TT thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sụ kiện và nhân vật lịch Gv yêu cầu học sinh liệt kê các chi tiết tưởng tượng kì ảo có trong các truyên đã học trên.. Trên c
Trang 1TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN NĂM HỌC: 2010 - 2011
Tuần 01: Ngàysoạn: 15/08/10
Tiết:01 Ngày dạy: 18/08/10
TRUYỆN TRUYỀN THUYẾT.
I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Biết được và hiểu sâu hơn về truyện truyền thuyết
- Có kỹ năng nhận biết các chi tiết tưởng tượng kì ảo trong các truyện đã học và các truyện cùng thể loại khác
2.kiểm tra bài cũ.
Gv: Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
3.Bài mới:
Gv; Dẫn vào bài , nêu mục tiêu môn học và tiết học
HĐ 1: Õn lại các kiến thức về khái niệm truyện
Trong sgk có 5 truyện các em sẽ được học Bốn
truyện đầu là những truyện về thời đại Hùng
Vương, sư tích Hồ Gươm gắn với thời hậu Lê
Chính vì vậy mà truyền thuyết có cơ sở cốt lõi
lịch sử, gắn với các sự kiện lịch sử Tuy nhiên
truyền thuyết không phải là lịch sử mà là truyện,
tác phẩm văn học dân gian của các tác gỉa dân
gian Nó thường xuyên có yếu tố lí tưởng hoá và
các yếu tố tưởng tượng kì ảo, người nghe và
I.TRUYỆN TRUYỀN THUYẾT.
Trang 2TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN NĂM HỌC: 2010 - 2011
người kể truyền tin nhau, tuyền thuyết như là có
thật TT thể hiện thái độ và cách đánh giá của
nhân dân đối với các sụ kiện và nhân vật lịch
Gv yêu cầu học sinh liệt kê các chi tiết tưởng
tượng kì ảo có trong các truyên đã học trên
Hs liệt kê
Hs khác nhận xét
Gv nhận xét định hướng
Chi tiết tưởng tượng kì ảo là những chi tiết li kì ,
kkhông có thật, chủ yếu là do các tác giả dân
gian sang tạo ra nhưng lại nhăm một số mục đích
nhất định
Hs làm bài tập 3
? Hãy nêu ý nghĩa của các chi tiết tưởng tượng
kì ảo có ttrong các truyện vừa học?
2 Các chi tiết tưởng tượng kì ảo.
*.Một số chi tiết kì ảo:
+ Tuyện “Con Rồng cháu Tiên”.-Cái bọc trăm trứng nở ra trăm người con…
+ Tuyện “Bánh chưng- Bánh giầy”
-Thần mách bảo Lang Liêu lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên
Vương…
3.Ý nghĩa của các chi tiết tưởng tượng kì ảo:
- Chi tiết: ‘Cái bọc trăm trứng nở
ra trăm người con”…
Tác giả dân gian tạo nên nhăm suytôn nòi giống của nhân dân ta hiện nay Nhân dân trên toàn vẹn lãnh thổ và những người Việt Nam
ở nuớc ngoài đều có chung một nguồn gốc, đều từ một cái bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ mà ra Trong tư tưởng mộc mạc của người Việt cổ, nguồn gốc của chúng ta là nguồn gốc cao đẹp,
“Con Lạc- Cháu Hồng”
- Chi tiết: ‘Cái bọc trăm trứng nở
ra trăm người con”…
Chi tiết lại có ý khác, phản ánh nền văn minh lúa nước, đề cao người lao động, thể hiện long tôn kính, tôn thờ và nhớ ơn tổ tiên
*Các truyện tryền thuyết khác.
4.Củng cố:
? Qua các ttruyện đã học em thích nhất truyện nào nhất vì sao?
Trang 3TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN NĂM HỌC: 2010 - 2011
? Hóy nờu ý nghĩa của từng truyện?
Hs trả lời- GV: Nhấn lại trọng tõm
5.Dặn dũ:
- Về đọc lại cỏc truyện, nắm nội dung, ý nghĩa từng truyện
-Sưu tầm thờm cỏc truyện
********************************************Tuần 01: Ngàysoạn: 15/08/10Tiết:02 Ngày dạy: 21/08/10
VĂN TỰ SỰ
I.MỤC TIấU : Giỳp học sinh.
- Nắm vững thế nào là văn tự sự
- Vai trũ của phương thức này trong cuộc sống và trong giao tiếp
- Đặc điểm chung của thể loại tự sự
II CHU Ẩ N B Ị :
GV: Soạn giáo án, tài liệu tham khảo
HS : Đọc bài, học bài theo câu hỏi SGK trên lớp
III TIẾN TRNH LấN LỚP :
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: Sách, vở.
3 Bài mới:
HĐ 1: ễn lại kiến thức
? Cú mấy kiểu văn bản thường gặp ? Ứng
với mỗi kiểu văn bản là những phương thức
biểu đạt nào?
? Tự sự là gỡ ?
Hs …
Vd: Truyền thuyết “Con Rồng chỏu Tiờn”
kết thỳc nhằm giải thớch và suy tụn nguồn
gốc giống nũi , thể hiện ý nguyện đoàn kết
thống nhất đất nước cộng đồng người việt
Văn bản: “Bỏnh chưng- bỏnh giầy” kết thỳc
nhằm giải thớch nguồn gốc và qquan niệm
của nhõn ta ngày xưa về vũ trụ…phản ỏnh
thành tựu của nền văn minh lỳa nước
? Theo em văn tự sự cú những đặc điểm
I Lí THUYẾT.
1.Tự sự:
Trang 4TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN NĂM HỌC: 2010 - 2011
gỡ ?
Hs …
Tự sự là cỏch kể chuyện, kể về việc, kể về
con người, cõu chuyện gồm một chuỗi cỏc
sự việc nối tiếp nhau cho đến khi kết thỳc
thể hịờn một ý nghĩa
Tự sự giỳp người đọc , người nghe hiểu rừ
sự việc , con người, hiểu rừ vấn đề từ đú
nờu ra ý kiến đỏnh giỏ khen chờ
Trong cuộc sống hàng ngày cũng như trong
giao tiếp, trong văn học truyền miệng, tự sự
đúng một vai trũ rất quan trọng
Gv yờu cầu học sinh liệt kờ chuỗi cỏc sự
việc trong hai cõu chuyện đó học
- Giúng bay về trời
2 Đặc điểm của văn tự sự.
II LUYỆN TẬP.
Liệt kờ chuỗi cỏc sự việc trong truyện “ Bỏnh chưng- bỏnh giầy” hoặc “ Thỏnh Giúng”
-Nhận thức đợc về thể loại văn tự sự Nâng cao kiến thức về thể loại văn tự sự.Qua tiết học giúp
HS biết cách lập dàn ý chi tiết
Trang 5TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN NĂM HỌC: 2010 - 2011
- Rèn kỹ năng lập dàn bài cho một bài văn
II CHU Ẩ N B Ị :
GV: Soạn giáo án, tài liệu tham khảo
Một dàn ý chi tiết
HS: đọc bài, học bài theo câu hỏi SGK trên lớp
III TIẾN TRNH LấN LỚP :
HS: Trả lời theo suy nghĩ
GV: Để lập đợc dàn ý các em hãy tìm hiểu đề, Vậy
theo em đề yêu cầu gì?
