- Yêu cầu vẽ đường thẳng đi qua điểm A vuông góc với cạnh BC của hình tam giác ABC?. - Giáo viên : Đường cao của hình tam giác chính là đoạn thẳng đi qua một đỉnh và vuông [r]
Trang 1văn,bài văn đã học(tốc độ khoảng
55 tiếng/phút) trả lời được một câu
hỏi về nội dung đoạn, bài
+Với HS khá đọc tương đối lưu
loát đoạn văn ,đoạn thơ(tốc độ đọc
GV: Gọi 1 HS lên bảng chữa bài 1 VBT
? nêu lại đặc điểm của góc tù, góc bẹt, góc nhọn
5/ 2 GV: kiểm tra sự chuẩn bị của HS
1.Giới thiệu bài
2 kiểm tra lấy điểm đọc
? Từ tuần 1 -8 các em đã học
những bài tập đọc nào ?
* Gọi HS lần lượt lên bốc thăm
Cho HS chuẩn bị
HS: thực hiện yêu cầu
5/ 3 HS: Chuẩn bị bài GV: theo dõi HS làm bài và trả lời câu
hỏi Nhận xét cho điểm HS
1 Giới thiệu bài
2.Giới thiệu 2 đường thẳng vuông góc
- Giáo viên vẽ hình chữ nhật ABCD
? Đọc tên hình, đó là hình gì?
? Các góc A, B, C, D là góc gì ?
- Giáo viên kéo dài 2 cạnh DC, cạnh BCthành đường thẳng, ta được hai đường thẳng DM và BN vuông góc với nhau tại điểm C
? Cho biết góc BCD, góc DCN, góc
Trang 25/ 4 GV: Gọi HS lên đọc bài và trả lời
câu theo nội dung thăm bốc được
? Trong câu văn trên những sự vật
nào được so sánh với nhau ?
vở, 2 cạch cửa sổ…
4/ 5 HS: làm bài tập 2 GV: theo dõi HS nêu, nhận xét
- Hướng dẫn HS vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau
+ Vẽ đường thẳng AB
+ Đặt một cạnh êke trùng với đường thẳng AB Vẽ đường thẳng CD dọc theocạnh của êke
- Yêu cầu cả lớp thực hành vẽ đường thẳng NM vuông góc với đường thẳng
PQ tại O
4/ 6 GV: Gọi HS đọc lời giải, nhận xét
chốt lại lời giải đúng
* Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài theo nhóm
HS : thực hành vẽ
- 1 HS lên bảng, lớp vẽ vào vở
M
P 0 Q
N
4/ 7 HS: làm bài 3 đại diện nhóm lên
thi điền vào ô trống Lớp nhận xét
GV: theo dõi giúp đỡ, nhận xét
- Gọi HS nhắc lại cách vẽ hai đường thẳng vuông góc
Trang 3* Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài theo cặp
4/ 8 GV: nhận xét bài làm của HS
Chốt lại lời giải đúng
+ Mảnh trăng nôn đầu tháng lơ lửng giữa trời như một cách diều.
+ Tiếng gió rừng vi vu như tiếng sáo.
+ Sương sơn lonh lanh tựa như những hạt ngọc.
- Yêu cầu HS đọc lại bài hoàn chỉnh
HS: làm bài quan sát hình, nêu kết quả.Cặp cạnh: AB và AD; AD và DC; DC
và CB; CD và BC; BC và AB
3/ 9 HS: HS đọc lại bài hoàn chỉnh
- Lấy vở ghi đầu bài
Về nhà ôn lại bài, chuẩn bị tiết sau
- GV tóm tắt nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học lại bài, làm bài tập 3,5 và
BT vở bài tập,chuẩn bị bài sau
* Rót kinh nghiÖm tiÕt d¹y.
