Do trong một thời gian dài ảnh hưởng của chieán tranh kinh teá khó khăn, đến giữa TK XX nước ta bước vào thời kì bùng nổ dân số là do tiến bộ về y tế đời sống nhân dân được cải thiện… GV[r]
Trang 1Tài liệu
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THCS
MƠN ĐỊA LÝ 9(Dùng cho các cơ quan quản lí giáo dục và giáo viên 2018-2019 )
LỚP 9
Cả năm: 37 tuần (52 tiết) Học kì I: 19 tuần (35 tiết) Học kì II: 18 tuần (17 tiết)
Nội dung Thời lượng
Địa lí Việt Nam (tiếp theo)
II - Địa lí dân cư 5 tiết (4LT +1TH)
III - Địa lí kinh tế 11 tiết (9LT+2TH)
IV - Sự phân hố lãnh thổ 24 tiết (17LT +7TH)
V - Địa lí địa phương 4 tiết (3LT +1TH)
Học kì I, kết thúc ở bài 30: Thực hành: So sánh tình hình sản xuất cây cơng nghiệp lâu
Bài 1
Trang 2cộng đồng CAÙC DAÂN TOÄC ễÛ VIEÄT NAM
I.Muùc tieõu
1.Kieỏn thửực : HS caàn
- Bieỏt nửụực ta coự 54 daõn toọc, daõn toọc Kinh coự soỏ daõn ủoõng nhaỏt Caực
daõn toọc nửụực ta luoõn ủoaứn keỏt beõn nhau trong quaự trỡnh xaõy dửùng vaứ baỷo veọToồ quoỏc
- Trỡnh baứy ủửụùc tỡnh hỡnh phaõn boỏ caực daõn toọc ụỷ nửụực ta
1 Chuẩn bị của học sinh
- Baỷn ủoà phaõn boỏ daõn toọc Vieọt Nam
- Taọp saựch “Vieọt Nam hỡnh aỷnh coọng ủoàng54 daõn toọc” - NXB Thoõngtaỏn
- Taứi lieọu lũch sửỷ veà moọt soỏ daõn toọc ụỷ Vieọt Nam
2.Chuaồn bũ cuỷa hoùc sinh :
- Tỡm hieồu trửụực baứi mụựi
- SGK, vụỷ baứi taọp, taọp baỷn ủoà
III.Hoaùt ủoọng daùy vaứ hoùc
1.Kieồm tra baứi cuừ: (khoõng kieồm tra)
2.Baứi mụựi :
* Mụỷ baứi (1’)
Vieọt Nam – Toồ quoỏc cuỷa nhieàu daõn toọc Caực daõn toọc cuứng laứ con chaựu
cuỷa Laùc Long Quaõn – AÂu cụ, cuứng mụỷ mang, gaõy dửùng non soõng, cuứng chungsoỏng laõu ủụứi treõn moọt ủaỏt nửụực Caực daõn toọc saựt caựnh beõn nhau trong suoỏt quaựtrỡnh xaõy dửùng vaứ baỷo veọ Toồ quoỏc
Baứi hoùc ủaàu tieõn cuỷa moõn ủũa lớ lụựp 9 hoõm nay, chuựng ta cuứng tỡm hieồu:Nửụực ta coự bao nhieõu daõn toọc; daõn toọc naứo giửừ vai troứ chuỷ ủaùo trong quaự trỡnhphaựt trieồn ủaỏt nửụực; ủũa baứn cử truự cuỷa coọng ủoàng caực daõn toọc Vieọt Nam ủửụùcphaõn boỏ nhử theỏ naứo treõn ủaỏt nửụực ta
HĐ 1: Tỡm hieồu caực daõn toọc ụỷ Vieọt Nam (20’ )
Trang 3HĐ của GV HĐ của HS Nội dung
HĐ 1:(20’) Hướng dẫn HS
Quan sát bộ ảnh đại gia
đình các dân tộc Việt
Nam.
GV: Dùng tập ảnh “Việt
Nan hình ảnh 54 dân tộc”
Giới thiệu một số dân tộc
tiêu biểu cho các miền đất
nước
Hỏi: Bằng hiểu biết của
bản thân em hãy cho biết :
- Nước ta có bao nhiêu dân
tộc ? Kể tên các dân tộc
mà em biết ?
- Trình bày những nét khái
quát về dân tộc Kinh và
một số dân tộc khác ?
Hỏi: Quan sát H1.1 cho
biết dân tộc nào chiếm số
dân đông nhất ? chiếm tỉ lệ
bao nhiêu ?
Hỏi (k): Dựa vào hiểu biết
thực tế và SGK cho biết :
- Người Việt cổ còn có tên
gọi gì?
- Đặc điểm dân tộc Việt và
các dân tộc ít người ?
Hỏi: Kể tên một số sản
phẩm thủ công têu biểu
của các dân tộc ít người
mà em biết ?
