1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

TUAN 9 CHUAN KTKN LOP 2

29 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 215,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu: các HS về nhà xem xét lại việc học tập của cá nhân mình trong thời gian vừa qua để tiết sau trình bày trước lớp.. - Chuẩn bị: Thực hành.[r]

Trang 1

Tập đọc

ÔN TẬP

I Mục tiêu

- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

- HS đọc đúng, nhanh các bài tập đọc đã học Yêu cầu đọc 45, 50 chữ/phút và trả lờiđúng các câu hỏi theo nội dung bài tập đọc

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc

- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài

vừa đọc

- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc

- Cho điểm trực tiếp từng HS

- Trả lời câu hỏi đúng: 1 điểm

- Với những HS không đạt yêu cầu, GV cho HS về

nhà luyện lại và kiểm tra trong tiết học sau

 Hoạt động 2: Đọc thuộc lòng bảng chữ cái

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Theo dõi và nhận xét

- Đọc bảng chữ cái, cả lớp theodõi

- 3 HS đọc nối tiếp từ đầu đếnhết bảng chữ cái

- 2 HS đọc

Trang 2

 Hoạt động 3: Ôn tập về chỉ người, chỉ vật, chỉ

cây cối, chỉ con vật

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi 4 HS lên bảng làm bài và yêu cầu cả lớp làm

vào giấy nháp

- Chữa bài, nhận xét, cho điểm

Bài 4:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Chia nhóm và phát giấy có sẵn bảng như BT3 cho

từng nhóm

- Gọi từng nhóm đọc nội dung từng cột trong bảng

từ sau khi đã làm bài xong

- Tuyên dương những nhóm hoạt động tích cực

- Ví dụ về lời giải

Chỉ ngườiChỉ đồ vậtBạn bè, Hùng, bố, mẹ, anh, chị…

Bàn, xe đạp, ghế, sách vở…

Chỉ con vậtChỉ cây cốiThỏ, mèo, chó, lợn, gà…

Chuối, xoài, na, mít, nhãn…

3 Củng cố – Dặn dò

- Dặn HS về nhà luyện đọc các bài tập đọc tuần 7 và

tuần 8, trả lời các câu hỏi cuối bài

- Đọc yêu cầu

- Làm bài

- Đọc yêu cầu

- 4 nhóm cùng hoạt động, tìmthêm các từ chỉ người, đồ vật,con vật, cây cối vào đúng cột

- 1 nhóm đọc bài làm củanhóm, các nhóm khác bổ sungnhững từ khác từ của nhómbạn

- HS lắng nghe

Trang 3

III Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

- Tiến hành tương tự tiết 1

 Hoạt động 2: Ôn luyện đặt câu theo mẫu Ai

(cái gì, con gì) là gì?

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3

- Treo bảng phụ ghi sẵn BT2

- Gọi 2 HS khá đặt câu theo mẫu

- Gọi 5 đến 7 HS dưới lớp nói câu của

mình Chỉnh sửa cho HS

- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập

 Hoạt động 3: Ôn tập về xếp tên người theo

bảng chữ cái

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4

- Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu nhóm 1

tìm các nhân vật trong các bài tập đọc của tuần

7, nhóm 2 tìm các nhân vật trong các bài tập

đọc tuần 8

- Yêu cầu từng nhóm đọc tên các nhân vật

vừa tìm được, khi các nhóm đọc, GV ghi lên

- Đọc bài: Bạn Lan là HS giỏi

- Thực hiện yêu cầu

- Thực hiện yêu cầu của GV

- Đọc yêu cầu

- Thực hiện yêu cầu

- Nhóm 1: Dũng, Khánh

- Nhóm 2: Minh, Nam, An

- Hai nhóm thi đua với nhau, sau 3phút GV và các thư kí thu kết quả,nhóm nào có nhiều bạn làm đúnghơn là nhóm thắng cuộc

- An – Dũng – Khánh – Minh –

Trang 5

Tập đọc

ÔN TẬP

I Mục tiêu

- Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như tiết 1

- Biết tìm từ chỉ hoạt động của vật, của người và đặt câu nói về sự vật (BT2, BT3)

II Chuẩn bị

- Bảng phụ chép sẵn bài tập đọc Làm việc thật là vui

- Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học

III Các hoạt động dạy - học

- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc

- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài

vừa đọc

- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc

- Cho điểm trực tiếp từng HS

- Trả lời câu hỏi đúng: 1 điểm

- Với những HS không đạt yêu cầu, GV cho HS

về nhà luyện lại và kiểm tra trong tiết học sau

 Hoạt động 2: Ôn luyện từ về chỉ hoạt động

của người và vật

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu Bài 3

- Treo bảng phụ có chép sẵn bài Làm việc thật là

- 2 HS đọc bài thành tiếng, cả lớpđọc thầm

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài HSdưới lớp làm bài vào vở bài tập

Trang 6

Báo phút, báo giờ.

