kÎ ®êng cao AH.. Gäi I lµ trung ®iÓm cña BC.. Chøng minh r»ng.. a) BM..[r]
Trang 1Giỏo Án Tự chọn Toỏn 8
Tuần 1 (Đại số )
NS :
ND:
chủ đề : nhân đa thức với đa thức
Tiết 1: Nhân đơn thức với đa thức
5x y - 10x y +5xyBài 2 : ĐS
a) = - 3x2 - 3xb) = - 11x + 24Bài 3 :
+) Rút gọn A = - 15xtại x = -5 A = 75+) Rút gọn B = x2 - y2tại x= 1,5 ; y = 10 B = - 97,75+) Từ x = 99 => x + 1 = 100Thay 100 = x + 1 vào biểu thức C ta đ-
ợc C = x - 9 = 99 - 9 = 90Bài 4 : ĐS
a) - 13x = 26 => x = - 2b) 3x = 15 => x = 5Bài 5 :
a) = 10 10n - 6 10n = 4 10nb) = 90 10n - 102 10n + 10 10n
Trang 2Giỏo Án Tự chọn Toỏn 8
I Mục tiêu
- Nắm đợc định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thang, hình thang cân
- Biết áp dụng các định nghĩa và tính chất đó để làm các bài toán chứng minh, tính
độ lớn của góc, của đoạn thẳng
- Biết chứng minh tứ giác là hình thang, hình thang cân
- có kĩ năng vận dụng các kiến thức vào thực tiễn
song song, hai cạnh đáy bằng nhau
? Định nghĩa, tính chất hình thang cân
? Dấu hiệu nhậ biết hình thang cân
HS trả lời nh SGK+) - Hình thang là tứ giác có hai cạnh
đối song song
- Hình thang vuông là hình thang có một góc vuông
+) - Nếu hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên bằng nhau, hai cạnh đáy bằng nhau
- Nếu hình thang có hai cạnh đáy bằng nhauthì hai cạnh bên song song
và bằng nhau+) Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau
+) Tính chất: Hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau, hai đờng chéo bằng nhau
+) Dấu hiệu nhận biết:
- Hình thang có hai góc kề một
đáy bằng nhau là hình thang cân
- Hình thang có hai đờng chéo bằng nhau là hình thang cân
Hoạt động 2 : Bài tậpBài 1: Cho tam giác ABC cân tại A
Trên các cạnh AB, AC lấy các điểm M,
Trang 3=> ADE= AED
ABC và ADE cân có chung đỉnh A
và góc A => B= ADE mà chúng nằm ở
vị trí đồng vị => DE //BC => DECB là hình thang mà B C = => DECB là hình thang cân
b) từ DE = BD => DBE cân tại D => DBE =DEB
Mặt khác DEB =EBC (so le)Vậy để DB = DE thì EB là đờng phân giác của góc B
Tơng tự DC là đờng phân giác của góc C
Vậy nếu BE và CD là các tia phân giác thì DB = DE = EC
- (A + B)(C + D) = AC + AD + BC + BD
Hoạt động 2 : Bài tậpBài 1: Thực hiện phép tính
c) x2 - 12x + 353
Trang 4Giỏo Án Tự chọn Toỏn 8
Bài 2 : Chứng minh
a) (x - 1)(x2 + x + 1) = x3 - 1
b) (x - y)(x3 + x2y + xy2 + y3) = x4 - y4
Bài 3 :a) cho a và b là hai số tự nhiên
nếu a ghia cho 3 d 1, b chia cho d 2
chứng minh rằng ab chia cho 3 d 2
b) Cho bốn số lẻ liên tiếp Chứng
minh rằng hiệu của tích hai số cuối với
tích hai số đầu chia hết cho 16
Bài 4 : cho x, y Z Chứng minh rằng
a) Đặt a = 3q + 1 ; b = 3p + 2 (p, q N)
Ta có
a b = (3q + 1)( 3p + 2 ) = 9pq + 6q + 3p + 2Vậy : a b chia cho 3 d 2b) Gọi bốn số lẻ liên tiếp là : (2a - 3) ; (2a - 1) ; (2a + 1) ; (2a + 3) a Z
