Hướng dẫn luyện tập: Bài 1:tính - Giáo viên vẽ lên bảng hai hình a, b - Yêu cầu học sinh ghi tên các góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt có trong mỗi hình.GV: theo dõi.. Yêu cầu HS nêu
Trang 1- Thể dục, về sinh: thường xuyên, có ý thức giữ gìn vệ sinh chung, vệ sinh cá nhận sạch
sẽ gọn gàng
- Các hoạt động khác : Tham gia đầy đủ, nhiệt tình
2 Nhược điểm :
- Trong lớp chưa chú ý nghe giảng : Ánh, Kiên, Sang
- Chữ viết chưa đẹp, Sai nhiều lối chính tả như : Sang, Hiếu
-Về nhà không làm bài tập: Sang, Kiên, Ánh
3 HS bổ xung
4.Vui văn nghệ + Sinh hoạt sao nhi đồng
5.Phương hướng tuần sau
- Duy trì nề nếp lớp,nâng cao chất lượng học
- Thi đua học tốt Luyện viết chữ đẹp
- Trong lớp chú ý nghe giảng, chịu khó phát biểu
- Ôn tập và kiểm tra giữa học kì I (môn toán,tiếng việt lớp 4)
*********************************************************************
TuÇn 10
Ngày soạn: 22/ 10/ 2010.
Ngày giảng: Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2010.
TiÕt 1: Chµo cê
- Giọng đọc bước đầu bộc lộ
được tình cảm,thái độ của từng
nhân vật qua lời đối thoại trong
câu chuyện
- Nhận biết được góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác
5/ 1 GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu chủ điểm.Quê Hương
- Giới thiệu bài học- ghi đàu bài.
Trang 2- Cho HS đọc nối tiếp câu,GV
theo dõi sửa lỗi phát âm (2 lần)
HS: đọc nối tiếp câu GV: Nhận xét cho điểm HS
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:tính
- Giáo viên vẽ lên bảng hai hình a, b
- Yêu cầu học sinh ghi tên các góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt có trong mỗi hình.GV: theo dõi
* Đọc từng đoạn trước lớp
- Bài này được chia làm mấy
đoạn?
- GV theo dõi hướng dẫn đọc câu
dài, kết hợp giải nghĩa từ
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn
HS: 2 học sinh lên bảng, học sinh cả lớp làm vào vở bài tập
a Góc vuông: BAC; góc nhọn ABC, ABM, MBC, ACB, AMB; góc tù BMC; góc bẹt AMC
b Góc vuông DAB, DBC, ADC, góc nhọnABD, ADB, BDC, BCD, góc tù ABC
A M
B C
A B
D C
HS: đọc nối tiếp đoạn trước lớp
(2 lần)
GV: theo dõi giúp đỡ nhận xét
? So sánh với góc vuông thì góc nhọn bé hơn hay lớn hơn, góc tù lớn hơn hay bé hơn?
- Cho HS đọc theo cặp
HS: vẽ hình vào vở 1 HS lên bảng vẽ
A B
D CHS: Đọc theo cặp GV: nhận xét bài làm của HS
Trang 3* Bài 4:Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài 4a, HS khá làm cả bài.GV: làm việc với nhóm theo dõi
- Gọi 1 HS đọc lại bài
- Cho HS thư giãn chuyển tiết
HS: 1 HS lên bảng làm bài phần a Lớp thựchiện vẽ hình vào vở
a A 6cm B
4cm
D C
HS: HS thư giãn chuyển tiết GV: nhận xét bài làm của HS Cho điểm
Yêu cầu HS nêu cách vẽ hình chữ nhât.IV.Củng cố – Dặn dò
- Hiểu ý nghĩa : tình cảm thiết tha
gắn bó của các nhân vật trong của
chuyện với quê hương, với người
thân qua giọng nói quê hương thân
quen (trả lời được các câu hỏi
1,2,3,4 )
HS khỏ , trả lời được câu hỏi 5
* KC: Kể lại được từng đoạn của
câu chuyện dựa theo tranh minh
hoạ
- HS khá, giỏi kể được cả câu
chuyện
- GD HS yêu quê hương
- Đọc rành mạch trôi chảy bài tập đọc đãhọc theo tốc độ quy định giữa học kì I (khoảng 75 tiếng / phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn,đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nộidung cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
+ HS khá đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ(tốc độ đọc trên 75 tiếng/phút)
III.Các hoạt động dạy học
Trang 4- Những chi tiết nào nói lên tình
cảm tha thiết của các nhân vật đối
với quê hương ?