55 tiếng/phút) trả lời được một câuhỏi về nội dung đoạn ,bài
- Đặt được câu hỏi cho từng bộ phận câu Ai là gì ?(BT2)
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện đã học (BT3)
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vạt trong đoạn đói thoại
- Hiểu ND : Cương mơ ước trở thành thợrèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ
để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý.(trả lời được các CH trong SGK)
II.Đồ
dùng
GV : phiếu viết đoạn văn,bài tập đọc từ tuần 1- tuần 8
GV: Tranh minh hoạ bài đọc
- Bảng phụ viết câu, đoạn hướng dẫn
Trang 4Tranh minh họa chuyện từ tuần 1-
5/ 1 HS: HS lấy sách vở để lên bàn GV: Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài :Đôi giày
ba ta màu xanh ,và trả lời câu hỏi nội dung bài
- Nhận xét cho điểm
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc nối tiếp theo cặp
6/ 2 GV: kiểm tra sự chuẩn bị của HS
1.Giới thiệu bài
2 kiểm tra lấy điểm đọc
* Gọi HS lần lượt lên bốc thăm
- Cho HS chuẩn bị
HS: luyện đọc theo cặp
5/ 3 HS: chuẩn bị bài GV: làm việc với nhóm
Gọi 1 HS đọc bài trước lớp
b,cho HS Tìm hiểu bài:
- yêu cầu HS trao đổi trả lời các câu hỏi trong sgk
7/ 4 GV: Gọi HS đọc bài, nhận xét cho
điểm
* Bài 2 :Gọi HS đọc yêu cầu
? Các em đã được học những kiểu
câu nào ? (Ai là gì ?; Ai làm gì?)
? Hãy đọc câu văn phần a? Bộ
phận in đậm trong câu văn trả lời
cho câu hỏi nào?
? Đặt câu hỏi cho bộ phận này như
thế nào? (Ai là đội viên của câu
lạc bộ thiếu nhi phường)
- Cho HS làm phần b
HS: trao đổi trả lời câu hỏi trong sgk
? Cương xin mẹ đi học nghề gì?Thợ rèn.
? Cương xin mẹ học nghề rèn để làm gì?
Để giúp mẹ,…
? Mẹ Cương phản ứng như thế nào? Bà ngạc nhiên và phản đối.
? Mẹ Cương nêu lí do để phản đối như
thế nào? Mẹ cho là Cương bị ai xui, nhà cương thuộc dònh dõi quan sang,…sợ mất thể diện gia đình.
? Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?
Nắm lấy tay mẹ, em nói nghề nào cũng
Trang 5đáng trọng chỉ những ai trộm cắp hay
ăn bám mới bị coi thường.
? Nêu nhận xét cách trò chuyện giữa hai
mẹ con Cương
a Cách xưng hô: Đúng thứ bậc trong gia đình Cương xưng hô với mẹ kính trong lễ phép, mẹ xưng hô với Cương dịu dàng, âu yếm.
5/ 6 GV: nhận xét chốt lại lời giải
đúng
* Bài 3:Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS nhắc lại tên các câu
chuyện đã học từ tuần 1- 8
- Treo bảng phụ gọi HS đọc lại
- Gọi HS lên thi kể từng đoạn câu
chuyện đã học nhận xét cho điểm
HS: luyện đọc đoạn 2 theo cặp
6/ 7 HS: nối tiếp thi kể chuyện GV: làm việc với cặp
Về nhà đọc ôn lại các bài tập
đọc.Chuẩn bị bài sau
- GV tóm tắt nội dung bài
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà đọc lại bài Khi nói chuyện với người lớn phải lễ phép, xưng hô cho đúng.Chuẩn bị bài sau
Trang 6- Bước đầu co biểu tượng về góc
vuông, góc không vuông
+ Không chơi đùa gần bờ hồ ,ao, sông,suối; giêng,,chum,vại,bể nước phải
HS: SGK, thước kẻ,ê ke
GV: Các hình minh hoạ trang 36, 37 SGK
Phiếu ghi sẵn các trường hợpHS: SGK
III.Các hoạt động dạy học
1.Giới thiệu bài
2 Hoạt động 1: Những việc nên làm và không nên làm để phòng tránh tai nạn sông nước
- Cho học sinh thảo luận cặp đôi
1 Hãy mô tả những gì em thấy ở hìnhvẽ: 1,2,3 Theo em việc nào nên làm vàviệc nào không nên làm ? Vì sao ?
2 Theo em chúng ta phải làm gì để phòng tránh tai nạn sông, suối nước
5/ 2 GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
1.Giới thiệu bài.
