1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Vật lí 8 cả năm

66 1,1K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Vật Lí 8 Cả Năm
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 528 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần : 01 Ngày soạn : 05/09/2007Tiết : 01 Ngày dạy : 08/09/2007 CHƯƠNH I : CƠ HỌC Bài 1 CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC I / MỤC TIÊU : Thông qua bài giảng nhằm giúp HS : Nêu được những thí dụ về chu

Trang 1

Tuần : 01 Ngày soạn : 05/09/2007

Tiết : 01 Ngày dạy : 08/09/2007

CHƯƠNH I : CƠ HỌC

Bài 1 CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

I / MỤC TIÊU :

Thông qua bài giảng nhằm giúp HS :

Nêu được những thí dụ về chuyển động cơ học

- Nêu được VD về tính tương đối của chuyển động và đứng yên ,đặc biệt biết xác định trạng thái của một vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc

- Nêu được VD về các dạng chuyển động cơ học thường gặp : chuyển động thẳnh , chuyển động cong và chuyển động tròn

- Rèn luyện tính cẩn thận ,ý thức hợp tác làm việc trong nhóm

II / CHUẨN BỊ :

Cả lớp : Tranh vẽ các hình1.1 –1.3 SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1 Tổ chức giới thiệu kiến thức

cơ bản của chương

-Y/C HS mở SGK trang 3 cùng nhau trao đổi

xem trong chương nghiên cứu vấn đề gì ?

-Y/C hs xem bức tranh của chương và mô tả

lại bức tranh đó

-GV chốt lại các kiến thức cơ bản sẽ nghiên

cứu trong chương I

Hoạt đôïng 2 Đặt vấn đề (SGK)

Hoạt động 3 Tìm hiểu vật chuyển động

hay đứng yên

- Y/C hs hoạt động theo nhóm nêu các cách

khác nhau từ kinh nghiệm đã có để nhận biết

một vật chuyển động hay đứng yên

-GV bổ sung :cách nhận biết một vật chuyển

động hay đứng yên trong vật lídựa trên sự

thay đổi vị trí của vật này so với vật khác

-Y/c hs đọc thông tin SGK

-GV nhấn mạnh : trong vật lí học để biết một

vật chuyển dộng hay đứng yên người ta dực

vào vị trí của vật đó so với vật khác được

chọn làm mốc( vật mốc )

Vị trí vật - vật mốc thay đổi - chuyển động

Vị trí vật - vật mốc không thay đổi - đứng

yên

Y/C HS hoạt động nhóm trả lời các câu C1 , C2

,C3

GV nhận xét đánh giá phần trả lời của hs

? Vậy làm thế nào để nhận biết được một vật

chuyển động hay đứng yên ?

Hoạt động 4 Tìm hiểu về tính tương đối

của chuyển động và đứng yên

HS nghiên cứu tr3 SGKCử đại diện nêu các vấn đề nghiên cứu

I/ Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên :

HS hoạt động theo nhóm thực hiện theo y/c của gv

Đại diện các nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình

Cá nhân hs đọc thông tin SGK

HS hoạt động nhóm trả lời các câu :C1 , C2 ,C3

Đại diện các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình

II / Tính tương đối của chuyển động và đứng yên

Trang 2

Cho hs xem H1.2 sgk

Y/c hs quan sát và trả lời các câu C4 , C5 ,C6

Gọi 1-2 hs hoàn thành phần NX

Y/c hs làm việc cá nhân hoàn thành câu C7

Y/c hs đọc phần thông tin sgk

GV khắc sâu cho hs và yc hs phải chọn vật

mốc cụ thể( vật mốc là vật gắn với Trái Đất )

Y/c Hs thực hiện câu C8

Hoạt động 5 Giới thiệu một số chuyển động

thường gặp :

GV làm các thí nghiệm :

- Thả vật rơi

- Vật ném ngang

- Chuyển động của con lắc đơn

- Chuyển động của kim đồng hồ

Y/c hs quan sát và mô tả lại các hình ảnh của

các chuyển động đó

Y/c hs nghiên cứu mục III và thực hiện câu

HS thảo luận và trả lời các câu C4 , C5 ,C6 rồi

tìm từ thích hợp để điền vào phần nhận xét :(1) đối với vật này

(2) đứng yên

Hs làm việc cá nhân hoàn thành câu C7

Hs đọc thông tin rút ra : trạng thái đứng yên hay chuyển động của một vật có tính tương đối

Hs hoạt động cá nhânthực hiện câu C8

C8 : Mặt trời thay đổ vị trí so với một điểm mốc gắn với Trái Đất.vì vậy có thể coi Mặt Trời chuyển động khi lấy mốc là Trái Đất

III /Một số chuyển động thường gặp

HS thực hiện theo yc của GV-vật rơi cđ thẳng-vật ném ngang

Chuyển động của con lắc đơn cđ congChuyển động của kim đồng hồ cđ tròn

IV/ Vận dụng :

Hs thực hiện theo hướng dẫn của gv

Củng cố : GV hệ thống lại các kiến thức trọng tâm của bài

Yc 1-2 hs đọc lại phần ghi nhớ

Tổ chức HS làm các bài tâp trong SBT

Dặn dòø : Yc hs về nhà học bài ,liên hệ thực tế ,chuẩn bị trước bài mới

Tuần : 02 Ngày soạn : 11/09/2007

Tiết : 02 Ngày dạy : 15/09/2007

Bài 2 : VẬN TỐC

I MỤC TIÊU :

Thông qua bài giảng nhằm giúp hs :

- Từ VD ,so sánh quảng đường trong 1s của mỗi chuyển dộng để rút ra cách nhận biết sự nhanh chậm của chuyển động đó(gọi là vận tốc )

- Nắm vững công thức tính vận tốc v =s/t và ý nghĩa của khái niệm vận tốc Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s , km/Hoàng Xuân Sáng và cách đổi đơn

vị vận tốc

Trang 3

- Vận dụng được công thức tính vận tốc để tính quảng đường và thời gian trong chuyển động

II CHUẨN BỊ :

Cả lớp : tranh phóng to bảng 2.1 và 2.2 SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định lớp :

2 Bài cũ :

Hs1 : Đọc thuộc phần ghi nhớ của bài 1 đòng thời làm bài tập 1-2.1 SBT

Hs2 : Tại sao nói chuyển động và đứng yên có tính tương đối ?

3 Tiến trình :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

Hoạt động 1 :

Tìm hiểu về vận tốc

GV treo bảng 2.1 lên bảng

YC hs hoạt động nhóm hoàn thành

các câu C1 , C2

GV tổ chức hs thống nhất câu trả lời

GV Quảng đường chạy được trong 1s

gọi là vận tốc

YC hs hoạt động cá nhân hoàn thành

câu C3

GV khắc sâu chuyển động đều

Hoạt động 2 :

Tìm hiểu công thức tính vận tốc

Yc hs đọc thông tin mục II SGK

? Vận tốc được tính theo công thức

nào ?

? Từ công thức v = s t nếu tính quảng

đường hay thời gian thì ta làm như

thế nào ? ( s = v.t ; t = s/v )

Hoạt động 3

Tìm hiểu đơn vị vận tốc :

? Vận tốc phụ thuộc vào những yếu

tố nào?

Vậy đơn vị vận tốc phụ thuộc vào

đơn vị của những đại lượng nào ?

Yc hs trả lời câu C4 hoàn thành bảng

I Vận tốc là gì ?

Quảng đường chạy được trong 1s gọi là vận tốc

C3 (1) nhanh (2) chậm (3)quảng đường đi được (4)đơn vị

II Công thức tính vận tốc :

v = s t

Trong đó : v : vận tốc

s : quảng đường đi được

t : thời gian để đi hết quảng đường đó.

III Đơn vị vận tốc :

Đơn vị hợp pháp của vận tốc là mét trên giây (m/s ) và kilômét trên giờ (km/h)

C4

Trang 4

GV giới thiệu về tốc kế

Hoạt động 4

Vận dụng – Củng cố

GV hướng dẫn hs trả lời các câu

C5 ,C6 C7và C8

Lưu ý hs :chỉ so sánh số đo của vận

tốc khi quy về cùng 1 loại đơn vị vận

tốc

GV hệ thống lại các kiến thức trọng

tâm của bài

V xe đạp = 10,8km/h=3m/s

V tàu hỏa = 10m/s Ôtô ,tàu hỏa chuyển động như nhau còn

xe đạp chuyển động chậm nhất

C6

Vtàu = 81/1,5 = 54km/h=15m/s

C7 t=40ph =2/3h.