- Qua câu chuyện em nghĩ gì về quê
hương ?
GV: nghe HS đọc nhận xét cho điểm
1 Giới thiệu bài:
2.Ôn tập
* Kiểm tra lấy điểm đọc
? Từ tuần 1 - 9 các em đã học những chủ điểm nào? Những bài tập đọc nào ?
* Gọi HS lần lượt lên bốc thăm
4 HS : luyện đọc đoạn 3 theo cặp GV: Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi
theo nội dung thăm bốc được
GV nhận xét cho điểm, yêu cầu HS kiểmtra chưa đạt về nhà ôn lại, giờ sau kiểm tra
* Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
? Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể?
? Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện
kể thuộc chủ điểm “ Thương người như thể thương thân”
- Cho HS làm bài theo cặp
5 GV: gọi HS đọc bài, nhận xét cho
điểm
* Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ
- Dựa vào 3 tranh minh hoạ kể lại 3
đoạn của câu chuyện
2 HD kể lại câu chuyện theo tranh
- Cho HS kể theo cặp: nhìn tranh,
tập kể một đoạn của câu chuyện
HS: trao đổi điền kết quả vào bảng
6 HS: Từng cặp HS tập kể
HS khá: kể lại dược cả câu chuyện
GV: theo dõi giúp đỡ
- Gọi HS trình bày,nhận xét
Trang 5- HS tiếp nối nhau thi kể 1 đoạn
GV: Tổ chức cho HS thi kể nối tiếp
từng đoạn câu chuyện
đoạn thẳng có độ dài cho trước
- Biết cách đo và đọc kết quả đo độ
dài những vật gần gũi với HS như
độ dài cái bút ,chiều dai nép
ăn thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng
và các bệnh lây qua đường tiêu hóa.+Dinh dưỡng hợp lí
GV :Phiếu câu hỏi ôn tập
- Tranh, ảnh, mô hình hay vật thật
về các loại thức ăn
HS : SGKIII.Các hoạt động dạy học
HĐ HS :đổi vở bài tập kiểm tra chéo GV :Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Trang 61 nhận xét cho điểm
1 Giới thiệu bài:
*2.Hoạt động 3: Trò chơi: Ai chọn thức ăn hợp lí?
- Chia lớp thành 2 nhóm Yêu cầu
HS trình bày một bữa ăn ngon, bổ.HĐ
đầu đoạn thẳng đặt điểm O của
thước trùng với điểm vừa chọn sau
đó tìm vạch chỉ số đo của đoạn
thẳng trên thước, chấm điểm thứ
hai, nối 2 điểm ta được đoạn thẳng
* Bài 2:Gọi HS đọc yêu cầu?
- HD đo chiếc bút chì: Đặt một đầu
bút chì trùng với điểm O của thước
Cạnh bút chì thẳng với cạnh của
thước Tìm điểm cuối của bút ứng
với điểm nào trên thước Đọc số đo
tương ứng với điểm cuối của bút
a) Chiều dài cái bút của em
b) Chiều dài mép bàn học của em
c) Chiều cao chân bàn học của em
- HS báo cáo kết quả
* Bài 3:Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS quan sát thước mét để có
biểu tượng chắc chắn về độ dài 1m
HS :làm việc cá nhân theo mục thực hành sgk trang 40
Trang 7- Ước lượng độ cao của bức tường
lớp bằng cách so sánh với độ cao
của thước mét
- GV ghi kết quả ước lượng và
tuyên dương HS ước lượng tốt
7 HS :quan sát ước lượng
a) Bức tường lớp học cao khoảng
Về nhà học lại bài ,chuẩn bị bài sau
GV tóm tắt nội dung bàiNhận xét tiết học
Về nhà học lại bài ,khuyên mọi người trong gia đình thực hiện 10 lời khuyên của bác sĩ về dinh dưỡng hợp lí.Chuẩn bị bài sau
- Nghe - viết đúng bài chính tả;trình
bày đúng hình thức văn xuôi
- Tìm và viết được tiếng có vần oai/
- HS yêu thích môn học và tự giác khi làm bài
Trang 8* Bài 1:tínhCho HS làm 1a,HS khá làm cả bài
3 GV:Gọi HS dưới lớp đọc từ mình
tìm được,nhận xét bài làm trên bảng
của HS cho điểm
1 Giới thiệu bài
- Chỉ ra những chữ viết hoa trong
bài ? Cho biết vì sao phải viết hoa
các chữ ấy ?
