1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Tổng hợp môn lớp 2 - Tuần 28 (chuẩn)

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 254,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Häc sinh thùc hiÖn theo yªu - Giáo viên vẽ một tia số lên bảng sau đó gọi học cầu của giáo viên.. sinh lªn ®iÒn c¸c sè cßn thiÕu lªn tia sè.[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 11/3/2013

Tập đọc Kho báu.

I Mục tiêu :

1 Kiến thức kỹ năng :

- Đọc rành mạch toàn bài; ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý

- Hiểu ND: Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên đồng ruộng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 4 – HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4)

2.KNS :

Kĩ năng tự tin

Kĩ năng xỏc định giỏ trị bản thõn

Kĩ năng lắng nghe tớch cực

II Đồ dùng dạy và học:

1.Phương phỏp :

Trỡnh bày ý kiến cỏ nhõn, đạt cõu hỏi, viết tớch cực

2.Đồ dựng dạy học:

- Tranh minh họa bài tập đọc

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy và học.

TIếT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

1 Kiểm tra bài cũ:

Giáo viên nhận xét bài kiểm tra giữa học kì II

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

a Hoạt động 1:

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài , chú ý giọng đọc

chậm rãi, nhẹ nhàng

- Yêu cầu học sinh đọc lại

b Hoạt động 2: Luyện đọc đoạn

*Luyện đọc đoạn và ngắt giọng:

- Gọi học sinh đọc chú giải

- Gọi học sinh đọc đoạn 1

- Yêu cầu học sinh nêu cách ngắt giọng 2 câu

văn đầu tiên của bài

- Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 1 Theo dõi học

sinh đọc để chỉnh sửa lỗi nếu có

- Học sinh lắng nghe

- 1 HS khá đọc lại toàn bài

- HS đọc chú giải, lớp đọc thầm theo

- 1 học sinh đọc , cả lớp theo dõi sách giáo khoa

- Học trả lời và dùng bút chì

đánh dấu từng đoạn vào bài theo kết luận của giáo viên

- 3, 4 học sinh đọc lại đoạn 1

- Học sinh tìm cách ngắt giọng câu khó

- Học luyện đọc theo hướng dẫn

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

- Gọi học sinh đọc đoạn 2

- Yêu cầu học sinh đọc lời của người cha, sau

đó cho học sinh luyện đọc câu này

*Luyện đọc câu :

Cha không sống mãi để lo cho các con được.//

Ruộng nhà có một kho báu,/ các con hãy tự đào

lên mà dùng.// ( Giọng thể hiện sự lo lắng )

- Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 2

- Gọi học sinh đọc đoạn 3

- Chia nhóm và theo dõi học sinh đọc trong

nhóm

*Thi đọc:

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân nối tiếp

từng đoạn

- Nhận xét và tuyên dương học sinh đọc tốt

của giáo viên

- 1 học sinh đọc đoạn 2

- 1 học sinh đọc lời người cha

- 3 đến 4 học sinh đọc đoạn 2

- 1 Học sinh khá đọc

- 3 đến 4 học sinh đọc đoạn 3

- Lần lượt từng học sinh đọc trước nhóm, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc

đoạn nối tiếp

Tiết 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

c Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài.

- Gọi học sinh đọc cả bài

- Gọi học sinh đọc phần chú giải

- Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù,

chịu khó của vợ chồng người nông dân?

- Nhờ chăm chỉ làm ăn, họ đã đạt được

điều gì?

- Tính nết của hai người con trai của họ

như thế nào?

- Tìm những từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi,

già nua của hai ông bà?

- Trước khi mất, người cha cho các con

biết điều gì?

- Theo lời cha hai người con đã làm gì?

- Kết quả ra sao?

