không tốt hoặc gây hại cho sức khỏe của bà mẹ và thai nhi
X
3 Người phụ nữ có thai đang được khám thai tại
cơ sở y tế
X
Trang 11về vật chất lẫn tinh thần để người
vợ khỏe mạnh, thai nhi phát triển
tốt
4 Người phụ nữ có thai làm những công việc nhẹ như đang cho gà ăn, người chồng gánh nước về
X
5 Người phụ nữ có thai đang gánh lúa
X
6 Người chồng đang gắp thức ăn cho vợ
X
7 Người chồng đang quạt cho vợ và con gái đi học về khoe điểm 10
X
* Hoạt động 2: Đóng vai - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận, thực
hành
+ Bước 1: Thảo luận cả lớp
- Yêu cầu học sinh thảo luận câu
hỏi trong SGK trang 11 - Học sinh thảo luận: Khi gặp phụnữ có thai xách nặng hoặc đi cùng
chuyến ôtô mà không còn chỗtrống Bạn có thể làm gì để giúp đỡ?
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn
thực hành đóng vai theo chủ đề:
“Có ý thức giúp đỡ người phụ nữ cóthai”
+ Bước 3: Trình diễn trước lớp - Một số nhóm lên trình diễn
- Các nhóm khác xem, bình luận vàrút ra bài học về cách ứng xử đốivới người phụ nữ có thai
Giáo viên nhận xét
* Hoạt động 3: Củng cố
- Thi đua: (2 dãy) Kể những việc
nên làm và không nên làm đối với
người phụ nữ có thai?
- Học sinh thi đua kể tiếp sức
GV nhận xét, tuyên dương
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
Trang 12- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Cơ thể chúng ta phát
triển như thế nào?”
- Nhận xét tiết học
LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Cộng trừ hai phân số - tìm thành phần chưa biết của
phép cộng, phép trừ
- Chuyển các số đo có hai tên đơn vị thành số đo là hỗnsố có một tên đơn vị
- Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của sốđó
2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh tính nhanh chính xác các bài tập cộng
trừ 2 phân số, tìm thành phần chưa biết, tìm 1 số biết giátrị 1 phân số của số đó
3 Thái độ: Giáo dục học sinh say mê môn học Vận dụng điều đã
học vào thực tế để tính toán
II CHUẨN BỊ:
- Thầy: Phấn màu, bảng phụ
- Trò: Vở bài tập, bảng con, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
4’ 2 Bài cũ: Kiểm tra lý thuyết + BT
thực hành về hỗn số
- 2 hoặc 3 học sinh
- Học sinh lên bảng sửa bài 1, 2, 3,
4/14, 15 (SGK)
Giáo viên nhận xét cho điểm - Cả lớp nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, chúng ta tiếp tục ôn
tập về cách đổi hỗn số, ôn tập về
phép cộng, trừ 2 phân số đồng thời
giải BT về tìm 1 số biết giá trị 1
phân số của số đó qua tiết luyện
tập chung
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành
Bài 1:
Trang 13- Giáo viên đặt câu hỏi:
+ Muốn cộng hai phân số khác
mẫu số ta làm thế nào? - 1 học sinh trả lời
+ Muốn trừ hai phân số khác mẫu
số ta làm sao?
- 1 học sinh trả lời
- Giáo viên cho học sinh làm bài - Học sinh làm bài
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề bài - Học sinh đọc đề bài
- Sau khi làm bài xong GV cho HS
nhận xét - Học sinh sửa bài - Lớp nhận xét
Giáo viên chốt lại
Phương pháp: Thực hành, đ.thoại
Bài 2:
- Giáo viên đặt câu hỏi gợi mở
- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận
nhóm đôi - Học sinh thảo luận để nhớ lạicách làm + Muốn tìm số bị trừ chưa biết ta
+ Muốn tìm số trừ chưa biết ta làm
- Giáo viên cho học sinh làm bài - Học sinh đọc đề bài
- Học sinh làm bài (chú ý cách ghidấu bằng thẳng hàng)
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại - Lớp nhận xét
Phương pháp: Đ.thoại, thực hành
- Giáo viên đặt câu hỏi cho học
sinh:
- 1 học sinh trả lời (Dự kiến: Viết số
đo dưới dạng hỗn số, với phầnnguyên là số có đơn vị đo lớn, phầnphân số là số có đơn vị đo nhỏ)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
làm bài mẫu - Học sinh thực hiện theo nhóm,trình bày trên giấy khổ lớn rồi dán
lên bảng
- Học sinh sửa bài
Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
Giáo viên chốt lại
Phương pháp: Đ.thoại, thực hành
- Giáo viên gợi mở để học sinh
Trang 14+ Muốn tìm một số khi đã biết giá
trị một phân số của số đó?