2 Làm quen với góc.
- Yêu cầu HS quan sát đồng hồ1
- GV nêu: Hai kim trong mặt đồng
hồ có chung một điểm gốc, ta nói
hai kim đồng hồ tạo thành một
Trang 72 Phải vâng lời người lớn khi tham gia giao thông trên sông nước Trẻ em không nên chơi đùa gần ao hồ Giếng phải được xây thành cao và có nắp đậy.
5/ 3 HS: đọc tên các góc VD: Góc đỉnh
O; cạnh OA, OB.)
GV: theo dõi giúp đỡ HS, Gọi đại diện nhóm trình bày nhận xét
3.Hoạt động 2: Những điều cần biết khi
đi bơi hoặc tập bơi
- Yêu cầu thảo luận, quan sát hình 4, 5 trang 37 sách giáo khoa
? Hình minh hoạ cho em biết điều gì?
? Theo em chúng ta nên đi bơi hoặc tập bơi ở đâu ?
? Trước và sau khi bơi ta cần chú ý điều
Góc vuông Góc không vuông
+ GV vẽ góc AOB và giới thiệu
* Giới thiệu Êke.
- Thước êke dùng để kiểm tra góc
vuông, góc không vuông và vẽ
góc vuông
HS: thảo luận nhóm 2
Trang 8- Thước êke có hình gì? Có mấy
cạnh và mấy góc?
- Tìm góc vuông của ê ke?
- Hai góc còn lại có vuông không?
* Hướng dẫn HS dùng êke để
kiểm tra góc vuông, góc không
vuông
+ GV vừa giảng vừa thao tác:
- Tìm góc vuông của êke
- Đặt một cạnh của góc vuông
trong thước trùng với cạnh của
góc cần kiểm tra
- Nếu cạnh góc vuông còn lại của
êke trùng với cạnh của góc cần
kiểm tra thì góc này là góc vuông
và ngược lại là góc không vuông.
Yêu cầu HS lên bảng dùng êke
kiểm tra góc
4/ 5 HS: lên bảng dùng ê ke kiểm tra
góc
GV: theo dõi giúp đỡ các nhóm
- Gọi đại diện trình bày kết quả, nhận xétchốt lại
4.Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ, ý kiến
* Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- Góc nào vuông, không vuông?
GV: theo dõi giúp đỡ HS
4/ 8 GV: theo dõi, nhận xét ,bổ sung HS: làm việc nhóm
Trang 9* Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu
? Tứ giác MNPQ có các góc nào?
? Dùng êke để kiểm tra xem góc
nào vuông, không vuông?
- Cho HS làm bài, GV nhận xét
chốt lại
* Bài 4:
? Hình bên có bao nhiêu góc?
?Dùng êke để kiểm tra từng góc?
Đánh dấu góc vuông và góc không
Về nhà học lại bài,làm bài tập
VBT.Chuẩn bị bài sau
? phải làm gì để phòng tránh tai nạn sông nước?
- Biết sử dụng ê ke để kiểm tra,
nhận biết gọc vuông, góc không
vuông và vẽ được góc vuông (theo
mẫu)
- Làm bài tập 1; 2; 3
- HS yêu thích môn học và tự giác
- Biết thêm một số từ nhữ về chủ điểm
trên đôi cách ước mơ ;bước đầu tìm
được một số từ cùng ngĩa với từ ước mơbăt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ(BT1;BT2); ghép từ ngữ sau từ ước
mơ và nhận biết được sự đánh giá của
Trang 10khi làm bài tập từ ngữ đó (BT 3), nêu được ví dụ minh
họa về một lọa ước mơ (BT4); hiểu được ý nghĩa hai thành ngữ thuộc chủ điểm (BT5a,c)
- HS biết dùng từ trong thực tế
II.Đồ
dùng
- GV: thước kẻ,ê ke
- HS: Sách vở, đồ dùng môn học - GV: Giấy khổ to và bút dạ, phô tô vài trang từ điển.
- HS: Sách vở, sgk
III.Các hoạt động dạy học
t/g Hđ
6/ 1 HS: Lấy đồ dùng để lên bàn, đổi
vở bài tập kiểm tra chéo
Bài tập 1: Gọi HS đọc đề bài
- yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài “Trungthu độc lập”, ghi vào vở nháp những từ
đồng nghĩa với từ: Ước mơ.(mơ tưởng, mong ước)
? Mong ước có nghĩa là gì?
