Hoạt động 2: Thảo luận nhóm- PV: Văn hoá Trung Quốc thời cổ - trung đại đạt đợc thành tựu nổi bật trên những lĩnh vực nào?. Một số thành tựu văn hoá Trung Quốc thời cổ - trung đại: a Nh
Trang 1CÁC THÀNH TỰU VĂN HOÁ TRUNG QUỐC
THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI
I MỤC TIấU BÀI HỌC
1 Kiến thức
HS cần nắm đợc:
- Khái quát về nguồn gốc, điều kiện ra đời của văn hoá Trung Quốc
- Những thành tựu chủ yếu của văn hoá Trung Quốc trên các lĩnh vực, chủ yếu tập trung vào Nho giáo, văn học, khoa học - kĩ thuật
- Giá trị và ảnh hởng của văn hoá Trung Quốc
2 Tư tưởng, tỡnh cảm
- Biết tiếp thu văn hoá nhân loại, trong đó có văn hoá Trung Quốc để làm
giàu thêm nền văn hoá Việt Nam, biết giữ gìn, bảo vệ những di sản văn hoá của nhân loại và dân tộc
3 Kỹ năng
- Nắm vững văn hoá Trung Quốc để hiểu sâu hơn lịch sử Trung Quốc, liên
hệ với sự phát triển của văn hoá Việt Nam
II CHUẨN BỊ
1 Phương phỏp
- Vấn đỏp, thảo luận nhúm, trực quan, phõn tớch
2 Thiết bị, tài liệu
- Bản đồ Trung Quốc và một số tài liệu liên quan đến bài học
III TIẾN TRèNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Tổ chức cỏc hoạt động dạy và học trờn lớp
Các hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản HS cần nắm vững
Hoạt động 1: Tập thể và cá nhân
- PV: Em hiểu văn hoá là gì?
- HS trả lời, HS khác bổ sung
- GV nhận xét và chốt ý
- PV: Văn hoá Trung Quốc có nguồn
gốc từ đâu?
- HS trả lời, HS khác bổ sung cho bạn
- GV nhận xét và chốt ý
1 Bối cảnh và điều kiện ra đời của văn hoá Trung Quốc
* Nguồn gốc văn hoá Trung Quốc vốn
đa nguyên
- Thời Thơng, Chu: nông nghiệp phát triển, là cơ sở cho sự hình thành văn hoá
- Quan hệ xã hội:
+ Sự hợp tác hài hoà của con ngời
+ Coi trọng huyết thống + Duy trì chế độ đẳng cấp, coi nhẹ bình đẳng
- Sự tiếp thu văn hoá bên ngoài: các bộ
Trang 2Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- PV: Văn hoá Trung Quốc thời cổ -
trung đại đạt đợc thành tựu nổi bật trên
những lĩnh vực nào?
+ Nhóm 1: Ai là ngời đầu tiên đề xớng
Nho giáo? Nho giáo đợc hình thành
và phát triển nh thế nào?
+ Nhóm 2: Quan điểm của Nho giáo
là gì?
- Các nhóm thảo luận sau đó đại diện
nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung cho
nhóm bạn
- GV nhận xét, phân tích và chốt ý
- PV: Em hiểu thế nào về 3 cặp quan
hệ trong thuyết Tam cơng?
- PV: Em có hiểu biết gì về thuyết
Ngũ thờng?
- HS suy nghĩ trả lời, GV nhận xét,
phân tích giúp HS nắm rõ hơn về quan
điểm của học thuyết Tam cơng, Ngũ
thờng
tộc, bộ lạc ở Trung Quốc và văn hoá của các nớc xung quanh làm giàu văn hoá Trung Quốc
2 Một số thành tựu văn hoá Trung Quốc thời cổ - trung đại:
a) Nho giáo:
* Sự hình thành, phát triển Nho giáo:
- Ngời đầu tiên đề xớng Nho giáo là Khổng Tử, sau đó Mạnh Tử tiếp tục phát triển và ngời có công lớn nhất trong việc phát triển Nho giáo là Đổng Trọng Th
- Đổng Trọng Th đã nâng học thuyết của Khổng - Mạnh thành một hệ thống
lí luận tơng đối hoàn chỉnh, sau này trở thành t tởng của chế độ phong kiến
=> Nho giỏo là cụng cụ phục vụ chế
độ phong kiến, là cơ sở lý luận và tư tưởng của CĐPK
* Quan điểm của Nho giáo:
Tập trung vào thuyết:
- Tam cơng: là 3 cặp quan hệ vua tôi, cha con, chồng vợ
- Ngũ thờng: Là nhân, lễ, nghĩa, trí, tín
=> Về sau, Nho giáo trở nên bảo thủ, lỗi thời, kìm hãm sự phát triển của xã hội
IV Củng cố bài học
- Kiểm tra nhận thức của HS, yêu cầu nắm đợc những kiến thức cơ bản của bài học
V Dặn dò, ra bài tập về nhà
- Học bài cũ, su tầm trớc tài liệu, tranh ảnh và tìm hiểu về các thành tựu văn
hoá của Trung Quốc trong các lĩnh vực: chữ viết, văn học, sử học
Trang 3CÁC THÀNH TỰU VĂN HOÁ TRUNG QUỐC
THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI
(tiếp)
I MỤC TIấU BÀI HỌC
1 Kiến thức
HS cần nắm đợc:
- Khái quát về nguồn gốc, điều kiện ra đời của văn hoá Trung Quốc
- Những thành tựu chủ yếu của văn hoá Trung Quốc trên các lĩnh vực, chủ yếu tập trung vào Nho giáo, văn học, khoa học - kĩ thuật
- Giá trị và ảnh hởng của văn hoá Trung Quốc
2 Tư tưởng, tỡnh cảm
- Biết tiếp thu văn hoá nhân loại, trong đó có văn hoá Trung Quốc để làm
giàu thêm nền văn hoá Việt Nam, biết giữ gìn, bảo vệ những di sản văn hoá của nhân loại và dân tộc
3 Kỹ năng
- Nắm vững văn hoá Trung Quốc để hiểu sâu hơn lịch sử Trung Quốc, liên
hệ với sự phát triển của văn hoá Việt Nam
II CHUẨN BỊ
1 Phương phỏp
- Vấn đỏp, thảo luận nhúm, trực quan, phõn tớch
2 Thiết bị, tài liệu
- Bản đồ Trung Quốc và một số tài liệu liên quan đến bài học
III TIẾN TRèNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Văn hoá Trung Quốc ra đời trong hoàn cảnh nào?
- Quá trình hình thành, phát triển và quan điểm của Nho giáo?
3 Tổ chức cỏc hoạt động dạy và học trờn lớp
Các hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
HS cần nắm vững Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân
- PV: Chữ viết Trung Quốc đợc hình
thành và phát triển nh thế nào?
- HS trả lời, HS khác bổ sung
- GV nhận xét, phân tích trình bày và
chốt ý
- GV giới thiệu minh hoạ hình ảnh cho
HS rõ hơn về chữ viết cổ Trung Quốc
Hoạt động 2: Hoạt động tập thể
2 Một số thành tựu văn hoá Trung Quốc thời cổ - trung đại:
b) Chữ viết:
- Ra đời vào khoảng TNK thứ II TCN
- Ban đầu chữ viết thể hiện bằng hình thức đơn giản, cách điệu hoặc bằng cách phối hợp những yếu tố hình ảnh
để gợi lên hành động hoặc một khái niệm
- Sau này đợc tạo thành “gốc” hay
“bộ” nh chữ viết hiện đại ngày nay
Trang 4- GV: Văn học Trung Quốc rất phát
triển, nổi bật nhất trên những lĩnh vực
nào?
- HS trả lời, GV nhận xét và chốt ý
- PV: Nội dung chủ yếu của thơ Đờng
là gì? Nghệ thuật ra sao? Hãy kể tên
một số tác giả, tác phẩm tiêu biểu mà
em biết?
- HS trả lời, GV nhận xét, phân tích và
chốt ý
- PV: Tiểu thuyết thời Minh – Thanh
có nguồn gốc từ đâu? Kể tên một số
tác giả, tác phẩm tiêu biểu mà em
biết?
- HS trả lời, HS khác bổ sung
- GV nhận xét, phân tích trình bày và
chốt ý
Hoạt động 2: Hoạt động tập thể
- PV: Ai là ngời đặt nền móng cho
lĩnh vực sử học Trung Quốc? Kể tên
một số tác giả, tác phẩm sử học Trung
Quốc thời cổ - trung đại mà em biết?
- HS trả lời, HS khác bổ sung
- GV nhận xét, phân tích và chốt ý
- PV: Em có hiểu biết gì về T Mã
Thiên?
- HS trả lời, GV nhận xét và chốt ý
- PV: Đến thời Đờng, thời Minh -
Thanh sử học có bớc phát gì mới?
- HS trả lời, GV nhận xét và chốt ý
c) Văn học:
* Thơ Đờng:
- Là đỉnh cao của nền thơ ca Trung Quốc Có số lợng lớn: khoảng 50000 tác phẩm với tên tuổi hơn 2000 nhà thơ
- ND: phản ánh tơng đối toàn diện đất nớc và bộ mặt xã hội bấy giờ
- NT: đạt đến trình độ rất cao
- Một số nhà thơ tiêu biểu:
+ Lý Bạch (701 - 762) + Đỗ Phủ (712 - 770) + Bạch C Dị (772 - 846)
* Tiểu thuyết thời Minh – Thanh:
- Nguồn gốc: từ kể chuyện lịch sử dần dần hình thành tiểu thuyết chơng hồi
- Một số tác phẩm tiêu biểu:
+ Thuỷ hử của Thi Nại Am
+ Tam quốc diễn nghĩa của La Quán Trung
+ Tây du ký của Ngô Thừa Ân
+ Hồng lâu mộng của Tào Tuyết Cần
d) Sử học:
- Bắt đầu từ thời Tây Hán, sử học mới trở thành một lĩnh vực độc lập mà ngời
đặt nền móng là T Mã Thiên với bộ Sử
kí Đây là bộ thông sử đầu tiên của
Trung Quốc, ghi chép lịch sử gần 3000 năm từ thời Hoàng đế đến thời Hán Vũ
Đế Nó có giá trị lớn về mặt sử liệu và
t tởng
- Thời Đờng: cơ quan biên soạn lịch sử của nhà nớc đợc thành lập, gọi là Quốc
sử quán
- Thời Minh - Thanh: Sử học tiếp tục phát triển mạnh mẽ
IV Củng cố bài học
- Kiểm tra nhận thức của HS, yêu cầu nắm đợc những kiến thức cơ bản của bài học
V Dặn dò, ra bài tập về nhà
- Học bài cũ, tìm hiểu trớc về thành tựu văn hoá Trung Quốc trong các lĩnh
vực: triết học, khoa hoc - kĩ thuật Giá trị , ý nghĩa và ảnh hởng của VHTQ
Trang 5CÁC THÀNH TỰU VĂN HOÁ TRUNG QUỐC
THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI
(tiếp)
I MỤC TIấU BÀI HỌC
1 Kiến thức
HS cần nắm đợc:
- Khái quát về nguồn gốc, điều kiện ra đời của văn hoá Trung Quốc
- Những thành tựu chủ yếu của văn hoá Trung Quốc trên các lĩnh vực, chủ yếu tập trung vào Nho giáo, văn học, khoa học - kĩ thuật
- Giá trị và ảnh hởng của văn hoá Trung Quốc
2 Tư tưởng, tỡnh cảm
- Biết tiếp thu văn hoá nhân loại, trong đó có văn hoá Trung Quốc để làm
giàu thêm nền văn hoá Việt Nam, biết giữ gìn, bảo vệ những di sản văn hoá của nhân loại và dân tộc
3 Kỹ năng
- Nắm vững văn hoá Trung Quốc để hiểu sâu hơn lịch sử Trung Quốc, liên
hệ với sự phát triển của văn hoá Việt Nam
II CHUẨN BỊ
1 Phương phỏp
- Vấn đỏp, thảo luận nhúm, trực quan, phõn tớch
2 Thiết bị, tài liệu
- Bản đồ Trung Quốc và một số tài liệu liên quan đến bài học
III TIẾN TRèNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Kể tóm tắt nội dung một tác phẩm văn hoá Trung Quốc thời cổ - trung đại
mà em yêu thích?
3 Tổ chức cỏc hoạt động dạy và học trờn lớp
Các hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản HS cần nắm vững
Hoạt động 1: Hoạt động nhóm
+ Nhóm 1: T tởng triết học của Trung
Quốc xuất hiện từ bao giờ? Quá trình
phát triển? Đại biểu?