- 1 học sinh trả lời
- Giáo viên cho học sinh làm bài - Học sinh đọc đề bài
Giáo viên chốt lại - Lớp nhận xét
* Hoạt động 5: Củng cố
- Thi đua: “Ai nhanh nhất”
Giáo viên nhận xét - tuyên dương - Học sinh còn lại giải vở nháp
5
4 x 3
2
1
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”
- Nhận xét tiết học
CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh biết:
- Cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết vàmột số quan lại yêu nước tổ chức đã mở đầu cho phong tràoCần Vương (1885 - 1896)
- Phân biệt bộ phận yêu nước và bộ phận đầu hàng trongphong kiến nhà Nguyễn
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đánh giá sự kiện lịch sử
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu mến, kính trọng những người yêu nước
(như Tôn Thất Thuyết)
II CHUẨN BỊ:
- Thầy: - Lược đồ kinh thành Huế năm 1885
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Ảnh Phan Đình Phùng, Hàm Nghi, TônThất Thuyết
- Trò : Sưu tầm tư liệu về bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ: Nguyễn Trường Tộ mong
muốn đổi mới đất nước
- Đề nghị của Nguyễn Trường Tộ là
gì? - Học sinh trả lời
- Nêu suy nghĩ của em về Nguyễn
Trường Tộ?
- Học sinh trả lời
Giáo viên nhận xét bài cũ
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Cuộc phản công ở kinh thành Huế”
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
Trang 15* Hoạt động 1: Bối cảnh lịch sử nước
ta sau khi triều Nguyễn kí hiệp ước
Pa-tơ-nốt
- Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân
Phương pháp: Vấn đáp, giảng giải
- GV giới thiệu bối cảnh lịch sử nước
ta sau khi triều Nguyễn kí với Pháp
hiệp ước Pa-tơ-nốt, công nhận quyền
đô hộ của thực dân Pháp đối với nứơc
ta Tuy triều đình đầu hàng nhưng
nhân dân ta không chịu khuất phục
Trong quan lại, trí thức nhà Nguyễn
đã phân hoá thành hai bộ phận: phái
chủ chiến và phái chủ hoà
- Tổ chức thảo luận nhóm 4 trả lời
các câu hỏi sau: - Học sinh thảo luận nhóm bốn
- Phân biệt sự khác nhau giữa phái
chủ chiến và phái chủ hòa?
- Tôn Thất Thuyết đã làm gì để chuẩn
bị chống Pháp?
- Giáo viên gọi 1, 2 nhóm báo cáo
các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung - Đại diện nhóm báo cáo Học sinhnhận xét và bổ sung
Giáo viên nhận xét + chốt lại
Tôn Thất Thuyết lập căn cứ ở miền
rừng núi, tổ chức các đội nghĩa quân
ngày đêm luyện tập, sẵn sàng đánh
Pháp
* Hoạt động 2: Cuộc phản công ở
kinh thành Huế
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp
- Giáo viên tường thuật lại cuộc phản
công ở kinh thành Huế kết hợp chỉ
trên lượcđồ kinh thành Huế
- Học sinh quan sát lược đồ kinh thànhHuế + trình bày lại cuộc phản côngtheo trí nhớ của học sinh
- Giáo viên tổ chức học sinh trả lời
các câu hỏi:
+ Cuộc phản công ở kinh thành Huế
diễn ra khi nào?
- Đêm ngày 5/7/1885
+ Do ai chỉ huy? - Tôn Thất Thuyết
+ Cuộc phản công diễn ra như thế
nào? - Học sinh trả lời
+ Vì sao cuộc phản công bị thất bại? - Vì trang bị vũ khí của ta quá lạc hậu
Giáo viên nhận xét + chốt: Tôn Thất
Thuyết, vua Hàm Nghi và một số
quan lại trong triều muốn chống Pháp
nên cuộc phản công ở kinh thành
Huế đã diễn ra với tinh thần chiến
Trang 16đấu rất dũng cảm nhưng cuối cùng bị
thất bại
* Hoạt động 3: Tình hình đất nước sau
cuộc phản công
- Hoạt động nhóm
Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp,
giảng giải
- Giáo viên nêu câu hỏi:
Sau khi phản công thất bại, Tôn Thất
Thuyết đã có quyết định gì?