? Đặt câu với từ: mong ước
? “Mơ tưởng” nghĩa là gì?
Bài tập 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- GV phát phiếu và bút dạ cho HS
- yêu cầu các nhóm tìm từ trong từ điển
và ghi vào phiếu
- Nhóm nào làm xong trước lên dánphiếu, trình bày
6/ 2 GV: kiểm tra vở bài tập của HS
1 Giới thiệu bài.
2 Nội dung bài.
* Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS vẽ góc vuông
đỉnh O:
- Đặt đỉnh góc vuông của ê- ke
trùng với O và một cạnh góc vuông
của ê-ke trùng với cạnh đã cho Vẽ
cạnh còn lại của góc theo cạnh còn
lại của góc vuông ê-ke Ta được
góc vuông đỉnh O
HS : thực hiện yêu cầu
Dán phiếu, trình bày
Bắt đầu bằng tiếng ước Bắt đầu bằng tiếng mơ
ước mơ, ước muốn, ước ao, ướcmong, ước vọng
mơ ước, mơ tưởng,
mơ mộng.
Trang 11Ước hẹn: hẹn với nhau.
Ước đoán: đoán trước một điều gì đó Ước nguyện: mong muốn thiết tha Ước lệ: quy ước trong biểu diễn nghệ
thuật
Mơ màng: Thấy phảng phất, không rõ
ràng, trong trạng thái mơ ngủ hay tựa như mơ
Bài tập 3: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Cho HS thảo luận cặp đôi để ghép được từ ngữ thích hợp
- Gọi HS trình bày,nhận xét chốt lại lời giải đúng
5/ 4 GV: nhận xét hình vẽ của HS
* Bài 2:Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS dùng ê ke để kiểm tra
góc góc vuông
HS: thảo luận bài tập 3
- Đại diện từng nhóm lên trình bày
6/ 5 HS: thực hiện yêu cầu
- Nêu kết quả
- Hình thứ nhất có 4 góc vuông
- Hình thứ hai có 2 góc vuông
GV: nghe HS trình bày, nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài tập 4: Gọi hs đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tìm ví
Trang 12* Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu
IV Củng cố – Dặn dò
5/ 8 GV tóm tắt nội dung bài
Nhận xét tiết học
Về nhà học lại bài, Làm bài tập
vỏe bài tập Chuẩn bị bài sau
GV tóm tắt nội dung bàiNhận xét tiết học
Về nhà học lại bài, chuẩn bị bài sau
* Rót kinh nghiÖm tiÕt d¹y.
văn,bài văn đã học(tốc độ khoảng
55 tiếng/phút) trả lời được một câu
hỏi về nội dung đoạn ,bài
- Đặt được 2 – 3 câu theo mẫu Ai
là gì ? BT2.
- Hoàn thành được đơn xin tham
gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi
phường (xã, quận, huyện) BT3
- Có biểu tượng về hai đường thẳng songsong
- Nhận biết được hai đường thẳng song song
III.Các hoạt động dạy học
t/g Hđ
5/ 1 HS: HS lấy sách vở để lên bàn
- mở sgk tự ôn các bài tập đọc
GV: Gọi Học sinh lên chữa bài tập 4
- Giáo viên kiểm tra vở bài tập của học sinh
- Nhận xét, chữa bài
1 Giới thiệu bài:
2.Giới thiệu hai đường thẳng song song.
- Giáo viên vẽ hình chữ nhật ABCD Học sinh nêu tên hình
Trang 13- Giáo viên dùng phấn mầu kéo dài hai cạnh đối diện AB và CD về hai phía và
được hai đường thẳng song song với nhau.
? Có được hai đường thẳng song song không ?
Giáo viên: Hai đường thẳng song song với nhau có bao giờ cắt nhau không ?
- Yêu cầu quan sát đồ dùng học tập, lớp học để tìm hình ảnh hai đường thẳng song song có trong thực tế
- Yêu cầu vẽ hai đường thẳng song song
5/ 2 GV: kiểm tra sự chuẩn bị của HS
1.Giới thiệu bài
2 kiểm tra lấy điểm đọc
*Gọi HS lần lượt lên bốc thăm
Cho HS chuẩn bị
HS: vẽ hai đường thẳng song song
5/ 3 HS: chuẩn bị bài GV: theo dõi nhận xét
- Gọi HS nhắc lại đặc điểm hai đường thẳng song song
3 Luyện tập, thực hành:
* Bài 1:
- Giáo viên vẽ hình chữ nhật ABCD và chỉ rõ hai cạnh song song với nhau
- Yêu cầu HS làm bài
6/ 4 GV: Gọi HS đọc bài, nhận xét cho
điểm, yêu cầu HS nào kiểm tra
chưa đạt về ôn lại bài
* Bài tập 2: Gọi HS đọc yêu cầu
Phát giấy và bút cho các nhóm
- Gọi các nhóm dán bài lên bảng,
trình bày GV nhận xét chốt lại lời
giải đúng
* Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc mẫu đơn cho HS
làm bài
HS: thực hiện yêu cầu nêu kết quả
a ,Cạnh AD và BC song song với nhau.Cạnh AB song song với cạnh CD
b , Cạnh MN song song với PQ; cạnh
MQ song song với NP
5/ 5 HS: viết đơn xin tham gia câu lạc
bộ thiếu nhi phường
GV: theo dõi giúp đỡ HS, nghe HS nêu kết quả nhận xét
* Bài 2: GV HS đọc đề bài
- GV HS yêu cầu quan sát hình thật kĩ
và nêu các cạnh song song với cạnh BE
4/ 6 GV: theo dõi giúp đỡ HS HS: quan sát hình nêu kết quả
5/ 7 HS: viết đơn xin tham gia câu lạc
bộ thiếu nhi phường
GV: theo dõi, nhận xét chốt lại
* Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm phần a,
- Yêu cầu quan sát kĩ các hình trong bài
Trang 14- Trong hình MNPQ các cặp cạnh nào song song với nhau ?
- Trong hình EDIHG có các cặp cạnh nào song song với nhau ?
- Trong hình này có cạnh DI song song với HG, cạnh DG song song với IH
- Biết được bạn bè cần phải chia sẻ
với nhau khi có chuyện vui ,buồn
- Nêu được một vài việc làm cụ thể
chia sẻ vui buồn cùng bạn
- Biết chia sẻ vui buồn cùng bạn
trong cuộc sống hàng ngày
+ Hiểu được ý nghĩa của việc chia
sẻ vui buồn cùng bạn
- Nêu được những ví dụ về tiết kiệm thì giờ
- Biết được lợi ích của tiết kiệm thì giờ
- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập,sinh hoạt, hằng ngày một cách hợp lí
- Sử dụng thời gian học tập,sinh hoạt hằng ngày một cách hợp lí
II.Tà
i liệu
GV: Vở bài tập đạo đức
- Tranh minh hoạ các tình huống
của hoạt động 1, tiết 1
- Các câu chuyện, bài thơ, bài hát,
- GV: Tranh vẽ minh hoạ (HĐ 1- tiết 1) bảng phụ ghi các câu hỏi, giấy bút cho các nhóm Bảng phụ (HĐ 3 - tiết 1), giấy màu cho mỗi HS
Trang 154/ 1 HS trả lời câu hỏi: Trẻ em có
quyền như thế nào trong việc được
quan tâm chăm sóc?
GV: ? Vì sao cần phải tiết kiệm tiền của nước ?
1.Giới thiệu bài:
2 Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện kể
- Gv kể chuyện “Một phút” có tranh
minh
- Yêu cầu 3 HS đọc phân vai
? Mi - chi - a có thói quen sử dụng thời giờ như thế nào?
? Chuyện gì đã xảy ra với Mi - chi - a?
? Sau chuyện đó, Mi - chi - a đã hiểu ra điều gì?
- GV cho HS làm việc theo nhóm
- Yêu cầu HS thảo luận đóng vai để kể lại câu chuyện của Mi - chi - a và sau đó rút ra bài học
GV kết luận: Mỗi phút đều đáng quý chúng ta phải tiết kiệm thời giờ
Từ câu chuyện của Mi - chi -a ta rút ra bài học gì?