+ Nhóm 2: Nêu t tởng triết học của
Khổng Tử?
- Các nhóm thảo luận sau đó đại diện
nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung cho
nhóm bạn
- GV nhận xét, phân tích và chốt ý
2 Một số thành tựu văn hoá Trung Quốc thời cổ - trung đại:
e) Triết học:
- T tởng triết học Trung Quốc đợc hình thành từ rất sớm Để giải thích nguồn gốc thế giới, từ xa ngời Trung Quốc đã nêu ra các thuyết Bát Quái, Ngũ hành,
Âm dơng
- Đến thời Xuân Thu xuất hiện hai nhà
t tởng lớn là Lão Tử và Khổng Tử
+ Lão Tử: quan điểm triết học vẫn còn
Trang 6Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
- GV: Khoa học - kỹ thuật của Trung
Quốc đã đạt đợc rất nhiều thành tựu
quan trọng, nổi bật trong những lĩnh
vực cụ thể nào?
- HS trả lời, HS khác bổ sung
- GV nhận xét và chốt ý
+ Nhóm 1: Trung Quốc đã đạt đợc
những thành tựu gì về thiên văn học
và y dợc? Tại sao?
+ Nhóm 2: Trong kĩ thuật ngời Trung
Quốc có phát minh nào quan trọng?
vào khoảng thời gian nào?
- Các nhóm thảo luận sau đó đại diện
nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung cho
nhóm bạn
- GV nhận xét, phân tích và chốt ý
Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân
- PV: Những thành tựu văn hoá, khoa
học - kĩ thuật Trung Quốc có giá trị, ý
nghĩa gì?
- HS trả lời, HS khác bổ sung
- GV nhận xét và chốt ý
- PV: ảnh hởng của văn hoá Trung
Quốc đối với các nớc xung quanh?
Liên hệ với Việt Nam?
- HS trả lời, HS khác bổ sung
- GV nhận xét và chốt ý
rất hạn chế
+ Khổng Tử: vấn đề có tính chất cốt lõi trong t tởng của Khổng Tử là nhân
và lễ Theo ông, hai vấn đề đó có liên quan chặt chẽ với nhau, trong đó nhân
là nội dung, là cơ sở của lễ, lễ là biểu hiện, là tiêu chuẩn của nhân
g) Khoa học - kỹ thuật:
Đạt đợc nhiều thành tựu quan trọng
- Thiên văn học:
+ Phát minh ra nông lịch
+ Làm đợc dụng cụ đo động đất,
- Y dợc: có nhiều thầy thuốc giỏi + Hoa Đà đã biết dùng phẫu thuật để chữa bệnh
+ Lý Thời Trân: biên soạn cuốn Bản
thảo cơng mục giới thiệu và phân biệt
đợc gần 2000 vị thuốc
- Kĩ thuật: có 4 phát minh quan trọng: + Giấy (khoảng TK I TCN)
+ Kĩ thuật in (đời Đờng) + La bàn (đời Tống) + Thuốc súng ( đời Đờng)
3 Giá trị, ý nghĩa của những thành tựu văn hoá, khoa học - kĩ thuật Trung Quốc:
- Là những cống hiến lớn của nhân dân
TQ đối với nền văn minh thế giới Nhiều phát minh là nền tảng quan trọng cho sự phát triển KHKT của thế giới sau này
- Văn hoá TQ có ảnh hởng rất lớn đối với các nớc xung quanh, đặc biệt là với Việt Nam
IV Củng cố bài học
- Kiểm tra nhận thức của HS, yêu cầu nắm đợc những kiến thức cơ bản của bài học
V Dặn dò, ra bài tập về nhà
- Học bài cũ, trả lời các câu hỏi trong SGK và đọc trớc bài mới.
Trang 7ĐIỀU KIỆN TỰ NHIấN, SỰ HèNH THÀNH CÁC NỀN VĂN MINH
CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐễNG VÀ PHƯƠNG TÂY
I MỤC TIấU BÀI HỌC
1 Kiến thức
HS cần nắm đợc:
- Bối cảnh, điều kiện ra đời, quá trình hình thành và những nét chính về kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá ở các quốc gia cổ đại
- Những thành tựu chủ yếu của các nền văn minh cổ đại phơng Đông và
ph-ơng Tây
- Thấy đợc những điểm giống và khác nhau giữa các quốc gia cổ đại phơng
Đông và phơng Tây
2 Tư tưởng, tỡnh cảm
- Biết tiếp thu, giữ gìn, bảo vệ những di sản văn hoá của nhân loại và dân
tộc
- Bồi dỡng lòng tự hào về truyền thống lịch sử của các dân tộc phơng Đông, trong đó có Việt Nam
3 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên - kinh
tế với các yếu tố khác
II CHUẨN BỊ
1 Phương phỏp
- Vấn đỏp, thảo luận nhúm, trực quan, phõn tớch
2 Thiết bị, tài liệu
- Bản đồ các quốc gia cổ đại phơng Đông và phơng Tây
- Tranh ảnh một số công trình kiến trúc cổ đại và một số t liệu liên quan
III TIẾN TRèNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu một số thành tựu văn hoá Trung Quốc thời cổ - trung đại? Giá trị, ý
nghĩa của những thành tựu đó?
3 Tổ chức cỏc hoạt động dạy và học trờn lớp
Các hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản HS cần nắm vững
Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân
- PV: Điều kiện tự nhiên của các quốc gia
cổ đại phơng Đông?
- HS dựa vào những kiến thức đã học trả lời
1 Điều kiện tự nhiên, các hoạt
động kinh tế và sự hình thành các quốc gia cổ đại phơng Đông
và phơng Tây:
a) Điều kiện tự nhiên:
- Phơng Đông:
Trang 8câu hỏi.
- GV nhận xét và chốt ý
- PV: Điều kiện tự nhiên của các quốc gia
cổ đại phơng Tây?
- HS dựa vào những kiến thức đã học trả lời
câu hỏi
- GV nhận xét và chốt ý
- PV: Điều kiện tự nhiên của các quốc gia
cổ đại phơng Đông và phơng Tây có gì
giống và khác nhau?
- HS trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung
- GV nhận xét và chốt ý
Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân và
tập thể
- PV: Đặc điểm kinh tế của các quốc gia
cổ đại phơng Đông và phơng Tây? Ngành
kinh tế chính?
- HS trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung
- GV nhận xét và chốt ý
- PV: So sánh đặc điểm kinh tế của các
quốc gia cổ đại phơng Đông với phơng
Tây?
- GV cho 2 HS lên bảng kẻ bảng so sánh
Sau đó các HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, phân tích và chốt ý
+ Nằm ở lu vực các con sông lớn,
đất phù sa màu mỡ, canh tác thuận lợi Tuy nhiên phải tiến hành làm công tác thuỷ lợi (đào các hệ thống kênh, lập hệ thống gầu múc nớc,
đắp đê nhăn lũ)
- Phơng Tây:
+ Nằm ở ven biển Địa Trung Hải, gồm nhiều đảo và các bán đảo nhỏ Lãnh thổ chủ yếu là núi và cao nguyên; đồng bằng hẹp, đất đai không màu mỡ
b) Kinh tế:
- Phơng Đông:
+ Do ĐKTN thuận lợi, nên c dân sống bằng nghề nông là chủ yếu Một năm có 2 vụ trồng cây.Thuhoạch ổn định
+ Chăn nuôi đợc kết hợp với nghề nông Đã có những đàn gia súc lớn
để cung cáp thực phẩm và sức kéo + Các nghề đồ gốm, dệt vải, luyện kim đã đáp ứng đợc nhu cầu của ngời dân
- Phơng Tây:
+ Nông nghiệp: Nhờ công cụ sắt nên diện tích canh tác tăng Đất đai thuận tiện cho việc trồng cây lu niên: nho, ôliu, cam, chanh C dân phải thu mua lúa mì, lúa mạch + Thủ công nghiệp rất phát đạt với nhiều nghề khác nhau: luyện kim,
mĩ nghệ, đồ gốm Có nhiều xởng thủ công chuyên sản xuất một mặt hàng có chất lợng cao
+ Hoạt động thơng mại phát đạt Các thị quốc đều có đồng tiền riêng
Trang 9- Kiểm tra nhận thức của HS, yêu cầu nắm đợc những kiến thức cơ bản của bài học
- Trình bày sự hình thành của các quốc gia cổ đại phơng Đông (điều kiện hình thành, các giai cấp trong xã hội)
- Các quốc gia cổ đại Hi Lạp và Rô-ma đợc hình thành nh thế nào?
