1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA LOP 5 TUAN 3 CKTKN

56 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. Kieán thöùc: Hoïc sinh keå moät caâu chuyeän coù yù nghóa noùi veà moät vieäc laøm toát cuûa moät ngöôøi maø em bieát ñeå goùp phaàn xaây döïng ñaát nöôùc. Kó naêng: Keå roõ raøng, [r]

Trang 1

Thứ hai 31-8-2009Tập đọc: Tiết 5

III Các hoạt động:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’ 1 Khởi động: - Hát

4’ 2 Bài cũ: Sắc màu em yêu

- Trò chơi: Ai may mắn thế?

- Giáo viên bốc thăm số hiệu - Học sinh có số hiệu trả lời câu hỏi

- Đọc thuộc lòng bài thơ “Sắc màu em

yêu” và cho biết bài thơ nói lên điều

gì về tình cảm của bạn nhỏ với đất

nước?

- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

- Bạn nhỏ yêu mọi sắc màu trên đấtnước Bạn rất yêu đất nước

- Chọn đọc thuộc lòng các khổ thơ em

yêu thích và cho biết những sắc màu

mà bạn nhỏ yêu thích gắn với những

sự vật, cảnh và người của đất nước

như thế nào?

- HS đọc thuộc lòng 2-3 khổ thơ

- Màu đỏ: máu, lá cờ tổ quốc, khănquàng đội viên

- Màu vàng: lúa chín, hoa cúc, mùathu, của nắng

- Màu xanh: đồng bằng, rừng núi, màucủa biển, của bầu trời

- Màu trắng: trang giấy, đóa hoa hồngbạch, mái tóc bạc của bà

- Màu đen: hòn than óng ánh, đôi mắt

em bé, màu của đêm

- Màu tím: hoa cà, hoa sim, chiếc khăncủa chị, nét mực chữ em

- Màu nâu: màu áo mẹ, đất đai, gỗrừng

- Cho học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét cho điểm

1’ 3 Giới thiệu bài mới: “Lòng dân” - Học sinh lắng nghe

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

đọc đúng văn bản kịch - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm

Trang 2

Phương pháp: Thực hành

- Luyện đọc - HS tự chọn nhóm và phân vai

- Mỗi nhóm lần lượt đọc

- Học sinh nhận xét

 Giáo viên gợi ý rèn đọc những từ địa

phương - Nhấn mạnh: hổng thấy, tui, lẹ

- Vở kịch có thể chia làm mấy đoạn - 3 đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu là con Đoạn 2: Chồng chìa tao bắn nát đầu Đoạn 3: Còn lại

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo

từng đoạn - Học sinh đọc nối tiếp

- Cho học sinh đọc các từ được chú

giải trong bài

- Học sinh đọc: hổng thấy, thiệt, quẹovô, nầy, tui

- Yêu cầu 1, 2 học sinh đọc lại toàn

bộ vở kịch - 1, 2 học sinh đọc

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại,

giảng giải

- Tổ chức cho học sinh thảo luận

+ Chú cán bộ gặp nguy hiểm như thế

nào? - Các nhóm thảo luận - Thư kí ghi vào phiếu các ý kiến của

bạn

- Đại diện nhóm trình bày, các nhómnhận xét

+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu

chú cán bộ? - Chú cán bộ bị bọn giặc rượt đuổi bắt,hết đường, chạy vào nhà dì Năm

- Dì đưa chú chiếc áo để thay, rồi bảochú ngồi xuống chõng vờ ăn cơm + Dì Năm đấu trí với giặc khôn khéo

như thế nào?

- Dì bình tĩnh trả lời những câu hỏicủa địch, dì nhận chú cán bộ làchồng, dì làm chúng hí hửng tưởng dìsợ sẽ khai, hóa ra dì chấp nhận cáichết, chỉ xin được trối trăng, căn dặncon mấy lời, khiến chúng tẻn tò

 Giáo viên chốt ý

+ Tình huống nào trong vở kịch làm

em thích thú nhất? Vì sao?

- Dì Năm làm bọn giặc hí hửng tưởngnhầm dì sắp khai nên bị tẽn tò là tìnhhuống hấp dẫn nhất vì đẩy mâu thuẫnkịch lên đến đỉnh điểm sau đó cởi nútrất nhanh và rất khéo

+ Nêu nội dung chính của vở kịch

phần 1 - Lần lượt 4 học sinh đứng lên và nêu(thi đua  tìm ý đúng)

- Cả lớp nhận xét và chọn ý đúng

 Giáo viên chốt: Ca ngợi dì Năm - Học sinh lắng nghe

Trang 3

dũng cảm, thông minh, mưu trí trong

cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ

cách mạng

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Thực hành, đ.thoại

- Giáo viên đọc diễn cảm màn kịch - Học sinh nêu cách ngắt, nhấn giọng

- Học sinh nêu tính cách của các nhânvật và nêu cách đọc về các nhân vậtđó:

+ Cai và lính, hống hách, xấc xược+ An: giọng đứa trẻ đang khóc+ Dì Năm và cán bộ ở đoạn đầu: tựnhiên, ở đoạn sau: than vãn, nghẹnngào

- Lớp nhận xét

- Yêu cầu học sinh từng nhóm đọc - Từng nhóm thi đua

* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động nhóm, cá nhân

Phương pháp: Thảo luận nhóm, thực

hành

- Thi đua:

+ Giáo viên cho học sinh diễn kịch

+ Giáo viên nhận xét, tuyên dương - 6 học sinh diễn kịch + điệu bộ, độngtác của từng nhân vật (2 dãy) 1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Rèn đọc giọng tự nhiên theo văn

bản kịch

- Chuẩn bị: “Lòng dân” (tt)

- Nhận xét tiết học

Đạo dức: Tiết 3

Trang 4

Có trách nhiệm về việc làm của mình (tiết 1) I.Mục tiêu:

Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình.

Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa.

Biết ra quyết định và kiên định baỏ vệ ý kiến đúng của mình

III.chuẩn bị: SGK, SGV

III Các hoạt động:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

4’ 2 Bài cũ: Em là học sinh LS

- Em đã thực hiện kế hoạch đặt ra

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- Có trách nhiệm về việc làm của

mình

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Đọc và phân tích

truyện

- Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Thảo luận, thuyết

trình

- Học sinh đọc thầm câu chuyện

- 2 bạn đọc to câu chuyện

- Phân chia câu hỏi cho từng nhóm - Nhóm thảo luận, trao đổi  trình

bày phần thảo luận

- Các nhóm khác bổ sung

- Tóm tắt ý chính từng câu hỏi:

1/ Đức đã gây ra chuyện gì? Đó là

việc vô tình hay cố ý? - Đá quả bóng trúng vào bà Doanđang gánh đồ làm bà bị ngã Đó là

việc vô tình

2/ Sau khi gây ra chuyện, Đức cảm

thấy như thế nào?

- Rất ân hận và xấu hổ

- Theo emĐức nên làm gì? Vì sao? - Nói cho bố mẹ biết về việc làm

của mình, đến nhận và xin lỗi bàDoan vì việc làm của bản thân đãgây ra hậu quả không tốt cho ngườikhác

Khi chúng ta làm điều gì có lỗi,

dù là vô tình, chúng ta cũng phải

dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi, dám

Trang 5

chịu trách nhiệm về việc làm của

mình

* Hoạt động 2: Học sinh làm bài

tập 1

- Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Luyện tập

- Nêu yêu cầu của bài tập - Làm bài tập cá nhân

- Phân tích ý nghĩa từng câu và đưa

đáp án đúng (a, b, d, e) - 1 bạn làm trên bảng nhỏ - Liên hệ xem mình đã thực hiện

được các việc a, b, d, e chưa? Vìsao?

* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

làm bài 2

- Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân

Phương pháp: Thảo luận, đàm

thoại

bày

- Nhận xét, kết luận

 Nếu không suy nghĩ kỹ trước khi

làm một việc gì đó thì sẽ đễ mắc

sai lầm, nhiều khi dẫn đến những

hậu quả tai hại cho bản thân, gia

đình, nhà trường và xã hội

- Cả lớp trao đổi, bổ sung

- Không dám chịu trách nhiệm

trước việc làm của mình là người

hèn nhát, không được mọi người

quí trọng Đồng thời, một người

nếu không dám chịu trách nhiệm

về việc làm của mình thì sẽ không

rút được kinh nghiệm để làm tốt

hơn, sẽ khó tiến bộ được

* Hoạt động 4: Củng cố

- Qua các hoạt động trên, em có

- Vì sao phải có trách nhiệm về

việc làm của mình?

- Rút ghi nhớ

- Đọc ghi nhớ trong sách giáo khoa1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị một mẫu chuyện về tấm

gương của một bạn trong lớp,

trường mà em biết có trách nhiệm

về những việc làm của mình

Trang 6

- Nhận xét tiết học

Trang 7

Toán :Tiêt12

Luyện tập chung

II CHUẨN BỊ:

- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ

- Trò: Vở bài tập - Sách giáo khoa - Bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1’ 1 Khởi động: - Hát

4’ 2 Bài cũ: Luyện tập

- Học sinh lên bảng sửa bài 1, 2, 3,

4/14 (SGK)

 Giáo viên nhận xét - ghi điểm  Cả lớp nhận xét

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay, chúng ta ôn tập về phân

số thập phân, chuyển hỗn số thành

phân số qua tiết luyện tập chung

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: - Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành

Bài 1:

- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh:

+ Thế nào là phân số thập phân? - 1 học sinh trả lời

+ Em hãy nêu cách chuyễn từ phân

số thành phân số thập phân?

- 1 học sinh trả lời

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm

bài - 1 học sinh đọc đề- Học sinh làm bài cá nhân

- Học sinh sử bài - Nêu cách làm, họcsinh chọn cách làm hợp lý nhất

10

2 8 : 80

8 : 16

 ; 80064::88 1008

 Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét

 Giáo viên chốt lại cách chuyển

phân số thành phân số thập phân

* Hoạt động 2: - Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải

 Bài 2:

- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh:

+ Hỗn số gồm có mấy phần? - 1 học sinh trả lời

+ Em hãy nêu cách chuyển từ hỗn số

thành phân số?