S=v.t =12.2/3 =8(km) Dăn dò : Yc hs về nhà học bài ,liên hệ thực tế Làm tất cả các bài tập còn lại Chuẩn bị trước bài mới (bài 3)

Tuần : 03 Ngày soạn : 18/09/2007

Tiết : 03 Ngày dạy : 22/09/2007

I/ MỤC TIÊU

Sau bài giảng GV phải làm cho HS :

-Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều, chuyển động không đều và nêu được những VD về chuyển động đều ,chuyển đôïng không đều

-Xác định được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động không đều là vận tốc thay đổi theo thời gian

-Vận dụng được công thức tíng vận tốc trung bình để làm một số bài tập II/ CHUẨN BỊ :

Dụng cụ thí nghiệm như hình 3.1 sgk

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1

1 Ổn định lớp :

2 Bài cũ : HS1 Phát biểu phần ghi nhớ

của bài

Trang 5

Đổi đơn vị sau : 1km/h = ? m/s

HS2 : Làm bài 2.5 SBT

GV nhận xét cho điểm Hs

3 Đặt vấn đề : như sgk

Hoạt động 2 :

Tìm hiểu về chuyển động đều và

chuyển động không đều :

YC hs tìm hiểu Đ/n sgk

GV gợi ý hs tìm một số VD về 2 loại

chuyển động này

Hoạt động 3 :

Tìm hiểu về vận tốc trung bình của

chuyển động không đều

Yc hs tính đoạn đường lăn được của

bánh xe trong mỗi giâyứng với các

quảng đường AB, BC ,CD và nêu rõ

khái niệm vận tốc trung bình

Tổ chức HS tính toán và giải đáp câu

C3

Hoạt động 4 :Vận dụng

GV hương dẫn hs trả lời các câu :C 4

C5 , C6

I/ Định nghĩa :

C1 Chuyển động của trục bánh xe trên máng nghiêng là chuyển động không đều vì trong cùng khoảng thời gian 3 giây trục lăn được các quảng đường AB,

BC ,CD không bằng nhau và tăng dần Còn trên đoạn đường

DE ,EF là chuyển động đều vì trong cùng khoảng thời gian 3 giây trục lăn được những quảng đường bằng nhau

C2 a là chuyển động dều

b chuyển động không đều

II/ Vận tốc trung bình của chuyển động không đều:

C3 VAB = 0,017 m/s

VBC = 0,05 m/s

VCD = 0,08 m/s Từ Ađến D chuyển động của trục bánh xe là nhanh dần

III/ Vận dụng :

C5 Vtb1= 120/30 = 4 m/s

Vtb2 = 60/24 = 2,5 m/s Vận tốc trung bình trên cả 2 quảng đường ;

Vtb = 120302460 = 3,3 (m/s)

C6 S = Vtb t = 30.5 = 150 (km)

Trang 6

Hoạt động 5 :Củng cố – Dặn dò:

-Yc hs đọc phần ghi nhớ và phần “có

thể em chưa biết”

-Tổ chức hs làm các bài tập 3.1 – 3.4

sbt

-YC hs về nhà : + Học bài ,làm các bài

tập còn lại

+ Chuẩn bị trước bài mới ( bài 4)

Tuần : 04 Ngày soạn : 24/09/2007

Tiết : 04 Ngày dạy : 29/09/2007

Bài 4 : BIỂU DIỄN LỰC

I MỤC TIÊU :

- HS nêu được VD thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc

- Nhận biết được lực là đại lượng véc tơ Biểu diễn được véc tơ lực

II CHUẨN BỊ :

Tranh vẽ H4.1 – 4.3 SGK

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

Hoạt động 1 :

1 Ổn định lớp :

2 Bài cũ :

HS1 Đọc thuộc phần ghi nhớ bài 3

Làm bài tập 3.4 tr7 SBT

HS2 làm bài tập 3.5 SBT

GV nhận xét cho điểm hs

Hoạt động 2 Tìm hiểu về mối quan hệ

giữa lực và sự thay đổi vận tốc

Yc hs hoạt động nhóm trả lời câu C1

Hoạt động 3 Thông báo đặc điểm của

lực và cách biểu diễn lực bằng véc tơ

Yc một hs đọc phần thông báo SGK

GV thông báo : Lực là một đại lượng

véc tơ

GV thông báo cách biểu diễn và kí hiệu

véc tơ lực

I Ôn lại khái niệm lực :

C1 H4.1 lực hút của nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn ,nên xư chuyển động nhanh lên H4.2 Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả bóng biến dạng và ngược lạilực của quả bóng đập vào vợt làm vợt bị biến dạng

II Biểu diễn lực :

1 Lực là một đại lượng véc tơ :

2 Cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ lực

Trang 7

Cần nhấn mạnh :+ Lực có 3 yếu tố

+ Hiệu quả của lực tác dụng phụ thuộc

vào :

Điểm đặt ,phương chiều và độ lớn của

lực

+ Cách biểu diễn véc tơ lực phải đảm

bảo 3 yếu tố này

Yc hs n/c VD SGK

YC hs vận dụng biểu diễn các lực sau :

- Lực kéo gầu nước từ giếng lên ( tỉ xích

tùy chọn )

-Lực 15 N t/d lên xe lăn theo phương

nằm ngang,chiều từ phải qua trái( Tỉ

xích :1cm –5 N )

Hoạt động 4 Vận dụng

YC hs hoạt động theo nhóm trả lời các

câu :C2, C3

a/ Đểû biểu diễn véc tơ lực người ta dùng 1 mũi tên có : - Điểm đặt -Phương ,chiều

-Độ lớn b/ Kí hiệu véc tơ lực : F Lưu ý : cường độ lực được kí hiệu : F

III Vận dụng :

C2 /

C3 a/ F : Điểm đặt tại A , phương thẳng đứng ,chiều từ trên xuống , cường độ lực 20N

b/ F2 Điểm đặt tại B phương nằm ngang , chiều từ trái qua phải , cường độ lực 30N

c/ F3 Điểm đặt tại C ,phương nằm nghiêng một góc 300 so với phương nằm ngang,chiều hướng lên , cường độ 30 N

Củng cố :

- GV hệ thống lại các kiến thức trọng tâm của bài

- YC hs đọc phần ghi nhớ của bài

- Tổ chức HS làm các bài tập 4.1 – 4.5 SBT

Dặn dò : -Học bài , làm các BT còn lại

- Chuẩn bị trước bài mới ( bài 5 )

Trang 8

Tuần : 05 Ngày soạn : 24/09/2007

Tiết : 05 Ngày dạy : 29/09/2007

Bài 5 : SỰ CÂN BẰNG LỰC - QUÁN TÍNH

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

Nêu được một số ví dụ về hai lực cân bằng,nhận biết đặc điểm của hai lực cân bằng biểuthị bằng vec tơ lực

Từ kiến thức đã nắm được ở lớp 6,HS dự đoán và làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán để

khẳng định được “Vật được tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi,vật sẽ đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều mãi mãi”

Nêu được một số ví dụ về quán tính.Giải thích được hiện tượng quán tính

Nhóm : 1 xe lăn , 1 khối trụ

Cả lớp : máy atút , bảng phụ 5.1

III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

3 Đặt vấn đề : như sgk

Hoạt động 2: Nghiên cức 2 lực cân bằng

Ta đã biết lực làm thay đổi vận tốc.Hai lực

cân bằng tác dụng lên vật đang đứng yên thì

vật sẽ tiếp tục đứng yên.Nếu vật đang chuyển

động mà chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng

thì hai lực này có làm thay đổi vận tốc của vật

hay không?

Vận tốc của vật không đổi,vật chuyển động

thẳng đều.Ta kiểm tra dự đoán này bằng TN

Giới thiệu cấu tạo máy A-tút

Giới thiệu cách làm TN và mục đích của thí

nghiệm (C/m được vật chịu tác dụng hai lực cân

bằng thì vận tốc của vật không đổi)

+Ban đầu A đứng yên,P cân bằng với T

+Đặt A’ lên A,điều gì xảy ra?

+Tại sao A chuyển động?

+Khi A’ bị giữ lại ở lỗ K,A còn chuyển

động không?

+Lúc này A chịu tác dụng của những

lực nào?

+Kiểm tra vận tốc của A khi chịu tác

I.Lực cân bằng:

1.Hai lực cân bằng là gì?

Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt vào một vật,có cường độ bằng nhau,cùng phương,ngược chiều

2.Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động:

a/Dự đoán.

Vật đang chuyển động,nếu chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc của vật không đổi,vật chuyển động thẳng đều.

b/Thí nghiệm kiểm tra:

C4:A’ bị giữ lại:A vẫn chuyển động,lúc này A

chịu tác dụng của hai lực P và T cân bằng

C5:Sau mỗi khoảng thời gian bằng nhau A đi

được quảng đường như nhau

*

Kết luận: Dưới tác dụng của hai lực cân bằng,vật

Trang 9

dụng của hai lực cân bằng.

Gõ nhịp để xác định thời gian

t1=t2=t3= Ta có:s1=s2=s3=

Hoạt động 3 : Nghiên cứu quán tính là gì ?

Vận dụng quán tính trong đời sống kĩ thuật

GV đưa ra một số hiện tượng quán tính thường

gặp trong thực tế:

- Ôtô,tàu hỏa bắt đầu chuyển động,vận tốc

tăng từ từ

-Xe máy đang chạy,khi phanh thì không dừng

lại ngay

-Khi đang chạy bị vấp ngã thì người ngã nhào

về phía trước

Từ đó GV phân tích,đưa ra khái niệm về hiện

tượng quán tính

Ôtô,xe đạp đang chạy cùng vận tốc.Nếu hãm

phanh cùng một lúc thì xe nào dừng nhanh hơn?

Mức độ quán tính phụ thuộc vào yếu tố nào?

Hoạt động 4 : Vận dụng , củng cố , hướng

dẫn về nhà

GV tổ chức chức cho Hs trả lời,C6,C7,C8 Với

C6,C7 có thể cho HS kiểm tra lại bằng

thí nghiệm riêng câu C8 có thể HS về

nhà tự giải

Yêu cầu HS đọc lại phần ghi nhớ

đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều

II Quán tính

1 Nhận xét :

Khi có lực tác dụng ,mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì mọi vật đềucó quán tính

C6: Búp bê ngã về phái sau.Khi đẩy xe,chân

búp bê chuyển động cùng với xe,nhưng do quántính nên thân và đầu búp bê chưa kịp chuyển động,vì vậy búp bê ngã về phía sau

C7:Búp bê ngã về phía trước.Vì khi xe dừng

đột ngột,mặc dù chân búp bê dừng lại cùng với xe,nhưng do quán tính nên thân búp bê vẫn chuyển động và nó nhào về phía trước

Củng cố : Hai lực cân bằng thì hai lực như thế nào?

-Dưới tác dụng của hai lực cân bằng,vật đang chuyển động sẽ chuyển động như thế nào?-Quán tính phụ thuộc vào yếu tố nào?

Về nhà : làm bài 5.1 đến 5.8 sbt

Tuần : 6 Ngày soạn : 10/10/2007

Tiết : 6 Ngày dạy : 13/10/2007

Bài 6 .LỰC MA SÁT

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

Nhận biết lực ma sát là một loại lực cơ học.Phân biệt được lực ma sát trượt,ma sát nghỉ,

ma sát lăn ,đặc điểm của mỗi loại ma sát này

Làm thí nghiệm phát hiện ma sát nghỉ

Trang 10

Phân tích được một số hiện tượng về ma sát có lợi,có hại trong đời sống và trong kỹthuật.Nêu được cách khắc phục tác hại của ma sát và vận dụng lợi ích của lực này.

Nhóm : Lực kế , miếng gỗ(nhám và nhẵn ) , quả cân , xe lăn , con lăn

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra : Nêu đặc điểm của 2 lực

cân bằng ? Quán tính là gì ? làm bìa 5.1

Đặt vấn đề :Khi kéo khối gỗ trên mặt

bàn trong hai trường hợp,có bánh xe và không

có bánh xe, trường hợp nào sẽ kéo nặng hơn?

Tại sao như vậy? Bài học hôm nay sẽ giúp ch

chúng ta giải thích được vấn đề trên

Hoạt động 2 : Nghiên cứu khi nào có lực ma

sát

GV cung cấp thông tin bằng ví dụ thực tế.

Chú ý sự thay đổi vận tốc (bánh xe quay chậm

dần), đó là biểu hiện của lực ma sát

GV nêu ví dụ trong SGK và đặt vấn đề:Đó có

phải là lực ma sát trượt không?Tại sao?

Nên lưu ý:Có sự thay đổi vận tốc,đó là biểu

hiện của lực ma sát lăn

Củng cố mục 1 và 2: Điểm giống và khác nhau

giữa lực ma sát trượt và ma sát lăn (H6.1).So

sánh sự cản trở chuyển động của lực ma sát

trượt và lực ma sát lăn,giải quyết vấn đề nêu ở

đầu bài

Hướng dẫn HS làm thí nghiệm H6.2 SGK

Cho HS thảo luận theo các ý sau:

+ Có lực tác dụng không?

+ Tại sao vật không chuyển động?

+ Có phải ma sát trượt?Ma sát lăn?

GV rút ra kết luận:Xuất hiện một loại lực ma

sát giữ cho vật không trượt khi có lực tác

dụng,đó là ma sát nghỉ

Hoạt động 3 : Nghiên cứu lực ma sát

trong đời sống và kĩ thuật

Bằng kinh nghiệm,tập trung nghiên cứu xoay

quanh chiếc xe đạp của các em để phát hiện lực

ma sát có lợi, có hại

GV yêu cầu HS nghiên cứu C6.

GV yêu cầu HS quan sát H6.3; 6.4.

Kẻ bảng để HS điền vào bảng sau

I Khi nào có lực ma sát

Ma sát giữa con lăn với mặt trượt là ma sát lăn

C3:Độ lớn của lực ma sát lăn nhỏ hơn độ lớn

lực ma sát trượt

3 Lực ma sát nghỉ

C4 : mặc dù kéo vật vật vẫn đứng yên vì giữamặt bàn và vật có 1 lực cản , lực này cân bằngvới lực kéo để giử cho vật đứng yên Lực masát nghỉ có cường độ thay đổi theo lực kéo

II Lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật

1 Lực ma sát có thể có hại

C6:

a/Lực ma sát trượt giữa đĩa và xích làm mòn

đĩa xe và xích nên cần tra dầu vào xích xe đểlàm giảm ma sát

b/Lực ma sát trượt của trục làm mòn trục và

cản chuyển động quay của bánh xe.Muốn giảm

ma sát thì thay bằng trục quay có ổ bi,khi đó lực

Trang 11

Hình Lợi hại Biện pháp tăng( giảm )

YC Hs trả lời C8,C9, câu hỏi đặt ra ở đầu bài.

Gv hướng dẫn hs trả lời , gv thống nhất ý kiến ,

hs tự ghi vào vở

Yc hs kẻ bảng như phần trên và hoàn thành tại

lớp

Củng cố : hs đọc phần ghi nhớ

Về nhà : làm bài tập 6.1 đên 6.5 sbt và C9 sgk

Đọc phần : có thể em chưa biết , xem trước bài

7

ma sát giảm tới 20,30 lần so với lúc chưa có ổbi

c/Lực ma sát trượt cản trở chuyển động của

thùng khi đẩy.Muốn giảm ma sát,dùng bánh xeđể thay thể ma sát trượt bằng ma sát lăn

2 Lực ma sát có thể có ích C7 :a/ Bảng trơn , nhẵn quá không thể viết phấn lên được ; phải làm tăng độ nhám b/ Không có ma sát giữa mặt răng và vít thì con ốc sẽ bị quay lỏng dần được khi bị rung động Nó sẽ không còn tác dụng nữa c/ Khi phanh gấp , nếu không có ma sát thì ôtôkhông dừng lại được ; tăng lực ma sát ở bánh

xe và mặt đường

III Vận dụng

C8 : Hs tự làm C9 : Hs về nhà làm

Tuần : 07 Ngày soạn :

Tiết : 07 Ngày dạy :

Bài 7 ÁP SUẤT I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất

Viết được công thức tính áp suất,nêu được tên và đơn vị các đại lượng có mặt trongcông thức

Vận dụng được công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực,ápsuất

Nêu được các cách làm tăng,giảm áp suất trong đời sống và trong kỹ thuật,dùng nóđể giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp

III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

Hoạt động 1:

Trang 12

1 Ổn định lớp :

2 Bài cũ : Lực ma sát sinh ra khi nào ?

hãy biểu diễn lực ma sát khi 1 vật được

kéo trên mặt đất chuyển động thẳng

đều ?

Hoạt động 2 : Nghiên cứu áp lực là gì ?

GV yêu cầu HS đọc mục I SGK.

Thông báo khái niệm áp lực

Yêu cầu HS quan sát hình 7.3 Hoạt động

cá nhân và làm C1

Yêu cầu Hs tìm thêm ví dụ về áp lực trong

đời sống.(Mỗi ví dụ chỉ rõ áp lực và mặt bị ép)

Trọng lực có phải là áp lực không ? vì sao ?

Hoạt động 3 : Nghiên cứu áp suất

GV hướng dẫõn HS thảo luận dựa trên các

ví dụ đã nêu để dự đoán tác dụng của áp

lực phụ thuộc vào độ lớn của áp lực (F) và

diện tích bị ép (S)

*TN:

HS quan sát,dự đoán và thảo luận

Thảo luận nhóm,thống nhất toàn lớp

HS làm thí nghiệm hình 7.4.Ghi kết quả

theo nhóm lên bảng 7.1

Độ lớn của áp lực lớntác dụng của áp

lực?

S bị ép lớn tác dụng áp lực?

Yêu cầu HS rút ra kết luận C3

Vậy muốn tăng tác dụng của áp lực phải

có những biện pháp nào?

Như vậy tác dụng của áp lực phụ thuộc

vào 2 yếu tố là áp lực và S bị ép  K/n áp

suất ; HS đọc SGK rút ra áp suất ?

GV thông báo cho HS ký hiệu của áp suất

Đơn vị của áp suất là gì?

F lơn tác dụng áp lực lớn

S lớn  tác dụng áp lực nhỏ

Tăng F;giảm S;cả hai

Hoạt động 4 : Vận dụng , củng cố , hướng

dẫn về nhà

Yc hs làm việc cá nhân hoàn thành C4?

Hs nêu những biện pháp tăng , giảm áp suất ?

Dựa vào nguyên tắc P phụ thuộc vào áp lực và

diện tích bị ép

Yc hs làm việc cá nhân hoàn thành C5 ?

Hs ghi tóm tắt ; trình bày cách làm ?

So sánh P của xe tăng và ôtô , rồi rút ra kết

F2 > F1 S2 = S1 h2 > h1

F3 = F1 S3 < S1 h3 > h1

Kết luận C3:

(1) càng mạnh(2) càng nhỏ

2 Công thức tính áp suất:

p= F S

Đơn vị của F là N ; của S là m2Đơn vị củaáp suất là N/m2; 1Pa=1N/m2

III Vận dụng:

C4:Lưỡi dao càng mỏng thì dao càng sác,vì

dưới tác dụng của cùng một áp lực,nếu diệntích bị ép càng nhỏ(lưỡi dao mài mỏng) thìtác dụng của áp lực càng lớn (dao càng dễcắt gọt các vật)

C5:Áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm

ngang:

px= F S =3400001,5 =226.666,6N/m2

Áp suất của ôtô lên mặt đường nằm ngang:

pô=F S =20000250 =80N/cm2=800.000N/m2

Trang 13

Củng cố :

Áp lực là gì?Áp suất là gì ? Công thức tính

áp suất ? Đơn vị áp suất ?

Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi đặt ra ở

đầu bài

Dặn dò : Đọc mục có thể em chưa biết ;

Làm bài tập 7.1 đến 7.4 sbt

Chuẩn bị trước bài mới ( bài 8 )

Áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm ngangcòn nhỏ hơn nhiều lần áp suất của ôtô.Do đó xetăng chạy được trên đất mềm

Tuần : 08 Ngày soạn :

Tiết : 08 Ngày dạy :

Bài 8 ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng

Viết được công thức tính áp suất chất lỏng,nêu được tên và đơn vị các đại lượngtrong công thức

Vận dụng được công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản

Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện tượngthường gặp

Nhóm:Một bình hình trụ có đáy C và các lỗ A,B ở thành bình bịt bằng màng cao

su mỏng ;Một bình trụ thủy tinh có đĩa D tách rời làm đáy ;Một bình thông nhau cóthể thay bằng ống cao su nhựa trong ;Một bình chứa nước,cốc múc,giẻ khô sạch

III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra : Aùp suất là gì ? Biểu thức

tính áp suất , nêu đơn vị các đại

lượng trong biểu thức?

Nói 1 người tác dụng lên mặt sàn 1 áp

suất 1,7.104 N/m2 em hiểu ý nghĩa con số

đó như thế nào ?

Tình huống : Tại sao khi lặn sâu người thợ

lặn phải mặc bộ áo lặn chịu được áp suất

lớn ? Nếu người thợ lặn không mặc quần

áo lặn thì sao ? bài này sẻ giải thích vấn

đề đó ?

Trang 14

Hoạt động 2 : Nghiên cứu sự tồn tại áp

suất trong lòng chất lỏng chất lỏng

GV nhắc lại về áp suất của vật rắn tác dụng lên

mặt bàn nằm ngang (H8.2) theo phương của trọng

lực

Với chất lỏng thì sao ? Khi đổ chất lỏng vào

bình thì chất lỏng có gây áp suất lên bình

không ? Lên phần nào của bình ?

Cho HS làm TN (H8.3) để kiểm tra dự đoán

và trả lời C1 ; C2

Gv giới thiệu dụng cụ thí nghiệm ; Mục đích

thí nghiệm ; Kiểm tra xem chất lỏng có gây ra

áp suất như chất rắn không?

Khối chất lỏng có P nên gây áp suất lên đáy

bình không? Hs thảo luận nhóm đưa ra dự đoán

Các nhóm làm TN,thảo luận Chất lỏng gây ra

áp suất lên đáy bình,thành bình.Vậy chất lỏng

có gây ra áp suất trong lòng nó không? Và theo

những phương nào?

Để kiểm tra dự đoán ta làm thí nghiệm 2

Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm

Mục đích:Kiểm tra sự gây ra áp suất trong lòng

chất lỏng

Đĩa D được lực kéo của tay ta giữ lại,khi nhúng

sâu ống có đĩa D vào chất lỏng và buông tay ra

thì điều gì xảy ra với đĩa?

Dựa vào thí nghiệm 1 và 2 các em hãy điền

vào chỗ trống C4

Hoạt động 3 : Xây dựng công thức tính áp

suất chất lỏng

Yêu cầu HS nhắc lại công thức tính áp suất

Thông báo chất lỏng hình trụ(H8.5) có diện

tích đáy S, chiều cao h

Hãy tính trọng lượng của khối chất lỏng ? Dựa

vào kết quả tìm được của P hãy tính áp suất của

khối chất lỏng lên đáy bình? ( p=F/S; p:áp suất;

F:áp lực; S:diện tích bị ép.)

Hãy cho biết tên và đơn vị của các đại lượng

có mặt trong công thức

Một điểm A trong lòng chất lỏng có độ sâu hA

Hãy tính áp suất tại A ( F = d.V = d.S.h ; p = F/

S = d.h => p = d.h )

Nếu hai điểm trong chất lỏng có cùng độ sâu

thì áp suất tại hai điểm đó như thế nào?

Hoạt động 4 : Nghiên cứu bình thông nhau

Gv giới thiệu bình thông nhau :

Khi đổ nước vào một nhánh của bình thông

nhau, thì sau khi nước đã ổn định (đứng yên ),

mực nước trong hai nhánh sẽ như thế nào? Hs

dự đoán

Làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán rồi kết luận

I Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất

lỏng 1.Thí nghiệm 1:

C1:Màng cao su ở đáy bình và thành bình đều

biến dạng chứng tỏ chất lỏng gây ra áp suất lêncả đáy bình và thành bình

C2:Chất lỏng gây ra áp suất theo nhiều

phương,khác với chất rắn chỉ theo phương củatrọng lực

2.Thí nghiệm 2:

C3:Chất lỏng tác dụng áp suất lên các vật đặt

trong lòng nó và theo nhiều hướng

Kết luận C4: (1)đáy; (2) thành;(3) trong lòng.

II.Công thức tính áp suất chất lỏng:

P = d.h

P : Áp suất ở đáy cột chất lỏng.( N/m2 )

d :Trọng lượng riêng của chất lỏng.( N/m3 )

h :Độ sâu tính từ mặt thoáng.( m )

* Chất lỏng đứng yên, tại các điểm có cùng độ

sâu thì áp suất chất lỏng như nhau

III Bình thông nhau

Kết luận : …… cùng ……

Trang 15

Hoạt động 5 : Vận dụng, củng cố , hướng

dẫn về nhà

Hs làm việc cá nhân trả lời câu C6 ?

Vì độ sâu h tới hàng nghìn mét nên áp

suất chất lỏng rất lớn

Yc hs đọc câu C7 , ghi tóm tắt ?

Gọi 2 hs : Hs1 tính áp suất lên đáy thùng ?

Hs 2 tính P tại điểm cách đáy thùng 0,4m

( chú ý : h2 = 1,2 – 0,4 = 0,8 m ) gv vẽ hình

cho hs rỏ

YC hs về nhà học bài , làm các bài tập còn

lại ,liên hệ thực tế

IV Vận dụng

C6 : người lặn dưới đay biển chịu P lớn làm tức ngực , xuất huyết … áo lặn chịu P này

C7 : P tại đáy thùng là : P = d.h

Câu 1 -Viết công thức tính áp suất

- Muốn tăng , giảm áp suất phải làm như thế nào ?

Câu 2 Tính áp suất do người có khối lượng 51 Kg tác dụng lên mặt sàn Biết diện tích của

đôi bàn chân tiếp xúc với mặt sàn là 0,03 m2

Tuần : 9 Ngày soạn :

Tiết : 9 Ngày dạy :

Bài 9 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khí quyển

Giải thích được cách đo áp suất khí quyển của thí nghiệm Tôrixenli và một số hiện tượngđơn giản

Trang 16

Hiểu được vì sao áp suất khí quyển thường được tính bằng độ cao của cột thủy ngân vàbiết đổi từ đơn vị mmHg sang đơn vị N/m2.

Cả lớp :Hai chỏm cầu cao su.Hình 9.5 phóng to

Nhóm :Hai vỏ chai nước khoáng nhựa mỏng

Một ống thủy tinh dài 10-15cm,tiết diện 2-3mm2

Một cốc đựng nước

III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

Hoạt động 1:

1 Ôån định lớp

2 Kiểm tra :

Viết công thức tính áp suất của chất lỏng ,

nêu tên và đơn vị của các đại lượng trong

công thức So sánh áp suất tại bốn điểm

A,B,C,D trong bình đựng chất lỏng

3 Đặt vấn đề :( như SGK)

Hoạt động 2:Tìm hiểu sự tồn tại của áp

suất khí quyển

Yc hs đọc thông tin SGK

GV ttỏ chức hs làm các thí nghiệm

GV giơ cao một vỏ hộp sửa đựng bằng giấy

Hình dạng vỏ hộp thay đổi như thế nào khi ta

hút bớt không khí trong hộp?

Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời C1

HS suy nghĩ trả lời

Hộp vỏ bị bẹp nhiều phía

Thảo luận nhóm C1

Yêu cầu HS dự đoán các câu hỏi C2,C3

Nếu HS giải thích sai thì Gv gợi ý:Tại A

(miệng ống) nước chịu mấy áp suất?

Nếu chất lỏng không chuyển động thì chứng tỏ

áp suất chất lỏng cân bằng với áp suất nào?

Yêu cầu HS thảo luận nhóm và thống nhất câu

trả lời C4

Qua các TN trên và nhiều ví dụ khác nữa

chứng tỏ có sự tồn tại áp suất khí quyển và áp

suất này tác dụng theo mọi phương

Yêu cầu HS giải thích hiện tượng nêu ra đầu

bài

Hãy lấy ví dụ tồn tại áp suất khí quyển

HS làm thí nghiệm theo nhóm.Thảo luận

C2,C3 và thống nhất câu trả lời

I Sự tồn tại của áp suất khí quyển.

1.Thí nghiệm 1:

C1:Khi hút bớt không khí trong vỏ hộp ra thì

áp suất không khí trong vỏ hộp nhỏ hơn áp suất

ở ngoài,vỏ hộp chịu tác dụng của áp suấtkhông khí từ ngoài vào làm vỏ hộp bị bẹp theomọi phí

2.Thí nghiệm 2:

C2:Nước không chảy ra khỏi ống.

C3:Nước sẽ chảy ra khỏi ống vì khi bỏ ngón

tay bịt đầu trên của ống thì khí trong ống thôngvới khí quyển,áp suất khí trong ống cộng vớiáp suất cột nước trong ống lớn hơn áp suất khíquyển,kết quả là nước chảy ra

3.Thí nghiệm 3:

C4:Áp suất bên trong quả cầu bằng 0.Áp suất

bên ngoài bằng áp suất khí quyểnép 2 nửaquả cầu.pngựa<p0 nên không kéo được hai báncầu

II.Độ lớn của áp suất khí quyển.

Trang 17

HS đọc mục I.3

HS thảo luận nhóm và trả lời C4

HS lấy ví dụ có thể:

-Đục một lỗ ở hộp sửa bò,sửa không chảy ra

được,đục thêm lỗ nữa sữa chảy ra dễ dàng

Tác dụng của lổ nhỏ trên nắp trà

Hoạt động 5:Tìm hiểu độ lớn của áp suất

khí quyển.

Độ lớn của áp suất khí quyển được tính như thế

nào? Liệu có dùng công thức p=d.h không?

GV yêu cầu HS đọc thông báo ở mục II.1

GV mô tả lại TN bằng H9.5 phóng to

Yêu cầu HS dựa vào thí nghiệm để tính độ lớn

của áp suất khí quyển bằng cách trả lời

C5,C6,C7

Hoạt động 6: Vận dụng.

Tờ giấy chịu áp suất nào?

Yêu cầu Hs đọc phần ghi nhớ trong SGK

C5:pA=pB vì hai điểm A và B cùng ở trên mặtphẳng nằm ngang trong chất lỏng)

C6:pA và pkq là áp suất gây ra bởi trọng lượngcột Hg cao 76cm

C7:pB=h.dthủy ngân=0,76.136000 =103360N/m2

=>pkq =pB=103360N/m2

*Nhận xét:Áp suất khí quyển tương đương với

áp suất cột thủy ngân cao 76cm gây ra

III.Vận dụng:

C8:Trọng lượng cột nước p<áp lực do áp suất

khí quyển (p0) gây ra

C10:Nói áp suất khí quyển bằng 76cmHg có

nghĩa là không khí gây ra một áp suất ở đáy củacột Hg cao 76cm

p=103360N/m2

C11:Từ p=d.h=>h=p/d=10,33m

Ống I dài hơn ống II 10,33m

Hoạt động 7: Hướng dẫn về nhà.(2 ph)

Gv nhận xét tiết học.Về nhà học ghi nhớ,làm các bài tập còn lại

Chuẩn bị tiết sau kiểm tra một tiết

Tuần : 10 Ngày soạn : 07/10/2007

Tiết : 10 Ngày dạy : 10/10/2007

Sách bài tập vật lí 8

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định lớp :

2 Bài cũ :

- Giải thích sự tồn tại của áp suất khí quyển

- Nói áp suất khí quyển bằng 76cmHg có nghĩa là thế nào ? Tính áp suất này ra N/m2

3 Ôn tập :

*Yc hs trả lời các câu hỏi :

1 Chuyển động là gì ?

2 Thế nào là chuyển động đều ,chuyển động không đều ?

3 Lực có quan hệ với vận tốc như thế nào ?

Trang 18

m = P/10 = 510/ 10 = 51 kg

Bài 7.6 :

Tóm tắtm= 60 kg

10 4 10 60

Tổng kết :

Gv hệ thống lại các nội dung của tiết ôn tập YC hs chuẩn bị tiết sau kiểm tra1tiết

Tuần : 11 Ngày soạn :

Tiết : 11 Ngày dạy :

KIỂM TRA

I MỤC TIÊU :

Trang 19

Tuần : 12 Ngày soạn : 21/11/2007 Tiết : 12 Ngày dạy : 24/11/2007

Bài 10 LỰC ĐẨY ÁC – SI - MÉT

Nhóm : 1 lực kế , 1 giá đỡ , 1 cốc nước , 1 bình tràn , 1 quả nặng

III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1 :

1 Ổn định lớp :

2 Tạo tình huống học tập

GV gọi HS đọc phần vào bài SGK

Có phải chất lỏng đã tác dụng một lực lên vật nhúng trong nó không?

HS đọc phần đầu bài

Hoạt động 2:Tìm hiểu tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó.

(8 phút).

Gv yêu cầu HS đọc C1,quan sát H10.2 và

trả lời

Lực kế chỉ giá trị P có ý nghĩa gì?

Lực kế chỉ giá trị P 1 có ý nghĩa gì?

P 1 <P chứng tỏ điều gì? Lực này có đặc

C2:

Trang 20

GV cho HS đọc và trả lời C2.

Trọng lượng của vật

Trọng lượng của vật khi nhúng chìm trong

nước

P1<P vì chất lỏng đã tác dụng vào vật một

lực đẩy từ dưới lên

Kết luận: dưới lên theo phương

thẳng đứng

Hoạt động 3:Tìm hiểu về độ lớn lực đẩy Ác-si-mét.(20 phút)

Hãy đọc phần dự đoán và cho biết

Ác-si-mét đã phát hiện ra điều gì?

Cho Hs làm TN kiểm chứng ở H10.3 và trả

lời C3

Tiến hành thí nghiệm theo nhóm

H10.3a:Lực kế chỉ giá trị P1 là gì?

H10.3b:Lực kế chỉ giá trị P2 là gì?

Đổ nước từ B vào A,số chỉ lực kế như thế

nào so với số chỉ ở H10.3?

Hãy nêu mối quan hệ giữa P1,P2 và FA

Thể tích của nước tràn ra liên hệ thế nào

với thể tích của vật?

So sánh trọng lượng của phần nước đổ vào

FA bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị

vật chiếm chỗ

II Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét:

1.Dự đoán: Độ lớn của lực đẩy tác dụng

lên vật nhúng trong chất lỏng bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiểm chỗ

2.TN kiểm tra:

3.Công thức:

F=d.Vd:Tr.lượng riêng của chất lỏngV:Th.tích của phần chất lỏng bị vật chiếmchỗ

F:Độ lớn lực đấy Ác-si-mét

Hoạt động 4: Vận dụng.(10 phút)

GV cho Hs đọc và trả lời C4

Hãy đọc và trả lời C5,C6

Cá nhân trả lưòi

Vận dụng công thức để trả

lời

III.Vận dụng:

C4:Khi gàu ở trong nước,do có lực đẩy của nước nên ta

cảm thấy nhẹ hơn khi kéo lên khỏi mặt nước

C5:Fnhôm=Fthép vì V, d bằng nhau

C6:Áp dụng công thức F=d.V mà V bằng nhau, dnước>ddầu

=>Fnước>Fdầu

Hoạt động 5 :Củng co á-Hướng dẫn về nhà.(4 phút)

Cách biểu diễn độ lớn của lực đấy Ác-si-mét và công thức tính

Học kỹ phần nội dung đã ghi.Đọc mục “Có thể em chưa biết”

Làm C7 SGK và bài tập 10.1; 10.3; 10.5 SBT

Chuẩn bị mẫu báo cáo trang 42 SGK cho bài thực hành Nghiệm lại lực đấy Ác-Si-mét.

Tuần : 13 Ngày soạn :

Tiết : 13 Ngày dạy :

Bài 11 Thực hành: NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT

Trang 21

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

Viết được công thức tính độ lớn lực đẩy Ác-si-mét:F=P chất lỏng mà vật chiếm chỗF=d.V

Nêu được tên và đơn vị đo các đại lượng trong công thức

Tập đề xuất phương án ths nghiệm trên cơ sở dụng cụ thí nghiệm đã có

+Một vật nặng bằng nhôm có V= 50cm3

+Một bình chia độ

+Một giá đỡ,một bình nước,một khăn lau khô

Mỗi học sinh:

Mẫu báo cáo thí nghiệm đã photo.Có thêm mục 5 đề xuất phương án thí nghiệm khác

III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1.Hoạt động 1:

1 Ổn định lớp

2 Tạo tình huống học tập và nhận dụng cụ thực hành (2 ph)

Tiết trước ta đã học về lực đẩy ,trong tiết học hôm nay,các em sẽ làm một số thí nghiệm để nghiệm lại độ lớn lực đấy Ác-si-mét

GV phân phối dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm

GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm và nêu rõ mục tiêu của bài thực hành

Đại diện nhóm lên nhận dụng cụ

HS quan sát dụng cụ và chú ý lắng nghe

2.Hoạt động 2: Hs nắm lại kiến thức đã học (5 phút)

Yêu cầu HS phát biểu công thức lực đẩy Ác-si-mét và nêu phương án TN kiểm chứng với các dụng cụ mà các nhóm đã có

Một và HS phát biểu lại công thức.F=d.V

Phương án:Đo lực đẩy Ác-si-mét.đo trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích của vật bị chìm trong nước

3.Hoạt động 3:Hs tiến hành thực hành (15 phút)

GV yêu cầu HS tự tiến hành TN theo phương án đã nêu SGK và lần lượt trả lời các câu hỏivào mẫu báo cáo đã chuẩn bị trước

HS bố trí TN như hình 11.1 và11.2 SGK rồi tiến hành đo lực đẩy Ác-si-mét

GV quan sát các nhóm và giúp đỡ các nhóm khi gặp khó khăn,chú ý cho HS hiệu chỉnh số 0của lực kế,thả vật Al vào nước cần nhẹ nhàng không bắn ra ngoài,treo lực kế phải thẳng đứngvà nhìn độ chia bình chia độ theo phương vuông góc với cạnh cốc,khi đọc độ chia lực kế theođộ chia nhỏ nhất.u cầu HS hoàn thành C1

Gv yêu cầu các nhóm HS tiến hành đo trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tíchcủa vật theo phương án như trang 41

GV yêu cầu HS tiến hành TN và hoàn thành C2

GV yêu cầu HS tiến hành TN và hoàn thành C4

-Treo lực kế lên giá, hiệu chỉnh về vạch số 0,móc vật nặng bằng Al vào lực kế,đo trọng lượngcủa vật (H11.1), tháo ra,tiến hành đo 3 lần,lấy giá trị trung bình ghi vào báo cáo

Trang 22

-Đo P của vật khi nhúng chìm trong nước (Hình 11.2)móc vật nặng vào lực kế,thả từ từ vàocốc nước sao cho chìm hẳn trong nước.Đo hợp lực F của các lực tác dụng lên vật.Đo ba lần,ghivào báo cáo TN.

-HS hoàn thành C1

(FA = P-F)

-HS tiến hành đo trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích của vật chìm

+HS tiến hành đo thể tích phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ như hình 11.3 và 11.4 rồi trả lờiC2

+Th.tích của vật được tính:V=V2-V1

-HS tiến hành đo trọng lượng của chất lỏng có th.tích bằng th.tích của vật

+Đo trọng lượng của cốc nước khi chưa nhúng vào lực kế.Đo ba lần lấy GTTB,ta gọi P1 và ghivào báo cáo

+Đổ thêm nước vào cốc bằng mức nước khi nhúng vật nặng,ta đo được trọng lượng P2.Đo 3lần lấy GTTB

+Trả lời C4

Trọng lượng của phần nước bị vật chiếm chỗ là :PN = P2 –P1, ghi kết quả trung bình vào bản báo cáo

4.Hoạt động 4: hs xử lý số liệu thí nghiệm (15 phút).

GV yêu cầu HS hoàn thành các số liệu,tính toán và so sánh kết quả đo P và FA.Nhận xét,rút raKL

-Điền các số liệu,tính giá trị trung bình

Hs trả lời C4

HS tính toán các giá trị TB trong bản báo cáo thực hàn

HS nhận xét về kết quả đo và KL.Trả lời C5

5.Hoạt động 5: Thu báo cáo - Hướng dẫn về nhà.(5 ph)

GV thu báo cáo,tổ chức tổ chức thảo luận kết quả,đánh giá

Yêu cầu các nhóm thu dọn dụng cụ

Về nhà nghiên cứu trước bài Sự nỗi.

Tuần : 14 Ngày soạn :

Tiết : 14 Ngày dạy :

Bài 12 SỰ NỔI

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

Giải thích được khi nào vật nổi,vật chìm,vật lơ lửng

Nêu được điều kiện nổi của vật

Giải thích được các hiện tượng nổi thường gặp trong đời sống

Trang 23

Veõ hình 12.1.

Nhoùm:

1 coâc thụytinh to ñöïng nöôùc

1 chieâc ñinh

1 míng goê coù khoâi löôïng lôùn hôn ñinh

1oẫng nghieôm nhoû ñöïng caùt coù nuùt ñaôy kín

III.TOƠ CHÖÙC CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY HÓC :

Hoát ñoông 1:(3 ph)

1 OƠn ñònh lôùp :

2 Ñaịt vaân ñeă : nhö sgk

Hoát ñoông 2: Nghieđn cöùu ñieău kieôn ñeơ vaôt noơi,vaôt chiøm.(7 phuùt)

Vaôt nhuùng chìm trong chaât loûng chòu taùc dúng

cụa nhöõng löïc naøo?Phöông chieău cụa chuùng coù

ùgioâng nhau khođng? Ñoù laø noôi dung C1

Caùc nhoùm thạo luaôn vaø trạ lôøi C1

Treo bạng phú hình 12.1 vaø GV höôùng daên

tieâp cho HS thạo luaôn C2

HS leđn bạng veõ muõi teđn chư chieău cụa hai löïc

Caùc nhoùm ghi bạng con hình 12.1

I.Khi naøo vaôt noơi,vaôt chìm.

C1:Vaôt ôû trong chaât loûng chòu taùc dúng cụa hai

löïc laø tróng löïc vaø löïc ñaơy

Hai löïc naøy coù cuøng phöông,ngöôïc chieău

C2:a/ chìm xuoâng.

b/ lô löûng

c/ noơi leđn

Hoát ñoông 3:Tìm hieơu veă ñoô lôùn cụa löïc ñaơy AÙc-si-meùt khi vaôt noơi leđn tređn maịt thoaùng

chaât loûng.(15 phuùt)

Tieân haønh thí nghieôm:Thạ maơu goê vaøo nöôùc,

nhaân chìm roăi buođng tay ra,cho HS quan saùt vaø

nhaôn xeùt

Caù nhađn quan saùt, tìm hieơu thí nghieôm

Gv yeđu caău HS ñóc vaø thạo luaôn trạ lôøi C3

Hoát ñoông nhoùm trạ lôøi C3.Nhoùm thạo luaôn vaø

ruùt ra keât luaôn.Ghi phieâu hóc taôp,ghi bạng con

Thođng qua thí ngheôm tređn, em haõy thạo luaôn

vaø trạ lôøi C4,C5

Nhaĩc lái cođng thöùc: Pvaôt = dvaôt.Vvaôt

FA= dnöôùc.Vvaôt chìm

GV cho HS laøm thí nghieôm kieơm chöùng:

-Thạ tröùng vaøo nöôùc,quan saùt

-Cho muoâi vaøo nöôùc, khuaây ñeău, quan saùt vaø

giại thích hieôn töôïng

Hs thạo luaôn nhoùm trạ lôøi C4,C5

II.Ñ oô lôùn cụa löïc ñaơy AÙc-si-meùt khi vaôt noơi C3:Mieâng goê thạ vaøo nöôùc noơi leđn do:Pgoê <

Fñ1 hay TLR goê < TLR nöôùc

C4:Khi mieâng goê nođi tređn maịt nöôùc,P cụa noù

vaø FA cađn baỉng nhau vì vaôt ñöùng yeđn thì hailöïc naøy cađn baỉng

C5: cađu B.

Hoát ñoông 4:Vaôn dúng.(10 phuùt)

Yeđu caău HS neđu lái keât luaôn cụa baøi.Vieât

cođng thöùc tính ñoô lôùn cụa löïc daơy AÙc-si-meùt

khi vaôt noơi

Yeđu caău HS nghieđn cöùu vaø laøm C6,C7,C8,C9

Ñoâi vôùi C6,Gv cho HS thaây vaôt ñaịc neđn d vaôt

baỉng d chaât caâu táo neđn vaôt

Haõy so saùnh dv vaôt vaø dl chaât loûng khi vaôt lô

löûng; dv vaø dl khi vaôt chìm xuoâng

Taøu noơi tređn maịt nöôùc, coù nghóa laø ngöôøi sạn

xuaât cheâ táo taøu theo nguyeđn taĩc naøo?

GV ñöa ra tranh veõ taøu ngaăm coù caùc khoang

=> dv.>dl.c/Töông töï ñoâivôùi vaôt noơi

C7:Hoøn bi laøm baỉng theùp coù TLR lôùn hôn

TLR cụa nöôùc neđn bò chìm.Taøu laøm baỉngtheùp,nhöng ngöôøi ta thieât keâ sao cho coù caùckhoạng troâng ñeơ TLR cụa cạ con taøu nhoû hôn

Trang 24

dHg=136 000N/m3.

Em nhận xét gì về TLR của hai chất trên? Em

hãy trả lời C8

HS nêu ghi nhớ và ghi công thức

HS làm C6 đến C9

TLR của nước,nên con tàu có thể nổi trên mặtnước

C8: Thả một hòn bi thép vào Hg thì bi thép

sẽ nổi vì TLR của thép nhỏ hơn TLR của Hg

C9: =; <; =; >

Hoạt động 5: Củng cố

Nhúng một vật vào trong nước thì có thể xảy ra những trường hợp nào với vật? So sánh P vàF?

Vật nổi lên mặt chất lỏng thì phải có điều kiện gì?

HS lần lượt trả lời câu hỏi trên:

+Vật chìm khi P>F

+Vật nổi lên khi: P<F

+Vật lơ lửng khi P=F

P= F.d = d1.V (V:tt của phần vật nhúng trong chất lỏng, d1:TLR ch.lỏng

Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà.(2 ph)

Về nhà học thuộc bài và học kỹ phần ghi nhớ.Làm các bài tập ở SBT.Đọc mục:”Có thể em

chưa biết”.Đọc trước bài : “Công cơ học”

Tuần : 15 Ngày soạn :

Tiết : 15 Ngày dạy :

Bài 13 CÔNG CƠ HỌC

Nghiên cứu kĩ nội dung bài dạy

III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1 :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ

Nhúng một vật vào trong nước thì có thể xảy ra những trường hợp nào với vật? So sánh P vàF?

Vật nổi lên mặt chất lỏng thì phải có điều kiện gì?

Hoạt động 2:Tổ chức tình huống học tập.

GV gọi HS đọc phần mở đầu trong SGK

Trang 25

Thông báo thêm,trong thực tế,mọi công sức bỏ ra để làm một việc thì đều thực hiệncông.Trong công đó công nào là công cơ học?

HS đọc bài

Hoạt động 3:Hình thành khái niệm công cơ học

Để hiểu thế nào là công cơ học ta xét phần I

GV treo tranh (Hình 13.1 và 13.2).Yêu cầu

HS quan sát và đọc nội dung nhận xét trong

SGK

GV gợi ý:

-Con bò có dùng lực để kéo xe không?Xe có

chuyển dời không?

-Lực sỹ có dùng lực để cử quả tạ không?Quả

tạ có di chuyển không?

GV thông báo:

-Hình 13.1,lực kéo của con bò thực hiện

công cơ học.Hình 13.2,người lực siõ không

thực hiện công

GV yêu cầu các nhóm đọc,thảo luận C1,C2

và cử đại diện trả lời

HS quan sát tranh và đọc nội dung nhận xét

HS thực hiện C1,C2 trả lời và ghi kết luận

Khi nào có công cơ học:

Hoạt động 4:Củng cố kiến thức về công cơ học

GV nêu lần lượt C3,C4 cho HS ở mỗi nhóm

thảo luận câu trả lờ

Công cơ học được tính như thế nào?

HS làm việc theo nhóm,cử đại diện trả lời

3.Vận dụng:

C3: a,c,d.

C4:

+Lực kéo của đầu tàu hỏa

+Lực hút của TĐ (T.lực) làm quả bưởi rơixuống

+Lực kéo của người công nhân

Hoạt động 5:Xây dựng công thức tính công cơ học

GV thông báo công thức tính công A, giải

thích các đaị lượng trong công thức và đơn vị

công Nhấn mạnh điều kiện đẻ có công cơ

học

GV nhấn mạnh:

+A=F.s được sử dụng khi vật chuyển dời

theo phương của lực tác dụng vào vật

+Nếu vật chuyển dời không theo phương của

lực, công thức tính công sẽ học ở lớp trên

+Vật chuyển dời theo phương vuông góc với

phương của lực thì công của lực đó bằng 0

II.Công thức tính công.

1.Công thức tính công cơ học:

Khi có một lực F tác dụng vào vật làm vậtchuyển dời một quãng đường s theo phươngcủa lực thì công của lực F là: A=F.s

A (J); F (N); s (m)

Hoạt động 6: Vận dụng – Củng cố (12 ph)

GV lần lượt nêu C5,C6,C7 và phân tích nội

dung để HS trả lời

* Củng cố:

-Khi nào thì có công cơ học?

-Công thức tính công cơ học?Đơn vị?

-Công cơ học phụ thuộc vào những yếu tố

nào?

Tóm tắt nội dung của bài học

2.Vận dụng:

C5:A=F.s=5000.1000=5000 000J C6: A=F.s=20.6=120J

C7: Trọng lực có phương thẳng đứng,vuông

góc với phương chuyển động của vật,nên không có công cơ học của trọng lực

Trang 26

GV yêu cầu HS giải bài tập 13.3 trang 18

SBT

HS làm việc cá nhân, giải C5,C6,C7

Hoạt động 7: Hướng dẫn về nhà.

Về nhà học thuộc bài làm các bài tập còn lại.Xem trước bài Định luật về công.

Tuần : 16 Ngày soạn :

Tiết : 16 Ngày dạy :

Bài 14 ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG

Cả lớp: 1 đòn bẩy,2 thước thẳng,1quả nặng 100g,1 quả nặng 200g.

Nhóm:1 thước đo có GHĐ:30cm, ĐCNN:1mm; 1 giá đỡ; 1 thanh nằm ngang; 1 ròng rọc; 1

quả nặng 100-200g; 1 lực kế 2,5-5N; 1 dây kéo cước

III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

*Đặt vấn đề :Nếu người ấy dùng mặt phẳng nghiêng (hoặc ròng rọc động)để đưa vật này lên

độ cao ấy thì có được lợi về công hay không?

Hai HS lên bảng

HS còn lại làm tại chỗ và nhận xét

Hoạt động 2:Làm thí nghiệm để rút ra định luật

Yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm SGK,trình

bày tóm tắt các bước tiến hành:

B1:Tiến hành thí nghiệm như thế nào?

B2:Tiến hành thí nghiệm như thế nào?

HS hoạt động cá nhân

1.Móc quả nặng vào lực kế kéo lên cao với

quãng đường s1= đo đôï lớn lực kế F1=

2.Móc quả nặng vào ròng rọc động

Móc lực kế vào dây

Kéo vật chuyến động với quãng đường s1=

Lực kế chuyển động 1 quãng đường s2=

Trang 27

Đọc độ lớn lực kế F2=

GV yêu cầu HS quan sát,hướng dẫn thí

nghiệm

Yêu cầu HS tiến hành các phép đo.Ghi kết

qủa vào bảng

Từ bảng 14.1,yêu cầu HS nhận xét và trả lời

từ C1 đến C4

HS cùng làm thí nghiệm rút ra kết quả

Nhóm trưởng ghi vào PHT

HS ghi vào vở

Hoạt động 3:Định luật về công

GV thông báo cho HS Tiến hành thí nghiệm

tương tự đối với các MCĐG khác cũng có kết

quả tương tự

Em có thể phát biểu định luật về công

HS phát biểu định luật

II.Định luật về công.

SGK

Hoạt động 4:Vận dụng

Yêu cầu HS vận dụng định luật để trả lời câu

hỏi nêu ra ở đầu bài

Yêu cầu HS giải C5 rồi ghi lên bảng các kết

quả đúng

a/Dùng mpn nâng vật lên có lợi như thế nào?

b/Trường hợp nào công lớn hơn?

c/Tính công?

Không dùng mpn thì công kéo vật bằng bao

nhiêu?

Câu C6 cách giải tượng tự

Lực kéo vật ở ròng rọc động tính như thế

nào? Tại sao?

Đôï cao mà vật nâng lên tính như thế nào?

Công nâng vật lên dựa vào công thức nào?

Cho HS phát biểu lại định luật về công

III Vận dụng C5:

P=500N; h=1m; l1=4m; l2=2ma/Dùng mpn kéo vật lên cho ta lợi 2 lần vềlực,chiều dài l càng nhỏ thì lực kéo càng nhỏ.Vậy trường hợp 1 lực kéo nhỏ hơn

F1<F2; F1=F2/2b/Công kéo vật trong hai trường hợp là bằngnhau

b/ Công nâng vật lên: A=P.h=420.4=1680(J)

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà.

Học thuộc bài và làm các bài tập còn lại

Ôn tập lại các kiến thức đã được học Chuẩn bị kiểm tra HK I

Tuần : 17 Ngày soạn : Tiết : 17 Ngày dạy :

ÔN TẬP

Trang 28

Gv chuẩn bị đề cương ôn tập cho hs

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1 :Tìm hiểu những kiên thức cơ bản trong chương

1.Chuyển động là gì ? đứng yên là gì ?

2.Thế nào là chuyển động đều , không đều ?

3.Lực có quan hệ với vận tốc như thế nào ?

4.Quán tính là gì ?

5.Aùp suất là gì? áp suất gây ra bởi chất rắn, chất lỏng, áp suất khí quyển có gì khác nhau?

6.Công cơ học là gì ?

7.Công suất đặt trưng cho tính chất nào của việc thực hiện công ?

Hoạt động 2 : Vận dụng

Hs trả lời từ câu 1 đến 16 phần ôn tập

Hs trả lời từ câu 15 phần vận dụng

Làm bài tập 1 đến bài 5 phần bài tập.

Hoạt động 3 Gv giải thích 1 số thắc mắc của hs

Trang 29

Tuần : 18 Ngày soạn :

Tiết : 18 Ngày dạy :

.KIỂM TRA HỌC KỲ I

Theo lịch của trường

I MỤC TIÊU:

- Đánh giá kỉ năng tiếp thu , vận dụng kiến thức của hs

- Giáo dục ý thức tự giác , trung thực , độc lập suy nghĩ

Phần I Trắc nghiệm(5,5đ)

Bài 1 (3đ) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng nhất

Câu 1 Trong các hiện tượng nào sau đây , hiện tượng nào do áp suất khí quyển gây ra:

a Quả bóng bàn bị bẹt thả vào nước nóng sẽ phồng lên như cũ

b Quả bóng bơm căng để ngoài nắng bị nổ

c Thổi hơi vào quả bóng bay , quả bóng sẽ phồng lên

d Dùng 1 ống nhựa nhỏ có thể hút nước từ cốc nước vào miệng

Câu 2 một người nâng 1 thùng hàng nặng 35kg lên độ cao 10m thì công của người đó thực hiện

được là

a 35000 N ; b 3500 N ; c 350 N ; d 35N

Câu 3 Khi vật nổi trên chất lỏng thì lực đẩy Aùc-si-mét được tính như thế nào ?

a Bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chổ

b Bằng trọng lượng của phần vật chìm trong nước

c Bằng trọng lượng riêng của chất lỏng nhân với thể tích của vật

d Bằng trọng lượng của vật

Câu 4 Một hs đi được quảng đường s1 hết t 1 giây , đi được quãng đường s 2 hết t 2 giây Trong công thức để tính vận tốc trung bình của hs trên cả hai quãng đường công thức nào đúng

Trang 30

2 1

t t

s s

1

s

v s

v

v tb   ; d Cả ba câu đều không đúng

Câu 5 Vật sẽ như thế nào khi khi chịu tác dụng của 2 lực cân bằng

a Vật đang chuyển động sẽ dừng lại

b Vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh lên

c Vật đang đứng yên sẽ đứng yên.

d Vật đang chuyển động đều sẽ không còn chuyển động đều nữa

Câu 6 Khi có lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật sẽ :

a Tăng dần c Không thay đổi

b Giảm dần d Có thể tăng dần cũng có thể giảm dần

Bài 2 Nối cột (2,5đ)

1 Độ lớn vận tốc của chuyển động a/ ma sát nghỉ, ma sát lăn,ma sát trượt 1

2 Vận tốc trung bình của chuyển động

không đều

b/ biểu diễn bằng một mũi tên:gốc là điểm đặt;

phương, chiếu trùng với phương, chiều của lực; độ dài biểu thị cường độ của lực.

2

3 Ba loại lực ma sát c/ đặc tính giữ nguyên vận tốc của vật 3

5 Vật sẽ nỗi lên mặt chất lỏng khi e/ biểu thị mức độ nhanh hay chậm của chuyển động 5

6 Vectơ lực f/ có lực tác dụng lên vật làm vật dịch chuyển 6

7 Công thức tính lực đẩy Aùc-si-mét là

g/ P=

S

8 Có lực tác dụng h/ làm vật thay đổi vận tốc và bị biến dạng 8

9 Công thức tính áp suất là i/ được tính bằng độ dài quãng đường đi chia cho thời

gian đi hết quãng đường đó.

9

Phần III Tự luận (4,5đ)

Bài 1.(3đ) Người ta dùng mặt phẳng nghiêng để kéo 1 vật có khối lượng 50 kg lên cao 2m

a Nếu không có ma sát thì lực kéo vật là 125N Tính chiều dài của mặt phẳng nghiêng

b Thức tế có ma sát và lực kéo vật là 150N Tinh hiệu suất của mặt phẳng nghiêng

Fl

Ph A

Phần I Trắc nghiệm(5,5đ)

Bài 1 (3đ) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng nhất

Câu 1 một hs đi đi được quảng đường s1 hết t 1 giây , đi được quãng đường s 2 hết t 2 giây Trong

công thức để tính vận tốc trung bình của hs trên cả hai quãng đường công thức nào đúng ?

1

s

v s

v

v tb   ; c

2 1

2 1

t t

s s

Câu 2 Khi có lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật sẽ :

a Không thay đổi c Giảm dần

b Tăng dần d Có thể tăng dần cũng có thể giảm dần

Câu 3 Vật sẽ như thế nào khi khi chịu tác dụng của 2 lực cân bằng ?

a Vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh lên

b Vật đang chuyển động sẽ dừng lại

c Vật đang chuyển động đều sẽ không còn chuyển động đều nữa

Trang 31

d Vật đang đứng yên sẽ đứng yên

Câu 4 Trong các hiện tượng sau đây , hiện tượng nào do áp suất khí quyển gây ra:

a Quả bóng bơm căng để ngoài nắng bị nổ

b Quả bóng bàn bị bẹt thả vào nước nóng sẽ phồng lên như cũ

c Dùng 1 ống nhựa nhỏ có thể hút nước từ cốc nước vào miệng

d Thổi hơi vào quả bóng bay , quả bóng sẽ phồng lên

Câu 5 Khi vật nổi trên chất lỏng thì lực đẩy Aùc-si-mét được tính như thế nào ?

a Bằng trọng lượng của phần vật chìm trong nước

b Bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chổ

c Bằng trọng lượng của vật

d Bằng trọng lượng riêng của chất lỏng nhân với thể tích của vật

Câu 6 Một người nâng 1thùng hàng nặng 35kg lên độ cao 10m thì công của người đó thực hiện được

là?

a 35N ; b 350 N ; c 3500 N ; d 35000 N

Bài 2 Nối cột (2,5đ)

1 công thức tính lực đẩy Aùc-si-mét là a/ ma sát nghỉ, ma sát lăn,ma sát trượt 1

2 Độ lớn vận tốc của chuyển động b/ biểu diễn bằng một mũi tên:gốc là điểm đặt;

phương, chiếu trùng với phương, chiều của lực; độ dài biểu thị cường độ của lực.

2

3 có công cơ học khi c/ đặc tính giữ nguyên vận tốc của vật 3

5 Vận tốc trung bình của chuyển động không

đều e/ biểu thị mức độ nhanh hay chậm của chuyểnđộng. 5

6 Có lực tác dụng f/ có lực tác dụng lên vật làm vật dịch chuyển 6

7 vật sẽ nỗi lên mặt chất lỏng khi

g/ P=

S

8 Vectơ lực h/ làm vật thay đổi vận tốc và bị biến dạng 8

9 Công thức tính áp suất là i/ được tính bằng độ dài quãng đường đi chia cho

thời gian đi hết quãng đường đó. 9

Phần II Tự luận (4,5đ)

Bài 1.(3đ) Người ta dùng mặt phẳng nghiêng để kéo 1 vật có khối lượng 50 kg lên cao 2m

a Nếu không có ma sát thì lực kéo vật là 125N Tính chiều dài của mặt phẳng nghiêng

b Thức tế có ma sát và lực kéo vật là 150N Tính hiệu suất của mặt phẳng nghiêng

Fl

Ph A

A

Bài 2 (1,5đ) Một người đi xe đạp nữa quảng đầu với vận tốc V1 =24km/h, nữa quảng đường còn lại đi

với vận tốc V 2 nào đó.Biết rằng vận tốc trung bình trên cả quảng đường là 16km/h.Hãy tính vận

tốcV 2 ?

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN VẬT LÝ 8

Phần I Trắc nghiệm(3đ) Mỗi câu đúng được 0,5đ

Bài 2 Nối cột (2,5đ) Mỗi câu đúng được 0,25đ

Trang 32

a.Công để đưa vật lên là : A1= Ph = 500N.2m = 1000 (J)

Mà dùng mặt phẳng nghiêng công được tính theo công thức là : A=F.l = Ph =A1 =

1000 (J)

Tù đó suy ra, chiều dài của mặt phẳng nghiêng là : l =A/F = 1000/125 = 8 m

b công kéo vật lên theo mặt phẳng nghiêng khi có ma sát là : A =F.l = 150N.8m = 1200(J)

1200

1000

%100

A H

Bài 2 (1,5đ)

Gọi nữa quảng đường là : S

Thời gian đi hết hết nữa quảng đường đầu là :

1 1

v v t

s t s

s t

t

s s v

tb

tb

1624.2

16.242

22

1

1 2 2 1

2 1

2 1

2 1

Trang 33

GIÁO ÁN VẬT LÍ 8

Tuần : 19 Ngày soạn :

Tiết : 19 Ngày dạy :

Bài 15 CÔNG SUẤT

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

Hiểu được công suất là công thực hiện trong 1 giây,là đại lượng đạc trưng cho khảnăng thực hiện công nhanh hay chậm của con người,con vật hoặc máy móc Biết lấy vídụ minh họa

Viết được biểu thức tính công suất,đơn vị công suất

1.Trong khoa học thì “công cơ học” chỉ dùng trong trường hợp nào?

2.Trong trường hợp nào sau đây không có công cơ học?

a/Một HS đang trèo cây

b/Một HS đang học bài.

c/Một HS đang nâng quả tạ từ thấp lên cao

d/Một HS đang đang đẩy xe làm xe chuyển động

2 HS lên bảng thực hiện

Hoạt động 2:Tạo tình huống học tậpDùng hình 15.1 và từ câu hỏi kiểm tra bài

củ.Ở các câu a,c,d đều có công cơ học được

sinh ra nhưng làm thế nào để biết ai khỏe

hơn ai để sinh ra công nào nhanh hơn?

GV đưa ra tình huống

GV tổ chức thực hiện C1,C2

Tính theo phương án c,d

Cá nhân tiếp thu suy nghĩ

Nhóm HS thảo luận

-Theo phương án d:

+Công mà An thực hiện là:

AA=640/50=12,8(J)+Công mà Dũng thực hiện là:

AD=960/60=16(J)

C3:(1) Dũng

(2) Công trong 1 giây lớn hơn

Năm học 2007 – 2008  Giáo viên : Hoàng Xuân SaÙng 33

Ngày đăng: 20/07/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  Lợi  hại Biện pháp tăng( giảm ) 6.3a - Giáo án Vật lí 8 cả năm
nh Lợi hại Biện pháp tăng( giảm ) 6.3a (Trang 11)
Hình thức truyền nhiệt này có tên là gì? - Giáo án Vật lí 8 cả năm
Hình th ức truyền nhiệt này có tên là gì? (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w