- Học sinh thảo luận theo hai dãy A, B - Học sinh thảo luận
đại diện báo cáo
Giáo viên nhận xét + chốt
Giới thiệu hình ảnh 1 số nhân vật
lịch sử - Học sinh cần nêu được các ý sau:+ Tôn Thất Thuyết quyết định đua vua
Hàm Nghi và triều đình lên vùng rừng núi Quản Trị
+ Tại căn cứ kháng chiến, Tôn Thất Thuyết đã nhân danh vua Hàm Nghi thảo chiếu "Cần Vương", kêu gọi nhân dân cả nước đứng lên giúp vua đánh Pháp
+ Trình bày những phong trào tiêu biểu
Rút ra ghi nhớ Học sinh ghi nhớ SGK
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Động não, vấn đáp
- Nghĩ sao về những suy nghĩ và hành
động của Tôn Thất Thuyết - Học sinh trả lời
Nêu ý nghĩa giáo dục
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài ghi nhớ
- Chuẩn bị: XH-VN cuối thế kỷ XIX
đầu thế kỷ XX
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 17
Một hiện tượng thiên nhiên
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Trên cơ sở phân tích nghệ thuật quan sát, chọn học chi
tiết của nhà văn Tô Hoài qua bài văn mẫu "Mưa rào", hiểu thế nào là quan sát và chọn lọc chi tiết trong bài văn tả cảnh mưa
2 Kĩ năng: Biết chuyển những điều mình quan sát được về một cơn mưa
thành dàn ý chi tiết, với các phần cụ thể Biết trình bày dàn
ý rõ ràng, tự nhiên
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu quý cảnh vật thiên nhiên và
say mê sáng tạo
II CHUẨN BỊ:
- Thầy: Giấy khổ to
- Trò: Những ghi chép của học sinh khi quan sát cơn mưa
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
4’ 2 Bài cũ: Kiểm tra bài chuẩn bị
của học sinh
- Kiểm tra bài về nhà bài 3
- Lần lượt cho học sinh đọc
Giáo viên nhận xét cho điểm - Lớp nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập tả
cảnh - Một hiện tượng thiên nhiên
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
Trang 18* Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh quan sát và chọn lọc chi tiết
tả cảnh về một hiện tượng thiên
nhiên
- Hoạt động nhóm
Phương pháp: Thảo luận
+ Mây: bay về, mây lớn, nặng, đặc
xịt, lổm ngổm đầy trời, mây tản ra
rồi sàn đều trên nền đen
+ Gió: thổi giật, đổi mát lạnh,
nhuốm hơi nước, rồi điên đảo trên
cành cây
- Cả lớp đọc thầm
- Những từ ngữ tả tiếng mưa
+ Tiếng mưa: lẹt đẹt, ù lách tách,
rào rào, sầm sập, đồm độp, bùng
bùng, ồ ồ, xối
+ Hạt mưa: những giọt lăn tăn,
mấy giọt tuôn rào rào, xiên xuống,
lao xuống, lao vào bụi cây, giọt
ngã, giọt bay
- Học sinh trao đổi theo nhóm đôi,viết ý vào nháp
- Cây cối, con vật và bầu trời trong
và sau cơn mưa
Trong mưa:
+ Lá đào, lá na, lá sói vẫy tay run
rẫy
+ Con gà trống ứơt lướt thướt ngật
ngưỡng tìm chỗ trú Trong nhà tối
sầm, tỏa một mùi nồng ngai ngái
+ Nước chảy đỏ ngón, bốn bề sân
cuồn cuộn dìn vào cái rãnh cống
đổ xuống ao chuôm
+ Cuối cơn mưa, vòm trời tối thẳm
vang lên 1 hồi ục ục ì ầm những
tiếng sấm của mưa mới đầu mùa
Sau cơn mưa:
+ Trời rạng dần
+ Chim chào mào hót râm ran
- Học sinh trình bày từng phần
Trang 19+ Phía đông một mảng trời trong
vắt
+ Mặt trời ló ra, chói lọi trên
những vòm lá bưởi lấp lánh
- Tác giả quan sát cơn mưa bằng
những giác quan nào?