HS : 2 HS lên bảng làm bài
a 386259 726485 + 260837 - 452936
? Yêu cầu nêu quy tắc về tính chấtgiao hoán và kết hợp ?
- Yêu cầu học sinh làm bài 2a
5 GV:nghe HS trả lời câu hỏi,nhận
xét bổ sung,
cho HS đọc viết từ khó
+ GV đọc : Quê, Chị, Sứ, Chính,
b) GV đọc cho HS viết bài vào vở
- GV theo dõi động viên HS viết bài
HS : 1HS lên bảng phần a ,HS khálàm cả bài
a 6257 + 989 + 743
= (6257 + 743) + 989
= 7000 + 989
= 7989
6 HS : Nghe viết bài vào vở GV : Nhạn xét
* Bài 3 : Gọi Hs đọc yêu cầu
- Cho HS làm phần b.GV chữa bài
*Bài 4: Gọi học sinh đọc đề bài
? Muốn tính được diện tích hìnhchữ nhật ta phải biết được gì ?
? Bài toán cho biết điều gì ?
? Biết được nửa chu vi của hìnhchữ nhật tức là đã biết được gì ?
? Vậy có tính được chiều dài vàchiều rộng không ? Dựa vào bàitoán nào để tính ?
- Yêu cầu học sinh làm bài Một học sinh lên bảng, lớp làm vào vở bài tập
7 GV : yêu cầu HS đổi vở soát lỗi
chính tả
HS : 1 HS lên bảng làm bài tập 4
Bài giải:
Trang 9* Thu bài chấm 3-4 bài,nhận xét
từng bài
3.Hướng dẫn HS làm bài tập chính
tả
* Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài theo cặp
Nhận xét chốt lại lời giải đúng
+ oai : khoai, xoài,khoái, ngoài,
+ oay : xoay, ngoáy, khoáy,
* Bài 3 a: gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài
Chiều rộng hình chữ nhật là:(16 - 4) : 2 = 6 (cm)Chiều dài hình chữ nhật là:
6 + 4 = 10 (cm)Diện tích hình chữ nhật là:
10 x 6 = 60 (cm2) Đáp số: 60 (cm2)
- Biết cách đo,cách ghi và đọc kết
quả đo độ dài
- Biết so sánh các đọ dài
- Nghe - viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 75 tiếng /15 phút);không mắc quá 5 lỗi trong bài;trình bày đúng bài văn có lời đối thoại.nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài chính tả
- Nắm được qui tắc viết hoa tên riêng(Việt Nam ,Nước
Ngoài);bước đầu biết lỗi chính tả trong bài viết
+ HS khá viết đúng tương đối đẹp bài chính tả (tốc độ trên 75 chữ /15 phút);hiểu nội dung của bài.II.Đồ
HS : sgkIII.Các hoạt động dạy học
HS : đo cái bút ,nêu cách đo GV: 1 Giới thiệu bài:
2.Hướng dẫn HS nghe viết
- Gv đọc bài Lời hứa
Trang 102 - Gọi 2 HS đọc lại
- Giải nghĩa từ trung sĩ
- Cho HS đọc thầm bài văn.(Nêu nội dung bài ,HS khá) nhắcHS chú
ý từ dễ viết sai,cách trình bày,cáchviết lời đối thoại
* Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài theo cặp.1 cặp làm vào phiếu
5 GV:? Nêu chiều cao của bạn Minh,
bạn Nam?