V Dặn dò, ra bài tập về nhà
- So sánh các quốc gia cổ đại phơng Đông và phơng Tây theo các tiêu chí sau:
1 Khí hậu
2 Đất đai
3 Công cụ sản xuất
4 Nghành sản xuất chính
5 Lực lợng lao động chính
- Học bài cũ, trả lời các câu hỏi trong SGK và đọc trớc bài mới.
Tiết 5 - Chủ đề 2
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIấN, SỰ HèNH THÀNH CÁC NỀN VĂN MINH
CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐễNG VÀ PHƯƠNG TÂY
(tiếp)
I MỤC TIấU BÀI HỌC
1 Kiến thức
HS cần nắm đợc:
- Bối cảnh, điều kiện ra đời, quá trình hình thành và những nét chính về kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá ở các quốc gia cổ đại
- Những thành tựu chủ yếu của các nền văn minh cổ đại phơng Đông và
ph-ơng Tây
- Thấy đợc những điểm giống và khác nhau giữa các quốc gia cổ đại phơng
Đông và phơng Tây
2 Tư tưởng, tỡnh cảm
- Biết tiếp thu, giữ gìn, bảo vệ những di sản văn hoá của nhân loại và dân
tộc
Trang 10- Bồi dỡng lòng tự hào về truyền thống lịch sử của các dân tộc phơng Đông, trong đó có Việt Nam
3 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên - kinh
tế với các yếu tố khác
II CHUẨN BỊ
1 Phương phỏp
- Vấn đỏp, thảo luận nhúm, trực quan, phõn tớch
2 Thiết bị, tài liệu
- Bản đồ các quốc gia cổ đại phơng Đông và phơng Tây
- Tranh ảnh một số công trình kiến trúc cổ đại và một số t liệu liên quan
III TIẾN TRèNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- So sánh ĐKTN, đặc điểm kinh tế của các quốc gia cổ đại phơng Đông với
phơng Tây?
3 Tổ chức cỏc hoạt động dạy và học trờn lớp
Các hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản HS cần nắm vững
Hoạt động 1: Hoạt động nhóm
+ Nhóm 1: Các quốc gia cổ đại phơng
Đông hình thành trên cơ sở nào? hình
thành sớm nhất ở đâu, vào khoảng thời
gian nào? So sánh với các quốc gia cổ
đại phơng Tây?
+ Nhóm 2: Nguyên nhân ra đời và tổ
chức của thị quốc? So sánh với các
quốc gia cổ đại phơng Đông?
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi ra
giấy, sau đó đại diện nhóm trình bày
Nhóm khác bổ sung và nhận xét câu trả
lời của nhóm bạn
- Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý
- PV: Vì sao các quốc gia cổ đại phơng
Đông xuất hiện sớm hơn các quốc gia
cổ đại phơng Tây?
- HS trả lời, GV nhận xét và chốt ý
Hoạt động 1: Cả lớp và các nhân
- GV nêu khái quát về điều kiện tự
nhiên, đặc điểm kinh tế để giúp học sinh
nhận thấy đợc ảnh hởng của nó đến tổ
chức bộ máy nhà nớc cũng nh tình hình
c) Sự hình thành các quốc gia:
- Phơng Đông:
+ Sản xuất phát triển dẫn đến phân hoá giàu nghèo giảm, hình thành giai cấp, nhà nớc ra đời
+ Các quốc gia cổ đại phơng Đông ra
đời sớm (khoảng TNK IV - III TCN)
- Phơng Tây:
+ Ven biển Địa Trung Hải có nhiều
đồi núi chia cắt, mỗi vùng, mỗi mỏm bán đảo là giang sơn của một bộ lạc + Khi xã hội có giai cấp thì ở đây cũng hình thành nhà nớc, ngời ta gọi nớc đó là thị quốc
2 Những nét chính về chính trị, xã hội, văn hoá của các quốc gia cổ
đại phơng Đông và phơng Tây:
a) Về chính trị:
- Phơng Đông: có tổ chức nhà nớc chuyên chế cổ đại: Vua là đấng tối