Gáy vang ò…ó…o, báo trời sáng

Kêu tu hú, tu hú, báo mùa vải chín

Bắt sâu, bảo vệ mùa màng

Nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ

Đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ

- Gọi HS nhận xét

- Nhận xét, cho điểm HS

 Hoạt động 3: Ôn tập về đặt câu kể về một con

vật, đồ vật, cây cối

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 3

- Yêu cầu học sinh độc lập làm bài

- Gọi HS lần lượt nói câu của mình HS nối tiếp

nhau trình bày bài làm

3 Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS nói

tốt, đọc tốt

- Nhắc HS về nhà Chuẩn bị bài tiết sau

- Nhận xét bài trên bảng, đối chiếuvới bài làm của mình

- Đọc yêu cầu

- Làm bài vào vở bài tập

- VD: HS 1: Con chó nhà em trôngnhà rất tốt./ HS 2: Bóng đèn chiếusáng suốt đêm./ HS 3: Cây mít đang

nở hoa./ HS 4: Bông hoa cúc bắtđầu tàn./ …

- HS lắng nghe

Trang 7

ÔN TẬP

I Mục tiêu

- Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như tiết 1

- Nghe – viết chính xác trình bày đúng bài chính tả Cân voi (BT2); tốc độ viết khoảng

35 chữ/15 phút

II Chuẩn bị

- Phiếu ghi tên các bài tập đọc

- Bảng phụ chép sẵn đoạn văn Cân voi

III Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc

- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài

vừa đọc

- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc

- Cho điểm trực tiếp từng HS

- Trả lời câu hỏi đúng: 1 điểm

- Với những HS không đạt yêu cầu, GV cho HS

về nhà luyện lại và kiểm tra trong tiết học sau

 Hoạt động 2: Rèn kĩ năng chính tả

a) Ghi nhớ nội dung.

- Treo bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần chép và

yêu cầu HS đọc

- Đoạn văn kể về ai?

- Lương Thế Vinh đã làm gì?

b) Hướng dẫn cách trình bày.

- Đoạn văn có mấy câu?

- Những từ nào được viết hoa? Vì sao phải viết

- Trạng nguyên Lương Thế Vinh

- Dùng trí thông minh để cân voi

- 4 câu

Trang 8

- Dặn HS về nhà Chuẩn bị bài tiết sau.

- Các từ: Một, Sau, Khi viết hoa vì

là chữ đầu câu Lương Thế Vinh,Trung Hoa viết hoa vì là tên riêng

- Đọc và viết các từ: Trung Hoa,Lương, xuống thuyền, nặng, mức

- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớpviết vào nháp

- - HS lắng nghe

Trang 9

Tập đọc (kể chuyện)

ÔN TẬP

I Mục tiêu

- Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như tiết 1

- Trả lời được câu hỏi về nội dung tranh (BT2)

II Chuẩn bị

- Phiếu ghi tên bài tập đọc

- Tranh minh hoạ trong SGK

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc

- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài

vừa đọc

- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc

- Cho điểm trực tiếp từng HS

- Trả lời câu hỏi đúng: 1 điểm

- Với những HS không đạt yêu cầu, GV cho HS

về nhà luyện lại và kiểm tra trong tiết học sau

 Hoạt động 2: Kể chuyện theo tranh

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Treo 4 bức tranh có ghi gợi ý

- Để làm tốt bài này các em cần chú ý điều gì?

- HS tự làm vào Vở bài tập

Trang 10

- Cho điểm các HS viết tốt.

mẹ bị ốm phải nằm ở nhà Tuấnrót nước mời mẹ uống Tuấn tự đi

bộ một mình đến trường

- HS lắng nghe

Trang 11

Tập đọc

ÔN TẬP

I Mục tiêu

- Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như tiết 1

- Biết cách nói lời cám ơn, xin lỗi phù hợp tình huống cụ thể (BT2); đặt được dấu chấmhay dấu phẩy vào chỗ trống thích hợp trong mẫu chuyện (BT3)

II Chuẩn bị

- Phiếu ghi tên các bài tập đọc và các bài học thuộc lòng

- Bảng phụ chép sẵn bài tập 3

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc

- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung

bài vừa đọc

- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc

- Cho điểm trực tiếp từng HS

- Trả lời câu hỏi đúng: 1 điểm

- Với những HS không đạt yêu cầu, GV cho

HS về nhà luyện lại và kiểm tra trong tiết học

Trang 12

- Chú ý: Gọi nhiều cặp HS nói.