- Muốn biết bạn nào cao nhất ta làm
ntn?
- So sánh ntn?( Đổi tất cả các số đo
ra đơn vị xăng- ti- mét và so sánh)
- Cho HS so sánh,nêu kết quả
HS :trao đổi trả lời các câu hỏi
a, Em bé được giao nhiệm vụ gìtrong trò chơI đánh trận giả?
b,Vì sao trời đã tối em bé không
về ?c,Các dấu ngoặc kếp trong bàidùng để làm gì?
d, Có thể đưa bộ phận đặt trongngoặc kép xuống dòng,đặt sau dấugạch đầu dòng không? vì sao?
6 HS : thực hiện yêu cầu
Đại diện nhóm báo cáo kết quả
GV :Gọi HS phát biểu ,nhận xét dán phiếu đã ghi sẵn kết quả chốt lại lời giải đúng
* Hướng dẫn HS lập bảng qui tắc viết tên riêng
- Cho HS làm bài vào vở,phát phiếu cho 2 HS Gv nhận xét chốt lại lời giải đúng
7 GV:Gọi đại diện nhóm trình bày kết HS :l m b i àm bài àm bài
Trang 11quả,nhận xét, tuyên dương nhóm
thực hành tốt
Các loại tên riêng
Quy tắc viết ví dụ
1,tên người,tên địa lí VN
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thàng tên đó.
- Lê Văn Tám
2.Tên người ,tên địa lí nước ngoài
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo
Lu-i xtơ
Chuẩn bị bài sau
GV tóm tắt nội dung bài Nhận xét tiết học
Về nhà ôn lại bài,chuẩn bị bài sau
- Biết được bạn bè cần phải chia sẻ
với nhau khi có chuyện vui ,buồn
- Nêu được một vài việc làm cụ thể
chia sẻ vui buồn cùng bạn
- Biết chia sẻ vui buồn cùng bạn
trong cuộc sống hàng ngày
+ Hiểu được ý nghĩa của việc chia
- Sử dụng thời gian học tập,sinh hoạt hằng ngày một cách hợp lí.II.Tài
GV: Gọi HS trả lời câu hỏi :Vì sao
cần chia sẻ vui buồn cùng bạn?
GV nhận xét đánh giá
* Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Phân biệt hành vi
đúng, sai
- Gv phát phiếu học tập và yêu cầu
HS :đổi vở bài tập kiểm tra chéo
1 HS nêu lại ghi nhớ tiết trước
Trang 12học sinh làm bài tập cá nhân.
2 HS: làm bài tập trên phiếu, viết chữ
đ vào bài tập đúng, chữ s vào bài
tập sai
- Vài HS đọc chữa bài
- HS giải thích vì sao việc làm em
lại sai
GV: Giới thiệu bài.
- Hướng dẫn luyện tập thực hành:
* Hoạt động 1: Bài tập 1
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân
- Yêu cầu xác định được các việc làm đúng thể hiện tiết kiệm thời giờ
- GV nhận xét+ ý kiến đúng: a, c, d
+ ý kiến sai: b, đ, e
* Hoạt động 2: bài tập 4
- Tổ chức cho HS thảo luận về việc bản thân đã sử dụng thời giờ và dự kiến thời gian biểu của cá nhân trong thời gian tới
3 GV:Gọi HS chữa bài tập.nhận xét
kết luận việc làm a,b,c,d,đ,g đúng.
- Y/c hs thảo luận cả lớp
* Hoạt động 2: Liên hệ
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho
HS liên hệ và tự liên hệ trong
nhóm
HS: thảo luận theo cặp
- Một vài cặp trao đổi trước lớp
4 HS: tự liên hệ trong nhóm các nội
dung:
+Em đã biết chia sẻ với bạn bè
trong lớp, trong trường khi vui khi
buồn chưa? chia sẻ như thế nào?