HĐ1: Cặp (2 em/ nhóm)
- Có 54 dân tộc gồm:
Kinh, Tày, Thái,
- Ngôn ngữ, trang phục,tập quán, sản xuất ……
TL: Dân tộc Kinh có sốdân đông nhất chiếu86,2% dân số cả nước
TL:- Âu lạc, Tây Âu ,Lạc Việt …
- Kinh nghiệm sản xuất,các nghề truyền thống…
TL: Dệt thổ cẩm, thêuthùa ( Tày, Thái…) ,làm gốm, trồng bôngdệt vải ( chăm), làmđường thốt nốt, khảmbạc (Khơ – me ), làmbàn nghế bằng trúc( tày)
I .CÁC DÂN TỘC
Ở VIỆT NAM.
- Nước ta có 54 dântộc , mỗi dân tộc cónhững nét văn hóariêng
- Dân tộc Việt(Kinh) có số dânđông nhất, chiếm86,2% dân số cảnước
- Người Việt là lựclượng đông đảo trongcác ngành kinh tếquan trọng
Trang 4Hoûi (k): Haõy keơ teđn caùc vò
laõnh ñáo cụa Ñạng vaø nhaø
nöôùc ta, teđn caùc vò anh
huøng, caùc nhaø khoa hóc coù
tieâng laø ngöôøi dađn toôc ít
ngöôøi maø em bieât ?
Hoûi (k): Cho bieât vai troø
cụa ngöôøi Vieôt ñònh cö ôû
nöôùc ngoaøi ñoâi vôùi ñaât
nöôùc ?
* Chuyeơn yù: Vieôt nam laø
Toơ quoâc coù nhieău thaønh
phaăn dađn toôc Ñái ña soâ
caùc dađn toôc coù nguoăn goâc
bạn ñòa, cuøng chung soâng
döôùi maùi nhaø cụa nöôùc
Vieôt Nam thoâng nhaât Veă
soâ löôïng sau ngöôøi Vieôt laø
ngöôøi Taøy, Thaùi, Möôøng,
Khô me, moêi toôc ngöôøi coù
soâ dađn tređn 1 trieôu Caùc toôc
ngöôøi khaùc coù soâ löôïng ít
hôn Ñòa baøn sinh soâng caùc
thaønh phaăn dađn toôc ñöôïc
nhö theâ naøo, ta cuøng tìm
hieơu múc II
HÑ 2:(19’) Höôùng daên HS
khai thaùc bạn ñoă
Hoûi (k): Döïa vaøo bạn ñoă
“Phađn boâ dađn toôc Vieôt
Nam” vaø hieơu bieât cụa
mình cho bieât dađn toôc Kinh
phađn boâ chụ yeẫu ôû ñađu ?
GV: Laõnh thoơ cụa cö dađn
Vieôt Nam coù tröôùc cođng
nguyeđn…
+ Phía Baĩc: Tưnh Vađn
TL: Toơng Bí Thö( Nođng Ñöùc Mánh ),anh huøng Nuùp, KimÑoăng – Nođng Vaín Deăn( dađn toôc Taøy )
TL:Ñem lái nguoăn thunhaôp, söï vaín minh, tieânboô cụa KHKT cho ñaâtnöôùc Söï hoøa bình ñoaønkeât giuõa caùc dađn toôctređn theâ giôùi
HÑ 2: h/ñ caù nhađn
TL: Phađn boâ chụ yeâu ôûñoăng baỉng trung du vaøven bieơn
II PHAĐN BOÂ CAÙC DAĐN TOÔC.
1 Dađn toôc Vieôt (Kinh )
- Phađn boâ chụ yeâu ôûñoăng baỉng trung duvaø ven bieơn
Trang 5Nam, Quảng Tây ( Trung
Quốc )
+ Phía Nam… Nam Bộ
- Sự phân hóa cư dân Việt
Cổ thành các bộ phân …
+ Cư dân phía Tây-Tây
Bắc…
+ Cư dân phía Bắc…
+ Cư dân phía Nam ( từ
Quảng Bình trở vào )…
+ Cư dân ở đồng bằng,
trung du và Bắc Trung Bộ
vẫn giữ được bản sắc việt
cổ tồn tại qua hơn 1000
năm Bắc Thuộc…
Hỏi: Hãy cho biết các dân
tộc ít người phân bố chủ
yếu ở đâu ?ø GV: Tuy nhiên
đây là vùng giao thông đi
lại khó khăn, nhưng là
vùng giàu tài nguyên, vị trí
quan trọng
Hỏi: Dựa vào SGK và bản
đồ phân bố dân tộc Việt
Nam, hãy cho biết địa bàn
cư trú cụ thể của các dân
tộc ít người ?