5/ 2 GV: theo dõi, nhận xét đánh giá
1.Giới thiệu bài
2 Hoạt động 1: Thảo luận phân tích
tình huống
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong
tình huống và nêu nội dung tranh
- GV giới thiệu tình huống
HS: thảo luận,nêu: Cần phải biết quý trọng và tiết kiệm thời gian dù chỉ là một phút.
4/ 3 HS: thảo luận nhóm đôi về các cách
cư xử trong tình huống và phân tích
kết quả của mỗi cách ứng xử
GV: gọi HS trình bày.nhận xét kết luận
3 Hoạt động 2: Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì?
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để trả lời câu hỏi:
+ Em hãy cho biết chuyện gì xảy ra nếu:
Trang 16+ Tại sao thời giờ lại rất quý?
3/ 4 GV: Nghe HS trình bày kết quả
3.Hoạt động 2: Đóng vai
- GV chia nhóm yêu cầu các nhóm
xây dựng kịch bản và đóng vai một
trong các tình huống
HS: thảo luận trả lời câu hỏi
5/ 5 HS: thảo luận nhóm xây dựng kịch
GV kết luận: Tiết kiệm thời giờ là giờ nào việc nấy, sắp xếp công việc hợp lý, không phải là làm việc liên tục, không làm gì hay tranh thủ làm nhiều việc liền một lúc.
Về nhà học lại bài.Chuẩn bị bài sau
? Vì sao phải tiết kiện thì giờ?
Trang 17- Khắc sâu kiến thức đã học về cơ
quan hô hấp, tuần hoàn, bài tiết
nước tiểu và thần kinh: cấu tạo
ngoài, chức năng, giữ vệ sinh
- Biết không dùng các chất độc hại
đối với sức khẻo như thuốc lá, ma
túy, rượu
- HS biết bảo vệ sức khỏe
- Nghe – viết đúng chính tả và trình bày đúng các khổ thơ và dòng 7 chữ
5/ 1 GV: Kiểm tra vở bài tập của HS
1 Giới thiệu bài:
1HS lên bảng viết, lớp viết bảng con lớp:
con dao, rao vặt, giao hàng, dắt rẻ, hạt dẻ.
6/ 2 HS: nhận phiếu thảo luận theo nội
dung phiếu
? Quan sát các hình trong sgk (36)
nêu chức năng của từng cơ quan
trong hình
? Nêu cấu tạo ngoài, chức năng,
giữ vệ sinh của các cơ quan đó
GV: Nhận xét cho điểm
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn học sinh nghe viết:
- GV đọc đoạn viết trong bài thơ.Gọi 2
HS đọc lại
- Gọi hs đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi
? Những từ ngữ nào cho em biết nghề thợ rèn rất vất vả?
+ Nghề thợ rèn có những điểm gì vui nhộn?
+ Bài thơ cho em biết gì về nghề thợ rèn?
* viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm từ khó
- Cho HS đọc, viết từ khó vào bảng con
trăm nghề, quai một trận, bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch
Trang 186/ 3 GV: theo dõi giúp đỡ các nhóm HS: HS nghe viết bài vào vở.
- Đọc cho HS soát lỗi
- Thu bài chấm 3-4 bài chấm, chữa lỗi
- Nhận xét bài viết của HS
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.
* Bài tập 2a:
GV phát phiếu cho từng nhóm, yêu cầu
HS làm việc trong nhóm Nhóm nào xongtrước lên dán phiếu trên bảng, các nhóm khác nhận xét
6/ 5 GV: Gọi HS nêu kết quả nhận xét
chốt lại lời giải đúng
- Cho HS chỉ tranh nêu từng bộ
phận của các cơ quan
HS: HS làm việc theo nhóm, trình bày bàivào phiếu
- Trình bày phiếu của nhóm mình.Năm gian lều thấp le te
Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè
Lưng giậu phất phơ chòm khói nhạt.Làm ao lóng lánh bóng trăng loe
6/ 6 HS: chỉ tranh nêu từng bộ phận
của các cơ quan
GV: theo dõi nhận xét chốt lại lời giải đúng
- yêu cầu HS chữa bài theo lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại bài thơ
? Đây là cảnh vật ở đâu? vào thời gian
nào? Đây là cảnh vật ở nông thôn vào những đêm trăng.