ta có : (2a + 1)(2a + 3) - (2a - 3)(2a - 1)
= 16 a 16Bài 4:
a) 5x + y 19 => 3(5x + y) 19
mà 19x 19
=> [19x - 3(5x + y) ] 19Hay 4x - 3y 19
b) xét 3D - 2C
= 3(4x + 3y) - 2(7x + 2y)
= 13x 13
Mà 2C = 2(4x + 3y) 13Nên 3D 13 vì (3, 13) = 1 nên D 13 hay 7x + 2y 13
- Nắm vững định nghĩa, tính chất đờng trung bình trong tam giác, trong hình thang
- Biết áp dụng định nghĩa, tính chất đó vào tính góc, chứng minh các cạnh song song , bằng nhau
- Hiểu đợc tính thực tế của các tính chất này
II Tiến trình dạy học
Hoạt động 1 : Lý thuyết
1 Nêu định nghĩa, tính chất đờng trung
bình của tam giác
2 Nêu định nghĩa, tính chất đờng trung
bình của hình thang
HS trả lời
1 Tam giác+) Định nghĩa : Đờng trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác
+) Tính chất:
- Đờng thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm cạnh thứ hai
- Đờng trung bình của tam giác thì songsong với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnhấy
2 Hình thang+) Định nghĩa: Đờng trung bình của
Trang 5Giỏo Án Tự chọn Toỏn 8
hình thang là đoạn thẳng nối trung
điểm hai cạnh bên+) Tính chất
- Đờng thẳng đi qua trung điểm môt cạnh bên và song song với hai đáy thì
đi qua trung điểm cạnh bên thứ hai
- Đờng trung bình của hình thang thì song song với hai đáy và bằng nửa tổng hai đáy
Hoạt động 2 : Bài tậpBài 1 : Cho tam giác ABC các đờng
trung tuyến BD và CE cắt nhau ở G
gọi I, K theo thứ tự là trung điểm của
GB, GC Chứng minh rằng DE // IG,
DE = IG
Bài tập 2: Cho hình thang ABCD
(AB // CD) các tia phân giác góc ngoài
đỉnh A và D cắt nhau tại H Tia phan
giác góc ngoài đỉnh B và C cắt nhau ở
1
A =E (so le)
Mà A1=A2 => ADE cân tại DMặt khác DH là tia phân giác của góc
D => DH AHChứng minh tơng tự ; BK CKb) theo chứng minh a ADE cân tại D
mà DH là tia phân giác ta cũng có DH
là đờng trung tuyến => HE = HAchứng minh tơng tự KB = KFvậy HK là đờng trung bìng của hình thang ABFE => HK // EF
Trang 6Giỏo Án Tự chọn Toỏn 8
hay HK // DCb) Do HK là đờng trung bình của hình thang ABFK nên
- Biết áp dụng các hằng đẳng thức đó để thực hiện các phép tính, rút gọn biểu thức, tính giá trị của biểu thức, bài toán chứng minh
Bài 2a) = 2(x2 + y2)b) = 4x2
c) = 6x2 + 48x - 57Bài 3:
a) = 7400b) = 1003 = 1000000c) = 1003 = 1000000Bài 4:
a) vế trái nhân với (2 - 1) ta có(2 - 1) (2 + 1)(22 + 1)(24 + 1)(28 + 1)(216+ 1)
= (22 - 1)(22 + 1)(24 + 1)(28 + 1)(216 + 1)
= ((24 - 1)(24 + 1)(28 + 1)(216 + 1)
= (28 - 1)(28 + 1)(216 + 1)
= (216 - 1)(216 + 1) = 232 - 1Vậy vế phải bằng vế tráib) Đặt a = 100 ta có
a2 + (a + 3)2 + (a + 5)2 + (a - 6)2 = (a + 1)2 + (a - 2)2 + (a - 4)2 + (a + 7)2
Trang 7Giỏo Án Tự chọn Toỏn 8
VT = a2 + a2 + 6a + 9 + a2 +10a + 25 +
a2 - 12a + 36 = 4a2 + 4a + 70
VP = a2 + 2a + 1 + a2 - 4a + 4 + a2 - 8a+ 16 + a2 + 14a + 49
= 4a2 + 4a + 70Vậy vế phải = Vế trái
I Mục tiêu
- Biết phép đối xứng trục và nhận dạng đợc nó trong các trờng hợp cụ thể , đơn giản
- Hiểu đợc một số tính chất của phép đối xứng trục
- Có kĩ năng vận dụng phépp đối xứng trục vào giải các bài toán có nội dung thực tiễn
- Hai điểm gọi là đối xứng với nhau qua
đờng thẳng d nếu d là đờng trung trực của đoạn thẳng nối hai điểm đó
- Hai hình gọi là đối xứng với nhau qua
đờng thẳng d nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng với một điểm thuộc hình kia qua đờng thẳng d và ngợc lạib) tính chất : Nếu hai đoạn thẳng ( góc,tam giác ) đối xứng với nhau qua một
đờng thẳng thì chúng bằng nhau
Hoạt động 2 : Bài tập
Bài 1: Cho tam giác ABC có Â = 600 ,
trực tâm H gọi M là điểm đối xứng với
H qua BC
a) Chứng minh BHC = BMC
b) Tính BMC
GV cho HS vẽ hình, viết GT, KL
a) M đối xứng với H qua BC
BC là đờng trung trực của HM
BH = BMChứng minh tơng tự , CH = CM
BHC = BMC (c c c)b) Gọi D là giao diểm của BH và AC , E
là giao điểm của CH và AB Xét tứ giác ADHE
7
A
E B
M
C D
Trang 8Giỏo Án Tự chọn Toỏn 8
Bài 2: Cho tam giác ABC có ba góc
nhọn kẻ đờng cao AH Gọi E và F là
các điểm đối xứng của H qua các cạnh
AB và AC đoạn thẳng EF cắt AB và
AC tại M và N chứng minh : MC song
song với EH và NB song song với FH
xét MHNvì E và H đối xứng với nhau qua AB
AB là phân giác ngoài của góc M
Tơng tự AC là phân giác ngoài góc N
AH là phân giác trong củ góc H
Do AH BC nên BC là phân giác ngoài của góc H
AC và BC là hai phân giác ngoài của góc N và góc H
MC là phân giác trong của góc M
AB và MC là hai phân giác ngoài và trong của của góc M nên AB MC Ta lại có AB EH
E
F
Trang 9Biến đổi vế trái ta có
a3 + b3 + a3 - b3 = 2a3
VP = VTb) a3 + b3 = (a + b)[(a - b)2 + ab]
Biến đổi vế phải ta có(a + b)[(a - b)2 + ab]
= (a + b)(a2 - 2ab + b2+ ab)
= (a + b)(a2 - ab + b2)
= a3 + b3
VP = VTc) (a2 + b2)(c2 + d2) = (ac + bd)2 + (ad - bc)2
Mà (x - 2)2 ≥ 0 nên (x - 2)2 + 1 > 0 với xb) Xét 6x - x2 - 10 = - (x2 - 6x + 10) = - [(x2 - 6x + 9)+ 1] = - [(x - 3)2 + 1]
Mà (x - 3)2 ≥ 0 nên (x - 3)2 + 1 > 0 với x
=> - [(x - 3)2 + 1] < 0 với xBài 4
a) A = x2 - 2x + 5 = (x - 1)2 + 4 ≥ 4Vậy giá trị nhỏ nhất của A = 4 tại x = 2b) B = 2x2 - 6x = 2(x2 - 3x)
9
Trang 102 tại
x = 32c) C = 4x - x2 + 3 = - (x2 - 4x + 4) + 7
= - (x - 2)2 + 7 ≤ 7Vậy giá trị lớn nhất của C = 7 tại x = 2
I Mục tiêu
- Nắm đợc định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành
- Biết áp dụng các định nghĩa và tính chất đó để làm các bài toán chứng minh, tính
độ lớn của góc, của đoạn thẳng
- Biết chứng minh tứ giác là hình bình hành
- có kĩ năng vận dụng các kiến thức vào thực tiễn
điểm của mỗi đờng
- Dấu hiệu nhận biết
a) Tứ giác có các cạnh đối song song
là hình bình hànhb) Tứ giác có các cạng đối bằng nhau
là hình bình hànhc) Tứ giác có các cạng đối song song
và bằng nhau là hình bình hànhd) Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành
e) Tứ giác có hai đờng chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đờng là hình bình hành
Hoạt động 2 : Bài tậpBài 1: Cho hình bình hành ABCD Gọi
E, F theo thứ tự là trung điểm của AB,
CD Gọi M là giao điểm của à và DE, N
là giao điểm của BF và CE Chứng
Trang 11Giỏo Án Tự chọn Toỏn 8
a) Tứ giác EMFN là hình bình hành
b) Các đờng thẳng AC, EF và MN
đồng qui
GV yêu cầu HS vẽ hình, nêu GT, KL
Bài 2: Cho ∆ ABC, ở phía ngoài tam
giác vẽ các tam giác vuông cân tại A là
ABD và ACE , vẽ hình bình hành ADIE
=> AF // CE Tơng tự : BF // DE
Tứ giác EMFN có EM // FN , EN // FM nên EMFN là hình bình hành
b) Gọi O là giao điểm của AC và EF
Ta sẽ chứng minh MN củng đi qua O AECF là hình bình hành, O là trung
điểm của AC nên O là trung điểm của EF
EMFN là hình bình hành nên đờng chéo MN đi qua trung điểm O của EFVậy AC, EF, MN đồng qui tại O
CM : a) Xét ∆ BAC và ∆ ADI có
Từ ∆ BAC = ∆ ADI => ABC= DAI
mà DAB = 90 0 =>BAH + DAI= 90 0
=> ABC BAH+ = 90 0
=> ∆ BAH vuông tại H
do đó AH BChay IA BC
Trang 12giản cho phơng pháp này không ?
? Nội dung cơ bản của phơng
phápdùng hằng đẳng thức là gì ?
- Phân tích đa thức thành nhân tử là biến đổi đa thức đó thành một tích của một đơn thức và một đa thức khác
- Có ba phơng pháp thờng dùng để phân tích đa thức thành nhân tử: Đătk nhân tử chung, Dùng hằng đẳng thức, Nhóm nhiều hạng tử
- Nếu tất cả các hạng tử của một đa thức có một nhân tử chung thì đa thức
đó biểu diễn đợc thành một tích của nhân tử chung đó với đa thức khác Phơng pháp này dựa trên tính chất củaphân phối của phép nhân đối với phép cộng
Công thức đơn giản là
AB - AC = A(B + C)
- Nếu đa thức là một vế của hằng đẳng thức đáng nhớ nào đó thì có thể dùng hằng đẳng thức đó để biểu diễn thành một tích các đa thức
Hoạt động 2 : Bài tậpBài toán 1 : Trong các biến đổi sau,
biến đổi nào là phân tích đa thức thành
- Cách biến đổi (1) không phải là phân tích đa thức thành nhân tử vì cha đợc biến đổi thành một tích củ một đơn thức
và một đa thức
- Cách biến đổi (2) không phải là phân tích đa thức thành nhân tử vì đa thức một biến đợc biến đổi thành tích các
= (y + 1)(5y - 2)c) 14x2(3y - 2) + 35x(3y - 2) + 28y(2 - 3y)
= (2x)3 + (3y)3
Trang 13Giỏo Án Tự chọn Toỏn 8
c) 9x2 - 16
d) 4x2 - (x - y)2 = (2x + 3y)[(2x)2 - 2x.3y + (3y)2]
= (2x + 3y)(4x - 6xy + 9y)c) 9x2 - 16
= (3x)2 - 42
= (3x - 4)(3x + 4)d) 4x2 - (x - y)2
I Mục tiêu
- Biết phép đối xứng tâm và nhận dạng đợc nó trong các trờng hợp cụ thể , đơn giản
- Hiểu đợc một số tính chất của phép đối xứng tâm
- Có kĩ năng vận dụng phép đối xứng tâm vào giải các bài toán có nội dung thực tiễn
- Hai điểm gọi là đối xứng với nhau qua
điểm O Nếu O là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm đó
- Hai hình gọi là đối xứng với nhau qua
điểm O nếu mỗi điểm thuộc hình này
đối xứng với một điểm thuộc hình kia qua điểm O và ngợc lại
b) tính chất : Nếu hai đoạn thẳng ( góc,tam giác ) đối xứng với nhau qua một
điểm thì chúng bằng nhau2) Hình bình hành có trục đối xứng
- Giao điểm hai đờng chéo của hình bình hành là tâm đối xứng của hình bình hành đó
Hoạt động 2 : Bài tậpBài 1: Cho hình bình hành ABCD, O là
giao diểm hai đờng chéo Gọi E là một
điểm thuộc cạnh AB, F là giao điểm
13
A H
D
G B
O
Trang 14Giỏo Án Tự chọn Toỏn 8
GV cho HS vẽ hình, viết GT, KL
Bài 2: Cho tam giác ABC vẽ A’ đối
xứng với A qua C, vẽ B’ đối xứng với B
qua A, vẽ C’ đối xứng với C qua B D
và D’ lần lợt là trung điểm của AC và
B =D O =O nên ∆BOE = ∆DOF (g c g) => BE = DF
(Củng có thể giải thích BE = DF nh sau: E đối xứng với F qua O, B đối xứng với D qua O => BE đối xứng với
Vậy ∆BEG = ∆DFH (g c g)
=> EG = FHb) ta có EG = FH, EG // FH nên EGFH
b) Gọi I, I’ thứ tự là trung điểm của OB, OB’
ta chứng minh đợc DD’II’ là hình bình hành => BI = IO = OD => O là trọng tâm của tam giác ABC
tơng tự B’I’ = I’O = OD’ => O là trọng tâm của tam giác A’B’C’
Trang 152) Khi phân tích đa thức thành nhân tử
ta có thể dùng phối hợp nhiều phơng pháp với nhau một cách hợp lí
Hoạt động 2 : Bài tậpBài 1: Phân tích đa thức thành nhân tử
= (x2 - 2xy) + (5x - 10y)
= x(x - 2y) + 5(x - 2y)
= (x - 2y)(x + 5)b) x(2x - 3y) - 6y2 + 4xy
= x(2x - 3y) + (4xy - 6y2)
= x(2x - 3y) + 2y(2x - 3y)
= (2x - 3y) (x + 2y)c) 8x3 + 4x2 - y2 - y3
= (8x3 - y3) + (4x2 - y2)
= [(2x)3 - y3] + [(2x)2 - y2]
= (2x - y)(4x2 + 2xy + y2) + (2x + y)(2x - y)
= (2x - y)( 4x2 + 2xy + y2 + 2x + y)Bài 2
= ab2(c3 + 64)
= ab2(c3 + 43)
= ab2(c + 4)(c2 - 4c + 16)c) 27x3y - a3b3y
= y(27x3 - a3b3)
= y[(3x)3 - (ab)3]15
Trang 16ì + =
í
=î
Trang 17= x2 + 2x - 7x - 14
= (x2 + 2x) - (7x + 14)
= x(x + 2) - 7(x + 2)
= (x + 2)(x - 7)c) 4x2 - 3x - 1
= 64x4 + 16x2 + 1 - 16x2
= (8x2 + 1)2 - (4x) 2
= (8x2 + 1 - 4x) (8x2 + 1 + 4x)c) 81x4 + 4
= 81x4 + 36x2 + 4 - 36x2
= (9x2 + 2)2 - (6x) 2
= (9x2 + 2 - 6x) (9x2 + 2 + 6x)
a) x7 + x2 + 1 17
Trang 18= (x2 + x + 1)[ x(x3 + 1)(x - 1) + 1]
= (x2 + x + 1)(x5 - x4 + x2 - x + 1)b) x8 + x + 1
= x8 - x2 + x2 + x + 1
= x2(x6 - 1) + (x2 + x + 1)
= x2(x3 - 1)(x3 + 1) + (x2 + x + 1)
= x2(x3 + 1)(x - 1)(x2 + x + 1) + (x2 + x + 1)
= (x2 + x + 1)[ x2(x3 + 1)(x - 1) + 1]
= (x2 + x + 1)(x5 - x4 + x3 - x2 - x + 1)c) x5 + x4 + 1
= x5 + x4 - x2 - x + x2 + x + 1
= x2(x3 - 1) - x(x3 - 1)+ (x2 + x + 1)
= (x3 - 1)(x2 - x) + (x2 + x + 1)
= (x - 1)( x2 + x + 1)(x2 - x) + (x2 + x + 1)
= (x2 + x + 1)[ (x - 1) )(x2 - x) + 1]
= (x2 + x + 1)(x3 - 2x2 + x + 1)d) x10 + x5 + 1
= x10 - x + x5 - x2 + x2 + x + 1
= x(x9 - 1) - x2(x3 - 1)+ (x2 + x + 1)
= x(x3 - 1)(x6 - x3 + 1) - x2(x3 - 1) + (x2 + x + 1)
= (x3 - 1)( x7 + x4 + x + x2) + (x2 + x + 1)
= (x - 1) (x2 + x + 1) )( x7 + x4 + x + x2) + (x2 + x + 1)
= (x2 + x + 1)[ (x - 1) )( x7 + x4 + x + x2) + 1]
I Mục tiêu
- Nắm đợc định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật
Trang 19Giỏo Án Tự chọn Toỏn 8
- Biết áp dụng các định nghĩa và tính chất đó để làm các bài toán chứng minh, tính
độ lớn của góc, của đoạn thẳng
- Biết chứng minh tứ giác là hình chữ nhật
- có kĩ năng vận dụng các kiến thức vào thực tiễn
- Dấu hiệu nhận biết+ Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật
+ Hình thang có một góc vuông là hình chữ nhật
+ Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật
+ Hình bình hành có hai đờng chéo bằng nhau là hình chữ nhật
Hoạt động 2 : Bài tậpBài 1: Cho ∆ABC vuông tại A Đờng
cao AH Gọi D, E theo thứ tự là chân
các đờng vuông góc kẻ từ H dến AB,
AC
a) Chứng minh AH = DE
b) Gọi I là trung điểm của HB, K là
trung điểm của HC Chứng minh rằng
DI // EK
GV cho HS lên bảng vẽ hình, nêu GT,
KL
Bài 2: Cho tứ giác lồi ABCD có CD
Gọi E, F, G, H thứ tự là trung điểm của
mà ADHE là hình chữ nhật
=> AH = DE
=> OH = OE => ∆OHE cân đỉnh O
=> H 1=E1 (1)Mặt khác ∆EHC vuông tại E mà EK là trung tuyến ứng với cạnh huyền nên
H +H = +E E = 900
=> EK DE chứng minh tơng tự DI DEvậy DI // EK
A
D F
E
H
G
Trang 20Mà EF // AB ; FH // CD
=> EF FH ( vì AB CD)Vậy EFGH là hình chữ nhật
=> EG = FH (hai đờng chéo hình chữ nhật)
b) Nếu BC // AD => ABCD là hình thang
- Kiểm tra kiến thức của HS sau khi đã học xong các chủ đề
- Rèn luyện cho HS t duy độc lập , sáng tạo và tính chủ động làm bài
Trang 21I Mục tiêu
- Nắm đợc định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thoi
- Biết áp dụng các định nghĩa và tính chất đó để làm các bài toán chứng minh, tính
độ lớn của góc, của đoạn thẳng
- Biết chứng minh tứ giác là hình thoi
- có kĩ năng vận dụng các kiến thức vào thực tiễn
Trang 22Giỏo Án Tự chọn Toỏn 8
hình thoi
- Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi
- Hình bình hành có hai đờng chéo vuông góc với nhau là hình thoi
- Hình bình hành có một đờng chéo là phân giác của một góc là hình thoi
Hoạt động 2 : Bài tậpBài 1: Cho hình thoi ABCD AB = 2cm,
Bài 2: Cho ∆ ABC nhọn các đờng cao
BD, CE Tia phân giác của góc ABD và
ACE cắt nhau tại O, cắt AB, AC lần lợt
tại M và N Tia BN cắt CE tại K Tia CM
Vậy giá trị nhỏ nhất của HK là 3 cm
a) ∆ ABD và ∆ ACE có chung góc A
0
E = = D 90 => ABD ACE =
=> NBD = NCM
∆ BOH và ∆ CDH có hai cạp góc bằng nhau nên cặp góc còn lại cũng bằng nhau => O D 90 = = 0
B
C K D
O