+ Mắt: mây biến đổi, mưa rơi,
đổi thay của cây cối, con vật, bầu
trời, cảnh xung quanh
+ Tai: tiếng gió, tiếng mưa, tiếng
sấm, tiếng chim hót
+ Cảm giác: sự mát lạnh của làn
gió, mát lạnh nhuốm hơi nước
- Sau mỗi phần học sinh nhận xét
Giáo viên bình luận (dẫn chứng
và công nhận kết quả quan sát viết
thành bài văn rất tinh tế, cách
dùng từ ngữ miêu tả chính xác,
độc đáo, một cơn mưa đầu mùa rất
chân thực
- Cả lớp nhận xét
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh chuyển các kết quả quan sát
thành dàn ý, chuyển một phần của
dàn ý thành một đoạn văn miêu tả
hoàn chỉnh
- Hoạt động nhóm đôi
Phương pháp: Bút đàm
lớp đọc thầm
- Giáo viên kiểm tra việc chuẩn bị
của học sinh - Từ những điều em đã quan sát,học sinh chuyển kết quả quan sát
thành dàn ý chi tiết miêu tả cơnmưa
- Học sinh làm việc cá nhân
- Học sinh lần lượt nêu dàn ý (dángiấy lên bảng)
Giáo viên nhận xét để cả lớp rút
kinh nghiệm
- Cả lớp theo dõi hoàn chỉnh dàn ý
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động lớp
Phương pháp: Thi đua
- Học sinh bình chọn dàn bài hợp
lí, hay phát triển cái hay
Trang 201’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà hoàn chỉnh dàn ý tả cơn
mưa
- Chuyển thành đoạn văn hoàn
chỉnh trong tiết học tới
- Chuẩn bị: Luyện tập tả cảnh (Một
hiện tượng thiên nhiên)
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
BÀI 5:
ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ- TRÒ CHƠI “BỎ KHĂN”
I/MỤC TIÊU:
-Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, dồn hàng Yêu cầu tập hợp, dàn hàng, dồn hàng nhanh, trật tự, quay trái, quay phải, quay sau đúng hướng, đều,đẹp, đúng với khẩu lệnh
-Trò chơi “Bỏ khăn” Yêu cầu hs chú ý, nhanh nhẹn, khéo léo, chơi đúng luật, hào hứng nhiệt tình trong khi chơi
II/ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
-Địa điểm:Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
-Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, 2 chiếc khăn tay
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1/ Phần mở đầu:
-GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu
cầu bài học, chấn chỉnh đội ngũ, trang
phục tập luyện
-Trò chơi’’Diệt các con vật có hại”
* GV yêu cầu hs đứng tại chỗ vỗ tay hát
một bài
2/ Phần cơ bản:
a/ Đội hình đội ngũ:
- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm
số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải,
quay trái, quay sau, dàn hàng, dồn hàng
-HS chú ý lắng nghe gv phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện
-HS đứng tại chỗ vỗ tay hát một bài
-HS ôn lại tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau, dàn hàng, dồn
Trang 21-GV điều khiển lớp tập có nhận xét sửa
chữa động tác sai cho hs GV chia tổ tập
luyện, do tổ trưởng điều khiển tổ tập GV
quan sát, nhận xét, sửa chữa sai sót cho
hs các tổ GV Tập hợp lớp, cho các tổ thi
đua trình diễn Gv cùng hs quan sát, nhận
xét, biểu dương các tổ tập tốt 2 lần GV
yêu cầu cả lớp tập củng cố lại kiến thức
do cán sự lớp điều khiển2 lần
b/ Trò chơi vận động:
-Chơi trò chơi’’ bỏ khăn”
-Gv nêu tên trò chơi, tập hợp hs theo đôi
hình chơi, Gvphổ biến cách chơi và quy
định chơi GV yêu cầu cán sự lớp điều
khiển cho cả lớp cùng chơi Gvquan sát,
nhận xét, biểu dương hs tích cực trong khi
chơi
3/ Phần kết thúc:
-GV cho hs chạy đều nối thành một vòng
tròn lớn, sau khép thành vòng tròn nhỏ
rồi đứng lại, mặt quay vào tâm vòng tròn
-GV yêu cầu hs nhắc lại kiến thức bài cũ
-GV nhận xét đánh giá kết quả bài học