Hỏi
(k) : Hãy cho biết cùng
với sự phát triển của nền
kinh tế, sự phân bố và đời
sống của đồng bào các dân
tộc ít người có
những thay đổi lớn như thế
TL: Giúp đồng bào cácd.tộc định canh, địnhcư,xóa đói, giảm nghèo,nhà nước đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng
Điện,đường,trường,trạ,k.thác tiềm năng du lịch
2 Các dân tộc ít người
- Miền núi và caonguyên là các địabàn cư trú chính củacác dân tộc ít người
- Trung du và miềnnúi phía Bắc có cácdân tộc Tày, Nùng,Thái, Mường, Dao,Mông
- Khu vực Trườngsơn – Tây nguyêncó các dân tộc Ê- đê,Gia- rai, Ba- na, Cơ-ho…
-Người Chăm,Khơme, Hoa sống ởcực Nam Trung Bộ
Trang 6a- Tày º c- Chăm ºb- Việt º d- mường ºCâu 3: Địa bàn cư tru của các dân tộc ít người.
a- Trung du, miền núi Bắc Bộ º
b- Miền núi và cao nguyên º
c- Khu vực Trường Sơn – Nam TrungBộ º d- Tây Nguyên º
Câu 4 : Chính sách nhà nước quan tâm, đầu tư đến đời sống các dân tộc vùngsâu, vùng xa, vùng cao là:
a- Trình độ kinh tế xã hội của họ còn thấp ºb- Họ đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ biên giới ºc- Tạo sự bình đẳng giữa các dân tộc, môi trường được cải thiện ºd- Tất cả đều đúng º
4 Dặn dò tiết học tiếp theo: ( 1’)
- Đọc và tìm hiểu trước bài 2 “Dân số và gia tăng dân số”
- Phân tích biểu đồ H2.1 về tình hình gia tăng dân số của Việy Nam,xem trước các bảng số liệu
Bài 2
DÂN SỐ vµ GIA TĂNG DÂN SỐ
I.Mục tiêu
1 Kiến thức : HS cần
- Biết số dân số ở nước ta là 86 triệu người ( 2009 )
- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậuquả
- Biết sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân sốcủa nước ta, nguyên nhân của sự thay đổi
1 Chuẩn bị của giáo viên :
- Biểu đồ biến đổi dân số của nước ta ( phóng to )
Tiết 2
Trang 7- Tài liệu, tranh ảnh về hậu quả của bùng nổ dân số tới môi trường vàchất lượng cuộc sống.
2 Chuẩn bị của học sinh :
- Tìm hiểu trước bài mới
III Hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
Hỏi: a- Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Những nét văn hóa riêng của các dân
tộc thể hiện ở những mặt nào? VD?
b- Trình bày tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta ?
Trả lời: a- có 54 dt những nét riêng: phong tục, tập quán, trang phục… b- DT kinh ở đồng bằng, dt ít người ở miền núi…
2 Bài mới :
* Vào bài (1’)
Dân số, tình hình gia tăng dân số và những hậu quả kinh tế xã hội, chínhtrị của nó đã trở thành mối quan tâm không chỉ riêng của mỗi quốc gia, màcả cộng đồng quốc tế Ở mỗi quốc gia, chính sách dân số luôn có vị trí xứngđáng trong các chính sách của Nhà nước Sớm nhận rõ vấn đề này, ở nước taĐảng và chính phủ đã đề ra mục tiêu dân số và ban hành loạt chính sách đểđạt được mục tiêu ấy
Để tìm hiểu vấn dân số, sự gia tăng dân số và cơ cấu dân số ở nước ta có đặc điểm
gì, ta nghiên cứu nội dung bài hôm nay.
HĐ 1: Nêu vấn đề để HS
nắng được số dân (3’)
GV: giới thiệu số liệu của 3
lần tổng điều tra dân số toàn
quốc ở nước ta :
- Lần 1 ( 1/4/79 ) nước ta có
52,46 triệu người
- Lần 2 ( 1/4/89 ) nươcù ta
có 64,41 triệu người
- Lần 3 ( 1/4/99 ) nươcù ta có
76, 34 triệu người
- Lần 4 (1/4/2009) nước ta
có 86 triệu người
Hỏi: Dựa vào SGK cho biết
dân số ta tính đến 2002 là
bao nhiêu người ?
Hỏi: Cho nhận xét về thứ
HĐ 1: h/đ nhóm
TL: Dân số VN năm
2002 là 79,7 triệungười
TL: - Diện tích thuộc
I SỐ DÂN
Trang 8hạng diện tích và dân số của
Việt Nam so với các nước
khác trên thế giới ?
GV: Kết luận và ghi bảng
GV: cho HS thảo luận nhóm
câu hỏi sau:
Hỏi (k): Với số dân đông
như trên có thuận lợi và khó
khăn gì cho sự phát triển
kinh tế ở nước ta ?
HĐ 2:(21’)
GV: Yêu cầu HS đọc thuật
ngữ “bùng nổ dân số”
Hỏi: Quan sát H2.1: nêu
nhận xét sự bùng nổ dân số
qua chiều cao các cột dân
số?
- Dân số tăng nhanh là yếu
tố dẫn đến hiệng tượng gì ?
GV: Kết luận và ghi bảng
Ho
ûi :- Qua H2.1 hãy nêu
nhận xét đường biểu diễn tỉ
lệ gia tăng tự nhiên có sự
thay đổi như thế nào?
Hỏi (k): Giải thích nguyên
nhân sự thay đổi đó
Hỏi: Vì sao tỉ lệ gia tăng tự
nhiên của dân số giảm
nhanh, nhưng dân số vẫn
tăng nhanh ?
GV: Cho HS thảo luận
nhóm câu hỏi sau:
- Dân số đông và tăng
nhanh đã gây hậu quả gì
về : kinh tế, xã hội, môi
loại các nước có lãnhthổ trung bình thế giới
- Dân số thuộcloại nước có dân đôngtrên thế giới
HĐ 2:h/đ nhóm
TL: - Thuận lợi: nguồn
lao động, thị trường
- Khó khăn: Tạo sứcép phát triển kinh tế –xã hội, tài nguyênmôi trường,chất lượngcuộc sống của nhândân
TL:-Dân số tăngnhanh liên tục
Do trong một thời giandài ảnh hưởng củachiến tranh kinh tếkhó khăn, đến giữa
TK XX nước ta bướcvào thời kì bùng nổdân số là do tiến bộ về
y tế đời sống nhân dânđược cải thiện…
-HS hoạt động nhóm
* Hậu quả gia tăngdân số:
- Kinh tế:
- Việt Nam là nướcđông dân, dân sốnước ta là 86 triệu( 2009 )
II GIA TĂNG DÂN SỐ.
- Từ cuối những năm
50 của thế kỉ XX,nước ta có hiệntượng “bùng nổ dânsố”
Trang 9trường ?
GV: kết luận ghi bảng
GV: Cho HS thảo luận câu
hỏi:
- Nêu những lợi ích của
việc giảm tỉ lệ gia tăng tự
nhiên dân số ở nước ta?
Hỏi:-Dựa vào bảng 2.1, hãy
xác định các vùng có tỉ lệ
gia tăng tự nhiên của dân số
cao nhất; thấp nhất?
- Các vùng lãnh thổ có
tỉ lệ gia tăng tự nhiên của
dân số cao hơn trung bình cả
nước ?
HĐ 3:(10’) Nêu vấn đề dựa
vào bảng 2.2 SGK
Hỏi: Dựa vào bảng 2.2 hãy:
nhận xét tỉ lệ hai nhóm dân
số nam nữ thời kì 1979 –
1999 ?
Hỏi (k): Tại sao cần phải
+ Lao động, việc làm
+ Tốc độ p.triển k.tếá
+ Tiêu dùng và tíchlũy
+ Phát triển bền vững
HS: Thảo luận , đạidiện nhóm trả lời –nhóm khác nhận xét,bổ sung
- Thuận lợi cho sựphát triẻn kinh tế
- Bảo vệ tài nguyênmôi trường
- Chất lượng cuộcsống được nâng cao
TG:- Cao nhất: TâyBắc
- Thấp nhất:
ĐBSH
- Tây Bắc, Bắc Bộ,Duyên hải Nam TrungBộ; Tây nguyên
HĐ 3: cá nhân
TL:- Tỉ lệ nữ lớn hơnnam, thay đổi theo thờigian
- Sự thay đổi giữa
tỉ lệ tổng số nam và nữgiảm dần từ 3% đến2,6% đến 1,4%
- Nhờ thực hiện tốtchính sách dân số vàkế hoạch hóa giađình nên tỉ lệ giatăng tự nhiên củadân số có xu hướnggiảm
III CƠ CẤU DÂN SỐ
Trang 10biết kêt cấu dân số theo giới
( tỉ lệ nữ, tỉ lệ nam ) ở mỗi
quốc gia…?
Hỏi: Nhận xét cơ cấu dân số
theo nhóm tuổi nước ta thời
kì1979 – 1999 ?
GV: kết luận và ghi bảng
Hỏi (k): Hãy cho biết xu
hướng thay đổi cơ cấu theo
nhóm tuổi ở Việt Nam từ
1979 – 1999 ?
GV: Tỉ số giới tính ( nam,
nữ ) không bao giờ công
bằng và thường thay đổi
theo nhóm tuổi, theo thời
gian và không gian, nhìn
chung trên thế giới hiện nay
là 98,6 nam thì có 100 nữ
Tuy nhiên lúc mới sinh ra,
số trẻ em sơ sinh nam luôn
cao hơn số trẻ em sơ sinh nữ
( TB: 103 – 106 nam thì có
100 nữ ), đến tuổi trưởng
thành thì số này gần ngang
nhau Sang lứa tuổi già số
nữ cao hơn số nam
- Nguyên nhân của sự khác
biệt về số giới tính ở nước ta
là:
+ Hậu quả của chiến tranh,
nam giới hy sinh
+ Nam giới phải lao động
nhiều hơn, làm những công
việc nặng nhọc hơn, nên
tuổi thọ thấp hơn nữ
TL: Để tổ chức laođộng phù hợp từnggiới, bổ sung hànghóa, nhu yếu phẩmđặc trưng từng giới…
TL: - nhóm 0 -14 :gảm dần
- nhóm 15-59 :tăng dần
- nhóm 60 trở lêntăng dần
TL: Tỉ lệ trẻ em giảmxuống, tỉ lệ ngườitrong và trên độ tuổilao động tăng lên
- Cơ cấu dân số theođộ tuổi của nước tađang có sự thay đổi
- Tỉ lệ trẻ em giảmxuống, tỉ lệ ngườitrong độ tuổi laođộng và trên độ tuổilao động tăng lên
3 Củng cố:
Câu 1: Hãy cho biết tình hình gia tăng dân số nước ta hiện nay ?
Trang 11Câu 2 : phân tích ý nghĩa của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và
thay đổi cơ cấu dân số ở nước ta ?
Câu 3 : Xem bảng phụ lục
Câu 4: Xem bảng phụ lục
4- Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo ( 1’)
-Tìm hiểu trứoc bài 3 « Phân bố dân cư và các loại hình quần cư »
+ Tình hình phân bố dân cư ở nước ta , so với các nước trên thế giới mật độ
dân số nước ta như thế nào ?
+ Quá trình đô thị hóa của nước ta hiện nay diễn ra như thế nào ?
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG
………
………
………
PHIẾU HỌC TẬP:
Câu 3 : Từ 1954 đến 2003 tỉ lệ gia tăng
tự nhiên của dân số giảm nhưng số dân
vẫn tăng vì :
a- Kinh tế ngày càng phát triển, người
dân muốn đông con
d- Vùng nông thôn và miền núi đang
cần người lao động trẻ khỏe
d- câu a + c đúng.º
- Trình bày được đặc điểm mật độ dân số và sự phân bố dân cư của nước ta
- Biết đặc điểm của các loại hình quần cư nông thôn, quần cư thành thị và đô
thị hóa ở nước ta
2.Kỹ năng :
Trang 12- Biết phân tích biểu đồ « phân bố dân cư và đo thị Việt Nam » ( năm 1999 )và một số bảng số liệu vể dân cư
1.Chuẩn bị của giáo viên :
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam
- Tư liệu, tranh ảnh về nhà ở, một số hình thức quần cư ở Việt Nam
2.Chuẩn bị của học sinh :
- Tìm hiểu trước bài mới - SGK, vở bài tập, tập bản đồ
III.Hoạt động dạy và học:
1.Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số học sinh.(1’)
2.Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
Hỏi: a- Hãy cho biết số dân nước năm 2002, 2003? và tình hình gia tăng
dân số của nước ta?
b- Cho biết của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và thay đổi cơcấu dân số nước ta ?
Trả lời
3.Bài mới : (1’)
Cũng như các nước trên thế giới, sự phân bố dân cư ở nước ta phụ thuộc vàonhân tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, lịch sử… Tùy theo thời gian và lãnh thổ cụthể, các nhân tố ấy tác động với nhau tạo nên một bức tranh phân bố dân cưnhư hiện nay
Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bức tranh đó và biết được nó đã tạo nên sự đa dạng về hình thức quần cư ở nước ta như thế nào ?
lãnh thổ và dân số
nước ta so với các
nước trên thế giới?
Hỏi: - Dựa vào hiểu
biết và SGK cho biết
đặc điểm mật độ dân
Hoạt động 1: cặp ( 2
em / nhóm)TG: Diện tích thuộcloại trung bình của
TG nhưng lại là nướccó số dân đông củaTG
TG:
I MẬT ĐỘ DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ.
1 Mật độ dân số
Trang 13số ở nước ta :
+ So sánh mật độ dân
số nước ta
vớimật độ dân số
thếgiới(2003)?
+ So sánh với châu Á,
với các nước trong khu
vực Đông Nam Á?
Hỏi: Qua so sánh các
số liệu trên rút ra đặc
điểm mật độ dân số
Hỏi (k): Qua các số
liệu trên em rút ra
nhận xét gì về mật độ
dân số qua các năm?
Hỏi: Quan sát H3.1
cho biết dân cư nước
ta tập trung đông đúc
ở vùng nào ? đông
nhất ở đâu ?
TG: Mật độ dân sốngày càng tăngnhanh
TG: - Đồng bằngchiếm ¼ diện tích tựnhiên , tập trung ¾ sốdân
- 2 đồng bằngsông Hồng và sôngCửu Long, vùngĐông Nam Bộ
TG: Miền núi và caonguyên chiếm ¾ diệntích tự nhiên, có ¼ sốdân
+ Tây Bắc : 67
- Nước ta có mật độ dânsố cao : 246 người/ km²( 2003 )
- Mật độ dân số củanước ta ngày một tăng
2 Phân bố dân cư.
- Dân cư tập trung đông
ở đồng bằng, ven biểnvà các đô thị
- Miền núi và TâyNguyên dân cư thưathớt
- Phần lớn dân cư nước
ta sống ở nông thôn( 76% số dân )
Trang 14’
Hỏi: Dâc cư thưa thớt
ở vùng nào? Thưa thớt
nhất ở đâu ?
GV: Kết luận và ghi
bảng
Hỏi: Dựa vào hiểu
biết và SGK cho biết
sự phân bố dân cư
giữa nông thôn và
thành thị ở nước ta có
đặc điểm gì ?
Hỏi (k): Dân cư sống
tập trung nhiều ở nông
thôn chứng tỏ nền
kinh tế có trình độ như
thế nào ?
Hỏi(k): hãy cho biết
nguyên nhân của đặc
điểm phân bố dân cư
nói trên ?
Hỏi: Nhà nước ta có
chính sách , biện pháp
gì để phân bố lại dân
cư ?
GV chuyển ý : Nước
ta là nước nông nghiệp
đại đa số dân cư sống
ở các vùng nông thôn
Tuy nhiên điều kiện tự
người / km² + Tây nguyên : 82người/ km²
TG: Dân cư tập trungnhiều ở nông thôn ,thưa thớt ở thành
TG: Thấp, chậm pháttriến…
TG: Đồng bằng, venbiển, các đô thị cóđiều kiện tự nhiênthuận lợi, các hoạtđộng sản xuất cóđiều kện phát triểnhơn Có trình độ pháttriển lực lượng sảnxuất, là khu vực khaithác lâu đời…
TG: Tổ chức di dânđến các vùng kinh tếmới ở miền núi, caonguyên
Hoạt động 2:hoạt
động nhóm
II CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ.
1 Quần cư nông thôn.
- Là điểm dân cư ở
Trang 15’
nhiên, tập quán sản
xuất, sinh hoạt mà mỗi
vùng có các kiểu quần
cư khác nhau
Hoạt động 2:Hứng dẫ
HS nắm được đặc
điểm các loại hình
quần cư
GV: Giới thiệu tập
ảnh, hoặc mô tả về
các kiểu quần cư nông
thôn
Hỏi (k): Dựa vào Nội
dung thực tế ở địa
phương và vốn hiểu
biết: hãy cho biết sự
khác nhau giữa kiểu
quần cư nông thôn các
vùng ?
Hỏi: - Vì sao các làng
bản cách xa nhau ?
Hỏi: Hãy nêu những
thay đổi hiiện nay của
quần cư nông thôn mà
em biết ?
GV: Cho HS thảo luận
TG: Quy mô, tên gọi + Làng cổ việt cólũy tre bao bọc, đìnhlàng, cây đa, bếnnước Có trên 100 hộdân Trồng lúa nướcnghề thủ công truyềnthống…
+ Bản buôn ( dântộc ít người) nơi gầnnguồn nước, có đấtcanh tác sảnxuấtnông, lâm kếthợp có dưới 100 hộdân làm nhà sàntránh thú dữ, ẩm…
TG: - Là nơi ở , nơisản xuất, chăn nuôi,kho chứa, sân phơi…
- Hoạt động kinhtế chính là nông,lâm, ngư nghiệp …TG: - Đường, trường,trạm điện thay đổidiện mạo làng quê
- Nhà cửa, lốisống, số người khôngtham gia sản xuấtnông nghiệp…
HS: thảo luận nhóm
- Phần lớn có quy môvừa và nhỏ
+ Nông thôn: nhà cửaphân bố rải rác , hoạtđộng kinh tế chủ yếudựa vào nôngnghiệp
+ Thành thị: nhà cửasan sát, hoạt động
nông thôn với qui môdân số, tên gọi khácnhau Hoạt động kinh tếchủ yếu là nông nghiệp
2 Quần cư thành thị.
- Các đô thị ở nước taphần lớn có qui mô vừavà nhỏ, có chức năngchính là hoạt động côngnghiệp , dịch vụ Làtrung tâm kinh tế, chínhtrị khoa học kĩ thuật
- Phân bố tập trungđồng bằng ven biển
III ĐÔ THỊ HÓA.
- Số dân thành thị và tỉlệ dân đô thị tăng liêntục
- Trình độ đô thị hóathấp
Trang 16- Nhóm 1,2: Dựa vào
vốn hiểu biết và SGK
nêu đặc điểm của
quần cư thành thị nước
ta?
- Nhóm 3,4:Cho biết
sự khác nhau về hoạt
động kinh tế và cách
bố trí nhà ở giữa thành
thị và nông thôn ?
-Nhóm 5,6: Quan sát
H3.1 hãy nêu nhận xét
về sự phân bố các đô
thị ở nước ta ? giải
thích ?
GV: Chuẩn xác Nội
dung và ghi bảng
Hoạt động 3: Khai
thác các số liệu SGK
Hỏi: Dựa vào bảng
3.1 hãy nhận xét về số
dân thành thị và tỉ lệ
dân thành thị của nước
ta ?