HS: Kể một câu chuyện mà em thích bằng chính lời
văn của em
GV: Em hãy xác định nội dung cụ thể trong đề là
gì?
HS: Truyện kể " Con Rồng, cháu Tiên"
- Nhân vật: Lạc Long Quân và Âu Cơ
- Sự việc: Giải thích nguồn gốc của ngời Việt Nam
- Diễn biến:
+ LLQ thuộc nòi rồng, con trai thần Long Nữ
+ Âu Cơ con Thần Nông xinh đẹp
+ LLQ và Âu Cơ gặp nhau, lấy nhau
+ Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng
+ LLQ và AC chia con lên rừng xuống biển
+ Con trởng theo AC lên làm vua giải thích nguồn
gốc của ngời Việt nam
Trang 6TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN NĂM HỌC: 2010 - 2011
1 Mở bài:
Trong kho tàng truyện truyền thuết, cổ tích Việt
Nam ta có rất nhiều câu chuyện ly kỳ, hấp
dẫn.Trong đó có một câu chuyện giải thích nhằm
suy tôn nguồn gốc của ngời Việt Nam ta Đó chính
là câu chuyện "Con Rồng, cháu Tiên" - một câu
- Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng, nở trăm con trai
- LLQ về thuỷ cung, AC ở lại nuôi con một mình
- LLQ và AC chia con, kẻ xuống biển, ngời lên
rừng
- Con trởng của AC lên làm vua giải thích nguồn
gốc của ngời Việt Nam
3 Kết bài
Câu chuyện trên làm em thật cảm động Câu
chuyện giúp em hiểu biết rõ hơn về nguốn gốc của
ngời dân Việt Nam chúng ta - giòng giống Tiên,
Rồng
- ý nghĩa của truyện
III LUYỆN TẬP:
Hs lập dàn ý dưới sự hướngdẫn của học sinh
4.Củng cố:
- Nờu bố cục của bài văn tự sự ?
- Nội dung của từng phần ?
5.Dặn dũ:\
- Về viết thành bài văn hoàn chỉnh
- Lập dàn ý cho đề văn sau: “ Kể lại một ngày làm việc của em” ?
Tuần 02 Ngàysoạn: 20/08/10Tiết :04 Ngày dạy: 28/08/10
Trang 7TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN NĂM HỌC: 2010 - 2011
TỪ MƯỢN.
I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh.
- Củng cố lại các kiến thức về từ mượn
2 kiểm tra bài cũ.
Gv kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
3 Dạy bài mới.
Gv dẫn vào bài, nêu yêu cầu của tiết học
HĐ 1: GV hướng học sinh ôn lại các kiến thức
? So sánh sự giống và khác nhau giữa từ mượn được
Việt hoá và từ mượn chưa được Vịêt hoá hoàn
Trong chương trình học, ta bắt gặp rất nhiều từ Hán
Việt liên quan đến nội dung bài học Ngoài ra chúng
ta còn mượn từ từ rất nhiều ngôn ngữ khác nhau từ
nhiều nước, và vùng lãnh thổ trên thế giới
Trang 8TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN NĂM HỌC: 2010 - 2011
? Khi mượn từ cần chú ý đến những điều gì ?
Hs …
Gv nhấn mạnh Khi mượn từ ta phải làm sao tiếp
thu được tinh hoa văn hoá của nhân loại, đồng thời
ta phải giữ gìn được sự trong sáng , bản sắc của
- Lối xưa xe ngựa hồn thu thảo
Nền cũ lâu đài, bóng tịch dương
Gv đưa ra một số trường hợp về mượn từ
? Các từ sau ta nên dùng như thế nào?
Pan.; Nốc ao ;Hy sinh
- Ta thường dùng từ pan./ chỉ người hâm mộ:
Trường hợp này dung trong viết tin hay viết thông
báo
- Nốc ao/ đo ván.: Không nên dùng trong các trường
hợp có nghi thức, ngoại giao, các văn bản có tính
chất nghiêm túc
- Hy sinh/ chết ngoài chiến trường
Trên thực tế có rất nhiều trường hợp ta nên dùng từ
mượn để đạt được hiệu quả giao tiếp cao, nhưng bên
cạnh cũng có những trường hợp không nên vay
mượn tiếng nước ngoài
Hs làm bài tập 3
Gv định hướng
Giữa từ Hán Việt và từ thuần Việt thường có sự
khác nhau về sắc thái biểu cảm, ý nghĩa khác nhau
Từ Hán Việt thường có tính khái quát cao, thích hợp
với hoàn cảnh trang trọng, có tính lễ nghi
II LUYỆN TẬP.
1. Bài tập Xác định từ mượn ,
giải thích nghĩa
thu thảo ; lâu đài; tịch dương.
-Nơi ở của vua Thuỷ Tề
- Con trai của vua
- Ngôi sao sáng, vd như ngôi sao điện ảnh…
- Nốc ao/ đo ván.: Không nên dùng trong các trường hợp có nghi thức, ngoại giao, các văn bản có tính chất nghiêm túc
- Hy sinh/ chết ngoài chiến trường
Giảm sự đau thương mất mát
3 Bài tập 3.
Đặt câu với các từ ; Phu nhân /
vợ ; Phụ nữ/ đàn bà
Trang 9TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN NĂM HỌC: 2010 - 2011
I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh.
- Củng cố lại các kiến thức về nghĩa của từ
- Rèn các kỹ năng nhận biết các cách giải thích nghĩa của từ
5 kiểm tra bài cũ.
Gv kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
6 Dạy bài mới.
Gv dẫn vào bài, nêu yêu cầu của tiết học
HĐ 1 Hướng hs ôn lại các kiến thức lý thuyết.
Bâng khuâng: Chỉ một trạng thái tình cảm không rõ
rệt của con người
? Hãy xác định nội dung và hình thức của từ ?
Trang 10TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN NĂM HỌC: 2010 - 2011
? Có mấy cách giải thích nghĩa của từ?
Hs …
- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- Đưa ra các từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ
Hs làm theo yêu cầu bài tập 2
Gv yêu cầu học sinh tìm một số chú thích trong các
văn bản đã học, cho biết các chú thích đó được giải
Hs đọc yêu cầu bài tập 5 SGK
? Giải thích như nhân vật Nụ là đúng hay sai.?
Gv định hướng
Từ có thể có nhiều nghĩa, trong văn bản ta có thể
hiểu từ theo nghĩa đen và nghĩa bóng Nghĩa đen
tách khỏi văn bản, nghĩa bóng nằm trrong mạng lưới
văn bản có quan hệ với các từ khác
II LUYỆN TẬP.
1.Bài tập 1.
Giải thích nghĩa của từ:
- Đánh.: Một hoạt động của chủ thể tác động đến đối tượng nào đó, Chỉ hoạt động là phần nội dung của từ
- Với.: Chỉ mối quan hệ vd : anh với tôi đôi người xa lạ
- Thơm.: Đặc trưng của mùi vị, chỉ tính chất
- Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với
từ cần giải thích
3.Bài tập 3.
Phân biệt nghĩa của các từ
Hs dựa vào kiến thức phần toán học để giải thích
4 Bài tập 5 ( sgk Tr / 36)
Ở đây từ “ mất” có nghĩa là không còn sở hữu một vật nào
đó (có thể vẫn nhìn thấy, vẫn biết nó ở đâu) vậy việc giải thích như nhân vật Nụ là không đúng
Trang 11TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN NĂM HỌC: 2010 - 2011
4.Củng cố:
Nghĩa của từ là gỡ ?