và giao bài về nhà
hàng
-HS tập do sự điều khiển của gv
-HS các tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển tổ tập luyện
-HS tập hợp lớp, các tổ thi đua trình diễn
-HS cũng cố lại kiến thức do cán sự lớp điều khiển
-HS tham gia trò chơi’’ Bỏ khăn”, theo cách chơi và quy định chơi theo gv hướng dẫn Các sự lớp điều khiển cho cả lớp cùng chơi
-HS chạy đều nối tiếp nhau thành vòng tròn lớn, sau khép thành vòng tròn nhỏ rồi đứng lại, mặt quay vào tâm vòng tròn
-HS nhắc lại kiến thức bài
-HS chú ý nghe gv nhận xét kết quả và giao bài chuẩn bị
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 22
TẬP ĐỌC: Tiết ……:
LÒNG DÂN
(tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Đọc đúng văn bản kịch - Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi,
câu cầu khiến, câu cảm trong bài - Giọng đọc phù hợp với tínhcách nhân vật, hợp với tình huống căng thẳng, đầy kịch tính
2 Kĩ năng: Biết cùng với bạn đọc phân vai toàn bộ vở kịch - Hiểu nội dung:
Trong cuộc đấu trí với giặc để cứu cán bộ, mẹ con dì Năm vừa kiêntrung, vừa thông minh, mưu trí Đó là tấm lòng sắt son của người dânđối với cách mạng
3 Thái độ: Học sinh hiểu được tấm lòng của người dân nói riêng và nhân
dân cả nước nói chung đối với cách mạng
II CHUẨN BỊ:
- Thầy: Tranh kịch phần 2 và 1 - Bảng phụ hướng dẫn học sinh luyện đọcdiễn cảm
- Trò : Bìa cứng có ghi câu nói khó đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Trang 23TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’ 1 Khởi động: - Hát
Trang 244’ 2 Bài cũ: Lòng dân
- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc theo
kịch bản - 6 em đọc phân vai - Học sinh tự đặt câu hỏi
- Học sinh trả lời
Giáo viên cho điểm, nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Trong tiết học hôm nay, các em sẽ
tìm hiểu phần tiếp của trích đoạn vở
kịch “Lòng dân”
- Học sinh lắng nghe
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
đọc đúng văn bản kịch - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
- Yêu cầu học sinh nêu tính cách
nhân vật, thể hiện giọng đọc
- Học sinh đọc thầm
- Giọng cai và lính: dịu giọng khi muachuộc, dụ dỗ, lúc hống hách, lúc ngọtngào xin ăn
- Giọng An: thật thà, hồn nhiên
- Lần lượt từng nhóm đọc theo cáchphân vai
- Giọng dì Năm, chú cán bộ: tự nhiên,bình tĩnh
- Yêu cầu học sinh chia đoạn - Học sinh chia đoạn (3 đoạn) :
Đoạn 1: Từ đầu để tôi đi lấy Đoạn 2: Từ “Để chị trói lại dẫn đi”Đoạn 3: Còn lại
- 1 học sinh đọc toàn vở kịch
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm
thoại
- Tổ chức cho học sinh thảo luận
- Tổ chức cho học sinh trao đổi nội
dung vở kịch theo 3 câu hỏi trong SGK - Nhóm trưởng nhận câu hỏi - Giao việc cho nhóm
- Các nhóm bàn bạc, thảo luận
- Thư kí ghi phần trả lời
- Đại diện nhóm trình bày kết hợptranh
- An đã làm cho bọn giặc mừng hụt
như thế nào? - Khi bọn giặc hỏi An: chú cán bộ cóphải tía em không, An trả lời không
phải tía làm chúng hí hửng sau đó,chúng tẽn tò khi nghe em giải thích:kêu bằng ba, không kêu bằng tía
- Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗnào, vờ không tìm thấy, đến khi bọngiặc toan trói chú, dì mới đưa giấy tờ
Trang 25ra Dì nói tên, tuổi của chồng, tên bốchồng tưởng là nói với giặc nhưng thực
ra thông báo khéo cho chú cán bộ đểchú biết và nói theo
Giáo viên chốt lại ý - Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của
người dân với cách mạng
- Nêu nội dung chính của vở kịch
phần 2 - Học sinh lần lượt nêu - Lần lượt 4 học sinh đứng lên và nêu