+ Em đã bao giờ được bạn bè chia
sẻ vui buồn chưa? hãy kể lại cho
bạn nghe, em cảm thấy thế nào?
- 1 số HS trình bày, lớp theo dõi
nhận xét
GV: nghe HS trình bày,Nhận xét
* Hoạt động 3: Trình bày, giới thiệu các tranh vẽ, các tư liệu đã sưu tầm được
- Tổ chức cho HS trình bày
- Tổ chức cho HS trao đổi ý kiến
- Nhận xét, khen ngợi HS chuẩn bị tốt
5 GV: Nghe HS trình bày,kết luận
Bạn bè tốt cần phải biết cảm thông
chia sẻ vui buồn cùng nhau.
*Hoạt động 3: Trò chơi phóng viên
Trang 13*.Hoạt động nối tiếp : -Tiết kiệm thời giờ trong sinh hoạt hàng ngày.
IV Củng cố – Dặn dò
7 Gọi HS đọc lại ghi nhớ
GV nhận xét tiết học
Về nhà học lại bài.Chuẩn bị bài sau
? Vì sao phải tiết kiện thời giờ?
+ HS khá đọc tương đối lưu loát,diễn cảm được đoạn văn,đoạn thơ(tốc độ đọc trên 75 tiếng/phút)
- Nắm được nội dung chính,nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là
truyện kể thuộc chủ điểm Măng
mọc thăng.
II.Đồ
dùng
GV : Mẫu chữ viết hoa G,( Gi )
tên riêng ông gióng và câu ứng
- Cho HS viết bảng con lên bảng
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Trang 142 lòng.
- Gọi HS lên bốc thăm.cho HS chuẩn bị bài
3 GV:nhận xét cho điểm
1 Giới thiệu bài
2 HD viết trên bảng con
* Luyện viết chữ hoa
- Tìm các chữ hoa có trong bài
- GV viết mẫu, nhắc lại cách viết
5 GV: nhận xét
* Luyện viết từ ứng dụng tên riêng
- Gọi HS đọc từ ứng dụng
- GV giới thiệu :theo 1 câu chuyện
cổ, Ông Gióng quê ở làng Gióng là
người sống vào thời vua Hùng, ông
đã có công đánh đuổi giặc ngoại
xâm
- GV viết mẫu : Ông Gióng.
- Cho HS viết bảng con
HS : tìm và nêuTuần 4: Một người chính trựcTuần 5:Những hạt thóc giốngTuần 6:Nỗi dằn vặt của an-Đrây-ca Chị em tôi
6 HS :viết bảng con Ông Gióng GV : nghe HS nêu nhận xét
Phát phi u yêu c u HS l m vi c ếu yêu cầu HS làm việc ầu HS làm việc àm bài ệc theo c p.ặp
Tên bài Nội dung
* Luyện viết câu ứng dụng
- Gọi HS đọc câu ca dao
- GV giải thích câu ca dao
+ tả vẻ đẹp và cuộc sống thanh bình
trên đất nước ta Trấn Vũ là đền
thơg gần Hồ Tây;Thọ Xương là một
huyện cũ của Hà Nội trước đây
Trang 153 HD viết vào vở TV
- GV nêu yêu cầu viết
- Cho HS viết bài
8 HS : viết bài vào vở GV:Gọi đại diện nhóm trình bày,gv
nhận xét dán phiếu ghi lời giải lên bảng
- Gọi 3 HS đọc kết quả
- Mời một số HS đọc diễn cảm một đoạn văn.minh họa giọng đọc phù hợp với nội dung của bài mà em vừa tìm
9 GV : thu vở chấm 2-3 bài ,nhận xét HS : đọc một đoạn văn ,lớp nhận
- Về nhà luyện viết thêm
GV tóm tắt nội dung bài
I.Mục đích yêu cầu
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của Thành Phố Đà Lạt:
+ Vị trí: Nằm trên cao nguyện Lâm Viên
+ Thành phố có khí hậu trong lành,mát mẻ,có nhiều phong cảnh đẹp:nhiều rừng thông ,thác nước…
+Thành phố có nhiều công trình phục vụ nghỉ ngơi và du lịch
+ Đà Lạt là nơi trồng nhiều loại rau,quả xứ lạnh và nhiều loài hoa
-Chỉ được vị trí của thành phố Đà Lạt trên bản đồ (lược đồ)
* HS khá ,giỏi:
+ Giải thích vì sao Đà Lạt trồng được nhiều hoa,quả,rau xứ lạnh
+Xác lập mối quan hệ giữa địa hình với khí hậu ,giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất:nằm trên cao nguyên- khí hậu mát mẻ,trong lành- trồng nhiều loại hoa,quả,rau xứ lạnh,phát triển du lịch
2.Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm rừng và việc khai thác rừng ở Tây
Trang 16:3.Dạy học bài mới:
a.Giới thiệu bài
b Bài mới:
* Hoạt động 1 : Thành phố nổi tiếng về rừng
thông và thác nước
- GV đưa ra một số hình ảnh
- Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào?
- Đà Lạt ở độ cao khoảng bao nhiêu mét?
- Với độ cao đó Đà lạt có khí hậu như thế nào?
- Mô tả cảnh đẹp ở Đà Lạt?
- GV:Trung bình cứ lên cao 1000 m nhiệt độc
giảm 5-6 0C Đà Lạt với độ cao 1500 m, quanh
năm mát mẻ
* Hoạt động 2 : Đà Lạt-thành phố du lịch và nghỉ
mát:
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- Tại sao Đà Lạt được chọn làm nơi du lịch và
nghỉ mát?
- Đà Lạt có những công trình nào phục vụ cho
việc nghỉ mát, du lịch?
* Hoạt động 4 : Hoa, quả và rau xanh ở Đà Lạt:
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- Tại sao Đà Lạt được gọi là thành phố của hoa
quả và rau xanh? (HS khá trả lời)
- Kể tên một số loại hoa quả và rau ở Đà Lạt?
- Tại sao ở Đà Lạt lại trồng được nhiều loại hoa,
quả, rau xứ lạnh? (HS khá )
- Hoa và rau ở đà Lạt có giá trị như thế nào?
? Xác lập mối quan hệ địa lí
- Cho HS đọc nối tiếp bài học
- đại diện nhóm trình bày
- HS khá thiết lập mối quan hệ giữa địa hình với khí hậu,giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất
- HS nối tiếp đọc bài học
Trang 17I.Mục
đích
Y/C
- Bước đầu bộc lộ được tình cảm
thân mật qua giọng đọc thích hợp
với từng kiểu câu
- Năm được những thông tin
chính của bức thư thăm hỏi.Hiểu
ý nghĩa: Tình cảm gắn bó với quê
hương và tấm lòng yêu quý bà
của người cháu.(trả lời được các
- chuyển đổi số đo thời gian;tính diện tích hình chữ nhật
- Giải bài toán tìm số trung bình cộng
II.Đồ
dùng
GV:Tranh minh họa bài TĐ, 1
phong bì thư và bức thư của HS
gửi cho người thân
- Bảng phụ để ghi câu ,đoạn văn
- Trả lời câu hỏi trong 1,2 bài
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
1.Giới thiệu bài.
2.HD luyện đọc – Tìm hiểu bài
- theo dõi HD ngắt nghỉ hơi đúng
- Giải nghĩa từ chú giải cuối bài
GV:1, Giới thiệu bài:
2.phát giấy kiểm tra đẫ ghi sẵn đề bàiGiải thích đề bài yêu cầu HS làm bài kiểm tra
4 GV : cho HS đọc nối tiếp theo
- Bài 1 :Viết số sau :Hai trăm mười
ba triệu năm trăm sáu mươi tư nghìn tám trăm bốn mươi lăm.
+ nêu giá trị của chữ số 3 thuộc hàng
Trang 18Yêu cầu HS đọc bài trả lời các
* Bài 5 :cho hình chữ nhật ABCD
A 5cm B
3cm
D C
- Tính diện tích hình chữ nhật
5 HS : trao đổi trả lời câu hỏi
- Đức viết thư cho ai ?
- Dòng đầu bức thư, bạn ghi thế
nào - Đức thăm hỏi bà điều gì ?
- Đức kể với bà những gì ?
- Đoạn cuối bức thư cho thấy
tình cảm của Đức với bà như thế
- Cho HS đọc diễn cảm theo cặp
HS :làm bài kiểm tra
7 HS :đọc nhóm đoạn 2,3 GV: theo dõi HS làm bài
* Thang điểm
- Bài 1 : (1 điểm) viết đúng
13 564 845 được 0,5 điểm.nêu được giá trị chữ số 3 hàng triệu ,lớp triệu 0,5 điểm
- Bài 2 : (4 điểm) đặt tính và tính
đúng mỗi phép tính được 1 điểm
Trang 19- Bài 3 : (1 điểm) mỗi phép tính đúng
- Bài 5 : (2 điểm)
Diện tích hình chữ nhật là (0,5 điểm)
5 x 3 = 15 (cm) (1 điểm) Đáp số : 15 cm (0,5 điểm)
8 GV : tổ chức cho HS thi đọc đoạn
2,3.nhận xét cho điểm
HS: làm bài Lớp trưởng thu bài kiểm tra của các bạn cho GV
- Biết đổi số đo độ dài có hai có hai
tên đơn vị đo độ dài có một tên đơn
vị đo độ dài
- Rèn kĩ năng tính toán cho HS
- HS chăm học toán
- Nắm được một số từ ngữ (gồm thành ngữ ,tục ngữ và một số từ Hán Việt thông dụng) thuộc chủ
điểm đã học (thương người như thể
thương thân,Măng mọc thẳng,Trên đôi cách ước mơ).
- Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
GV: kiểm tra vở bài tập của HS
1.Giới thiệu bài
Trang 20* Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
- yêu cầu HS mở sgk đọc lại 5 bài MRVT thuộc 3 chủ điểm
(nhân hậu- đoàn kết,trung thực- tự
* Bài 4: Gọi HS đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi
gì?
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Muốn gấp một số lên nhiều lần ta
GV :Gọi đại diện nhóm dán bài lên bảng và trình bày
Gv cùng lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng dán phiếu ghi sẵn lời giải
* Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu
- yêu cầu HS tìm các thành ngữ ,tụcngữ đã học gắn với 3 chủ điểm trên
GV nhận xét ,yêu cầu HS chọn một thành ngữ,tục ngữ đặt câu
* Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu
- cho HS làm bài
5 GV: nhận xét chữa bài
* Bài 5 :Gọi HS nêu yêu cầu
- Gọi 1 HS đo độ dài đoạn
thẳngAB
- Gọi 1 HS vẽ đoạn thẳng CD
HS : làm bài theo nhóm ,ghi kết qủavào phiếu kẻ sẵn bảng
6 HS : thực hành vẽ đoạn thẳng CD GV : Gọi HS trình bày kết quả
Nhận xét chốt lại lời giải đúng
Trang 21- nhận biết được các thể loại văn xuôI,kich,thơ;bước dầu nắm dược nhân vật và tính cách trong bài tậpđọc là truyện kể đã học.
+ HS khá đọc tương đối lưu loát,diễn cảm được đoạn văn,đoạnthơ(tốc độ đọc trên 75 tiếng/phút)đọc diễn cảm được đoạn
(kịch,thơ) đã học;biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự đã học
HĐ
1
HS : lấy đồ dùng để lên bàn GV: 1 Giới thiệu bài:
2.Ôn tập
* Kiểm tra lấy điểm đọc
*Gọi HS lần lượt lên bốc thăm.Cho HS chuẩn bị
HĐ
2
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
1.Giới thiệu bài
2
Hoạt động 1: Tìm hiểu về gia
đình.
- Kể tên những người trong gia đình
em? Ai là người nhiều tuổi nhât? Ai
là người ít tuổi nhất?
Kết luận: Những người ở các lứa
tuổi khác nhau đó, được gọi là các
thế hệ trong 1 gia đình.
Gia đình là một phần của xã hội
HS : chuẩn bị bài