- Cho điểm từng cặp HS

- GV ghi các câu hay lên bảng

 Hoạt động 3: Ôn luyện cách sử dụng dấu

- Kết luận về lời giải đúng

- … Nhưng con chưa kịp tìm thấy thì mẹ đã

gọi con dậy rồi  Thế về sau mẹ có tìm thấy

vật đó không  hở mẹ?

- … Nhưng lúc mơ  con thấy mẹ cũng ở đấy,

mẹ đang tìm hộ con cơ mà

- Chọn dấu chấm hay dấy phẩy đểđiền vào mỗi ô trống dưới đây

- Đọc bài trên bảng phụ

- 1 HS lên bảng làm, HS dưới lớplàm vào Vở bài tập

- Nhận xét bạn

- HS lắng nghe

Trang 13

ÔN TẬP

I Mục tiêu

- Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như tiết 1

- Biết cách tra mục lục sách (BT2); nói đúng lời mời, nhờ, đề nghị theo tình huống cụthể (BT3)

II Chuẩn bị

- Phiếu ghi tên các bài tập đọc và các bài học thuộc lòng

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

- Cho HS lên bảng bóc thăm bài đọc

- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài

vừa đọc

- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc

- Cho điểm trực tiếp từng HS

- Trả lời câu hỏi đúng: 1 điểm

- Với những HS không đạt yêu cầu, GV cho HS về

nhà luyện lại và kiểm tra trong tiết học sau

 Hoạt động 2: Ôn luyện cách tra mục lục sách

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2

- Yêu cầu HS đọc theo hình thức nối tiếp

 Hoạt động 3: Ôn luyện cách nói lời mời, nhờ,

đề nghị

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3

- Yêu cầu HS đọc tình huống 1

- Hát

- Lần lượt từng HS bóc thămbài, về chỗ chuẩn bị

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Theo dõi và nhận xét

- Dựa theo mục lục ở cuối sáchhãy nói tên các bài em đã họctrong tuần 8

- 1 HS đọc, các HS khác theodõi để đọc tiếp theo bạn đọctrước

- Đọc đề bài

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớpđọc thầm theo

- Một HS thực hành nói trướclớp

Trang 14

- Gọi HS nói câu của mình va øbạn nhận xét GV

mẹ nhé!/ Để chào mừng ngàyNhà giáo Việt Nam, xin mờibạn Khánh Linh hát bài Bụiphấn./ Cả lớp mình cùng hátbài Ơn thầy nhé!/ Thưa cô, xin

cô nhắc lại cho em câu hỏi vớibạn ạ!/

- HS lắng nghe

Trang 15

KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HKI ( Đọc) Ngày 22/10/2010

KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HKI ( Viết)

Trang 16

MÔN: TẬP ĐỌC - LUYỆN TỪ – KIỂM TRA

1 GV nêu yêu cầu của tiết học

2 Yêu cầu HS mở SGK và đọc thầm văn bản Đôi bạn

3 Yêu cầu học mở vở bài tập và làm bài cá nhân

4 Chữa bài

5 Thu và chấm một số bài sau đó nhận xét kết quả làm bài của HS

Trang 17

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG MÔN: TẬP ĐỌC – CHÍNH TẢ.

BÀI LUYỆN TẬP

I Mục tiêu.

- Luyện kĩ năng viết chính tả

- Luyện kĩ năng viết đoạn văn ngắn theo chủ đề cho trước

II Tiến hành.

6 Nêu nội dung và yêu cầu tiết học

7 Đọc bài Dậy sớm

8 Yêu cầu 1 HS đọc lại sau đó cho cả lớp đọc đồng thanh

9 Yêu cầu HS nêu cách trình bày bài thơ

10 Đọc bài thong thả cho HS viết

11 Đọc bài cho HS soát lỗi

12 Yêu cầu HS suy nghĩ và tự viết đoạn văn theo yêu cầu

13 Chấm và nhận xét bài làm của HS

Trang 18

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Đạo đức CHĂM CHỈ HỌC TẬP

I Mục tiêu

- Nêu được một số biểu hiện của chăm chỉ học tập

- Biết lợi ích của việc chăm chỉ học tập

- Biết được chăm chỉ học tập là nhiệm vụ của học sinh

- Thực hiện chăm chỉ học tập hàng ngày

II Chuẩn bị

- GV: Giấy khổ to, bút viết bảng, phần thưởng, bảng phụ, phiếu luyện tập

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1 Khởi động

2 Bài cũ

- Ở nhà em tham gia làm những việc gì?

- Bố mẹ tỏ thái độ thế nào về những việc làm

- GV nêu tình huống, yêu cầu các HS thảo luận

để đưa ra cách ứng xử, sau đó thể hiện qua trò

chơi sắm vai

- Tình huống: Sáng ngày nghỉ, Dung đang làm

bài tập bố mẹ giao thì các bạn đến rủ đi chơi

Dung - phải làm gì bây giờ?

- Kết luận: Khi đang học, đang làm bài tập, các

em cần cố gắng hoàn thành công việc, không

nên bỏ dở, như thế mới là chăm chỉ học tập

 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Một vài nhóm HS lên diễn vai

HS dưới lớp chú ý lắng nghe,nhận xét, phân tích các cách ứng

xử của các nhóm diễn vai và lựachọn, tìm ra cách giải quyết phùhợp nhất

- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữacác nhóm

Trang 19

 Phương pháp: Thảo luận, động não, đàm thoại.

 ĐDDH: Phiếu, bảng phụ

- Yêu cầu: Các nhóm thảo luận và ghi ra giấy

khổ lớn các biểu hiện của chăm chỉ theo sự hiểu

biết của bản thân

- GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của các

nhóm HS

- GV tổng kết và đưa ra kết luận dựa vào những

ý kiến thảo luận của các nhóm HS

 Hoạt động 3: Liên hệ thực tế

 Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá về bản thân về

việc chăm chỉ học tập

 Phương pháp: Đàm thoại

 ĐDDH: Phiếu thảo luận các tình huống

- Yêu cầu: Các nhóm hãy thảo luận, xử lý các

tình huống và đưa ra cách giải quyết hợp lí

- Tình huống 1: Đã đến giờ học bài nhưng

chương trình đang chiếu phim hay Mẹ giục Lan

đi học nhưng Lan còn chần chừ Bạn Lan nên

làm gì bây giờ?

- Tình huống 2: Hôm nay Nam bị sốt cao nhưng

bạn vẫn nằng nặc đòi mẹ đưa đi học vì sợ không

chép được bài Bạn Nam làm như thế có đúng

không?

- Tình huống 3: Trống trường đã điểm, nhưng vì

hôm nay chưa học thuộc bài nên Tuấn cố tình

đến lớp muộn Em có đồng ý với việc làm của

Tuấn không? Vì sao?

- Tình huống 4: Mấy hôm nay trời đổ mưa to

nhưng Sơn vẫn cố gắng đến lớp đều đặn Em có

đồng tình với Sơn không? Vì sao?

- Các nhóm HS thảo luận, ghi ragiấy các biểu hiện của chăm chỉhọc tập Hình thức: thảo luậnvòng tròn, lần lượt các thành viêntrong nhóm ghi từng ý kiến củamình vào giấy

- Đại diện các nhóm lên trình bàykết quả thảo luận và dán giấy lênbảng

- HS các nhóm trao đổi, nhận xét,

bổ sung xem các ý kiến của cácnhóm đã thể hiện đúng các biểuhiện của chăm chỉ học tập chưa

- Các nhóm HS thảo luận, đưa racách xử lý các tình huống Chẳnghạn:

- Lan nên tắt chương trình tivi để

đi học bài Bởi nếu Lan khônghọc bài, mai đến lớp sẽ bị cô giáophê bình và cho điểm kém

- Bạn Nam làm như thế chưađúng Học tập chăm chỉ khôngphải là lúc nào cũng đến lớp Đểđảm bảo kết quả học tập, Nam cóthể nhờ bạn chép bài hộ

- Không đồng tình với việc làmcủa Tuấn vì Tuấn như thế là chưachăm học Làm như thế, Tuấn sẽmuộn học

- Đồng tình với Sơn Vì có đi họcđều, bạn mới luôn tiếp thu bài tốt,mới hiểu và làm được bài

Trang 20

- Kết luận: Chăm chỉ học tập sẽ đem nhiều ích

lợi cho em như: giúp cho việc học tập đạt được

kết quả tốt hơn; em được thầy cô, bạn bè yêu

mến; thực hiện tốt quyền được học tập của

mình…

4 Củng cố – Dặn dò

- Yêu cầu: các HS về nhà xem xét lại việc học

tập của cá nhân mình trong thời gian vừa qua để

tiết sau trình bày trước lớp

Trang 21

- Chúng ta thường bị nhiễm giun qua con đường thức ăn, nước uống.

- Thực hiện được 3 điều vệ sinh để đề phòng bệnh giun: Aên sạch, uống sạch, ở sạch

II Chuẩn bị

- GV: Tranh, bảng phụ, bút dạ

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

 Hoạt động 1: Tìm hiểu về bệnh giun

 Mục tiêu: Nhận biết triệu chứng nhiễm giun

 Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp

 ĐDDH: Phiếu thảo luận

- Yêu cầu các nhóm hãy thảo luận theo các câu

hỏi sau:

1 Nêu triệu chứng của người bị nhiễm giun

2 Giun thường sống ở đâu trong cơ thể?

3 Giun ăn gì mà sống được trong cơ thể người?

4 Nêu tác hại do giun gây ra

- Yêu cầu các nhóm trình bày

- GV chốt kiến thức

+ Giun và ấu trùng của giun không chỉ sống ở

ruột người mà còn sống ở khắp nơi trong cơ thể

như: dạ dày, gan, phổi, mạch máu

+ Để sống được giun hút các chất bổ dưỡng

trong cơ thể

+ Người bị bệnh giun sẽ có cơ thể không khoẻ

mạnh, ảnh hưởng đến kết quả học tập Nếu

nhiều giun quá có thể gây tắc ruột, ống mật…

- Hát

- Rửa sạch tay trước khi ăn

- Rửa rau quả sạch, gọt vỏ

- Đậy thức ăn không để ruồi đậulên thức ăn

- 1, 2 HS nhắc lại tên đề bài

- Các nhóm HS trình bày kết quả

- Các nhóm chú ý lắng nghe, nhậnxét, bổ sung

- HS nghe, ghi nhớ

Trang 22

dẫn đến chết người.

+ Triệu chứng của người bệnh giun là hay đau

bụng, buồn nôn, ỉa chảy, ngứa hậu môn…

 Hoạt động 2: Các con đường lây nhiễm giun

 Mục tiêu: Hiểu được nhiễm giun qua thức ăn

chưa sạch

 Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, thảo luận

 ĐDDH: Tranh

Bước 1:

- Yêu cầu thảo luận cặp đôi câu hỏi sau: Chúng

ta có thể bị lây nhiễm giun theo những con

đường nào?

Bước 2:

- Các con đường giun chui vào cơ thể người

- Yêu cầu đại diện các nhóm lên chỉ và nói các

đường đi của trứng giun vào cơ thể người

Bước 3:

- GV chốt kiến thức: Trứng giun có nhiều ở

phân người Nếu ỉa bậy hoặc hố xí không hợp vệ

sinh, trứng giun có thể xâm nhập vào nguồn

nước, vào đất hoặc theo ruồi nhặng bay khắp

nơi, đậu vào thức ăn, làm người bị nhiễm giun

- Không rửa tay sau khi đi đại tiện, tay bẩn lại sờ

vào thức ăn, đồ uống

- Người ăn rau nhất là rau sống, rửa rau chưa

sạch, trứng giun theo rau vào cơ thể

- Ngoài giữ tay chân sạch sẽ, với thức ăn đồ

uống ta có cần phải giữ vệ sinh không?

- Giữ vệ sinh như thế nào?

Bước 3: GV chốt kiến thức: Để đề phòng bệnh

giun, cần:

1 Giữ vệ sinh ăn chín, uống sôi, uống chín,

không để ruồi đậu vào thức ăn

2 Giữ vệ sinh cá nhân: Rửa tay trước khi ăn, sau

- HS thảo luận cặp đôi Chẳnghạn:

- Lây nhiễm giun qua con đường

- HS mở SGK trang 21

- Hình 2: Bạn rửa tay trước khi ăn

- Hình 3: Bạn cắt móng tay

- Hình 4: Bạn rửa tay bằng xàphòng sau khi đi đại tiện

- Trả lời: Để đề phòng bệnh giun

- ù Phải ăn chín, uống sôi

- Cá nhân HS trả lời

Ngày đăng: 26/04/2021, 14:11

w