(thi đua tìm ý đúng)
Giáo viên chốt: Vở kịch nói lên tấm
lòng sắc son của người dân với cách
mạng
- Cả lớp nhận xét và chọn ý đúng
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Thực hành, đ.thoại
- Giáo viên đọc màn kịch - Học sinh ngắt nhịp, nhấn giọng
- Học sinh lần lượt đọc theo từng nhânvật
- Học sinh nhận xét
* Hoạt động 4: Củng cố
- Thi đua phân vai (có kèm động tác,
cử chỉ, điệu bộ)
- Giáo viên cho học sinh diễn kịch - 6 học sinh diễn kịch + điệu bộ, động
tác của từng nhân vật (2 dãy)
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc đúng nhân vật
- Chuẩn bị: “Những con sếu bằng
giấy”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 26
Thứ…… ngày …… tháng …… năm ………
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
Tiết : MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Nhân dân
2 Kĩ năng: Thuộc những thành ngữ ca ngợi phẩm chất của nhân dân
Việt Nam Tích cực hóa vốn từ bằng cách sử dụng chúngđể đặt câu
3 Thái độ: Giáo dục ý thức sử dụng chính xác, hợp lí từ ngữ thuộc
Trang 27III CÁC HOẠT ĐỘNG:
4’ 2 Bài cũ: Luyện tập về từ đồng
nghĩa
- Yêu cầu học sinh sửa bài tập - Học sinh sửa bài tập
Giáo viên nhận xét, đánh giá - Cả lớp theo dõi nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Mở rộng vốn từ: Nhân dân”
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Trực quan, thảo luận
nhóm, đàm thoại, thực hành
Bài 1: Yêu cầu HS đọc bài 1 - HS đọc bài 1 (đọc cả mẫu)
- Giúp học sinh nhận biết các tầng
lớp nhân dân qua các nghề
nghiệp
- Học sinh làm việc theo nhóm, cácnhóm viết vào phiếu rồi dán lênbảng
Giáo viên chốt lại, tuyên dương
các nhóm dùng tranh để bật từ
- Học sinh nhận xét
Phương pháp: Trực quan, thảo luận
nhóm, đàm thoại, thực hành
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - HS đọc bài 2 (đọc cả mẫu)
Giáo viên theo dõi các nhóm làm
việc và chốt lại: Từ ngữ chỉ các
phẩm chất của các tầng lớp nhân
dân
- Học sinh làm việc theo nhóm, cácnhóm viết vào phiếu rồi dán lênbảng
- Học sinh nhận xét
Phương pháp: Đ.thoại, thực hành
Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - HS đọc bài 3 (đọc cả mẫu)
- Giáo viên theo dõi các em làm
việc
- Cả lớp đọc thầm
- Làm việc cá nhân
Giáo viên chốt lại: Đây là những
thành ngữ chỉ các phẩm chất tốt
đẹp của người Việt Nam ta
- Nhận xét
Bài 4: Yêu cầu HS đọc bài 4 - HS đọc bài 4 (đọc cả mẫu)
- Giáo viên theo dõi các em làm
việc
- 2 học sinh đọc truyện
- 1 học sinh nêu yêu cầu câu a, lớpgiải thích
- Các nhóm làm việc, mỗi bạn nêu
Trang 28một từ, thư kí ghi vào phiếu rồi trìnhbày câu b
Giáo viên chốt lại: Đồng bào: cái
nhau nuôi thai nhi - cùng là con
Rồng cháu Tiên
- Học sinh sửa bài
- Đặt câu miệng (câu c)
- Học sinh nhận xét
* Hoạt động 5: Củng cố - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Trò chơi, giảng giải
- Giáo viên giáo dục HS dùng từ
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Luyện tập từ đồng nghĩa”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Toán Tiết ……:
LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Củng cố về phân chia hai phân số - tìm thành phần
chưa biết của phép tính nhân và chia
- Chuyển các số đo có tên hai lượng đơn vị thành số đogồm hỗn số và một tên đơn vị đo
2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh tính nhanh, chính xác các kiến thức nhân
chia 2 phân số Chuyển đổi hỗn số có tên đơn vị đo
3 Thái độ: Giúp học sinh vận dụng điều đã học vào thực tế, từ đó
giáo dục học sinh lòng say mê học toán
II CHUẨN BỊ: