1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an vat li 7 ca nam 3 cot 20122013 chuan co cade KT va ma tran

145 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 302,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I/ Mục tiêu : 1.Kiến thức:- Nêu được tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi Nhận biết được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn gương phẳng Giải thích được các ứng dụng của[r]

Trang 1

Lớp dạy :7A Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

Lớp dạy :7B Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

Chương I: QUANG HỌC Tiết1: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG - NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNGI/ Mục tiêu :

1 Kiến thức:- Học sinh biết được thế nào là vật sáng , nguồn sáng và tại sao ta nhìn thấy được các vật

- Nêu được ví dụ về nguồn sáng , vật sáng

2 Kĩ năng : - Làm và quan sát TN để rút ra đ ược điều kiện nhận biết ánh sáng

3 Thái độ :

- Học sinh nghiêm túc , ổn định trong học tập

II/ Chuẩn bị :

1.Giáo viên :- Một bóng đèn, một đèn pin và một hộp kín

2 Học sinh :- Nghiên cứu kĩ SGK

III/ Giảng dạy:

1.Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới.

2 Dạy bài mới :

HS: Có ánh sáng truyền vào mắt ta

HS: Khi có ánh sángtruyền vào mắt ta

HS: Quan sát hiện tượng

HS: Ta thấy

HS: KHông thấy

HS: Khi có ánh sáng từvật đó truyền vào mắt ta

I/ Nhận biết ánh sáng :

C1: Có ánh sáng truyền vào mắt ta

Trang 2

một nén hương để khỏi bay

lên trước đèn pin ta sẽ thấy

có một vệt sáng từ đèn pin

phát ra xuyên qua khói Em

hãy giải thích tại sao như

HS: Thực hiện

HS: Thanh đúng vì bóng đèn sáng nhưng không chiếu thẳng vào mắt ta , không có ánh sáng truyền vào mắt ta nên ta không thể nhìn thấy

HS: Trả lời

HS : Chú ý

III/ Nguồn sáng và vật sáng:

C3: -Dây tóc là nguồn sáng

- Mảnh giấy trắng làvật hắt lại ánh sáng

C5: Khói gồm các hạt nhỏ li

ti Các hạt khói được đèn chiếusáng trở thành các vật sáng , cácvật sáng nhỏ li ti đó xếp lại gần nhau tạo thành vật sáng mà

Trang 3

Lớp dạy :7A Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

Lớp dạy :7B Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

Tiết 2 Bài 2 SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức :- Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng

Biết làm TN đơn giản để xác định đường truyền của ánh sang

2.Kĩ năng :- Biết vận dụng kiến thức bài học vào thực tế Biết 3 loại chùm sáng

3 Thái độ :- HS tích cực trong học tập , tư duy phát biểu xây dựng bài

II/ Chuẩn bị :

1 Giáo viên :-1 viên pin ,1 ống thẳng , 1 ống cong , 3 màn chắn có đục lỗ , 3 cái đinh ghim

2 Học sinh : - Nghiên cứu kĩ sgk

III/ Giảng dạy :

1 Kiểm tra bài cũ :

GV: Khi nào ta nhận biết ánh sáng ?

2.Bài mới :

HĐ 1:Tìm hiểu đường truyền

GV: Cho Hs thảo luận câu C3

GV: Em nào trả lời được câu

này ?

HĐ 3 : Tìm hiểu bước vận

HS: Quan sátHS: Truyền theo đường thẳng HS: Làm lại TN

và đưa ra kết quả cuối cùng

HS : Đọc và thảo luận trong 3 phút

HS : Thực hiện

HS: Trả lời

HS : Trả lời như ghi ở sgk

HS: Thảo luận trong 3 phút HS: Trả lời

Định luật tuyền thẳng của ánh sáng :

Trong môi trường trong suốt và đồng tính , ánh sáng truyền theo đường thẳng

 Có 3 chùm sáng :

- Chùm sáng song song

Trang 4

dụng :

GV: Yêu cầu hs giải đáp câu

nêu ra ở đầu bài

HS: giải đáp

GV: Có 3 cái kim hãy cắm 3

cái kim đó trên một tờ giấy để

- Chùm sáng hội tụ

- Chùm sáng phân kì

III/ V ân d ụng:

C4 : Ánh sáng từ đèn phát ra truyền đến mắt ta theo đường thẳng

C5: Đặt mắt sao cho chỉ thấy một cây kim gần nhất mà không thấy 2 kim kia Vì ánh sáng truyền thẳng nên ta không thấy 2 kim kia

- Học thuộc bài và làm bài tập còn lại trong sbt

- Chuẩn bị bài sắp học : “Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng”

………

Lớp dạy :7A Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

Trang 5

Lớp dạy :7B Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

Tiết 3 Bài 3 : ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA

ÁNH SÁNG

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức :- Nhận biết được bóng tối , bóng nửa tối và giải thích

tại sao có nhật thực và hiện tượng nguyệt thực

2 Kĩ năng :- Làm được các TN ở sgk Vận dụng được định luật truyền thẳng của ánh sáng

để giải thích các hiện tượng cũ liên quan

3.Thái độ :- Học sinh tích cực , tập trung trong tiết học

II/ Chuẩn bị :

1 Giáo viên :1 đèn pin ,1 cây nến , 1 vật cản bằng bìa dày ,1 màn chắn , 1 hình vẽ nhật thực , nguyệt thực

2 Học sinh : Nghiên cứu kĩ sgk

III/ Giảng dạy :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng ? Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn như thế nào ?

2.Bài mới :

* Tình huông bài mới :

Ban ngày trời nắng , không có mây ta nhìn thấy bóng của cột đèn nhìn thấy rõ trên mặt đất Khi có một đám mây mỏng che khuất mặt trời thì bóng đó bị mờ đi Vì sao

có hiện tượng đó ? Để hiểu rõ , hôm nay ta vào bài mới :

HS: Vùng tối là vùng không nhận được ánh sáng , vùng sáng là vùng nhận được ánh sáng của nguồn HS: Điền từ “nguồn”

HS: Quan sát

I/ Bóng tối – bóng nửa tối:

1.Bóng tối:

Thí nghiệm : (sgk)

C1:Vùng tối là vùng khôngnhận được ánh sáng từ nguồn tới vì ánh sáng truyền theo đường thẳng bị vật chắn chặn lại

*Nhận xét : Nguồn

2 Bóng nửa tối : Thí nghiệm :C2: Trên màn chắn từ phía sau vật cản vùng 1 là bóng

Trang 6

GV: Hãy trình bày quỹ

đạo chuyển động của mặt

trăng , trái đất ?

GV: Nhật thực và nguyệt

thực xảy ra khi nào ?

GV: Tại sao khi đứng

điểm A trên trái đất thấy có

trăng sáng ? thấy có nguyệt

HS: Quan sát và ghi vào

vở hiện tượng thấy được

GV: Cho học sinh thảo

luận C6

GV: Em nào trả lời được

câu này ?

HS: Trả lời HS: Điền vào từ : Một phần của ánh sáng

HS: Trái đất quay quanh mặttrời , mặt trăng quay quanh trái đất

HS: Khi mặt trời , trái đất , mặt trăng cùng nằm trên mộtđường thẳng

HS: Trả lời

HS: trả lời

HS :Vị trí 1 có nguyệt thực vị trí 2,3 trăng sáng

HS: Thực hiện

HS: Quan sát và ghi vào vở hiện tượng thấy được

HS: Thảo luận trong 3 phútHS: Trả lời

tối vùng 2 là vùng nửa tối vùng 3 là vùng sáng

II/ Nhật thực, nguyệt thực :

C3: Nơi nào có nhật thực toàn phần nằm trong vùng bóng tối của mặt trăng bị mặt trăng che khuất không

có ánh sáng mặt trời chiếu tới Ví thế đứng ở nơi đó takhông thấy mặt trời

C4:- Vị trí 1: Có nguyệt thùc

C6: Khi dùng quyển sách che khuất bóng đèn đang sáng Bàn nằm trong vùng nửa tối sau quyển sách không nhận được ánh sáng

từ đèn truyền tới nên ta không thể đọc sách được

3.Củng cố : Hệ thống lại ý chính của bài cho học sinh nắm

4 Hướng dẫn tự học :

- Bài vừa học : Học thuộc “ghi nhớ” sgk làm bài tập trong SBT

- Chuẩn bị bài sắp học : “Định luật phản xạ ánh sáng”

Lớp dạy :7A Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

Trang 7

Lớp dạy :7B Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

Tiết 4 Bài 4 ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức :- Biết được tia tới , tia phản xạ , góc tới , góc phản xạ

- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng

2 Kĩ năng :- Biết vận dụng định luật phản xạ ánh sáng để đổi hướng truyền của ánh sáng theo mong muốn

3 Thái độ : - Học sinh ổn định , phát huy trí tưởng tượng , tư duy trong học tập

II/ Chuẩn bị :

1 Giáo viên : - 1 gương phẳng có giá đỡ , 1đèn pin có màn chắn đục lỗ để tạo ra tia sáng ,1

tờ giấy dán trên tấm gỗ phẳng ,1 thước đo độ

2 Học sinh : - Nghiên cứu kĩ sgk,vë ghi

III/ Giảng dạy :

1 Kiểm tra bài cũ :

GV:Thế nào là bóng tối, bóng nửa tối ?

để soi mình Như vậy ánh

sáng đến mặt nước rồi đi

như thế nào nữa ? Ta vào

HS: Ảnh của mặt mình

HS: Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng

HS: Mặt nước phẳng , mặt kim loại phẳng

HS: Thực hiện

HS: Tia từ đèn pin đậpvào gương gọi là tia tới , tia ngược lại

từ gương phát ra gọi là

I/ Gương phẳng :

- Gương soi có mặt gương là một mặt phẳng,nhẵn ,bóng nên gọi là gương phẳng

C1: Mặt nước phẳng , Tấm gương kim loại

Trang 8

GV: Phương của tia phản

xạ như thế nào với tia tới ?

đứng chiều từ dưới lên , ta

xoay gương như thế nào ?

tia phản xạ HS: Hiện tượng phản xạ ánh sángHS: Cùng mặt phẳng với tia tới

HS: Khác phương

HS: Thực hiện

HS: Bằng góc tới

HS: Trả lời bằng cách gép 2 kết luận lại HS: Lên bảng thực hiện

HS: Quan sát

HS: Lên bảng thực hiện

HS: Trả lời và lên bảngvẽ

C2: Nằm trong MP chứa tia tới và pháp tuyến

Kết luận 2:

Góc phản xạ bằng góctới

Định luật phản xạ ánh sáng :

-Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tiatới và đường pháp tyến -Góc phản xạ bằng góc tới ( i=i , )

- Bài vừa học :Học thuộc “ghi nhớ” sgk ; Làm các bài tập còn lại trong SBT

- Chuẩn bị bài sắp học : Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng

Lớp dạy :7A Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

Trang 9

Lớp dạy :7B Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

Tiết:5 Bài:5 ẢNH CỦA VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

1.Giáo viên :- Tranh vẽ phóng to hình 5.1 , 5.2 , 5.3 , 5.4 , một gương phẳng có giá

đỡ , một tấm kinh trong , hai cây nến một tờ giấy , hai vật bấc kì giống nhau

2 Học sinh: Nghiên cứu kĩ sgk

III/ Giảng dạy :

1 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 15 phút

Đề bài

Câu 1 : ( 5đ ) Em hãy phát biểu định luận phản xạ ánh sáng ?

Câu 2 : ( 5đ ) Hãy phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng ?

Đáp án :

- Phát biểu đúng ,đủ như trong SKG,không sai lỗi chính tả thì được tối đa

- Sai lỗi chính tả thì bị trừ điểm

2.Bài mới :

HĐ1: Tìm hiểu tính chất của ảnh tạo

bởi gương phẳng :

GV:Bố trí thí nghiệm như hình

15.2 sgk

GV: Em thấy gì trong gương ?

GV: Ảnh này có hứng được trên

màng không ?

GV: Đưa một miếng bìa làm màn

chắn ra sau gương để kiểm tra dự

đoán

GV: Em quan sát lại ảnh này có

hứng được trên màn không ?

HS: Quan sát

HS: Ảnh của viên pin

HS: Không

I/ Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng :

Trang 10

GV: Hãy cho biết khoảng cách từ

ảnh tới gương và khoảng cách từ vật

tới gương như thế nào?

GV: Em hãy lên bảng vẽ hai tia

phản xạ đối với hai tia tới đã cho ?

GV: Em nào giải thích được thắc

mắc của Lan ở đầu bài

HS: Không

HS: Bằng

HS : Thực hiện

HS: Bằng nhau

HS : Câu C3

HS: Thực hiện Quan sát

HS : Lên bảng thựchiện

HS: Đặc trong khoảng hai tia phản

xạ HS: Ảnh ảo

HS:Thảo luận trong

1 phút HS: lên bảng thực hiện

HS : Thực hiện HS: Trả lời

Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn gọi là ảnh ảo

II/ Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng :

Kết luận :

Ta thấy S ❑' vì các tia phản

xạ lọt vào mặt ta có đường kéo dài qua S ❑'

III/ Vận dụng

C5:

C6: Chân tháp ở sát đất , đỉnhtháp ở xa đất nên ảnh của đỉnh tháp cũng ở xa đất và ở bên kia gương phẳng tức là ở dưới mặt nước

3 Củng cố : - Ôn lại những kiến thức chính của bài Gọi HS đọc ghi nhớ

4 Dặn Dò : Học thuộc ghi nhớ làm BT 5.1 ; 5.2 ; 5.3 ; 5.4 ; sbt

Về nhà các em nghiên cứu kĩ nội dung thực hành này , Chuẩn bị mẫu báo cáo TH

Lớp dạy :7A Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

Lớp dạy :7B Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

Trang 11

Tiết:6 Bài:6 THỰC HÀNH QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG

PHẲNG

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức :-Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng

- Xác định được vùng nhìn thấy của gương phẳng

2 Kĩ năng:- Bố trí được TN để xác định được ảnh của vật

3 Thái độ :- Ổn định , tập trung trong học tập

II/ Chuẩn bị :

1 Giáo viên : 1 gương phẳng có giá đỡ , 1bút chì , 1 thước thẳng

2 Học sinh :Nghiên cứu kĩ sgk

III/ Giảng dạy :

1.Kiểm tra bµi cò :

a GV: Hãy nêu “ghi nhớ” bài “Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng”?

2.Bài mới :

Tình huống bài mới :

Chúng ta vừa nghiên cứu xong bài ảnh cuả một vật tạo bởi gương phẳng Hôm nay chúng ta nghiên cứu tiếp tiết thực hành để hiểu rõ hơn về sự tạo ảnh này

HĐ 1: Tìm hiểu nội dung thực

song cùng chiều với vật

Cùng phương , ngược chièu

HS :Trình tự 2

hs lên bảng trả lời

HS: Làm TN

HS: Đánh dấu

HS: giảm

HS: Thực hiện

và quan sát vùng nhìn thấy của gương

I/ Nội dung thực hành :

N

A

Trang 12

hành :

GV: Yêu cầu hs kẻ mẫu báo

cáo như ghi ở sgk

GV: Cho hs thực hành với

nội dung trên

và ghi vào mẫu báo cáo

Xem lại cách vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

b Bài sắp học “Gương cầu lồi”

Lớp dạy :7A Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

Lớp dạy :7B Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

Trang 13

Tiết:7 Bài :7 GƯƠNG CẦU LỒI

I/ Mục tiêu :

1.Kiến thức:- Nêu được tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi

Nhận biết được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn gương phẳng

Giải thích được các ứng dụng của gương cầu lồi

2.Kĩ năng:- Làm được TN để xác định ảnh của một vật qua gương cầu lồi

3.Thái độ :- Ổn định , tập trung trong tiết học

II/ Chuẩn bị :

1 Giáo viên :1 gương cầu lồi ,1gương phẳng ,1miếng kính trong , lồi

2 Học sinh : Nghiên cứu kĩ sgk

III/ Giảng dạy :

1 Kiểm tra : không

2.Bài mới :

HĐ1: Tìm hiểu ảnh của một

vật tạo bởi gương cầu lồi :

GV: Làm thí nghiệm như bài

GV: Vậy ảnh của vật tạo bởi

gương cầu lồi có tính chất gì ?

GV: Cho học sinh điền vào

nhìn thấy của hai gương này ?

GV: Hãy điền vào chỗ trống

ở phần “kết luận”

HS: Quan sát

HS: Ảnh ảo vì nó không hứng đuợc trên màn HS: Nhỏ hơn vật

HS: Quan sát

HS: Gương phẳng thì ảnh bằng vật gương lồi thì ảnh nhỏ hơn vật

HS: Ảnh ảo và nhỏ hơn vật

HS: Gương lồi rộng hơn gương phẳng

HS: Điền từ

I/ Ảnh của một vật tạo bởi

gương cầu lồi :

C1:

1 Là ảnh ảo vì ảnh khônghứng được trên màn

* Kết luận :

“Rộng”

Trang 14

HĐ 3 : Tìm hiểu bước vận

dụng :

GV: Guơng cầu lồi thuờng

được áp dung ở vị trí nào mà

trong cuộc sống ta thường thấy ?

GV: Trên ô tô , xe máy có

gắn guơng lồi làm gương chiếu

hậu tại sao không gắn gương

phẳng ?

GV: Ở những chổ đường gấp

khúc có vật cản che khuất nguời

ta thuờng đặt gương cầu lồi

làm vậy có ích gì ?

GV: Để người lái xe nhìn

thấy trong gương người và xe đi

ngược chiều , tránh tai nạn

HS: Những chỗ đường giao thông bị gấp khúc Gương chiếu hậu ởcác xe

HS : Vì gương lồi có vùng nhìn thấy rộng hơn gương phẳng

III/ Vận dụng:

C3: Vùng nhìn thấy gương cầu lồi rộng hơn gương phẳng Vì vậy giúp người lái xe thấy khoảng rộng ở phía sau

C4: Người lái xe nhìn thấytrong gưong xe cộ và người

bị vật cản ở bên đường bị che khuất , tránh tai nạn

3.Củng cố :

Hệ thống lại kiến thức chính mà học sinh vừa học

4 Hướng dẫn tự học :

a Bài vừa học:

Học thuộc phần “ghi nhớ” sgk Làm bai tập 7.2 đến7.5 SBT

b.Bài sắp học: “Gương cầu lõm”

Trang 15

Lớp dạy :7A Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

Lớp dạy :7B Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

Tiết : 8 Bài : 8 GƯƠNG CẦU LÕM

I /Mục tiêu :

1 Kiến thức:- Nhận biết được ành tạo bởi gương cầu lõm

- Nêu được tính chất của ảnh tạo bởi gương cầu lõm

- Nêu được ứng dụng các gương cầu lõm

2 Kĩ năng:- Bố trí được TN quan sát được tia sáng đi qua gương cầu lõm

3 Thái độ :-Tích cực, cẩn thận trong học tập

II /Chuẩn bị

1 Giáo viên:- Một gương cầu lõm ,một giá đỡ, một gương phẳng ,hai cây nến

2 Học sinh : Nghiên cứu kĩ sgk

III /Giảng dạy:

chiếu vào gương cầu lõm

( những tia sáng này song

song )

HS: Quan sát

HS: Ảnh này là ảnh

ảo , lớn hơn vật

HS: Quan sát TN

HS:Cùng một vật nhưng ảnh tạo bởi gương lõm lớn hơn vật

HS: Thực hiện

HS: Hội tụ tại một điểm

HS: Các tia sáng tập trung tại một điểm làm nóng vật đặt tại điểm đó

I/ Ảnh tạo bởi gương cầu lõm :

 Kết luận

- Ảo ; lớn hơn

II/ Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm :

1 Đối với chùm tia tới sog song :

C3: Kết luận : - Hội tụ C4:

Tia sáng mặt trời là tia sáng song song , khi tới gương cầu lõm tia sáng sẽ hội tụ lại tạo thành một điểm nóng tại đó

2 Đối với chùm sáng phân kì :

Trang 16

GV: Em hãy quan sát tia

phản xạ có đặc điểm gì ?

GV: Hãy quan sát hình 8.3

, người ta dùng gương cầu

lõm để hứng ánh sáng mặt

trời nung nóng vật Hãy

giải thích tại sao vật lại

GV: Hãy cho biết đặc

điểm của tia phản xạ khi tia

tới đập vào gương ?

HS: Trả lời

HS: Ra xa gương

HS:Mặt phản xạ , phađèn pin…

 Kết luận :

- Phản xạ

III/ Vận dụng :

C6: Pha đèn là gương cầu lõm Tia sáng đập vào gương lõm cho tia phản xạ là chùm tia song song nên ta nhìn thấy được xa mà không

bị mờ C7: Ra xa gương

3 Củng cố :

Hệ thống lại những ý chính của bài cho học sinh nắm rõ trọng tâm

Hướng dẫn học sinh làm bài tập 8.1

Trang 17

Lớp dạy :7B Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

Tiết: 9 Bài 9 TỔNG KẾT CHƯƠNG I : QUANG HỌC

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức :- Ôn lại những kiến thức của chương

2.Kĩ năng :- Biết vận dụng những kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng liên quan 3.Thái độ :- Học sinh tập trung , tích cực ôn lại những kiến thức đã học

II/ Chuẩn bị :

Giáo viên và học sinh nghiên cứu kĩ những bài đã học ở sgk

III/ Giảng dạy :

1 Kiểm tra bài cũ :

GV: Hãy nêu phần “ghi nhớ” bài gương cầu lõm ?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét , ghi điểm

2.Bài mới :

HĐ 1 : Ôn lại những kiến

GV: Cho hs thảo luận C1

GV: Em hãy lên bảng vẽ điểm

HS: Thực hiện

HS: Khi có ánh sáng

từ vật đó truyền vào mắt ta

HS: Thực hiện trong

2 phút HS: B đúngHS: Phát biểu

HS: Ảnh ảo , bằng vật

HS: Ảnh ảo , nhỏ hơn vật

I/ Phần tự kiểm tra:

1 Câu C Đúng

2 Câu b đúng

3.Trong môi trường trong suốt và đồng tính , ánh sáng truyền theo đường thẳng

4 Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở phía bên kia pháp tuyến so vơi tia tới

5 Ảnh ảo , bằng vật Khoảng cách từ vật tới gương bằng khoảng cách từ gương tới ảnh

6 Ảnh tạo bởi gương càu lồi là ảnh ảo nhỏ hơn vật

7 Ảnh tạo bởi gương cầu lõm là ảnh ảo lớn hơn vật

Trang 18

sáng tạo bởi gương ? GV: Ta

HS: Thảo luận trong

2 phút HS: Vẽ tia phản xạ của nó

HS: Đặt trong khoảng 2 tia phản xạ HS: thực hiện

a Bài vừa học :Xem kĩ nội dung ôn tập hôm nay

b Bài sắp học “ Kiểm tra 1 tiết’

Các em chuẩn bị giấy , bút, kiến thức để tiết sau ta kiểm tra 1 tiết

………

Trang 19

Lớp dạy :7A Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

Lớp dạy :7B Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

Tiết:10 KIỂM TRA MỘT TIẾT I/ mục tiờu:

1.Kiến thức:- Kiểm tra những kiến thức mà học sinh đó học ở lớp 7

2 Kĩ năng :- Kiểm tra viết , suy luận , vận dụng cỏc kiến thức để giải thớch cỏc hiện tượng 3.Thỏi độ :- Trung thực, tập trung trong kiểm tra

II.Chuẩn bị :

1.GV : Đề,đáp án kiểm tra

2.HS : kiến thức,giấy kiểm tra

III Bài Mới:

1.MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA.

1

1 C.

3

1

5 Gương cầu

Trang 20

1.Hóy khoan trũn vào chữ cỏi đứng trước cõu trả lời đỳng nhất của cỏc cõu sau: (1đ )

Cõu1: (0,5 đ ) Ta nhỡn thấy vật khi :

A Ta mở mắt hướng về phớa vật

B Mắt ta phỏt ra ỏnh sỏng chiếu tới vật

C Cú ỏnh sỏng từ vật truyền vào mắt ta Cõu 2: (0,5 đ ) Ảnh tạo bởi gương cầu lồi là ảnh :

A Khụng hứng được trờn màn và nhỏ hơn vật

B Hứng được trờn màn nhỏ hơn võt

C Hứng được trờn màn lớn hơn vật

2 Điền từ thớch hợp vào chỗ trống trong cỏc cõu sau (1đ )

a , Trong mụi trường trong suốt và đồng tớnh ỏnh sỏng truyền đi theo đường (1)

………

b , Vựng nhỡn thấy của gương cầu lồi (2)………….………vựng nhỡn thấy của gương phẳng cú cựng kớch thước

II.Tự luận :(8đ)

Câu1 :(2đ) Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng ?

Cõu 2:(2đ) Cho gương phẳng MN và tia sỏng SI như sau hóy vẽ tia phản xạ IR ?

Trang 21

1.Hóy khoan trũn vào chữ cỏi đứng trước cõu trả lời đỳng nhất của cỏc cõu sau: (1đ )

 Giống nhau : ảnh là ảnh ảo,không hứng đợc trên màn chắn

 Khác nhau : ảnh tạo bởi gơng cầu lồi nhỏ hơn vật còn ảnh tạo bởi gơng cầu lõm thì lớn hơn vật

Lớp dạy :7A Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

A

B

NM

Trang 22

Lớp dạy :7B Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

Chương II : ÂM HỌC

Tiết:11 NGUỒN ÂM

I/ Mục tiêu :

1.Kiến thức : - Nêu được đặc điểm chung của tất cả các nguồn âm

- Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp trong cuộc sống

2.Kĩ năng : - Quan sát TN để rút ra đặc điểm của nguồn âm

3 Thái độ :- yêu thích bài học

II/ Chuẩn bị :

1 Giáo viên : 1 sợi dây cao su mảnh ,1 dùi trống ,1cái trống , một âm thoa và một búa cao su, 1 tờ giấy và 1 mẫu lá chuối

2.Học sinh : SGK,vë ghi

III/ Giảng dạy :

1.Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới :

*.Tình huống bài mới :

Hằng ngày chúng ta thường nghe tiếng cười , tiếng đàn … Vậy em có biết âm thanh được phát ra như thế nào không ?

và lắng nghe Hãy cho biêt

âm nghe được phát ra từ

đâu ?

GV: Vậy nguồn âm là gì ?

GV thông báo KN nguồn

HS : Thành cốc rung độngHS: Trả lời

HS: Quan sátHS: CóHS: Đặt con lắc bấc sát một

I/ Nhận biết nguồnn âm :

Vật phát ra âm gọi là nguồn âm

II/ Các nguồn âm có chung đặc điểm gì ?

C3: Dây cao su dao động phát

ra âm thanh

C4: Cốc thuỷ tinh phát ra âm Thành cốc dao động

Trang 23

HS chú ý.

Kết luận :

Khi phát ra âm các vật đều dao động

III/ Vận dụng :

C6: Có thể làm được C7 :

Lớp dạy :7A Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

Lớp dạy :7B Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

Trang 24

Tiết: 12 Bài 11 ĐỘ CAO CỦA ÂM

HĐ của GV HĐ củaHS NỘI DUNG

HĐ 1:Tìm hiểu dao động nhanh ,

- GV: Đơn vị của tần số gọi là gì ?

- GV: Quan sát TN và hãy cho biết

con lắc nào có tần số dao động lớn

HS: Tần số

HS: Hec(Hz) HS: Con lắc b

HS chó ý,ghi vë

HS; Quan sát

HS: Trả lời

I/ Dao động nhanh, chậm - tần số:

Dao động càng nhanh ( hoặc chậm ) ,tần số dao động càng lớn (hoặc nhỏ )

II/ Âm cao (âm bổng) Âm thấp (âm trầm )

C3;- Chậm ; Thấp

- Nhanh ; Cao

Trang 25

Vật nào dao động nhanh hơn ? Vật

nào phát ra âm thấp hơn ?

- GV: Khi vặn dây đàn căng thì âm

phát ra như thế nào so với khi nó

III/ Vận dụng :

C5:

- Vật có tần số 70Hz dao động nhanhhơn

- Vật có tần số 50Hz Phát ra âm thấphơn

C6:

Khi vặn dây đàn căng ít thì âm phát

ra thấp , tần số nhỏ Khi vặn dây đàncăng nhiều thì âm phát ra cao , tần sốdao động lớn

Lớp dạy :7A Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

Lớp dạy :7B Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

Lớp dạy :7C Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

Tiết :13 Bài 12 ĐỘ TO CỦA ÂM

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : +Nêu được mối liên hệ giữa biên độ dao động và độ to của âm so sánh được

âm to âm nhỏ

Trang 26

2.Kĩ năng : +Quan sát đựơc thí nghiệm và rút ra được kết luận về biên độ dao động , độ to nhỏphụ thuộc vào biên độ

3.Thái độ : +Học sinh ổn định trong học tập

II/ Chuẩn bị :

1.Giáo viên : +Một trống , một con lắc bấc một là thép mỏng

2.Học sinh : +Nghiên cứa kĩ sgk

III/ Giảng dạy :

GV: Em nào hãy lên bảng

điền vào những chỗ trống này

GV: Cho học sinh tham

khảo độ to của âm sgk

HS: Quan sátHS: nhỏ

HS:Lên bảng thực hiện

HS:Đexiben(dB)HS: Tham khảo trong 2 phút

HS: to HS: Nhiều , ít

b Đầu thước dao động nhỏ , âm phát ra nhỏ

 Độ lẹch lớn nhất cuẩ vật dao động so với vị trí cân bằng cuẩ nó được gọi là biên độ daođộng

Độ to của âm được đo bằng đơn vị Đề xi ben (dB)

III/ Vận dụng :

C4: To vì lúc dó dây lệch nhiều , biên độ dao động lớn ,

Trang 27

Lớp dạy :7A Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

Lớp dạy :7B Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

Lớp dạy :7C Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

2.Học sinh : Nghiên cứu kĩ sgk

III/ Giảng dạy :

Trang 28

HĐ CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

dao động của hai quả cầu ?

GV: Cho hs thảo luận phần

2 Ở sgk Cho hs làm TN

như hình 13.2 tại bàn mình

-HS: Quả cầu dao động mạnh chứng tỏ âm truyền được trong không khí

- HS : Quả cầu 2 có biên độ dao động nhỏ hơn

GV: Âm truyền đến tai

ta qua môi trường nào ?

GV : Âm có truyền được

trong môi trường chân

GV: Âm xung quanh

truyền đến tai ta qua môi

trường nào ?

GV: Hãy nêu ví dụ về âm

truyền được trong môi

HS: Khí , rắn , lỏng

C3: Qua môi trường rắn

C4: Âm truyền qua môi trường khí , rắn ,lỏng

Kết luận : - Rắn ,lỏng , khí

,chân không

- Xa , nhỏ

C6: Vận tốc truyền âm trong thép > nước > không khí

II/ Vận dụng :

C7: Không khí

C8: Khi ta lặng xuống có thểnghe được âm trên bờ

C9:

Vì mặt đất truyền âm

Trang 29

trụ cú thể cú thể núi chuyện

khi ở ngoài khoảng khụng

nhanh hơn khụng khớ nờn ta nghe tiếng vú ngựa nhanh hơn , rừ hơn

3.Củng cố :

- Củng cố kiến thức trọng tâm của bài

- Gọi HS đọc ghi nhớ

4.Dặn dũ :

- Học thuộc “ghi nhớ” sgk Làm bài tập 13.2 ; 13.3 ;13.4 SBT

- Chuẩn bị bài : Phản xạ õm - tiếng vang

………

Trang 30

Lớp dạy :7A Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

Lớp dạy :7B Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

Lớp dạy :7C Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

Tiết:15 PHẢN XẠ ÂM - TIẾNG VANG

I/ Mục tiêu :

1.Kiến thức : - Mô tả và giải thích hiện tượng liên quan đến tiếng vang

- Biết được một số vật phản xạ âm tốt ,kém

- Kể tên một số ứng dụng phản xạ âm ,giải thích được tại sao tường trong rạp hát phải làm sần sùi

2.Kĩ năng :- Biết làm thí nghiệm để nghiên cứu phản xạ âm

3.Thái độ :- Nghiêm túc phát huy trí tưởng tượng trong học tập

II/Chuẩn bị :

1.Giáo viên :

Tranh vẽ hình 14.1 ,14.2,14.3,14.4 sgk

2.Học sinh : Nghiên cứu kĩ sgk

III/ Giảng dạy :

1.Kiểm tra : Kiểm tra 15 phút.

Câu 1 : Hãy cho biết môi trường nào truyền được âm và môi trường nào không truyền được âm ?

Câu 2: Hãy so sánh vận tốc truyền âm trong không khí với đá và nước ?

Đáp án

Câu 1 : (6đ) Môi trường truyền âm là : môi trường chất rắn,chất lỏng,chất khí (3đ)

Môi trường không truyền được âm là chân không (3đ )

Câu2 : (4đ ) Vận tốc truyền âm trong Đá >trong nước>trong không khí

GV: Vì sao khi chúng ta vào

một căn phòng kín hay khe

núi … khi nói thì ta nghe

được tiếng vang của ta sau

đó ?

HS đọc bàiHS: Quan sát

HS: Là âm phát ra và dội lại khi gặp mặt chắn

C2: Ở ngòai trời chỉ nghe âm phát ra mà thôi còn ởtrong phòng kín ngåi lµm việc

Trang 31

GV: Em đã từng nghe tiếng

vang ở đâu ? Vì sao lại nghe

được nó ?

GV: Tại sao trong phòng kín

ta nghe âm to hơn với khi ta

nghe chính âm đó ở ngoài trời

?

GV: Tại sao nói to trong

phòng kín lớn lại nghe tiếng

vang còn nói to trong phòng

kín nhỏ lại không nghe tiêng

HS: Chọn a,b,d

nghe âm phát ra ta còn nghe

âm phản xạ lại từ các bức tường

C3: Trong phòng nhỏ vẫn có

âm phản xạ nhưng âm phản

xạ đến tai ta và âm phát ra rất gần nhau và gần như cùng một lúc

*Kết luận :

- Âm phản xạ

- Với âm phát ra

II/ Vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém:

- Những vật có bờ mặt nhẵn thì hấp thụ âm kém (phản xạ

âm tốt )

- Những vật mềm xốp có bờ mặt gồ ghề thì phản xạ âm kém

III/ Ứng dụng :

C6: Làm như vậy để hứng được âm phản xạ từ tay đến tai gúp ta nghe rõ hơn

C8: Chọn a , b , d

3.Củng cố : - Hướng dẫn học sinh làm bài tập 14.1 và 14.2 SBT.

- Tại sao khi thiết kế rạp hát cần làm tường sần sùi ?

4.Hướng dẫn tự học : - Học thuộc phần “ghi nhớ” sgk Làm bài tập 14.3 và14.4

SBT

- Chuẩn bị bài: “Chống ô nhiễm tiếng ồn”

………

Trang 32

Lớp dạy :7A Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

Lớp dạy :7B Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

Lớp dạy :7C Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

Phân biệt được tiếng ồn của các tranh vẽ sgk

3.Thái độ : Ổn định, trung thực, tư duy trong học tập

II/Chuẩn bị :

1.Giáo viên :

Tranh vẽ 15.1 ; 15.2 ; 15.3 ; 15.4

2.Học sinh: Nghiên cứu kĩ sgk

III/ Giảng dạy :

1.Kiểm tra : Không

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới

học sinh biết đây cũng là

trường hợp gây ô nhiễm tiếng

HS: Tiếng ồn quá lớn làm ác các tiếng mình cần nghe

HS: To , kéo dài , sức khoẻ và sinh hoạt HS: b và d

I/ Nhận biết ô nhiễm tiếng ồn :

C1: -Hình 15.1 : Tiếng sấm xét gây đau tai

-Hình 15.2 :Tiếng ồn máy khoan làm ảnh hưởng điện thoại -Hình15.3 : Tiếng ồn chợ làm ảnh hưởng tiết học

*Kết luận: to , kéo dài, sức khoẻ và

sinh hoạt C2 : b và d

II/ Tìm hiểu biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn:

Trang 33

GV: Em hãy cho biết các

biện pháp chống ô nhiễm tiếng

HS: (1) Tác động vào nguồn âm (2) Phân tán âm trên đường truyền (3) Ngăn không cho âm truyền vào tai

HS: Gạch , bêtông , gỗ

…HS: Kính , lá cây…

HS: Trả lời

HS: Lấy ví dụ

HS: Trồng nhiều cây xanh , làm vật chắn âm

C3:- Vặn âm thanh nhỏ lại

- Trồng nhiều cây xanh

- Xây tường , đóng cữa

C4:

a.Gạch , bêtông , gỗ … b.Kính , lá cây …

III/ Vận dụng :

C5: - Hình 15.2 :Yêu cầu trong giờ làm việc tiếng ồn không quá 80dB Người thợ khoan dùng bông bịt kín tai khi làm việc

- Hình 15.3 : Đóng các cữa phòng học , treo rèm , trồng cây xanh …

3 Củng cố : - Hệ thống lại những kiến thức HS vừa học

4.Dặn dò :- Học thuộc ghi nhớ sgk Làm bài tập 15.1 ; 15.2;15.3;15.4SBT

-Chuẩn bị trước bài ôn tập tổng kết chương II

………

Trang 34

Lớp dạy :7A Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

Lớp dạy :7B Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

Lớp dạy :7C Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

Tiết:17 TỔNG KẾT CHƯƠNG II : ÂM HỌC

I/ Mục tiêu :

1.Kiến thức :- Học sinh hệ thống lại những kiến thức trọng tâm của chương

2.Kĩ năng : - Học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập

3.Thái độ: - Ổn định , tập trung trong học tập

II/ Chuẩn bị :

1 GV: Một số câu hỏi lí thuyết và bài tập của chương

2 HS: Nghiên cứu kĩ phần này ở sgk

III/ Giảng dạy :

1 kiểm tra b ài cũ :

Kiểm tra trong khi ôn tập

GV: Tại sao âm không truyền

được trong môi trường chân

HS: Trả lời

HS: dBHS: Rắn, lỏng ,khíHS: Trả lời

HS: Âm dội lại khi gặp mặt chắn

HS: Kể tênHS: Trả lời

HS: Giải trình tự từng câu

I / lí thuyết :

1 Nguồn âm là vật phát ra

âm : 2.Tần số là số dao động trong một đơn vị thời gian đơn vị

là HZ 3.Tần số dao động càng lớn thì âm phát ra càng bỏng

4 Độ to của âm được tính bằng đơn vị dB

5 Âm truyền được trong môi trường rắn, lỏng, khí

6 ÂM không truyền được trong chân không vì chân không không có vật chất

7 Âm dội lại khi gặp mặt chắn gọi là âm phản xạ

8 - Vật phản xạ tốt như thuỷ tinh , tường gạch tường xi măng…

-Vật phản xạ âm kém như xốp , lụa ……

II/ Vận dụng :

Trang 35

giải phần I

GV: Chấn chỉnh và cho học

sinh ghi đáp án vào vở

GV: Hướng dẫn họ sinh giải

Lớp dạy :7A Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

Lớp dạy :7B Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

Lớp dạy :7C Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC

I.MỤC TIÊU:

1.KT :- Hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học để chuẩn bị kiểm tra học kì

2.KN :- Củng cố lại các công thức và vận dụng giải thích bài tập

Trang 36

3.TĐ :- Nghiêm túc,tự giác khi học

II.CHUẨN BỊ:

1.GV: - Hệ thống câu hỏi theo các bài để HS nêu lại kiến thức

2.+HS: - Kiến thức đã học trong học kì I

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1) Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra trong ôn tập

2) Nội dung bài mới:

Câu hỏi hệ thống hóa kiến thức

Câu 1: Ta nhìn thấy một vật khi nào? Thế nào là nguồn sáng,vật sáng ?

Câu 2 : Nêu định luật truyền thẳng của ánh sáng ?

Câu 3: Giải thích hiện tượng nhật thực ,nguyệt thực ?

Câu 4: Nêu định luật phản xạ ánh sáng ?

Câu 5 : Nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi gương phẳng ?

Câu 6 : Nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi gương cầu lồi,vùng nhìn thấy của gương cầu lồi ? Câu 7 : Nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi gương cầu lõm,sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm ?

Câu 8 : so sánh ảnh tạo bởi gương phẳng với gương cầu lồi,gương cầu lõm?

Câu 9 : Nguồn âm là gì? Nêu đặc điểm của nguồn âm ?

Câu 10:Thế nào là âm bổng,âm trầm ?

Câu 11 : Đơn vị đo độ to của âm là gì ?

Câu 12 :Kể tên các môi trường truyền âm và môi trường không truyền âm ?

Câu 13 : Khi nào có tiếng vang ? Thế nào là vật phản xạ âm tốt,kém? Lấy VD ?

Câu 14: Thế nào là ô nhiễm tiếng ồn ? Kể tên các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn ?

HĐ2: Làm bài tập vận dụng :

-GV đưa các bài tập ở SBT lần lượt hướng dẫn HS trên cơ sở các em đã làm bài tập ở vở bài tập

-bài 1.1 ;1.2;1.3 (sbt )-bài 2.1 ; 2.2 (sbt)-bài 3.1 ;3.2 ;3.3 (sbt)-bài 4.1 ;4.3;4.4 (sbt)-bài 5.1 ;5.2 ;5.3 ;5.4 (sbt )-bài 7.1 ;7.2 ;7.3;7.4 (sbt)-bài 8.1;8.2 ; 8.4 (sbt )-bài 10.1 ; 10.3 ;10.4 (sbt )-bài 11.1 ;11.3 (sbt)

-bài 12.1 ;12.3 (sbt )-bài13.1 ; 13.2 ;13.3 ;13.4 (sbt )-bài 14.1; 14.2;14.3;14.4 (sbt)

3.Củng cố : - Củng cố cách làm bài tập cho HS và các kiến thức trọng tâm.

4.Dặn dò:

Trang 37

-Học bài , làm bài tập trong SBT, chuẩn bị kiến thức giờ sau ôn tập học kì I.

Lớp dạy :7A Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số : Lớp dạy :7B Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số : Lớp dạy :7C Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

Tiết :18 KIỂM TRA HỌC KÌ I

( Theo đề thi kiểm tra của phòng )

Lớp dạy :7A Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số : Vắng: Lớp dạy :7B Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số : Vắng:

chương 3 : ĐIỆN HỌC

Tiết:19 SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT

I/ Mục tiêu :

1.Kiến thức :

- Nêu được cách làm nhiễm điện do cọ xát

Vật nhiễm điện có khả năng hút các vật được các vật khác

2.Kĩ năng :

Trang 38

III/ Giảng dạy :

1.Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới

2.Bài mới :

HĐ1: Tìm hiểu vật nhiễm điện

GV: Dưa thanh nhựa lại gần

mảnh giấy vụn hoặc quả cầu

xốp Hãy quan sát hiện tượng?

GV: Sau đó dùng mảnh vải

khô cọ xát vào thanh nhựa và

làm như trên , ta thấy có hiện

tượng gì ?

GV: Hướng dẫn hs lànm TN

tương tự bằng cách thay thước

nhưa bằng thanh thuỷ tinh cọ

xát vào lụa Hãy ch biết có hiện

tượng gì xảy ra ?

GV: Lần lược thay thế thanh

thuỷ tinh bằng mảnh nilong ,

sau đó là mảnh phim được cọ

xát bằng len Em thấy hiện

tượng như thế nào ?

mảnh phim , lấy bút thử điện

chạm vào Em hãy quan sát bút

thử điện như thế nào ?

HS: Quan sát

HS; Không có hiện tượng gì

HS :Hút mảnh giấy , quả cầu

HS: Hút mảnh giấy vụnhọăc quả cầu

HS: Hút giấy và quả cầu

HS: Thực hiện

HS : KhôngHS: Sáng lên

2.TN 2: (SGK)

*Kết luận : Nhiều vật sau khi cọ

xát có khả năng làm sáng bóng

đèn bút thử điện

Trang 39

GV: Vào lúc thời tiết khô ráo

ta dùng khăn để lau kính thì thấy

vẫn có bụi vải bám vào

chúng Hãy giải thích tại sao ?

HS : Đọc và thảo luận trong 2 phút

HS: Trả lờiHS: Vì kính nhiễm điệnnên hút được vật khác (bụi vải )

II/ Vận dụng :

C1: Khi chải tóc lược nhựa và tóc đều nhiễm điện do đó lược nhựa keó tóc thẳng ra

C2: Khi thổi vào mặt bàn , luồn gió làm bụi bay đi Khi cánh quạtquay nó va chạm với không khí làm cánh quạt nhiễm điện nên nó hút các hạt bụi bám vào cánh quạt

C3:Khi lau kính thì kính bị nhiễm điện

Lớp dạy :7A Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số : Vắng:

Lớp dạy :7B Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số : Vắng:

Tiết:20 HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH

Trang 40

III/ Giảng dạy :

1 Kiểm tra bài cũ:

GV: Hãy nêu cách tạo ra vật nhiễm điện ? Vật nhiễm điện có khả năng gì? Làm BT 17.2 SBT ?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét , ghi điểm

2 Bài mới :

HĐ 1:Tìm hiểu hai loại điện

nilông Hãy cho biết chúng

hút nhau hay đẩy nhau ?

GV: Dùng vải cọ xát vào 2

thanh nhưạ sẫm màu giống

nhau Đặt 2 thanh này như

hình 18.2 Hãy cho biết

HS: ĐẩyHS: Trả lời

HS: Quan sátHS: Quan sát trả lờiHS: Thực hiệnHS: Quan sát

I/Hai loại điện tích :

GV: Quy ước thanh thuỷ tinh

cọ xát vào lụa là điện tích

dương Điện tích của thanh

nhựa khi cọ xát vào mảnh vải

khô là điện âm

GV: Gọi học sinh đọc C1

GV: Tại sao chúng hút nhau ?

Mảnh vải nhiễm điện dương

hay âm?

HS: Hai , đẩy , hút

HS: Đọc và thảo luận trong 2 phút

HS:Mảnh vải nhiễm địên dương Vì chúng hút nhau nên thanh nhựa nhiễm điện âm

* Nhận xét:

- hút; khác

C1:Mảnh nilong nhiễm điện dương vìnhựa nhiễm điện âm và chúng hútnhau

II/ Sơ lựơc về cấu tạo nguyên tử :

Ngày đăng: 16/06/2021, 22:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w