Hỏi: Cho biết sự thay
đổi tỉ lệ dân thành thị
đã phản ánh quá trình
đô thị hóa ở nước ta
như thế nào ?
Hỏi: Quan sát H3.1
+ cho nhận xét về sự
phân bố các thành phố
lớn ?
+ vấn đề bức xúc cần
giải quyết cho dân cư
tập trung quá đông ở
kinh tế chủ yếu dựavào công nghiệp vàdịch vụ
- Hai đồng bằng lớnvà ven biển có lợithế về vị trí địa lí,ĐKTN – KT – XH
Hoạt động 3: cá
nhân
TG: Tỉ lệ dân thànhthị tăng liên tục, tăngnhanh nhất năm2003
TG: Trình độ đô thịhóa còn thấp
Trang 17các thành phố lớn ?
( 4’) HĐ 4: Củng cố :
Câu 1: Trình bày đặc điểm phân bố dân cư ở nước ta ?
Câu 2: So sánh sự khác nhau giữa quần nông thôn và quần cư thành thị ? Câu 3: Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng vì :
a- Đây là nơi có ĐKTN thuận lợi, sản xuất có điều kiêïn phát triển º
b- Là khu vực khai thác lâu đời º
c- Nơi có mức sống và thu nhập cao º d- Nơi có trình độ phát triển lực lượng sản xuất º Câu 4 : Quá trình đô thị hóa của nước ta có những đặc điểm gì :
a- Trình độ đô thị hóa thấp º b- CSHT chưa đáp ứng tốc độ đô thị hóa º c- Tiến hành không đồng đều giữa các vùng º d- Tất cả các đáp án trên º
4- Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:( 1’)
- Tìm hiểu trước bài 4 « Lao động và việc làm Chất lượng cuộc sống »
+ Đặc điểm của nguồn lao động và việc sư dụng lao động ở nước ta
+ Chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân ta hiện nay ra sao
RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG
………
………
………
………
Trang 18- Biết cách so sánh tháp dân số.
- Tìm được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi ở nướcta
- xác lập được mối quan hệ giữa gia tăng dân số theo tuổi, giũa đân số vàphát triển kinh tế – xã hội của đất nước
2.Kỹ năng :
- Rèn luyện, củng cố và hình thành ở mức độ cao kĩ năng đọc và phân tích
so sánh tháp tuỏi để giải thích các xu hướng thay đổi cơ cấu theo tuổi Cácthuận lợi và khó khăn, giải pháp trong chính sách dân số
II.Chuẩn bị :
1.Chuẩn bị của giáo viên :
- Tháp dân số Việt Nam năm 1989 và năm 1999 ( phóng to )
- Tài liệu về cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta
2.Chuẩn bị của học sinh :
- Tìm hiểu trước bài mới - SGK, vở bài tập, tập bản đồ
III.Hoạt động dạy và học:
1.Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số học sinh ( 1’)
2.Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
Hỏi: a- Tại sao vấn đề việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta ?
Để hiểu rõ hơn đặc điểm cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta có chuyển biến gì trong những năm qua? Aûnh hưởng của nó tới sự phát triển kinh tế xã hội như thế nào? Ta cùng phân tích so sánh tháp dân số năm 1989 và 1999.
T Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Trang 19GV: Chia lớp thành 6
nhóm thảo luận câu hỏi
sau
Hỏi: Hãy phân tích và
so sánh hai tháp dân số
về:
- Hình dạng của tháp
- Cơ cấu dân số theo độ
tuổi
- Tỉ lệ dân số phụ thuộc
GV: Gọi HS trả lời , sau
đó nhận xét, bổ sung và
ghi bảng
Hoạt động 2:
Hỏi: Từ những phân
tích và so sánh trên, nêu
nhận xét về sự thay đổi
HĐ 1: Phân tích
tháp tuổi
HS : Thỏa luậnnhóm, đại diệnnhóm trả lời, cácnhóm khác nhậnxét và bổ sung
TL:
- Hình dạng+ Đáy tháp: ( nhóm0-11 tuổi ):
năm1999nhỏ hơnđáy tháp năm1989nhất là phần cuốibên dưới
+ Thân tháp:
( nhóm 15-59 ): haicạnh bên của thântháp năm 1999 đềudốc hơn hai cạnhbên của tháp năm
1989 nhất là phầnđáy tháp
+Đỉnh tháp ( nhóm60-trên 85 tuổi )của năm 1999củngdốc hơn tháp 1989
- Theo độ tuổi:
+ nhóm tuổi 0-14nă 1999 giảm bớtcả nam và nữ sovới 1989
+ Nhóm tuổi từ
15-59 năm1999 tăngthêm so với 1989và số nam giới tănghơn so với nữ giới( phần thân tháp )