Cú mấy cỏch giải thớch nghĩa của từ?
5.Dặn dũ:
Về học bài, ụn lại kiến thức phần lý thuyết
Chuẩn bị bài tiếp theo
********************************************************
Tuần : 03 Ngàysoạn: 25/08/10
Tiết : 06 Ngày dạy: 04/09/10
SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ.
I.MỤC TIấU: Giỳp học sinh.
Trên cơ sở HS đã biết thế nào là sự viêc, nhân vât trong văn tự sự, GV giúp HS hiểu đặc điểm
và cách thể hiện sự việc và nhân vật trong tác phẩm tự sự Hai loại nhân vật chủ yếu: Nhân vậtchính và nhân vật phụ
2kiểm tra bài cũ.
Gv kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
3Dạy bài mới.
Trong tác phẩm tự sự bao giờ cũng phải có việc, có ngời.Đó là sự việc và nhân vật - hai
đặc điểm cốt lõi của tác phẩm tự sự Nhng vai trò, tính chất, đặc điểm của nhân vật và sự việctrong tác phẩm tự sự nh thế nào? Làm thế nào để nhận ra? Làm thế nào để xây dựng nó cho hay,cho sống động trong bài viết của mình, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
HĐ 1 Sự việc trong tác phẩm tự sự
? Em hãy cho biết trong tác phẩm tự sự có mấy
sự việc? Hãy chỉ rõ?
HS: Tự trình bày
? Em hãy chỉ rõ các sự việc đó trong văn bản Sơn
Tinh, Thuỷ Tinh?
HS: + Sự việc khởi đầu: Vua Hùng kén rể
+ Sự việc phát triển: Hai thần đến cầu hôn
Vua Hùng ra điều kiện kén rể
Trang 12TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN NĂM HỌC: 2010 - 2011
tuông, dang nớc đánh Sơn Tinh
Hai thần đánh nhau hàng tháng trời, cuối cùng
Thuỷ Tinh thua , rút về
+ Sự việc kết thúc: Hằng năm Thuỷ Tinh lại dâng
nớc đánh Sơn Tinh, nhng đều thua
? Sự việc trong tác phẩm tự sự có mấy yếu tố?
HS: Có 6 yếu tố
?: Em hãy chỉ rõ 6 yếu tố trong truyện Sơn Tinh,
Thuỷ Tinh?
HS: + Hùng Vơng, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
+ ở Phong châu, đất của vua Hùng
+ Thời gian xảy ra: Thời vua Hùng
+ Nguyên nhân: Những trận đánh nhau dai dẳng
của hai thần hằng năm
+ Kết quả: Thuỷ Tinh thua nhng không cam chịu
Hằng năm cuộc chiến giữa hai thần vẫn xảy ra
HĐ 2 Nhân vật trong tác phẩm tự sự.
? Nhân vật trong tác phẩm tự sự là ai?
HS: trả lời theo suy nghĩ
? Theo em có mấy kiểu nhân vật? Đó là kiểu nhân
+ Kết quả ra sao?
2 Nhân vật trong tác phẩm tự sự.
- Là kẻ vừa thực hiện các sựviệc vừa là kẻ đợc nói tới, đợcbiểu dơng hay bị lên án
- Nhân vât chính: Sơn Tinh và Thuỷ Tinh
- Nhân vật đợc nói tới nhiều nhất:
Thuỷ Tinh
- Nhân vật phụ: Hùng Vơng, Mị
N-ơng
4.Củng cố:
Sự việc và nhõn vật trong văn tự sự.?
Mối quan hệ giữ sự việc và nhõn vật ?
5.Dặn dũ:
Trang 13TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN NĂM HỌC: 2010 - 2011
Về học bài, ơn lại kiến thức phần lý thuyết
Xác định nhân vật chính trong các truyện đã học
**********************************
Tuần : 04 Ngàysoạn: 30/08/10 Tiết : 07 Ngày dạy: 08/09/10
DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ.
I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh.
- Củng cố , nâng cao các kiến thức về văn tự sự.Chủ đề, dàn bài, tìm hiểu đề…
2kiểm tra bài cũ.
Gv kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
3Dạy bài mới.
Gv nêu mục của tiết học
HĐ 1: Tìm hiểu chủ đề của bài văn tự sự
Gv hướng học sinh nhớ và nhắc lại các kiến
thức về chủ đề của bài văn tự sự
? Chủ đề của bài văn tự sư là gì ?
Hs …
Chủ đề là một vấn đề chủ yếu mà người kể
muốn thể hiện trong câu chuyện Chủ đề là ý
chính, là yếu tố liên kết các phần của bài văn
với nhau
Chủ đề là điều mà câu chuyện muốn đề cao,
muốn ca ngợi, khẳng định hoặc muốn phê bình
, lên án, chế giễu Chủ đề thấm nhuần trong
sự việc trong mâu thuẫn và cách giải quyết
mâu thuẫn Người kể chọn các sự việc thích
hợp với chủ đề, phải có cách kể sao cho người
đọc nhận thấy chủ đề Chọn các sự việc không
hợp với chủ đề sẽ làm cho bài văn rời rạc, lạc
đề…
Gv đưa ra các ví dụ cụ thể, yêu cầu học sinh
I DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ.
1 Chủ đề của bài văn tự sự.
* Ví dụ:
- VB: “Con rồng cháu Tiên” chủđề: Giải thích ,suy tôn nguồn gốc dân tộc, thể hiện ý nguyện đoàn kết thống nhất
Trang 14TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN NĂM HỌC: 2010 - 2011
xác định chủ đề
? Hãy nêu chủ đề của các văn bản: “Con
Rồng cháu Tiên, Bánh chưng- bánh giầy, Sơn
Tinh- Thuỷ Tinh” ?
Hs nêu…
Nhận xét…
Gv định hướng
Gv nhấn mạnh như thế nào là chủ đề trong
văn bản Khi làm một bài văn bất kì phải làm
rõ chủ đề trước khi tạo lập nên các sự việc và
nhân vật và sắp xếp sao cho thể hiện được chủ
đề mình đặt ra
* HĐ 2: Tìm hiểu dàn bài của bài văn tự sự
Gv hướng học sinh nhớ lại dàn bài của bài văn
tự sự
? Dàn bài chung của bài văn tự sự gồm mấy
phần, nội dung từng phần ?
Hs trả lời…
Gv nhấn mạnh: Dàn bài chung của một bài văn
gồm ba phần; MB- TB- KB Dàn bài của bài văn
tự sự cũng vậy Dàn bài là sự sắp xếp bề ngồi
mà chủ đề là mối liên hệ bên trong Chủ đề cĩ
thể thể hiện ở nhũng câu then chốt trong phần
mở bài hoặc kết bài Trong dàn bài các phần đều
cĩ nhiệm vụ riêng, phần kết bài vừa nêu kết cục
chuyện vừa nêu và khẳng định chủ đề của
chuyện
Vd: Phần kết của văn bản “Tuệ Tĩnh” Khẳng
định tấm lịng thương nguời của ơng
* HĐ 3: Luyện tập
Gv yêu cầu học sinh chỉ ra các phần của văn bản
“Con Rồng cháu Tiên”
Học sinh thảo luận trả lời
Gv nhận xét, yêu cầu học sinh nĩi rõ từng phần
Hs làm theo bài tập 2 ( Sgk / 46)
- VB: “Bánh chưng- bánh giầy”: Chủ đề: Giải thích nguồn gốc hai loại bánh, đề cao lao động , đề cao nghề nông
- VB: “Sơn Tinh- Thuỷ Tinh” chủ đề: Giải thích hiện tượng thiên tai sảy ra hàng năm, khát vọng chinh phục thiên nhiên củacon người
2 Dàn bài của bài văn tự sự.
- MB: Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc
Tb : Tiếp theo… lên đường.( diễnbiến các sự việc.)
Kb : Phần cịn lại Kết cục và ý nghĩa
Trang 15TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN NĂM HỌC: 2010 - 2011
? Hãy chỉ ra các phần, nội dung từng phần của
truyền thuyết: “ Sơn Tinh – Thuỷ Tinh” ?
Hs trả lời…
Gv nhấn lại Dàn bài của một bài văn khi viết
phải thể hiện đầy đủ các phần Khơng được
thiếu bất kì một phần nào
* Bài tập 2 ( Sgk / 46)
Mb : Giới thiệu nội dung câu chuyện sắp xảy ra, vua Hùng kén rể…
- Về học bài, xác định chủ đề cho từng văn bản đã học
- Xây dựng bài văn cĩ bố cục ba phần…
************************************
Tuần : 04 Ngàysoạn: 03/09/10 Tiết : 08 Ngày dạy: 11/09/10
CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ.
I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh.
- Tìm hiểu đề, nhận biết, xác định yêu cầu của đề một cách thành thạo
- Thành thạo dần các bước làm một bài văn tự sự
2 Kiểm tra bài cũ.
? Nêu bố cục , nội dung từng phần của bài văn tự sự ?
Hs trả lời…
3Dạy bài mới.
Gv nêu mục của tiết học
Gv định hướng: Tất cả các đề trên đều là đề văn
tự sự bởi trong mỗi đề đều cĩ nhân vật và sự việc
cụ thể rõ ràng Cĩ đề thì kể việc ( đề c, d, đ) cĩ đề
1.Đề bài.
a Kể một câu chuyện mà em nhớ nhất
b Hãy kể về một người thân trong gia đình em cho các bạn nghe
c Nhớ lại buổi khai trường đầu năm
Trang 16TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN NĂM HỌC: 2010 - 2011
kể người, có đề kể cả việc và người…ta cần chú ý
đọc kỹ đề để nắm vững yêu cầu của đề
Gv nhấn mạnh: Để làm tốt bài văn ta cần tuân thủ
các bước, không nên bỏ qua bất kì một bước,
khâu nào Để làm được một bài văn hay cần sáng
tạo, tìm tòi, đọc nhiều tài liệu, siêng năng luyện
? Hãy lập ý cho đề văn trên…?
Hs thảo luận đưa ra những ý chính
Gv lưu ý : Các sự việc diễn ra trong ngày, nhân
vật là ai ? Trình bày theo thứ tự như thế nào , thời
ggian, địa điểm sao cho phù hợp….kết thúc phải
rút ra được bài học, cảm nghĩ của bản thân…
Hs đưa ra ý kiến
Hs viết đoạn mở bài cho đề văn trên
d Vừa qua nhà trường có tổ chức làm lồng đèn, hãy thuật lại quá trình làm đèn
đ Kể lại những việc mà em đã làm trong ngày chủ nhật vừa qua
Dàn bài của bài văn gồm mấy phần ?
Các bứơc làm bài văn tự sự ?
Trang 17TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN NĂM HỌC: 2010 - 2011
HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ.
I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh.
- Hiểu sâu hơn về hiện tượng chuyển nghĩa của từ cũng như mục đích của việc chuyển nghĩa
- Phân biệt được một số từ đồng âm
2 Kiểm tra bài cũ.
3.Dạy bài mới.
Gv nêu mục của tiết học
HĐ 1 : Tìm hiểu mục I
Cùng với sự phát triển của xã hội , nhận thức của
con người ngày càng phát triển, nhiều sự vật của
thực tế khách quan cũng được con nguời khám phá
ra do vậy nảy sinh nhiều khái niệm mới Để cĩ tên
gọi cho các sự vật mới , biểu thị đựoc nĩ con người
đã dùng các cách để đặt và gọi tên Tạo ra những từ
mới để gọi tên, hoặc thêm nghĩa mới vào các từ đã
cĩ sẵn Theo cách đĩ mà từ ngữ của chúng ta rất đa
dạng phong phú, một trong những hiện tượng liên
quan đến sự đa dạng về từ ngữ đĩ chính là hiện
tượng chuyển nghĩa của từ
Trong từ nhiều nghĩa bao giờ cũng cĩ nghĩa gốc và
nghĩa chuyển ( nghĩa gốc- nghiã đen, nghĩa chính)
Nghĩa chuyển- nghĩa bĩng, nghĩa nhánh
? Em hiểu như thế nào là nghĩa gốc ?
Hs trả lời…
? Nghĩa chuyển là nghĩa như thế nào ?
Gv yêu cầu học sinh lấy ví dụ về từ nhiều nghĩa
Gv lưu ý: Giữa từ nhiều nghĩa và từ đồng âm cĩ sự
khác nhau ở từ nhiều nghĩa, giữa các nghĩa cĩ mối
quan hệ nhất định, cĩ thể tìm ra một cơ sở nghĩa
chung nào đĩ Cịn từ đồng âm là những từ chỉ
giống nhau về mặt âm thanh nhưng nghĩa thì khác
xa nhau, khơng cĩ mối liên hệ nào…
HĐ 2: Luyện tập
Gv yêu cầu học sinh Xác định nghĩa gốc, nghĩa
chuyển của các từ:
Hs giải thích Mặt là nghĩa gốc các từ cịn lại là
I HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ.
Trang 18TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN NĂM HỌC: 2010 - 2011
Gv đưa ra một số trường hợp về từ nhiều nghĩa,
- Thiếu một đoạn trở thành khơng chọn vẹn: Cành
cụt
- Thiếu một đoạn thơng với cái khác: Ngõ cụt, phố
cụt
Tay : Tay áo, tay cầm, tay
chân , tay đơi, tay khơng, tay lái, tay làm hàng nhái, tay nghề…
Từ “Cụt”: “cuốc”; “lợi”
4 Củng cố:
Nghĩa gốc , nghĩa chuyển…?
Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa
5 Dặn dị:
Về học bài, làm lại bài tập
Tìm thêm các từ nhiều nghĩa
**********************************************
Tuần : 05 Ngàysoạn: 13/09/10 Tiết : 10 Ngày dạy:18/09/10
LỜI VĂN ĐOẠN VĂN TỰ SỰ.
I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh.
- Tìm hiểu sâu hơn về lời văn tự sự
- Tìm câu chủ đề của đoạn văn tự sự
- Rèn các kỹ năng viết câu chủ đề, phát triển thành đoạn
II CHUẨN BỊ:
GV: Soạn giáo án , TLTK, ĐDDH
HS: Chuẩn bị trước ở nhà
Trang 19TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN NĂM HỌC: 2010 - 2011
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1.Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
3.Dạy bài mới.