- Gọi học sinh đọc câu hỏi 4

- Giáo viên treo bảng phụ có 3 phương

án trả lời

- Yêu cầu HS đọc thầm, chia nhóm thảo

- 1 học sinh đọc , lớp nhẩm theo

- 1 học sinh đọc

- Học sinh tìm và đọc

- Học sinh trả lời

- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm

- Học sinh đọc 3 phương án

- Các nhóm thảo luận theo yêu cầu

Trang 3

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

luận để chọn ra phương án đúng nhất

- Gọi học sinh phát biểu ý kiến

Kết luận: Vì ruộng được hai anh em

đào bới để tìm kho báu , đất được làm kĩ

nên lúa tốt

- Theo em, kho báu mà hai anh em tìm

được là gì?

- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta

điều gì?

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

d Hoạt động 4 : Luyện đọc lại bài

- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc lại

truyện

- Giáo viên và học sinh nhận xét , tuyên

dương

3.Củng cố , dặn dò:

- Qua chuyện em hiểu được điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về đọc lại bài và chuẩn bị

bài sau

- Đại diện các nhóm phát biểu ý kiến(HS khá, giỏi)

- Học sinh nghe và ghi nhớ

- 1 học sinh nhắc lại

- Học sinh trả lời

- HS đọc lại truyện

*Chúng ta phải chăm chỉ lao động Chỉ

có chăm chỉ lao động cuộc sống chúng

ta mới no ấm , hạnh phúc

Rỳt kinh nghiệm :

………

………

………

………

Kiểm tra định kì giữa kì II TOÁN

Do trường ra đề

Trang 4

Thứ ba ngày 12/3/2013

Toán Đơn vị, chục, trăm, nghìn.

I Mục tiêu:

- Biết quan hệ giữa đơn vị và chục; giữa chục và trăm; biết đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn

- Nhận biết được số tròn trăm, biết cách đọc, viết các số tròn trăm

- Làm được các BT 1, 2

II Đồ dùng dạy và học :

- Bộ đồ dùng học toán có các hình vuông biểu diễn đơn vị , 1 chục, 100

- Mỗi học sinh chuẩn bị một bộ ô vuông biểu diễn số như trên, kích thước mỗi ô vuông

là 1cm x 1cm

III.Hoạt động dạy và học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

1 Kiểm tra bài cũ :

Giáo viên nhận xét bài kiểm tra định kỳ

2.Bài mới: Giới thiệu bài

a Hoạt động 1: Ôn tập về đơn vị, chục và trăm.

- Gắn lên bảng một ô vuông và hỏi: Có mấy đvị?

- Tiếp tục gắn 2, 3, , 10 ô vuông như phần bài

học trong sách giáo khoa và yêu cầu học sinh

nêu số đơn vị tương tự như trên

- 10 đơn vị còn gọi là gì?

- 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị ?

- Viết lên bảng: 10 đơn vị = 1 chục

- Gắn lên bảng các hình chữ nhật biểu diễn chục

và yêu cầu học sinh nêu số chục từ 1 chục (10 )

đến 10 chục (100) tương tự như đã làm với phần

đơn vị

H: 10 chục bằng mấy trăm?

- Viết lên bảng 10 chục = 100

b Hoạt động 2: Giới thiệu 1 nghìn.

*Giới thiệu số tròn trăm

- Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn 100 và

hỏi: Có mấy trăm?

- Gọi 1 em lên bảng viết số 100 xuống dưới vị trí

gắn hình vuông biểu diễn 100

- Gắn 2 hình vuông như trên lên bảng và hỏi : Có

mấy trăm?

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách viết số 2 trăm

- Học sinh lắng nghe để rút kinh nghiệm

- 2 HS nhắc lại tên bài

*Có 1 chục

*Có 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 10 đơn vị

*10 đơn vị còn gọi là 1chục

*1 chục bằng 10 đơn vị

*Nêu : 1 chục 10 ; 2 chục 20;

10 chục 100

*Đọc: 10 chục bằng 1 trăm

*Có 1 trăm

*Viết số 100

*Có 2 trăm

* Để chỉ số lượng là 2 trăm, người ta dùng số 2 trăm, viết là

Trang 5

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

- Lần lượt đưa ra 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 hình vuông

như trên để giới thiệu các số 300, 400

- Các số từ 100 đến 900 có đặc điểm gì chung?

*Giới thiệu số 1000:

- Gắn lên bảng 10 hình vuông và hỏi: Có mấy

trăm?

- Giới thiệu : 10 trăm còn gọi là 1 nghìn

- Viết lên bảng : 10 trăm = 1 nghìn

GV: Để chỉ số lượng là 1 nghìn, người ta dùng số

1 nghìn, viết là 1000

- Yêu cầu học sinh đọc và viết số 1000

- 1 chục bằng mấy đơn vị?

- 1 trăm bằng mấy chục?

- 1 nghìn bằng mấy trăm?

- Yêu cầu học sinh nêu lại quan hệ giữa đơn vị và

chục, giữa chục và trăm, giữa trăm và nghìn

c Hoạt động 3: Luyện tập , thực hành

*Đọc và viết số:

- Giáo viên gắn các hình vuông biểu diễn một số

đơn vị, một số chục, các số tròn trăm bất kì lên

bảng, sau đó gọi học sinh lên bảng đọc và viết số

tương ứng

*Chọn cho phù hợp với số:

- Giáo viên đọc một số chục hoặc tròn trăm bất

kì, yêu cầu học sinh sử dụng bộ hình cá nhân

của mình để lấy số ô vuông tương ứng với số mà

giáo viên đọc

3 Củng cố , dặn dò :

- Yêu cầu học sinh lên đọc và viết số 100, 500,

700, 1000

- Giáo viên nhận xét tiết học , tuyên dương

-Về nhà học thuộc các bảng nhân

200

*Cùng có chữ số 0 đứng cuối cùng

* Những số này được gọi là số tròn trăm

*Có 10 trăm

*Số 1000 được viết bởi 4 chữ số, chữ số 1 đứng đầu tiên sau đó là

3 chữ số 0 đứng liền sau

*1 chục bằng 10 đơn vị

*1 trăm bằng 10 chục

*1 nghìn bằng 10 trăm

- Một vài em lên bảng làm lớp làm vào vở

- Đọc và viết số theo hình biểu diễn

- 2 em lên thực hành

- 2 HS lên bảng đọc và viết số…

Rỳt kinh nghiệm :

………

………

………

Trang 6

Chính tả (Nghe viết)

Kho báu.

I Mục tiờu :

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

- Làm được BT 2 ; BT 3 a/b

II Đồ dùng dạy và học:

Bảng phụ ghi sẵn nội dung đoạn chép và bài tập

III.Các hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: Giáo viên nhận xét bài thi

giữa kỳ II của học sinh

2 Bài mới: Giới thiệu bài

a Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

*Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- Giáo viên treo bảng phụ đọc mẫu và yêu cầu

học sinh đọc lại đoạn chép

- Nội dung đoạn văn là gì?

- Những từ ngữ nào cho em thấy họ rất cần cù?

*Hướng dẫn viết từ khó:

- Hãy tìm trong bài các chữ bắt đầu bởi âm s, ng,

m

- Yêu cầu học sinh viết những từ : Cuốc bẫm, trở

về, gà gáy, quanh năm, sương, lặn

- Giáo viên theo dõi, chỉnh sửa

*Hướng dẫn cách trình bày :

- Câu chuyện có mấy câu?

- Trong đoạn văn những dấu câu nào được sử

dụng?

- Trong bài có những chữ nào phải viết hoa ?

*Viết bài :

- Giáo viên đọc từng câu cho học sinh chép bài

*Soát lỗi :

- Đọc lại bài, dừng lại và phân tích các từ khó

cho học sinh soát lỗi

*Chấm bài: Thu và chấm 1 số bài, nhận xét tuyên

dương

b Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm

- 2 HS nhắc lại tên bài

- 2 học sinh đọc Các em khác theo dõi

*Nói về sự chăm chỉ làm lụng của 2 vợ chồng người nông dân

*Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng đến lúc lặn mặt trời, hết trồng lúa, lại trồng khoai, trồng

- Tìm và nêu các từ khó

- 2 em lên bảng viết , dưới lớp viết vào bảng con

*Có 3 câu

*Dấu chấm và dấu phẩy

*Các chữ đứng đầu câu văn

- Học sinh chép bài

- Học sinh soát lỗi

Trang 7

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

*Bài 2:

- Gọi học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn làm trên bảng lớp

- Giáo viên nhận xét , nêu đáp án đúng:

+ Voi huơ vòi, mùa màng

+ thuở nhỏ, chanh chua

- Gọi học sinh đọc các từ vừa điền

*Bài 3 a:

- Gọi học sinh đọc đề bài - GV chép 2 bài lên bảng cho HS lên thi tiếp sức - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm thắng cuộc 3 Củng cố, dặn dò: - Nxét tiết học , tuyên dương 1 số em viết đẹp - Về viết lại lỗi chính tả - 1 em đọc - 2 em lên bảng làm , dưới lớp làm vào vở bài tập - Học sinh nhận xét bài bạn - Học sinh nghe và ghi nhớ - 1 em đọc - 1 em đọc - Thi giữa 2 nhóm Rỳt kinh nghiệm : ………

………

………

………

Trang 8

Thứ tư ngày 13/3/2013

Tập đọc Cây dừa.

I Mục đích yêu cầu:

- Biết ngắt nhịp thơ hợp lí khi đọc các câu thơ lục bát

- Hiểu ND: Cây dừa giống như con người, biết gắn bó với đất trời, với thiên nhiên (trả lời

được các Ch 1, 2; thuộc 8 dòng thơ đầu)

- HS khá, giỏi trả lời được CH 3

II Đồ dùng dạy và học :

- Tranh minh họa bài tập đọc phóng to

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy và học.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi học sinh đọc 1 đoạn bài “Kho báu” và trả

lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới : Giới thiệu bài.

a Hoạt động 1: Luyện đọc.

*Đọc mẫu:

- Giáo viên đọc mẫu bài 1 lần

- Yêu cầu học sinh đọc lại

- Luyện ngắt giọng các câu khó: Hướng dẫn học

sinh ngắt giọng các câu thơ khó

- Ngoài ra cần nhấn giọng ở các từ : đánh nhịp,

canh, đủng đỉnh

Cây dừa xanh/ toả nhiều tàu/

Dang tay đón gio/ gật đầu gọi trăng./

Thân dừa/ bạc phếch tháng năm/

Quả dừa /đàn lợn con/ nằm trên cao.//

- Giáo viên đọc mẫu các từ này sau đó gọi học

sinh đọc lại ( tập trung vào học sinh mắc lỗi phát

âm )

- Giáo viên nghe chỉnh sửa lỗi cho học sinh

*Luyện đọc đoạn

- Bài này có thể chia làm mấy đoạn? Các đoạn

phân chia như thế nào ?

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc đoạn thơ trước lớp

- Tổ chức cho học sinh luyện đọc bài theo nhóm

nhỏ Mỗi nhóm có 4 học sinh

- 2 em lên bảng đọc bài và TLCH

- 2 HS nhắc lại tên bài

- HS theo dõi và đọc thầm theo

- 1 em học khá đọc, HS đọc chú giải, lớp đọc thầm

- 1 số HS đọc

- HS trả lời

- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ

- Lần lượt từng HS đọc trong nhóm Mỗi HS đọc 1 đoạn cho

Trang 9

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn

*Thi đọc giữa các nhóm :

- Tổ chức cho học sinh thi đọc từng đoạn thơ, đọc

cả bài

- Giáo viên và các em khác nhận xét

b Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.

- Gọi học sinh đọc toàn bài và phần chú giải

- Các bộ phận của cây dừa ( lá, ngọn, thân, quả.)

được so sánh với những gì?

- Tác giả dùng những hình ảnh của ai để tả cây

dừa, việc dùng những hình ảnh này nói lên điều

gì?

- Cây dừa gắn bó với thiên nhiên( gió, trăng,

mây, nắng, đàn cò) như thế nào?

- Em thích câu thơ nào ? Vì sao?

c Hoạt động3 : Học thuộc lòng.

- GV tổ chức cho HS học thuộc lòng từng đoạn

- GV xoá dần từng dòng chỉ để lại chữ đầu dòng

- Gọi học sinh nối tiếp nhau học thuộc lòng bài

- GV và HS nhận xét, cho điểm học sinh

3 Củng cố , dặn dò:

- Gọi 1 học sinh đọc hết cả bài thơ

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Về học bài và chuẩn bị bài sau

đến hết bài, các em khác theo dõi chỉnh sửa cho bạn

- Mỗi nhóm cử 2 học sinh đọc, các em khác chú ý theo dõi , nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc Lớp theo dõi SGK

+Ngọn dừa: như người biết gật

đầu để gọi trăng

+Thân dừa: bạc phếch, đứng canh trời đất

+Quả dừa: như đàn lợn con, như những hũ rượu

*Tác giả đã dùng những hình ảnh của con người để tả cây dừa

Điều này cho thấy cây dừa rất gắn bó với con người, con người cũng rất yêu quý cây dừa

+Với gió: dang tay đón , gọi gió cùng đến múa reo

+Với trăng: gật đầu gọi

+ Với mây: là chiếc lược chải vào mây xanh

+Với nắng: làm dịu nắng trưa

+Với đàn cò:hát rì rào cho đàn

cò đánh nhịp bay vào bay ra

- 5 em trả lời theo ý thích của mình

- Mỗi đoạn 1 học sinh đọc

- 6 em nối tiếp nhau đọc bài

- 1 học sinh đọc bài thơ

Rỳt kinh nghiệm :

………

………

Trang 10

So sánh các số tròn trăm.

I Mục tiêu :

- Biết cách so sánh các số tròn trăm

- Biết thứ tự các số tròn trăm

- Biết điền các số tròn trăm vào các vạch trên tia số Làm được BT 1, 2, 3

II Đồ dùng dạy học :

10 hình vuông , mỗi hình biểu diễn 100, kích thước 25cm x 25cm, có vạch chia thành

100 hình vuông nhỏ

III Hoạt động dạy và học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm các bài tập :

+ Đọc, viết các số: 100, 300, 500, 700, 200

+ 10 chục bằng bao nhiêu?

- Giáo viên sửa bài và ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài

a Hoạt động 1: Hướng dẫn so sánh các số tròn

trăm

- Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 1 trăm và

hỏi : Có mấy trăm ô vuông?

- Yêu cầu học sinh lên bảng viết số 200 xuống

dưới hình biểu diễn

- Gắn tiếp 3 hình vuông , mỗi hình vuông biểu

diễn 1 trăm lên bảng cạnh 2 hình trước như phàn

bài học trong sách giáo khoa và hỏi: Có mấy

trăm ô vuông?

- Yêu cầu học sinh lên bảng viết số 300 xuống

dưới hình biểu diễn

- 200 ô vuông và 300 ô vuông bên nào có nhiều ô

vuông hơn?

- Vậy 200 và 300 số nào lớn hơn?

- 200 và 300 số nào bé hơn?

- Gọi học sinh lên điền dấu >, < hoặc dấu = vào

chỗ trống của :200 300 và 300 200

- Tiến hành tương tự với số 300 và 400

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và cho biết : 200 và

400 số nào lớn hơn? Số nào bé hơn?

- 300 và 500 số nào lớn hơn? Số nào bé hơn?

b Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập

*Bài 1:

- Gọi HS nêu y/c bài

- Y/c HS tự làm bài vào vở

- 2 em lên bảng làm

- Cả lớp làm vào giấy nháp

- 2 HS nhắc lại tên bài

*Có 200 ô vuông

- 1 HS viết lên bảng số: 200

*Có 300 ô vuông

- 1 HS viết lên bảng số: 300

*300 ô vuông có nhiều hơn 200 ô vuông

*300 lớn hơn 200

*200 bé hơn 300

*200 < 300 ; 300 > 200

*200 bé hơn 400 ; 400 lớn hơn 200; 400 > 200 ; 200 < 400

*500 > 300 ; 300 < 500

- Cả lớp làm bài

Ngày đăng: 30/03/2021, 12:39

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w