- 1 học sinh trả lời

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm

bài - 1 học sinh đọc đề - Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài - Nêu cách làmchuyển hỗn số thành phân số

Trang 8

17 5

5 3 x 4 5

3 4 5

3

4     

 Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét

 Giáo viên chốt lại cách chuyển

phân số thành phân số thập phân

* Hoạt động 3: - Hoạt động nhóm đôi (thi đua nhóm

nào nhanh lên bảng trình bày)

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành

 Bài 3:

- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh:

+ Ta làm thế nào để chuyển một số

đo có hai tên đơn vị thành số đo có

một tên đơn vị?

- 1 học sinh trả lời (Dự kiến: Viết số đodưới dạng hỗn số, với phần nguyên làsố có đơn vị đo lớn, phần phân số làsố có đơn vị đo nhỏ)

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm

bài mẫu

m 10

5 8 m 10

5 m 8 dm

 Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài

 Giáo viên chốt lại cách chuyển một

số đo có hai tên đơn vị thành số đo có

một tên đơn vị

- Lớp nhận xét

* Hoạt động 4: - Hoạt động nhóm bàn

Phương pháp: Thực hành, đàm thoại,

trực quan

Bài 4:

- Giáo viên tổ chức trò chơi cho học

sinh thi đua theo nhóm - Học sinh thi đua thực hiện theonhóm, trình bày trên giấy khổ lớn rồi

dán lên bảng

 Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét

 Giáo viên chốt lại

* Hoạt động 5: - Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành

 Bài 5:

- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh:

+ Muốn tính giá trị biểu thức có các

phép tính nhân, ta làm thế nào?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm

bài

- 1 học sinh trả lời

- Học sinh thực hiện theo nhóm, trìnhbày trên giấy khổ lớn rồi dán lên bảng

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét

 Giáo viên chốt lại

* Hoạt động 6: Củng cố

- Nhắc lại kiến thức vừa học - Thi đua giải nhanh m

3

1 3 m 3

2

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

Trang 9

- Làm bài nhà

- Chuẩn bị: bài luyện tập chung (soạn

tìm thành phần chưa biết của phép

cộng và phép trừ)

- Nhận xét tiết học

KHOA HỌC: Tiết……:

CẦN PHẢI LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHỎE?

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh biết nêu những việc nên và không nên làm đối

với người phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ khỏe và thai nhikhỏe

2 Kĩ năng: Học sinh xác định được nhiệm vụ của người chồng và các

thành viên khác trong giá đình phải có nghĩa vụ giúp đỡ phụnữ có thai

3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức giúp đỡ người phụ nữ có thai

II CHUẨN BỊ:

- Thầy: Các hình vẽ trong SGK - Phiếu học tập

- Trò : SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

4’ 2 Bài cũ: Cuộc sống của chúng ta

được bắt đầu như thế nào?

- Thế nào là sự thụ tinh? Thế nào

là hợp tử? Cuộc sống của chúng ta

được bắt đầu như thế nào?

- Sự thụ tinh là hiện tượng trứng kếthợp với tinh trùng

- Hợp tử là trứng đã được thụ tinh

- Sự sống bắt đầu từ 1 tế bào trứngcủa người mẹ kết hợp với tinh trùngcủa người bố

- Nói tên các bộ phận cơ thể được

tạo thành ở thai nhi qua các giai

đoạn: 5 tuần, 8 tuần, 3 tháng, 9

tháng?

- 5 tuần: đầu và mắt

- 8 tuần: có thêm tai, tay, chân

- 3 tháng: mắt, mũi, miệng, tay,chân

Trang 10

- 9 tháng: đầy đủ các bộ phận của

cơ thể người (đầu, mình, tay chân)

- Cho học sinh nhận xét + giáo

viên cho điểm

1’ 3 Giới thiệu bài mới: Cần phải

làm gì để cả mẹ và em bé đều

khỏe?

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm đôi, cá nhân, lớp

Phương pháp: Thảo luận, đàm

thoại, giảng giải

+ Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng

- Yêu cầu học sinh làm việc theo

cặp - Chỉ và nói nội dung từng hình 1,2, 3, 4, 5, 6, 7 ở trang 10, 11

- Thảo luận câu hỏi: Nêu nhữngviệc nên và không nên làm đối vớinhững phụ nữ có thai và giải thíchtại sao?

+ Bước 2: Làm việc theo cặp - Học sinh làm việc theo hướng dẫn

trên của GV

+ Bước 3: Làm việc cả lớp - Học sinh trình bày kết quả làm

việc

- Yêu cầu cả lớp cùng thảo luận

câu hỏi: Việc làm nào thể hiện sự

quan tâm, chia sẻ công việc gia

đình của người chồng đối với

người vợ đang mang thai? Việc

làm đó có lợi gì?

 Giáo viên chốt:

- Chăm sóc sức khỏe của người mẹ

trước khi có thai và trong thời kì

mang thai sẽ giúp cho thai nhi lớn

lên và phát triển tốt Đồng thời,

người mẹ cũng khỏe mạnh, sinh

đẻ dễ dàng, giảm được nguy hiểm

có thể xảy ra

- Chuẩn bị cho đứa con chào đời

là trách nhiệm của cả chồng và vợ

Hình Nội dung Nên Không nên

1 Các nhóm thức ăn có lợi cho sức khỏe của bà mẹ và thai nhi

X

2 Một số chất không tốt hoặc gây hại cho sức khỏe của bà mẹ và thai nhi

X

3 Người phụ nữ có thai đang được khám thai tại

cơ sở y tế

X

Trang 11

về vật chất lẫn tinh thần để người

vợ khỏe mạnh, thai nhi phát triển

tốt

4 Người phụ nữ có thai làm những công việc nhẹ như đang cho gà ăn, người chồng gánh nước về

X

5 Người phụ nữ có thai đang gánh lúa

X

6 Người chồng đang gắp thức ăn cho vợ

X

7 Người chồng đang quạt cho vợ và con gái đi học về khoe điểm 10

X

* Hoạt động 2: Đóng vai - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận, thực

hành

+ Bước 1: Thảo luận cả lớp

- Yêu cầu học sinh thảo luận câu

hỏi trong SGK trang 11 - Học sinh thảo luận: Khi gặp phụnữ có thai xách nặng hoặc đi cùng

chuyến ôtô mà không còn chỗtrống Bạn có thể làm gì để giúp đỡ?

+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn

thực hành đóng vai theo chủ đề:

“Có ý thức giúp đỡ người phụ nữ cóthai”

+ Bước 3: Trình diễn trước lớp - Một số nhóm lên trình diễn

- Các nhóm khác xem, bình luận vàrút ra bài học về cách ứng xử đốivới người phụ nữ có thai

 Giáo viên nhận xét

* Hoạt động 3: Củng cố

- Thi đua: (2 dãy) Kể những việc

nên làm và không nên làm đối với

người phụ nữ có thai?

- Học sinh thi đua kể tiếp sức

 GV nhận xét, tuyên dương

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

Trang 12

- Xem lại bài + học ghi nhớ

- Chuẩn bị: “Cơ thể chúng ta phát

triển như thế nào?”

- Nhận xét tiết học

LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Cộng trừ hai phân số - tìm thành phần chưa biết của

phép cộng, phép trừ

- Chuyển các số đo có hai tên đơn vị thành số đo là hỗnsố có một tên đơn vị

- Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của sốđó

2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh tính nhanh chính xác các bài tập cộng

trừ 2 phân số, tìm thành phần chưa biết, tìm 1 số biết giátrị 1 phân số của số đó

3 Thái độ: Giáo dục học sinh say mê môn học Vận dụng điều đã

học vào thực tế để tính toán

II CHUẨN BỊ:

- Thầy: Phấn màu, bảng phụ

- Trò: Vở bài tập, bảng con, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

4’ 2 Bài cũ: Kiểm tra lý thuyết + BT

thực hành về hỗn số

- 2 hoặc 3 học sinh

- Học sinh lên bảng sửa bài 1, 2, 3,

4/14, 15 (SGK)

 Giáo viên nhận xét cho điểm - Cả lớp nhận xét

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay, chúng ta tiếp tục ôn

tập về cách đổi hỗn số, ôn tập về

phép cộng, trừ 2 phân số đồng thời

giải BT về tìm 1 số biết giá trị 1

phân số của số đó qua tiết luyện

tập chung

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành

 Bài 1:

Trang 13

- Giáo viên đặt câu hỏi:

+ Muốn cộng hai phân số khác

mẫu số ta làm thế nào? - 1 học sinh trả lời

+ Muốn trừ hai phân số khác mẫu

số ta làm sao?

- 1 học sinh trả lời

- Giáo viên cho học sinh làm bài - Học sinh làm bài

- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề bài - Học sinh đọc đề bài

- Sau khi làm bài xong GV cho HS

nhận xét - Học sinh sửa bài - Lớp nhận xét

 Giáo viên chốt lại

Phương pháp: Thực hành, đ.thoại

 Bài 2:

- Giáo viên đặt câu hỏi gợi mở

- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận

nhóm đôi - Học sinh thảo luận để nhớ lạicách làm + Muốn tìm số bị trừ chưa biết ta

+ Muốn tìm số trừ chưa biết ta làm

- Giáo viên cho học sinh làm bài - Học sinh đọc đề bài

- Học sinh làm bài (chú ý cách ghidấu bằng thẳng hàng)

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên chốt lại - Lớp nhận xét

Phương pháp: Đ.thoại, thực hành

- Giáo viên đặt câu hỏi cho học

sinh:

- 1 học sinh trả lời (Dự kiến: Viết số

đo dưới dạng hỗn số, với phầnnguyên là số có đơn vị đo lớn, phầnphân số là số có đơn vị đo nhỏ)

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

làm bài mẫu - Học sinh thực hiện theo nhóm,trình bày trên giấy khổ lớn rồi dán

lên bảng

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét

 Giáo viên chốt lại

Phương pháp: Đ.thoại, thực hành

- Giáo viên gợi mở để học sinh

Trang 14

+ Muốn tìm một số khi đã biết giá

trị một phân số của số đó?