- Bài thơ: “Thu ẩm” nằm trong chùm thơ thu rất nổi tiếng của nhà thơ Nguyễn Khuyến Ông được mệnh danh là vua thơ của làng quê Việt Nam
Chuẩn bị bài sau
* Rót kinh nghiÖm tiÕt d¹y.
Trang 19Tên bài Ôn tập: Tìm số chia Hoạt động sản xuất của người dân ở
Tây Nguyên (tiếp)
I.Mục
tiêu
- Củng cố về tìm số hạng, số bị
trừ, số trừ, số bị chia, số chia Giải
toán có lời văn
- Rèn kĩ năng tính toán cho HS
- Giáo dục HS chăm học toán
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủyếu của người dân ở Tây Nguyên :
+ Sử dụng nước sản xuất điện
+ Khai thac gỗ và lâm sản
- Nêu được vai trò của rừng đối với đời sống sản xuất:cung gỗ, lâm sản, nhiều thú quý,…
- Biết được cần thiết phải bảo vệ rừng
- Mô tả sơ lược đặc điểm sông ở Tây Nguyên: có nhiều thác ghềnh
- Mô tả sơ lược :rừng rậm nhiệt đới(rừng rậm,nhiều loại cây,tạo thành nhiều tầng
…)rừng khộp(rừng lá rụng màu khô)
- Chỉ trên bản đồ (lược đồ) và kể tên những con sông bắt nguồn từ Tây Nguyên:sông Xê Xan.sông Xrê Pốk ,sôngĐồng Nai
+ HS khá quan sát hình và kể các công việc phải làm trong quy trình sản xuất ra các sản phẩm đồ gỗ
+ Giải thích những nguyên nhân khiến rừng Tây nguyên bị tàn phá
HS: SGKIII.Các hoạt động dạy học
GV: Gọi HS nêu lại cách tìm số
HS: làm bài, lên bảng chữa bài GV: ?Tại sao ở Tây Nguyên lại phù hợp
trồng các loại cây công nghiệp lâu năm?
và cây công nghiệp nào được trồng nhiều
ở Tây Nguyên?
- Nhận xét cho điểm
1.Giới thiệu bài
Trang 202.Khai thỏc sức nước.
*Hoạt động 1: làm việc theo nhúm
- Phỏt phiếu yờu cầu HS thảo luận
? Kể tờn một số con sụng ở Tõy Nguyờn?
? Cỏc con sụng này bắt nguồn từ đõu và chảy ra đõu?
?Tại sao cỏc sụng ở Tõy Nguyờn lắm thỏc ghềnh?
+Người dõn ở Tõy Nguyờn khai thỏc sức nước để làm gỡ?
? Cỏc hồ chứa nước do nhà nước và nhõn dõn xõy dựng cú tỏc dụng gỡ?
?Chỉ vị trớ nhà mỏy thuỷ điện Y-a-ly trờn lược đồ hỡnh 4 và cho biết nú nằm trờn sụng nào?
4 GV: theo dừi, nhận xột bài làm của
HS
- yờu cầu HS nờu cỏch làm
* Bài 2: Tớnh
- Cho HS làm bài
35 26 32
x x x
2 4 6
64 2 80 4 99 3
HS : thảo luận nhúm,đại diện nhúm trỡnh bày kết quả lớp nhận xột
- Vừa chỉ trờn lược đồ vừa nờu: sụng Xờ Xan, Xrờ Pụk, Đồng Nai
+ Cỏc sụng ở đõy chảy qua nhiều vựng cú
độ cao khỏc nhau nờn sụng lắm thỏc ghềnh Người ta lợi dụng tỡnh hỡnh đú đó tạo ra điện, phục vụ cho con người
5 HS: làm bài vào bảng con GV: nghe cỏc nhúm trỡnh bày nhận xột bổ
sung
3 Rừng và việc khai thỏc rừng ở Tõy Nguyờn.
*Hoạt động 2:làm việc theo cặp
+Tõy Nguyờn cú những loại rừng nào? +Vỡ sao ở Tõy Nguyờn lại cú những loại rừng khỏc nhau?
+Mụ tả rừng nhiệt đới và rừng khộp dựa vào hỡnh 6 và hỡnh 7
+Việc khai thỏc rừng hiện nay như thế nào?