Gv nêu mục của tiết học
HĐ 1:
Gv nhắc lại các kiến thức về lời văn tự sự
trong văn tự sự hai yếu tố cốt lõi là nhân vật
và sự việc Một bài văn hay thì lời văn
phải hay Tương ứng với hai vấn đề nhân
vật ,sự việc lời văn phải bám sát chủ đề sao
cho nhân vật ,sự việc được thể hiện một
cách rõ ràng, cụ thể.
Vd : Lời văn giới thiệu các nhân vật: Sơn
Tinh- Thuỷ Tinh.
Hs đọc lại các đoạn văn , nhận xét về cách
giới thiệu nhân vật ( từng nhân vật )
Vd : Gia đình nào cũng vậy……
Đoạn văn thường cĩ ý chính, ý phụ , ý chính
diễn đạt thành câu chủ đề,ý phụ nhằm giải
thích cho ý chính, đoạn văn là đơn vị cấu
thành lên bài văn.
? Làm thế nào để em biết đĩ là một đoạn
văn ?
Hs…
? Cho biết trong văn bản : “ Sự tích Hồ
Gươm” gồm bao nhiêu đoạn ?
Trong đoạn văn, ý chính thường là câu chủ
đề, khơng cĩ câu chủ đề thì sẽ khơng phát
triển thành một đoạn văn đầy đủ về hình
thức và nội dung, cịn nếu khơng cĩ các ý
phụ thì ý chính sẽ khơng được người đọc,
người nghe hiểu trọn vẹn.
• Viết đoạn văn:
Anh tơi là một người rất vui tính…
Trang 20TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN NĂM HỌC: 2010 - 2011
Hs viết …
Đọc trước lớp.
Vd ; Em rất thích đọc truyện Bởi vì qua các
chuyện ấy cho em được mở mang nhiều về
tầm mắt về cuộc sống đó đây Qua truyện
cổ tích, em biết được người xưa…
… Em rất thích đọc truyện….
TRUYỆN CỔ TÍCH.
Trang 21TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN NĂM HỌC: 2010 - 2011
I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh.
- Hịểu sâu hơn về đặc điểm của truyện cổ tích Biết cách tìm hiểu thể loại truện
- Xác định được tuyến nhân vật, ý nghĩa bài học của từng tuyến nhân vật
- So sánh với truyện truyền thuyết
2 Kiểm tra bài cũ.
3.Dạy bài mới.
* HĐ 1 Tìm hiểu khái niệm.
Gv hướng học sinh, củng cố lại các kiến thức về
khái niệm truyện cổ tích
? Em hãy nêu những hiểu biết của mình về truyện
cổ tích
Hs…
Gv nhấn mạnh thông qua các truyện đã học hoặc
đã đọc
Đặc trưng của tryện cổ tích là kể về một số kiểu
nhân vật quen thuộc Truyện cổ tích thường có
yếu tố hoang đường thể hiện ước mơ của nhân
dân về chiến thắng cuối cùng của thiện và ác, tốt
và xấu, sự công bằng đối với sự bất công
Trong truyện cổ tích kết thúc bao giờ cũng có
hậu, thể hiện một ước mơ về cuộc sống ngày càng
tốt đẹp hơn
Vd : Sau các truyện “ Thạch Sanh, Tấm Cám, Sọ
Dừa”…kết thúc đều mang tính giáo huấn dạy bảo
cao
Gv chuyển ý:
* HĐ 2: Luyện tập
Hs làm theo yêu cầu của giáo viên
? Hãy so sánh những điểm giống và khác nhau
giữa truyện truyền thuyết và truyện cổ tích ?
? Mỗi loại truyện cho một vài ví dụ để minh
thuyết và truyện cổ tích ?
* Giống nhau:
- Đều là truyện dân gian truyền miệng, do các tác giả dân gian sáng tác
Trang 22TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN NĂM HỌC: 2010 - 2011
Truyện truyền thuyết và truyện cổ tích là những
thể loại truỵên mà nhân dân ta vô cùng ưa thích,
nó được lưu truyền từ đời này sang đời khác qua
hình thức truyền miệng Nội dung các câu chuyện
là những bài học sâu sắc trong cách sống của mỗi
con người, nó gắn bó vào máu thịt của nggười dân
Vịêt Nam từ thuở lọt lòng đến khi nhắm mắt xuôi
tay
Gv tổ chức cho học sinh thi kể các câu chuyện cổ
tích và truyền tthuyết đã đọc
Hs thi kể theo tổ
Gv đóng vai trò là người dẫn chưng trình
Gv khuyến khích, tuyên dương, động viên hs
Truyện cổtích
- Kể về các nhân vật và sự kiện liên quan đến lịch sử thời quá khứ
- Thể hiện thái
độ cách đánh giá của nhân dân về các sự kiện và nhân vật lịch sử
Vd: Con Rồng cháu Tìên, Thánh Gióng…
- Kể về cuộc đời của một
số kiểu nhân vật quen thuộc , gần gũi với đời sống của nhân dân
- Thể hiện ước mơ, niềm tin về chiến thắng cuối cùng của cái thiện
và ác, tốt và xấu, công bằng với sự bất công.Vd: Thạch Sanh, Sọ Dừa
2 Thi kể chuyện.
4 Củng cố:
- Nhắc lại khái niệm truyện cổ tích
- Bài học của em khi đọc truyện cổ tích?
5 Dặn dò:
- Về học bài, đọc, sưu tầm truyện cổ tích hay
- Ôn tập lại kiến thức đã học
Tuần : 06 Ngàysoạn: 18/09/10 Tiết : 12 Ngày dạy: 25/09/10
CHỮA LỖI DÙNG TỪ - KIỂM TRA 15 PHÚT.
I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh.
Trang 23TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN NĂM HỌC: 2010 - 2011
- Nhận biết các lỗi thường mắc khi sử dụng từ
- Rèn luyện cách dùng từ sao cho tránh được những lỗi thường mắc phải khi dùng từ
- Kiểm tra ,đánh giá kết quả, sự tiếp thu , lĩnh hội kiến thức của học sinh qua chủ đề vừa học
2 Kiểm tra bài cũ.
3.Dạy bài mới.
* HĐ 1.Các lỗi dùng từ.
Gv yêu cầu học sinh nhắc lại những lỗi thường
mắc khi dùng từ
Hs …
Gv tích hợp với phần tập làm văn, chỉ ra cho học
sinh thấy được những lỗi dùng từ, đặc biệt là lỗi
Sâu xa – lời nói, câu chuyện có ý nghĩa…
Xót xa – trạng thái tâm lí day dứt…
Day dứt – tự trách mình
Da diết – nhớ thương, âm ỉ, dai dẳng…
Khuyến mại – khuyến khích sức bán
Khuyến mãi – khuyến khích sức mua
Bên cạnh đó còn rất nhiều trường hợp dùng từ
không đúng nghĩa, không đúng ngữ cảnh giao
tiếp…
Gv hướng học sinh cách khắc phục các lỗi trên,
đưa ra hậu quả để học sinh có ý thức tự rèn luỵên,
a Hùng là một người cao ráo
Từ cao ráo dùng để tả người là sai Cao ráo có nghĩa là cao và khô ráo, không ẩm ướt…do vậy ta phải thay
từ cao ráo bằng từ khách chẳng hạn.Hùng là một người cao lớn
Trang 24TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN NĂM HỌC: 2010 - 2011
a Hùng là một người cao ráo
Câu 2: ( 4 đ )Như thế nào gọi là nghĩa gốc, nghĩa chuyển ?
Xác định nghĩa gốc của từ “tay” trong câu sau:
a Tay áo này bị rách
b Bàn tay ta làm nên tất cả
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM.
Câu 1. * Giống nhau: - Đều là truyện dân gian…
- Đều có các yếu tố tưởng tượng kì ảo…
* Khác nhau
- Kể về các nhân vật và sự kiện liên quan đến lịch sử thời quá khứ
- Thể hiện thái độ cách đánh giá của nhân dân về các sự kiện và nhân vật lịch sử
Vd: Con Rồng cháu Tìên, Thánh Gióng…
- Kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc , gần gũi với đời sống của nhân dân
- Thể hiện ước mơ, niềm tin
về chiến thắng cuối cùng củacái thiện và ác, tốt và xấu, công bằng với sự bất công
- Nghĩa chuyển là nghĩa hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc.
- Từ “tay” trong vd b là nghĩa gốc.
- Về học lại bài, ôn lại toàn bộ kiến thức.
- Chuẩn bị cho môn học tiếp theo.
Trang 25TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN NĂM HỌC: 2010 - 2011
- Củng cố lại các kiến thức về phần văn bản từ đầu học kì đến nay
- Củng cố lại nội dung ý nghĩa các văn bản
- Rèn luyện các kĩ năng kể, tóm tắt,so sánh, đối chiếu…
2 Kiểm tra bài cũ.
3.Dạy bài mới.
Gv nêu mục tiêu bài học
HĐ 1: SS hai loại truyện dân gian
GV: Yêu cầu Hs nhắc lại về khái niệm truyền
Gv: Nhấn mạnh nội dung của 2 loại truyện trên cơ
spở đó yêu cầu HS SS nững đặc điểm giống và
khác nhau giữa 2 loại truyện trên
Hs: thảo luận- trình bày
GV: Nhận xét-định hướng
* HĐ 2 Ý nghĩa- bài học sau các văn bản đã học
* VB “ Con rồng ,cháu Tiên”
? Hãy nêu ý nghĩa của VB “con rồng cháu tiên”
qua nội dung cuải VN em rút ra được bài học gì
cho bản thân
HS: TL
GV: Nhận xét
Trong cuộc sống hằng ngày ,mỗi cá nhân phải
nâng cao ý thức đoàn kết, tương trợ giúp đỡ lẫn
nhau, cùng nhau phát triển vì mục đích chung
Biết chia sẻ, quan tâm đến người khác, không
tranh giành, trù dập
? VB “ Sơn Tinh- Thuỷ Tinh” có ý nghĩa gì ?
? Quan niệm của nhân dân sau nội dung bài học
này là gì?
HS:TL -Nhận xét
GV: Định hướng
1/ SO SÁNH TRUYỆN TRUYỀN THUYẾT VỚI TRUYỆN CỔ TÍCH:
* Giống nhau:
- Đều là truyện dân gian…
- Đều có các yếu tố tưởng tượng
kì ảo…
* Khác nhau
Truyện truyềnthuyết
Truyện cổ tích
Kể về các nhân vật và sựkiện liên quanđến lịch sử thời quá khứ
- Thể hiện thái
độ cách đánh giá của nhân dân về các sự kiện và nhân vật lịch sử
Vd: Con Rồngcháu Tìên, Thánh Gióng…
- Kể về cuộc đời của một
số kiểu nhân vật quen thuộc , gần gũi với đời sống của nhân dân
- Thể hiện ước mơ, niềmtin về chiến thắng cuối cùng của cái thiện và ác, tốt và xấu, công bằng với sự bất công
Vd: Thạch Sanh, Sọ
Trang 26TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN NĂM HỌC: 2010 - 2011
Sau mỗi VB là một bài học sâu sắc thể hiện một
triết lí sống ta hãy sống đoàn lết với mọi người,
gia đình, cả cộng đồng cùng chung tay góp sức
trong việc chống chọi với thiên nhiên – Khắc phục
những hậu quả do thiên nhiên gây ra , nhiệt tình
giúp đỡ đồng bào thiên tai…
Tương tự như vậy GV yêu cầu HS lần lượt nhắc
lại nội dung và bài học rút ra từ các VB đã học
còn lại
HS: Tự trình bày…
* HĐ 3: Các chi tiết tưởng tượng kì ảo.
GV hướng học sinh nhớ lại các chi tiết tưởng
tượng kì ảo có ý nghĩa
Hs nêu ý nghĩa sâu xa của những chi tiết
Gv định hướng, giáo dục học sinh
Yêu cầu học sinh nhắc lại tên các câu chuyện đã học
Qua những câu chuyện đó em rút ra được bài học gì cho bản thân
5 Dặn dò.
- Về đọc lại tất cả các văn bản đã học, nắm nội dung
- Chuẩn bị kiểm tra
************************************************
Tuần : 07 Ngàysoạn: 28/09/10 Tiết : 14 Ngày dạy: 02/10/10
LUYỆN TẬP VĂN TỰ SỰ.
Trang 27TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN NĂM HỌC: 2010 - 2011
I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh.
- Củng cố lại các kiến thức cơ bản về phần văn tự sự đã học
- Rèn luyện các kĩ năng về văn tự sự, tìm ý, viết đoạn văn…
2 Kiểm tra bài cũ.
3.Dạy bài mới.
* HĐ 1: Huớng học sinh nhớ lại khái niệm về văn tự sự.
? Em hiểu như thế nào là tự sự ?
Hs trình bày…
Gv nhấn mạnh đặc trưng của tự sự, cho thấy được sự
khác biệt với các phương thức biểu đạt còn lại
? Mục đích của phương thức tự sự là gì ?
Hs trả lời
Gv đưa ra các ví dụ cụ thể thông qua một số văn bản cụ
thể để học sinh thấy được vai trò của tự sự Các văn bản
đã học đều thuộc phương thức tự sự
Vd : Văn bản “ Con rồng cháu Tiên” giải thích nguồn
gốc giống nòi dân tộc Việt Đề cao nguồn gốc và suy
tôn, thể hiện ý nguyện đoàn kết dân tộc
* HĐ 2: Các bước…
? Nhắc lại các bước làm bài văn tự sự ?
Hs trả lời…
Gv định hướng
Yêu cầu học sinh khi làm một bài văn cần rèn luyện
cách làm theo một hệ thống, theo trình tự, phải tuân thủ
các bước và bắt buộc phải đủ ba phần
Trong một bài văn cụ thể, mỗi phần có một nhiệm vụ
riêng, không thể thiếu, bỏ qua phần nào Phần MB tuy
ngắn nhưng thiếu thì người đọc sẽ không biết câu
chuyện bắt đầu từ đâu, nếu thiếu phần kết thì người đọc
không biết câu chuyện ấy kết thúc như thế nào, phần TB
là diễn biến các sự việc, phần xương sống, cốt lõi của
câu chuyện
* HĐ 3: Luyện tập.
Gv hướng học sinh viết đoạn văn
I.Khái niệm văn tự sự.
Trang 28TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN NĂM HỌC: 2010 - 2011
Đề bài: Kể về một ngày làm việc của em
Hs viết các đoạn mở bài cho đề văn trên
Hs viết , đọc trước lớp
Gv định hướng
Phần mở bài phải giới thiệu được nhân vật và sự việc
Nhân vật là ai, sự việc gì, xảy ra ở đâu, vào thời điểm
- Hs nhắc lại khái niệm văn tự sự
- Đặc trưng của loại văn này
DANH TỪ.
Trang 29TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN NĂM HỌC: 2010 - 2011
I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh.
- Củng cố và khắc sâu các kiến thức về danh từ đã học
- Đặc điểm của danh từ
2 Kiểm tra bài cũ.
3.Dạy bài mới.
Gv nêu mục tiêu , yêu cầu bài học
* HĐ 1: Tìm hiểu đặc điểm cuả danh từ.
? Em hiểu như thế nào về danh từ ?
Hs…
? Khả năng kết hợp của danh từ với các từ ở phía trước
và sau để tạo thành cụm danh từ ?
Gv nhấn mạnh: Danh từ là một từ loại có số lượng lớn
trong hệ thống từ loại, danh từ thường đóng vai trò là chủ
ngữ, khi làm vị ngữ, danh từ thường đứng sau từ là
Trong câu, cụm danh từ đuợc dùng như một từ và đảm
nhiệm những vai trò khác nhau
? Danh từ tiếng Việt được chia làm mấy loại ?
Hs…
Hs lấy ví dụ về danh từ chỉ sự vật ?
Gạo , thóc, lúa, ngô, bàn, ghế…
? Liệt kê một số danh từ chỉ đơn vị:?
Hòn, mẩu, cuộn,tấm, mớ,bó…
Gv chuyển ý
I ĐẶC ĐIỂM CỦA DANH TỪ.
- Danh từ chỉ người.: ông ,
bà, cha, mẹ, bác, chú…
- Danh từ chỉ sự vật: Bàn, ghế, sách , vở…
- Danh từ chỉ sự vật, hiện tượng, khái niệm…
- Chức vụ điển hình của danh từ là làm chủ ngữ Khi làm vị ngữ danh từ đứng sau từ là
* Danh từ chỉ sự vật
Trang 30TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN NĂM HỌC: 2010 - 2011
* HĐ 2: Luyện tập.
Hs đọc yêu cầu bài tập 5 SBT
? Tìm các danh từ chỉ đơn vị tự nhiên ( loại từ ) cĩ thể
kết hợp với mỗi danh từ sau: đá, thuyền, vải Hãy cho
biết sự khác nhau giữa các danh từ chỉ đơn vị tự nhiênn
Hs đọc yêu cầu bài tập 6 SBT
? Hãy tìm các danh từ khác nhau cĩ thể kết hợp với mỗi
danh từ chỉ đơn vị tự nhiên sau : bức, tờ, dải., bức
Hs trả lời…
Gv định hướng
Trong các danh từ chỉ đơn vị qui ứơc ,ta cĩ qui ước
chính xác Qui ước ước chừng
- Chính xác, : Mét, km, cm, tấn tạ, yến…
+ Ước chừng: Nắm, bĩ, mớ ,vốc, vác,đoạn, sải…
? Trong cụm từ sau : Một bầy chim đang bay
Từ bầy là: Danh từ chỉ sự vật hay danh từ chỉ đơn vị qui
ước ?
Hs trả lời… “bầy”là danh từ chỉ vị qui ước , ước chừng
II.LUYỆN TẬP.
1 Bài tập 5 Sbt Tr/ 33
- Thuyền: Chiếc thuyền, con thuyền, cái thuyền, …
- Vải: Mảnh vải, tấm vải, cuộn vải, thước vải, sấp vải…
2 Bài tập 6 ( Sbt tr/ 33.)
Tờ giấy, tờ báo, tờ lịch, …Dải yếm, dải lụa, …
Bức tường, bức tranh, bức chướng…
4 Củng cố:
Gv hướng học sinh tổng hợp các kiến thức
? Danh từ là gì ? Gồm những loại nào, hãy phân loại, cho ví dụ ?
Hs lấy ví dụ, phân tích
5 Dặn dị:
- Về học bài, nắm chắc kiến thức, làm lại các bài tập
- Chuẩn bị luyện tập phần tập làm văn
****************************************************
Tuần : 08 Ngàysoạn: 05/09/10 Tiết : 16 Ngày dạy: 09/10/10
LUYỆN NĨI KỂ CHUYỆN.
I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh.
- Nhận thấy sự quan trọng của ngơn ngữ nĩi trong đời sống hằng ngày
- Thành thạo các thao tác, các bước trong quá trình nĩi, nĩi theo trình tự các bước
- Dàn bài, bố cục của bài văn nĩi
II CHUẨN BỊ:
GV: Soạn giáo án , TLTK
Trang 31TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN NĂM HỌC: 2010 - 2011
HS: Chuẩn bị trước ở nhà
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1.Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
3.Dạy bài mới.
Gv nêu mục tiêu , yêu cầu tiết học
* HĐ 1: Lập dàn ý.
Gv đưa ra một số đề bài, yêu cầu học sinh thảo luận lập
dàn ý cho các đề bài để nói trước lớp
Hs chia nhóm thảo luận các đề bài trên
Gv theo dõi, định hướng
? Đối với phần mở bài, cần nêu lên những nội dung gì ?
Vd: Xin chào tất cả các bạn, hôm nay mình rất vui được
có dịp….người bạn thân của mình…
? Phần thân bài, cần nêu ra những chi tiết nào?
- Sở thích, ước mơ nguyện vọng của bạn…
Chú ý những nét chung và riêng, khác biệt của bạn đối
với mình
? Phần kết phải có nhận định bạn là người như thế nào ?
Sự ảnh hưởng của bạn đối với mình….cảm ơn sự chú ý
lắng nghe…
Gv chuyển ý
Yêu cầu học sinh lập dàn ý cho đề số 3
- Phần mở bài cần phải nêu được tên trò chơi là gì?
Chú ý chọn trò chơi đơn giản nhưng chơi được
nhiều người như “ Mèo đuổi chuột, bịt mắt bắt dê,
…
- Các bước của trò chơi phải giới thiệu cụ thể về
cách chơi, các thao tác chơi, luật chơi cụ thể
- Lời nói, giới thiệu lụât chơi của người quản trò ra
3 Giới thiệu cho mọi người biết về một trò chơi
em ấn tượng, gia đìh của bạn, sở thích, ước mơ nguyện vọng của bạn…
- Kb: Suy nghĩ, sự ảnh hưởng của bạn, lời cảm ơn
* Đề 3 Giới thiệu cho
mọi người biết về một trò chơi.
- Mb: Lời chào, gới thiệu
sơ lược tên trò chơi, tác dụng
- Tb: Kể chi tiết từng
Trang 32TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN NĂM HỌC: 2010 - 2011
- Cần nêu rõ mục đích, ý nghĩa của trò chơi đối với
mọi người…
* HĐ 2: Luyện nói:
Hs thảo lụân xong, nói trước lớp
Hs nói – nhận xét
Gv nhận xét , sửa chữa, uấn nắn
Yêu cầu học sinh đảm bảo các bước, đảm bảo các yêu
cầu khi nói, cố gắng tạo sự tự nhiên, trong sáng, chú ý
II LUUYỆN NÓI.
Hs thực hiện nói trước lớp
4 Củng cố:
Gv nhấn lại vai trò của ngôn ngữ nói trong cuộc sống hằng ngày Đây là hình thức giao tiếp tựnhiên của con người, bất cứ ai cũng cần và để nói tốt, đạt được hiệu quả giao tiếp thì ta phải rèn luyện
5 Dặn dò:
- Về ôn lại kiến thức phần văn tự sự
- Luyện nói nhiều lần
*******************************************************
Tuần : 09 Ngàysoạn: 08/10/10
Tiết : 17 Ngày dạy: 13/10/10
NGÔI KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ.
I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh.
- Củng cố, khắc sâu các kiến thức về ngôi kể trong văn tự sự
- Đặc điểm và ý nghĩa của ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ ba trong văn tự sự
- Hiểu rõ về sự khác nhau giữa hai loại ngôi kể
2 Kiểm tra bài cũ.
Gv kiểm tra sự chuẩn bị tư liệu học tập
3.Dạy bài mới.
Gv nêu mục tiêu , yêu cầu tiết học
* HĐ 1: Hướng học sinh nhắc lại các kiến thức trọng
tâm về ngôi kể trong văn tự sự.
I NGÔI KỂ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔI KỂ TRONG
Trang 33TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN NĂM HỌC: 2010 - 2011
? Ngôi kể là gì ?
Gv nhấn mạnh: Ngôi kể là vị trí giao tiếp mà người kể
sử dụng khi kể chuyện Thông qua ngôi kể , người kể có
thể bày tỏ thái độ, cách nhìn, cách đánh giá về sự việc
và nhân vật được kể Nếu kể theo ngôi thứ nhất thì
người kể có thể trực tiếp đánh giá một cách chủ quan về
sự việc, còn kể theo ngôi thứ ba người kể có thể nhìn
nhận sự việc một cách khách quan hơn
Vd : Qua các truyện dân gian đã học, người kể thường
thông qua kí ức cộng đồng chứ không theo quan sát chủ
quan của người kể
Gv chuển ý
? Nêu đặc điểm của việc kể theo ngôi thứ nhất ?
Người kể xưng tôi như kể về mình hay kể về gia đình
? Kể theo ngôi thứ ba có đặc điểm gì ?
Hs …
? Ngôi kể có vai trò như thế nào ?
Gv nhấn mạnh Trong kể chuyện , ngôi kể có vai trò
quan trọng, ta phải biết sử dụng, kết hợp sao cho phù
hợp, gây được hứng thú cho người đọc, người nghe
* HĐ 2: Luyện tập:
Gv hướng học sinh làm bài tập 4 SGK
Giúp học tìm ra nguyên nhân
Hs thảo luận – trả lời
Gv nhận xét: Qua các tác phẩm dân gian ta thấy, tác giả
sáng tác là cả một cộng đồng mang tính khách quan, tự
các nhân vật bộc lộ ra những phẩm chất của mình
- Các nhân vật lần lượt được gọi tên như : Sọ Dừa, Sơn
Tinh, Thuỷ Tinh…
? Khi viết thư, em thường sử dụng ngôi kể nào ?
Sử dụng các danh từ chỉ người ở ngôi kể thứ nhất số ít
Thông qua ngôi kể ta bộc lộ được tính chủ quan , chân
thực, riêng tư, cá nhân mà chỉ người kể mới biết, mới
cảm nhận được
? Hãy kể các nhân vật được gọi tên trong truyện Thạch
Sanh ?
Hs liệt kê…
Đây là văn bản được kể theo ngôi thứ ba
Gv yêu cầu học sinh thảo luận – nói trước lớp về cảm
xúc của bản thân khi nhận được món quà Thông qua đó
nhấn mạnh vai trò của ngôi kể
- Gĩư khoảng cách rõ rệt giữa
người kể với nhân vật.
2 Bài tập 5 ( SGK)
- Ngôi thứ nhất xưng : Con, cháu, mình , tôi, tớ
chân thực, riêng tư
Trang 34TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN NĂM HỌC: 2010 - 2011
- Nguyên nhân được tặng, món quà là gì, ai tặng,
cảm xúc của bản thân khi được tặng…
- Lời cảm ơn…
Hs trả lời, nhận xét
Gv lưu ý học sinh: Trong từng trường hợp khi xưng “
tôi” không hẳn là tác giả mà là nhân vật.Khi đang là
nhân vật có thể chuyển sang “tôi” Nhân vật “tôi” chính
là tác giả, thường gặp trong các tác phẩm( hồi kí, tự
truyện)
Hs đọc bài đọc thêm (SGK Tr 90)
3 Luyện nói
Kể về cảm xúc của mình khi nhận được món quà của người thân
Trang 35TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN NĂM HỌC: 2010 - 2011
- Củng cố, khắc sâu các kiến thức về văn tự sự
- Rèn luyện các kĩ năng về cách làm bài văn tự sự, kể chuyện, viết đoạn văn tự sự
2 Kiểm tra bài cũ.
3.Dạy bài mới.
Gv nêu mục tiêu , yêu cầu tiết học
* HĐ 1: Ôn lại các khái niệm về văn tự sự.
? Văn tự sự là gì ?
Hs …
Tự sự là cách kể chuyện, kể về việc, kể về con người,
câu chuyện gồm một chuỗi các sự việc nối tiếp nhau
cho đến khi kết thúc thể hịên một ý nghĩa
Tự sự giúp người đọc , người nghe hiểu rõ sự việc , con
người, hiểu rõ vấn đề từ đó nêu ra ý kiến đánh giá khen
Gv nhấn mạnh Sự việc và nhân vật là hai yếu tố then
chốt trong bài văn tự sự Nhân vật đóng vai trò là kẻ
thực hiện các sự việc, sự việc và nhân vật không thể
Gv nhấn mạnh cách làm, để làm tốt một bài văn, trước
tiên ta phải thực hiện đủ các bước trong quá trình làm
I KHÁI NIỆM VĂN TỰ SỰ.
1 Văn tự sự (SGK TR/ 28).
2.Sự việc và nhân vật trong văn tự sự.( SGK Tr / 38).
3. Chủ đề - dàn bài của bài văn tự sự.
4. Cách làm bài văn tự sự.
Trang 36TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN NĂM HỌC: 2010 - 2011
một bài văn Ngoài cách làm, ta còn phải lựa chọn ngôi
kể cho phù hợp, trình bày các sự việc theo trình tự nhất
định để làm sao thực hiện được theo yêu cầu của đề
Gv chuyển ý
* HĐ 2: Luyện tập.
Yêu cầu học sinh đọc đề, tìm hiểu đề
Gv yêu cầu học sinh lập dàn bài
Theo yêu cầu của đề, ta trình bày theo cách thứ hai Ta
trình bày không theo trình tự thời gian, kết quả của sự
việc sau
? Phần mb ta phải làm như thế nào ?
Hs…
? Phần tb ta nên trình bày như thế nào ?
? Ngôi kể trong trường hợp này như thế nào /
Các mạch hồi tưởng diễn ra như thế nào/
- KB: Nêu cảm xúc , suy nghĩ của bản thân
4 Củng cố:
Nhắc lại các bước trong quá trình làm bài văn tự sự?
Như thế nào là kể theo trình tự thời gian ?
Theo trình tự không gian ?
5.Dặn dò :
Về ôn lại các kiến thức về văn tự sự
Chuẩn bị viết bài tập làm văn số 2