- 1 học sinh trả lời

- Giáo viên cho học sinh làm bài - Học sinh đọc đề bài

 Giáo viên chốt lại - Lớp nhận xét

* Hoạt động 5: Củng cố

- Thi đua: “Ai nhanh nhất”

 Giáo viên nhận xét - tuyên dương - Học sinh còn lại giải vở nháp

5

4 x 3

2

1  

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà

- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”

- Nhận xét tiết học

CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh biết:

- Cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết vàmột số quan lại yêu nước tổ chức đã mở đầu cho phong tràoCần Vương (1885 - 1896)

- Phân biệt bộ phận yêu nước và bộ phận đầu hàng trongphong kiến nhà Nguyễn

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đánh giá sự kiện lịch sử

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu mến, kính trọng những người yêu nước

(như Tôn Thất Thuyết)

II CHUẨN BỊ:

- Thầy: - Lược đồ kinh thành Huế năm 1885

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Ảnh Phan Đình Phùng, Hàm Nghi, TônThất Thuyết

- Trò : Sưu tầm tư liệu về bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1’ 1 Khởi động: - Hát

4’ 2 Bài cũ: Nguyễn Trường Tộ mong

muốn đổi mới đất nước

- Đề nghị của Nguyễn Trường Tộ là

gì? - Học sinh trả lời

- Nêu suy nghĩ của em về Nguyễn

Trường Tộ?

- Học sinh trả lời

 Giáo viên nhận xét bài cũ

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

“Cuộc phản công ở kinh thành Huế”

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

Trang 15

* Hoạt động 1: Bối cảnh lịch sử nước

ta sau khi triều Nguyễn kí hiệp ước

Pa-tơ-nốt

- Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân

Phương pháp: Vấn đáp, giảng giải

- GV giới thiệu bối cảnh lịch sử nước

ta sau khi triều Nguyễn kí với Pháp

hiệp ước Pa-tơ-nốt, công nhận quyền

đô hộ của thực dân Pháp đối với nứơc

ta Tuy triều đình đầu hàng nhưng

nhân dân ta không chịu khuất phục

Trong quan lại, trí thức nhà Nguyễn

đã phân hoá thành hai bộ phận: phái

chủ chiến và phái chủ hoà

- Tổ chức thảo luận nhóm 4 trả lời

các câu hỏi sau: - Học sinh thảo luận nhóm bốn

- Phân biệt sự khác nhau giữa phái

chủ chiến và phái chủ hòa?

- Tôn Thất Thuyết đã làm gì để chuẩn

bị chống Pháp?

- Giáo viên gọi 1, 2 nhóm báo cáo 

các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung - Đại diện nhóm báo cáo  Học sinhnhận xét và bổ sung

 Giáo viên nhận xét + chốt lại

Tôn Thất Thuyết lập căn cứ ở miền

rừng núi, tổ chức các đội nghĩa quân

ngày đêm luyện tập, sẵn sàng đánh

Pháp

* Hoạt động 2: Cuộc phản công ở

kinh thành Huế

- Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Trực quan, vấn đáp

- Giáo viên tường thuật lại cuộc phản

công ở kinh thành Huế kết hợp chỉ

trên lượcđồ kinh thành Huế

- Học sinh quan sát lược đồ kinh thànhHuế + trình bày lại cuộc phản côngtheo trí nhớ của học sinh

- Giáo viên tổ chức học sinh trả lời

các câu hỏi:

+ Cuộc phản công ở kinh thành Huế

diễn ra khi nào?

- Đêm ngày 5/7/1885

+ Do ai chỉ huy? - Tôn Thất Thuyết

+ Cuộc phản công diễn ra như thế

nào? - Học sinh trả lời

+ Vì sao cuộc phản công bị thất bại? - Vì trang bị vũ khí của ta quá lạc hậu

 Giáo viên nhận xét + chốt: Tôn Thất

Thuyết, vua Hàm Nghi và một số

quan lại trong triều muốn chống Pháp

nên cuộc phản công ở kinh thành

Huế đã diễn ra với tinh thần chiến

Trang 16

đấu rất dũng cảm nhưng cuối cùng bị

thất bại

* Hoạt động 3: Tình hình đất nước sau

cuộc phản công

- Hoạt động nhóm

Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp,

giảng giải

- Giáo viên nêu câu hỏi:

Sau khi phản công thất bại, Tôn Thất

Thuyết đã có quyết định gì?

- Học sinh thảo luận theo hai dãy A, B - Học sinh thảo luận

 đại diện báo cáo

 Giáo viên nhận xét + chốt

 Giới thiệu hình ảnh 1 số nhân vật

lịch sử - Học sinh cần nêu được các ý sau:+ Tôn Thất Thuyết quyết định đua vua

Hàm Nghi và triều đình lên vùng rừng núi Quản Trị

+ Tại căn cứ kháng chiến, Tôn Thất Thuyết đã nhân danh vua Hàm Nghi thảo chiếu "Cần Vương", kêu gọi nhân dân cả nước đứng lên giúp vua đánh Pháp

+ Trình bày những phong trào tiêu biểu

 Rút ra ghi nhớ  Học sinh ghi nhớ SGK

* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Động não, vấn đáp

- Nghĩ sao về những suy nghĩ và hành

động của Tôn Thất Thuyết - Học sinh trả lời

Nêu ý nghĩa giáo dục

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài ghi nhớ

- Chuẩn bị: XH-VN cuối thế kỷ XIX

đầu thế kỷ XX

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 17

Một hiện tượng thiên nhiên

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Trên cơ sở phân tích nghệ thuật quan sát, chọn học chi

tiết của nhà văn Tô Hoài qua bài văn mẫu "Mưa rào", hiểu thế nào là quan sát và chọn lọc chi tiết trong bài văn tả cảnh mưa

2 Kĩ năng: Biết chuyển những điều mình quan sát được về một cơn mưa

thành dàn ý chi tiết, với các phần cụ thể Biết trình bày dàn

ý rõ ràng, tự nhiên

3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu quý cảnh vật thiên nhiên và

say mê sáng tạo

II CHUẨN BỊ:

- Thầy: Giấy khổ to

- Trò: Những ghi chép của học sinh khi quan sát cơn mưa

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

4’ 2 Bài cũ: Kiểm tra bài chuẩn bị

của học sinh

- Kiểm tra bài về nhà bài 3

- Lần lượt cho học sinh đọc

 Giáo viên nhận xét cho điểm - Lớp nhận xét

1’ 3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập tả

cảnh - Một hiện tượng thiên nhiên

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

Trang 18

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh quan sát và chọn lọc chi tiết

tả cảnh về một hiện tượng thiên

nhiên

- Hoạt động nhóm

Phương pháp: Thảo luận

+ Mây: bay về, mây lớn, nặng, đặc

xịt, lổm ngổm đầy trời, mây tản ra

rồi sàn đều trên nền đen

+ Gió: thổi giật, đổi mát lạnh,

nhuốm hơi nước, rồi điên đảo trên

cành cây

- Cả lớp đọc thầm

- Những từ ngữ tả tiếng mưa

+ Tiếng mưa: lẹt đẹt, ù lách tách,

rào rào, sầm sập, đồm độp, bùng

bùng, ồ ồ, xối

+ Hạt mưa: những giọt lăn tăn,

mấy giọt tuôn rào rào, xiên xuống,

lao xuống, lao vào bụi cây, giọt

ngã, giọt bay

- Học sinh trao đổi theo nhóm đôi,viết ý vào nháp

- Cây cối, con vật và bầu trời trong

và sau cơn mưa

 Trong mưa:

+ Lá đào, lá na, lá sói vẫy tay run

rẫy

+ Con gà trống ứơt lướt thướt ngật

ngưỡng tìm chỗ trú Trong nhà tối

sầm, tỏa một mùi nồng ngai ngái

+ Nước chảy đỏ ngón, bốn bề sân

cuồn cuộn dìn vào cái rãnh cống

đổ xuống ao chuôm

+ Cuối cơn mưa, vòm trời tối thẳm

vang lên 1 hồi ục ục ì ầm những

tiếng sấm của mưa mới đầu mùa

 Sau cơn mưa:

+ Trời rạng dần

+ Chim chào mào hót râm ran

- Học sinh trình bày từng phần

Trang 19

+ Phía đông một mảng trời trong

vắt

+ Mặt trời ló ra, chói lọi trên

những vòm lá bưởi lấp lánh

- Tác giả quan sát cơn mưa bằng

những giác quan nào?

+ Mắt:  mây biến đổi, mưa rơi,

đổi thay của cây cối, con vật, bầu

trời, cảnh xung quanh

+ Tai:  tiếng gió, tiếng mưa, tiếng

sấm, tiếng chim hót

+ Cảm giác:  sự mát lạnh của làn

gió, mát lạnh nhuốm hơi nước

- Sau mỗi phần học sinh nhận xét

 Giáo viên bình luận (dẫn chứng

và công nhận kết quả quan sát viết

thành bài văn rất tinh tế, cách

dùng từ ngữ miêu tả chính xác,

độc đáo, một cơn mưa đầu mùa rất

chân thực

- Cả lớp nhận xét

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh chuyển các kết quả quan sát

thành dàn ý, chuyển một phần của

dàn ý thành một đoạn văn miêu tả

hoàn chỉnh

- Hoạt động nhóm đôi

Phương pháp: Bút đàm

lớp đọc thầm

- Giáo viên kiểm tra việc chuẩn bị

của học sinh - Từ những điều em đã quan sát,học sinh chuyển kết quả quan sát

thành dàn ý chi tiết miêu tả cơnmưa

- Học sinh làm việc cá nhân

- Học sinh lần lượt nêu dàn ý (dángiấy lên bảng)

 Giáo viên nhận xét để cả lớp rút

kinh nghiệm

- Cả lớp theo dõi hoàn chỉnh dàn ý

* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động lớp

Phương pháp: Thi đua

- Học sinh bình chọn dàn bài hợp

lí, hay  phát triển cái hay

Trang 20

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Về nhà hoàn chỉnh dàn ý tả cơn

mưa

- Chuyển thành đoạn văn hoàn

chỉnh trong tiết học tới

- Chuẩn bị: Luyện tập tả cảnh (Một

hiện tượng thiên nhiên)

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

BÀI 5:

ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ- TRÒ CHƠI “BỎ KHĂN”

I/MỤC TIÊU:

-Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, dồn hàng Yêu cầu tập hợp, dàn hàng, dồn hàng nhanh, trật tự, quay trái, quay phải, quay sau đúng hướng, đều,đẹp, đúng với khẩu lệnh

-Trò chơi “Bỏ khăn” Yêu cầu hs chú ý, nhanh nhẹn, khéo léo, chơi đúng luật, hào hứng nhiệt tình trong khi chơi

II/ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

-Địa điểm:Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

-Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, 2 chiếc khăn tay

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

1/ Phần mở đầu:

-GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu

cầu bài học, chấn chỉnh đội ngũ, trang

phục tập luyện

-Trò chơi’’Diệt các con vật có hại”

* GV yêu cầu hs đứng tại chỗ vỗ tay hát

một bài

2/ Phần cơ bản:

a/ Đội hình đội ngũ:

- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm

số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải,

quay trái, quay sau, dàn hàng, dồn hàng

-HS chú ý lắng nghe gv phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện

-HS đứng tại chỗ vỗ tay hát một bài

-HS ôn lại tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau, dàn hàng, dồn

Trang 21

-GV điều khiển lớp tập có nhận xét sửa

chữa động tác sai cho hs GV chia tổ tập

luyện, do tổ trưởng điều khiển tổ tập GV

quan sát, nhận xét, sửa chữa sai sót cho

hs các tổ GV Tập hợp lớp, cho các tổ thi

đua trình diễn Gv cùng hs quan sát, nhận

xét, biểu dương các tổ tập tốt 2 lần GV

yêu cầu cả lớp tập củng cố lại kiến thức

do cán sự lớp điều khiển2 lần

b/ Trò chơi vận động:

-Chơi trò chơi’’ bỏ khăn”

-Gv nêu tên trò chơi, tập hợp hs theo đôi

hình chơi, Gvphổ biến cách chơi và quy

định chơi GV yêu cầu cán sự lớp điều

khiển cho cả lớp cùng chơi Gvquan sát,

nhận xét, biểu dương hs tích cực trong khi

chơi

3/ Phần kết thúc:

-GV cho hs chạy đều nối thành một vòng

tròn lớn, sau khép thành vòng tròn nhỏ

rồi đứng lại, mặt quay vào tâm vòng tròn

-GV yêu cầu hs nhắc lại kiến thức bài cũ

-GV nhận xét đánh giá kết quả bài học

và giao bài về nhà

hàng

-HS tập do sự điều khiển của gv

-HS các tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển tổ tập luyện

-HS tập hợp lớp, các tổ thi đua trình diễn

-HS cũng cố lại kiến thức do cán sự lớp điều khiển

-HS tham gia trò chơi’’ Bỏ khăn”, theo cách chơi và quy định chơi theo gv hướng dẫn Các sự lớp điều khiển cho cả lớp cùng chơi

-HS chạy đều nối tiếp nhau thành vòng tròn lớn, sau khép thành vòng tròn nhỏ rồi đứng lại, mặt quay vào tâm vòng tròn

-HS nhắc lại kiến thức bài

-HS chú ý nghe gv nhận xét kết quả và giao bài chuẩn bị

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 22

TẬP ĐỌC: Tiết ……:

LÒNG DÂN

(tiếp theo)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Đọc đúng văn bản kịch - Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi,

câu cầu khiến, câu cảm trong bài - Giọng đọc phù hợp với tínhcách nhân vật, hợp với tình huống căng thẳng, đầy kịch tính

2 Kĩ năng: Biết cùng với bạn đọc phân vai toàn bộ vở kịch - Hiểu nội dung:

Trong cuộc đấu trí với giặc để cứu cán bộ, mẹ con dì Năm vừa kiêntrung, vừa thông minh, mưu trí Đó là tấm lòng sắt son của người dânđối với cách mạng

3 Thái độ: Học sinh hiểu được tấm lòng của người dân nói riêng và nhân

dân cả nước nói chung đối với cách mạng

II CHUẨN BỊ:

- Thầy: Tranh kịch phần 2 và 1 - Bảng phụ hướng dẫn học sinh luyện đọcdiễn cảm

- Trò : Bìa cứng có ghi câu nói khó đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Trang 23

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1’ 1 Khởi động: - Hát

Trang 24

4’ 2 Bài cũ: Lòng dân

- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc theo

kịch bản - 6 em đọc phân vai - Học sinh tự đặt câu hỏi

- Học sinh trả lời

 Giáo viên cho điểm, nhận xét

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- Trong tiết học hôm nay, các em sẽ

tìm hiểu phần tiếp của trích đoạn vở

kịch “Lòng dân”

- Học sinh lắng nghe

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

đọc đúng văn bản kịch - Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Thực hành, đàm thoại

- Yêu cầu học sinh nêu tính cách

nhân vật, thể hiện giọng đọc

- Học sinh đọc thầm

- Giọng cai và lính: dịu giọng khi muachuộc, dụ dỗ, lúc hống hách, lúc ngọtngào xin ăn

- Giọng An: thật thà, hồn nhiên

- Lần lượt từng nhóm đọc theo cáchphân vai

- Giọng dì Năm, chú cán bộ: tự nhiên,bình tĩnh

- Yêu cầu học sinh chia đoạn - Học sinh chia đoạn (3 đoạn) :

Đoạn 1: Từ đầu để tôi đi lấy Đoạn 2: Từ “Để chị trói lại dẫn đi”Đoạn 3: Còn lại

- 1 học sinh đọc toàn vở kịch

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm

thoại

- Tổ chức cho học sinh thảo luận

- Tổ chức cho học sinh trao đổi nội

dung vở kịch theo 3 câu hỏi trong SGK - Nhóm trưởng nhận câu hỏi - Giao việc cho nhóm

- Các nhóm bàn bạc, thảo luận

- Thư kí ghi phần trả lời

- Đại diện nhóm trình bày kết hợptranh

- An đã làm cho bọn giặc mừng hụt

như thế nào? - Khi bọn giặc hỏi An: chú cán bộ cóphải tía em không, An trả lời không

phải tía làm chúng hí hửng sau đó,chúng tẽn tò khi nghe em giải thích:kêu bằng ba, không kêu bằng tía

- Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗnào, vờ không tìm thấy, đến khi bọngiặc toan trói chú, dì mới đưa giấy tờ

Trang 25

ra Dì nói tên, tuổi của chồng, tên bốchồng tưởng là nói với giặc nhưng thực

ra thông báo khéo cho chú cán bộ đểchú biết và nói theo

 Giáo viên chốt lại ý - Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của

người dân với cách mạng

- Nêu nội dung chính của vở kịch

phần 2 - Học sinh lần lượt nêu - Lần lượt 4 học sinh đứng lên và nêu

(thi đua  tìm ý đúng)

 Giáo viên chốt: Vở kịch nói lên tấm

lòng sắc son của người dân với cách

mạng

- Cả lớp nhận xét và chọn ý đúng

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Thực hành, đ.thoại

- Giáo viên đọc màn kịch - Học sinh ngắt nhịp, nhấn giọng

- Học sinh lần lượt đọc theo từng nhânvật

- Học sinh nhận xét

* Hoạt động 4: Củng cố

- Thi đua phân vai (có kèm động tác,

cử chỉ, điệu bộ)

- Giáo viên cho học sinh diễn kịch - 6 học sinh diễn kịch + điệu bộ, động

tác của từng nhân vật (2 dãy)

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Rèn đọc đúng nhân vật

- Chuẩn bị: “Những con sếu bằng

giấy”

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 26

Thứ…… ngày …… tháng …… năm ………

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

Tiết : MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Nhân dân

2 Kĩ năng: Thuộc những thành ngữ ca ngợi phẩm chất của nhân dân

Việt Nam Tích cực hóa vốn từ bằng cách sử dụng chúngđể đặt câu

3 Thái độ: Giáo dục ý thức sử dụng chính xác, hợp lí từ ngữ thuộc

Trang 27

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

4’ 2 Bài cũ: Luyện tập về từ đồng

nghĩa

- Yêu cầu học sinh sửa bài tập - Học sinh sửa bài tập

 Giáo viên nhận xét, đánh giá - Cả lớp theo dõi nhận xét

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

“Mở rộng vốn từ: Nhân dân”

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Trực quan, thảo luận

nhóm, đàm thoại, thực hành

 Bài 1: Yêu cầu HS đọc bài 1 - HS đọc bài 1 (đọc cả mẫu)

- Giúp học sinh nhận biết các tầng

lớp nhân dân qua các nghề

nghiệp

- Học sinh làm việc theo nhóm, cácnhóm viết vào phiếu rồi dán lênbảng

 Giáo viên chốt lại, tuyên dương

các nhóm dùng tranh để bật từ

- Học sinh nhận xét

Phương pháp: Trực quan, thảo luận

nhóm, đàm thoại, thực hành

 Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - HS đọc bài 2 (đọc cả mẫu)

 Giáo viên theo dõi các nhóm làm

việc và chốt lại: Từ ngữ chỉ các

phẩm chất của các tầng lớp nhân

dân

- Học sinh làm việc theo nhóm, cácnhóm viết vào phiếu rồi dán lênbảng

- Học sinh nhận xét

Phương pháp: Đ.thoại, thực hành

 Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - HS đọc bài 3 (đọc cả mẫu)

- Giáo viên theo dõi các em làm

việc

- Cả lớp đọc thầm

- Làm việc cá nhân

 Giáo viên chốt lại: Đây là những

thành ngữ chỉ các phẩm chất tốt

đẹp của người Việt Nam ta

- Nhận xét

 Bài 4: Yêu cầu HS đọc bài 4 - HS đọc bài 4 (đọc cả mẫu)

- Giáo viên theo dõi các em làm

việc

- 2 học sinh đọc truyện

- 1 học sinh nêu yêu cầu câu a, lớpgiải thích

- Các nhóm làm việc, mỗi bạn nêu

Trang 28

một từ, thư kí ghi vào phiếu rồi trìnhbày câu b

 Giáo viên chốt lại: Đồng bào: cái

nhau nuôi thai nhi - cùng là con

Rồng cháu Tiên

- Học sinh sửa bài

- Đặt câu miệng (câu c)

- Học sinh nhận xét

* Hoạt động 5: Củng cố - Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Trò chơi, giảng giải

- Giáo viên giáo dục HS dùng từ

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Luyện tập từ đồng nghĩa”

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Toán Tiết ……:

LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Củng cố về phân chia hai phân số - tìm thành phần

chưa biết của phép tính nhân và chia

- Chuyển các số đo có tên hai lượng đơn vị thành số đogồm hỗn số và một tên đơn vị đo

2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh tính nhanh, chính xác các kiến thức nhân

chia 2 phân số Chuyển đổi hỗn số có tên đơn vị đo

3 Thái độ: Giúp học sinh vận dụng điều đã học vào thực tế, từ đó

giáo dục học sinh lòng say mê học toán

II CHUẨN BỊ:

Ngày đăng: 27/04/2021, 15:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ sau để rèn luyện kĩ năng xác - GA LOP 5 TUAN 3 CKTKN
Sơ đồ sau để rèn luyện kĩ năng xác (Trang 36)
w