+ Những nguyờn nhõn chớnh nào gõy ảnh hưởng đến rừng ?
6 GV: theo dừi giỳp đỡ HS yếu
Nhận xột bài làm của HS, yờu cầu
HS nờu cỏch tớnh
* B i 3: Có 36 l dầu, sau khi ài 3: Có 36 l dầu, sau khi bỏn
số dầu còn lại trong thùng bằng
số dầu đã có Hỏi trong thùng còn
lại bao nhiêu lớt dầu ?
HS: trao đổi trả lời cỏc cõu hỏi trờn
+ hai loại rừng rậm nhiệt đới và rừng khộp vào mựa khụ
+ Vỡ nú phụ thuộc vào đặc điểm của khớ hậu
+ nhất là gỗ, ngoài ra cũn cú tre, nứa, mõy, cỏc loại cõy làm thuốc và nhiều loại
Trang 21- Gọi HS đọc bài toán.
- Bµi to¸n cho biÕt g×?
- Bµi to¸n hái g×?
- Bµi thuéc d¹ng to¸n g×?
GV: Gọi HS trình bày, nhận xét
*Hoạt động 3: làm việc cả lớp+Rừng ở Tây Nguyên có giá trị gì?
+Gỗ được dùng để làm gì?quan sát hình
và kể lại các quy trình sản xuất ra các sản phẩm bằng gỗ?(HS khá)+Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc mất rừng ở Tây Nguyên?(HS khá)í
+Thế nào là du canh, du cư?
+chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ rừng?
? Vậy theo em có những biện pháp nào đểgiữ rừng ?
- Cho HS đọc bài họcGV: theo dõi nhận xét bài làm của
- Chọn được một số câu chuyện về ước
mơ đẹp của mình hoặc của bạn bè,người thân
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu
Trang 22- Biết đổi từ đề-ca-mét, héc-tô-mét
III.Các hoạt động dạy học
GV: GV kiểm tra vở bài tập của
- GV: Đề - ca- mét là đơn vị đo độ
dài, kí hiệu là : dam
- Độ dài của 1dam bằng độ dài
HS: đọc 1dam bằng độ dài 10m GV: nghe nhận xét cho điểm
1 Giới thiệu bài:
2 HD HS kể theo yêu câu của đề bài:
- Gọi 1 HS đọc đề bài và gợi ý 1
- Gv gạch chân dưới những từ ngữ quan trọng: ước mơ đẹp của em, của bạn bè, người thân
+ Yêu cầu của đề bài vẽ ước mơ là gì?+ Nhân vật chính trong truyện là ai?
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp gợi ý 2
GV: Giới thiệu :Héc-tô-mét là đơn
vị đo độ dài, kí hiệu là: hm
- Cho HS đọc
- Độ dài của 1hm bằng độ dài của
100m và bằng độ dài của 10dam
Trang 23(dòng 1,2,3),dòng cuối HS khá.
1hm = 100m 1m = 10dm
1dam = 10m 1m = 100cm
1hm = 10 dam 1cm = 10mm
cốt truyện lên và yêu cầu HS đọc
- Yêu cầu HS nói tên câu chuyện mình kể
- GV dán phiếu ghi dàn ý kể chuyện lên bảng, nhắc HS phải mở đầu câu chuyện ở ngôi thứ nhất: Tôi, em
*Kể chuyện theo cặp:
- GV đi đôn đốc, nhắc nhở, hướng dẫn khi HS lúng túng
GV: theo dõi giúp đỡ HS yếu,
nhận xét yêu cầu HS nêu cách làm
* Bài 2: GV hướng dẫn phần a
4dam = …m
? 1dam bằng bao nhiêu mét?
4 gấp mấy lần so với 1dam?
Về nhà học lại bài, làm bài tập vở
bài tập, chuẩn bị bài sau
GV tóm tắt nội dung bài
- Nhận xét tiết học, kể lại câu chuyện cho người thân nghe hoặc viết lại câu chuyện
- Dặn về nhà chuẩn bị trước bài kể chuyện “Bàn chân kỳ diệu” đọc và xem trước tranh minh hoạ và gợi ý dưới tranh