1 SO SÁNH VÀ PHÂN TÍCH HAI THÁP DÂN SỐ.
-Hình dạng : đều có đáyrộng, đỉnh nhọn nhưngchân của đáy 1999 thuhẹp hơn so với 1989.-Tuổi dưới và trong laođộng đều cao
+ Tuổi dưới lao động
1999 nhỏ hơn 1989 + Tuổi lao động vàngoài lao động năm
1999 cao hơn 1989 +Tỉ lệ dân số phụthuộc năm 1999 so với
1989 giảm khoảng 4,6%
2 NHẬN XÉT VÀ GIẢI THÍCH SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU DÂN SỐ.
- Tuổi dưới lao độnggiảm
- tuổi trong và ngoài laođộng tăng
Trang 20’
của cơ cấu dân số theo
độ tuổi ở nước ta? Giải
thích nguyên nhân ?
Hoạt động 3:
GV: Cho HS thảo luận
nhóm
Hỏi: Cơ cấu dân số nước
ta có những thuận lợi và
khó khăn gì cho sự phát
triển kinh tế – xã hội?
Chúng ta cần có những
biện pháp nào để từng
bước khắc phục những
khó khăn này ?
GV: Nhận xét bổ sung
và ghi bảng
+ nhóm tuổi từ 60trở lên củanăm1999 cũng tănghơn 1989
- Tỉ lệ dân số phụthuộc ( nhóm 0-14và 60 trở lên ) củanăm 1999 so với
1989 giảm khoảng4,6%
Hoạt động 2:Cặp
- Nguyên nhân:
+ Hòa bình lập lạisau thời gian chiếntranh kéo dài nênsố nam, nữ thanhniên tăng nhanh dosố thiếu niêntrưởng thành tronghòa bình khôngphảo ra chiếntrường nhất là sốnam thanh niêntăng hơn nhiều hơn
3 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CƠ CẤU DÂN SỐ.
- Thuận lợi: lực lượnglao động dồi dào
- Khó khăn: kìm hãm sựphát triển kinh tế, nảysinh nhiều vấn đề xãhội cần giải quyết
- Biện pháp: thực hiệnchính sách dân số
Trang 21Hoạt động 4: Củng cố –
hướng dẫn về nhà ( 4’)
*
Củng cố :
Câu 1: Tháp tuổi dân số
nước ta năm 1999 thuộc
kiểu
a-Tháp tuổi mở rộng
º
b- Tháp tuổi bước tuổi
bước đầu thu hẹp
Câu 2: Trong hoàn cảnh
kinh tế hiện nay, biện
pháp tối ưu giải quyết
việc làm đối với người
lao động ở thành thị là
a- Mở rộng xây nhiều
nhà máy lớn
º
b- Hạn chế việc chuyển
cư từ nông thôn ra thành
thị º
c- Phát triển hoạt động
công nghiệp , dịch vụ,
nữ
+ sau thời gian hòabình khá lâu, cuộcsống xã hội tươngđối ổn định , việcchăm sóc sức khỏetốt , tuổi thọ ngườidân được nâng cao,số người lớn tuổi( trên 60 tăng ) Vớichính sách dân sốcủa Đảng và nhànước, tỉ lệ sinhgiảm đáng kể nênsố người dưới 15tuổi giảm
Hoạt động 3:hoạt
động nhóm
HS: thảo luậnnhóm
TL:- Thuận lợi: lựclượng lao động dồidào, đây là nguồndự trữ lao độngtrong tương lai
- Khó khăn: kìmhãm sự phát triểnkinh tế, vấn đề giảiquyết việc làm,môi trường, y tế,giáo dục…
- Biện pháp:
+ kế hoạch hóa giađình , phân bố lạidân cư tạo công ănviệc làm cho ngườidân, mở rộng cácloại hình đào tạonghề Kêu gọi các
Trang 22hướng nghiệp dạy nghề.
º
d- Tổ chức xuất khẩu
lao động ra nước ngoài
º
nhà đầu tư trong vàngoài nước để giảiquyết nạn dư thừanhân công, tạonhiều việc làm chongười lao động + Nhà nước cóchính sách hợp lívề xuất khẩu laođộng sang các nướccông nghiệp tiêntiến vừa giảm bớtsức ép thất nghiệp,vừa tạo điều kiệncho người lao độngtiếp thu , học hỏi kĩthuật , nâng cao taynghề
Câu 3: Để giảiquyết tốt việc làmcho lao động nôngthôn cần chú ý:a- Tiến hành thâmcanh tăng vụ.º
b- Mở rộng cáchoạt động kinh tể ởnông thôn.º
c- Tất cả các đápán trên º
Trang 23* Hướng dẫn về nhà.
- Học bài, làm bàitập
4- Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo ( 1’)
- Tìm hiểu trước bài 6 « Sự phát triển nền kinh tế Việt nam »
+ Sự phát triển nền kinh tế của nước ta trong những thập kỷ gần đây + Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những thành tựu và khó khăn trong quátrình phát triển kinh tế ở nước ta
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG