1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 15 chuan ktkn lop 3

31 417 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 3 - Tuần 15
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 633,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV hướng dẫn hs đọc : Cha muốn trước khi nhắm mắt / thấy con kiếm nỗi bát cơm.// Con hãy đi làm / và mang tiền về đây.// -Bây giờ / cha tin tiền đó chính tay con làm ra.// Có làm lụng vấ

Trang 1

THỨ HAI, NGÀY 30 THÁNG 11 NĂM 2009

TOÁN – T71 CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ

SỐI/ Mục tiêu:

-Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số ( Chia hết và chia có dư )

* HS K- G làm thêm BT 1 ( cột 2 )

II Các hoạt động dạy học:

1’

4’

30’

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra hs lại BT2

- Nhận xét-ghi điểm

3 Bài mới:

a.Hoạt động 1 : Giới thiệu bài:

-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa lên bảng

b.Hoạt động 2 : HD thực hiện phép

chia số có ba chữ số cho số có một chữ

số:

*Phép chia 648 : 3

-Viết lên bảng phép chia 648 : 3 = ? và YC

HS đặt tính theo cột dọc

-YC HS suy nghĩ và tự thực hiện phép tính

trên (tương tự như chia số có hai chữ số

cho số có một chữ số), nếu HS tính đúng,

GV cho HS nêu cách tính, sau đó GV nhắc

lại cách tính Nếu HS không tính được GV

HD như SGK

- Chúng ta bắt đầu chia từ hàng nào của số

bị chia

-6 chia 3 bằng mấy?

-Viết 2 vào đâu?

Vậy số bàn cần có ít nhất là:

16 + 1 = 17 (cái bàn)

Đáp số : 17 cái bà

-Nghe giới thiệu + nhắc lại tựa bài

-1 HS lên bảng đặt tính, lớp thực hiện giấy nháp

648 3 * 6 chia 3 được 2 , viết 2;

6 216 2 nhân 3 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0

04 *Hạ 4, 4 chia 3 bằng 1, viết 1

3 1 nhân 3 bằng 3, 4 trừ 3 bắng 1

18 *Hạ 8, được 18; 18 chia 3 bằng

18 6; 6 nhân 3 bằng 18; 18 trừ 18

0 bằng 0-Ta bắt đầu chia từ hàng trăm của số bị chia

-6 chia 3 bằng 2

Trang 2

-…… cứ như thế GV HD HS chia đến hết

phép tính

-Vậy 648 chia 3 bằng mấy?

-Trong luợt chia cuối cùng ta tìm được số

dư là 0 Vậy ta nói phép chia 648 : 3 = 216

là phép chia hết

-YC HS thực hiện lại phép chia trên

* Phép chia 236 : 5

-Tiến hành các bước như với phép chia

648 : 3 =216

-2 có chia được cho 5 không?

-Vậy ta lấy 23 chia cho 5, 23 chia cho 5

được mấy? (GV HD HS chấm một chấm

nhỏ trên đầu số 3 để nhớ là chúng ta đã

lấy đến hàng chục của số bị chia Đây là

mẹo giúp HS không nhầm khi thực hiện

phép chia)

-Viết 4 vào đâu?

-4 chính là chữ số thứ nhất của thương

-YC HS suy nghĩ tìm số dư trong lần chia

thứ nhất

-Sau khi tìm được số dư trong lần chia thứ

nhất, chúng ta hạ hàng đơn vị của số bị

chia để tiếp tục thực hiện phép chia

-YC HS thực hiện phép chia

-Vậy 236 chia 5 bằng bao nhiêu, dư bao

nhiêu?

-YC HS thực hiện lại phép chia trên

c.Hoạt động 3: Luyện tập:

Bài 1: Tính: ( HS chỉ làm cột 1, 3,4 ) HS

K- G làm thêm ( Cột 2 )

-GV nhận xét, tuyên dương

Bài 2:

-1 HS đọc YC bài

-HD HS tóm tắt:

9 học sinh: 1 hàng

234 học sinh: hàng?

-Viết 2 vào vị trí của thương

……HS thực hiện theo YC của GV

-648 chia 3 bằng 216

-HS nhắc lại cách thực hiện

-2 không chia được cho 5

-23 chia 5 được 4

-Viết 4 vào vị trí của thương

-1 HS lên bảng, lớp làm vào bảng con.-236 chia 5 bằng 47, dư 1

-HS nhắc lại cách thực hiện phép chia

a HS làm BC + BL

872 : 4; 390 : 6; 905 : 5

b HS làm bảng lớp + bảng con

475 : 4; 489 : 5; 23-1 HS đọc đề bài

-HS làm bài vào vở

Trang 3

5’ 4 Củng cố – Dặn dò:

-YC HS đọc cột thứ nhất trong bảng Vậy

dòng đầu tiên trong bảng là số đã cho,

dòng thứ hai trong bảng là số đã cho được

giảm 8 lần, dòng thứ ba là số đã cho được

giảm 6 lần

-Số đã cho đầu tiên là số nào?

-432m giảm đi 8 lần là bao nhiêu m?

-432m giảm đi 6 lần là bao nhiêu m?

-Muốn giảm một số đi một số lần ta làm

thế nào

-GV nhận xét, tuyên dương

-Về nhà làm bài trong VBT và xem trước

bài mới

-Nhận xét tiết học

-1 hs lên bảng chữa bài

-1 HS đọc bài toán

-Số đã cho; giảm đi 8 lần; giảm đi 6 lần

-Là số 432

-Là 432m : 8 = 54m

- Là 432m : 6 = 72m

-Ta chia số đó cho sồ lần cần giảm

-2 đội thi tiếp sức BL

Số đã cho 432m 888kg 600giờ 312 ngày Giảm 8 lần 54 111 75 39

Giảm 6 lần 72 148 100 52

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN : T43 + 44

HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHAI/ Mục tiêu :

A TẬP ĐỌC

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện : Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nêncủa cải ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2,3 ,4 SGk )

B KỂ CHUYỆN

- Sắp xếp lại các tranh ( SGK) theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyện

theo tranh minh hoạ

II Chuẩn bị:

 Tranh minh họa bài tập đọc

 Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III Lên lớp:

Trang 4

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

4’

30’

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi hs lên bảng đọc bài và TLCH

+ Người cán bộ về xuôi nhớ những gì ở Việt Bắc ?

+ Tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc rất đẹp ?

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3 Bài mới: Hũ bạc của người cha

a/.Hoạt động 1 : GV gtb + ghi bảng tựa bài.

b/Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc:

-Giáo viên đọc mẫu một lần Giọng đọc thong thả,

nhẹ nhàng tình cảm

GV hướng dẫn hs đọc :

Cha muốn trước khi nhắm mắt / thấy con kiếm nỗi

bát cơm.// Con hãy đi làm / và mang tiền về đây.//

-Bây giờ / cha tin tiền đó chính tay con làm ra.//

Có làm lụng vất vả, / người ta mới biết quí đòng

tiền.//

c.Hoạt động 3 : Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-Câu chuyện có những nhân vật nào?

-Ông lão là người như thế nào?

-Ông lão buồn vì điều gì?

-Ông lão mong muốn điều gì ở người con?

-Vì muốn con mình tự kiếm nổi bát cơm nên ông

lão đã YC con ra đi và mang tiền về nhà Tong

lần ra đi thứ nhất người con đã làm gì?

-Người cha đã làm gì đối với số tiền đó?

-Vì sao người cha lại ném tiền xuống ao?

-Hát

-Nhớ Việt Bắc

-2 – 3 học sinh lên bảng trả bài cũ

+ Nhớ hoa , nhớ người với cảnh sinh hoạt daogài thắt lưng , đang nón chuốt dang , háimăng , tiếng hát ân tình

+ Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi , ngày xuân

mơ nở trắng rừng …

-HS nhắc lại

-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu

-HS tiếp nối nhau đọc từng câu

-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

+1 vài hs đọc lại

-Đọc từng đoạn trong nhóm

-Đọc từng đoạn trước lớp

-5 nhóm đọc ĐT 5 đoạn

-1 hs đọc toàn bài

HS đọc đoạn 1.

-Câu chuyện có 3 nhân vật là ông lão, bà mẹvà cậu con trai

-Ông lão là người rất siêng năng, chăm chỉ

- Ông lão buồn vì người con trai lão rất lườibiếng

-Ông lão muốn người con tự kiếm nổi bátcơm, không phải nhờ vả vào người khác

HS đọc đoạn 2.

-Người con dùng số tiền bà mẹ cho để chơimấy ngày, khi còn lại một ít thì mang về chocha

-Người cha ném tiền xuống ao

-Vì lão muốn thử xem đó có phải là số tiềnmà người con kiếm được không Nếu thấytiền vứt đi mà không xót nghĩa là đồng tiền

Trang 5

15’

-Vì sao người con phải ra đi lần thứ hai?

-Người con đã làm lụng vất vả và tiết kiệm tiền

ntn?

-Khi ông lão vứt tiền vào lửa người con đã làm gì?

-Hành động đó nói lên điều gì?

- Ông lão có thái độ ntn trước hành động của con?

-Câu văn nào trong truyện nói lên ý nghĩa của câu

chuyện?

-Hãy nêu bài học ông lão dạy con bằng lời của

em

* GV kết luận: Đôi bàn tay và sức lao động của

con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải

không bao giờ cạn.

d.Hoạt động 4 : Luyện đọc lại:

-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp

-Gọi HS đọc các đoạn còn lại

-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn

Kể chuyện a.Hoạt động 1 : Sắp xếp thứ tự tranh:

-Gọi 1 HS đọc YC SGK

-YC HS suy nghĩ, sắp xếp các tranh theo nhóm,

đại diện nhóm báo cáo trước lớp

-GV nhận xét chốt

b.Hoạt động 2 : Kể mẫu:

- GV gọi 5 HS khá kể trước lớp, mỗi HS kể lại nội

dung của một bức tranh

-GV nhận xét nhanh phần kể của HS

c.Hoạt động 3 : Kể theo nhóm:

-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn bên

đó không phải nhờ sự lao động vất vả mớikiếm được

-Vì người cha biết số tiền anh mang vềkhông phải là tiền anh kiếm được nên anhphải tiếp tục ra đi và kiếm tiền

HS đọc đoạn 3

-Anh vất vả xay thóc thuê, mỗi ngày đượchai bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát Batháng, anh dành dụm được chính mươi bátgạo liền đem bán lấy tiền và mang về chocha

-Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiềnra

-……anh đã vất vả mới kiếm được tiền nên rấtquí trọng nó

- Ông lão cười chảy nước mắt khi thấy conbiết quí đồng tiền và sức lao động

HS đọc đoạn 4, 5.

- Có làm lụng vất vả, người ta mới biết quíđòng tiền./ Hũ bạc tiêu không bao giờ hếtchính là bàn tay con

-HS suy nghĩ trả lời théo ý riêng: Chỉ có sứclao động của chính đôi bàn tay mới nuôi sốngcon cả đời./ Đôi bàn tay và sức lao động củacon người chính là nguồn tạo nên mọi của cảikhông bao giờ cạn

Trang 6

cạnh nghe

d.Hoạt động 4 : Kể trước lớp:

-Gọi 5 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Sau đó

gọi vài HS K- G kể lại toàn bộ câu chuyện

-Nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố-Dặn dò:

- Em thích nhân vật nào trong câu chuyện này vì

sao ?

-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến

khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân

cùng nghe

-Về nhà đọc lại bài và đọc trước bài mới

-Nhận xét tiết học

-HS nhận xét cách kể của bạn

-Từng cặp HS kể

-5 HS thi kể trước lớp

-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kểhay nhất

- HS tự do phát biểu Ví dụ :

- Thích người bố nghiêm khắc dạy con ,ngbười mẹ thương7 con nuông chiều con vv

THỨ BA, NGÀY 01 THÁNG 12 NĂM 2009

TOÁN – T72 CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

(tt)

I/ Mục tiêu:

- Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số vói trườnghợp thương

có chữ số 0 ở hàng đơn vị

* HS K- G làm thêm BT1 ( cột 3 )

II Các hoạt động dạy học:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra hs lại BT2

- Nhận xét-ghi điểm

3 Bài mới: Chia số có 3 chữ sốcho số có một chữ

Trang 7

a.Hoạt động 1 : Giới thiệu bài:

-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa lên bảng

b.Hoạt động 2 : Hướng dẫn thực hiên chia số có

ba chữ số cho số có một chữ số:.

Phép chia 560 : 8 (Phép chia hết)

-Viết lên bảng phép tính: 560 : 8 = ? và YC HS đặt

tính theo cột dọc

-YCHS cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện phép tính

trên, nếu HS tính đúng GV cho HS nêu cách tính,

sau đó GV nhắc lại để HS cả lớp ghi nhớ Nếu HS

thực hiện không được GV HD lại từng bước như

các phép tính của tiết 71 (Lưu ý đặt câu hỏi ở từng

bước chia)

-56 chia 8; 56 chia cho 8 được mấy?

-Viết 7 vào đâu?

-7 chính là chữ số thứ nhất của thương

-YC HS tìm số dư

-Hạ 0; 0 chia 8 bằng mấy?

-Viết 0 vào đâu?

-Tìm số dư tiếp theo

-Vậy 560 chia 8 bằng mấy?

-YC HS thực hiện lại phép chia trên

*Phép chia 632 : 7

Tiến hành tương tự như với phép chia trên

c/ Hoạt động 3 : Luyện tập:

Bài 1:

-GV Hướng dẫn hs làm BC + BL ( Chỉ làm cột 1 , 2

,4 ) HS K- G làm hết bài

Bài 2:

-Một năm có bao nhiêu ngày?

-Một tuần lễ có bao nhiêu ngày?

-Muốn biết năm đó có bao nhiêu tuần lễ và mấy

ngày ta phải làm như thế nào

4 Củng cố – Dặn dò:

-Thu 5 – 7 vở

-GV nhận xét, ghi điểm

-Nghe giới thiệu + nhắc lại tựa bài

-1 HS lên bảng đặt tính, lớp thực hiện vàob/con

560 8 56 chia 8 bằng 7 viết 7; 7 nhân

56 70 8 bằng 56; 56 trừ 56 bằng 0

00 -Hạ 0; 0 chia 8 bằng 0, viết 0

0 0 nhân 8 bằng 0, 0 trừ 0 bằng 0 0

-56 chia 8 được 7

-Viết 7 vào vị trí của thương

-7 nhân 8 bằng 56, 56 trừ 56 bằng 0

-0 chia 8 bằng 0

-Viết 0 vào thương ở sau số 7

-0 nhân 8 bằng 0, 0 trừ 0 bằng 0

-560 chia 8 bằng 70

-HS thực hiện

- HS làm BC + BL -HS đọc đề toán

Đáp số: 52 tuần lễ và dư 1

ngày

-1 HS lên bảng chữa bài

-HS đọc bài toán

Trang 8

Bài 3:

-GV hướng dẫn HS làm bài

- GV nhận xét sửa sai

-Về làm bài trong VBT và xem trước bài mới

-Nhận xét tiết học

-HS điền trong sgk và TL miệng

-a/ đúng

-b/ sai: Ở lần chia thứ hai Hạ 3, 3 chia 7 được

0, phải viết 0 vào thương mới đúng

TẬP VIẾT – T15 ÔN CHỮ HOA: LI/ Mục tiêu:

II/ Đồ dùng:

 Mẫu chữ viết hoa: L

 Tên riêng và câu ứng dụng

 Vở tập viết 3/1

III/Các hoạt động :

-Thu chấm 1 số vở của HS

- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của tiết

trước

- HS viết bảng từ: Yết Kiêu, Khi

- Nhận xét – ghi điểm

-Nét cong dưới, lược dọc và lược ngang tạo thành

vòng xoắn nhỏ ở chân chữ

-GV viết mẫu:

-Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ hoa

- HS nộp vở

- 1 HS đọc: Yết Kiêu

Khi đói cùng chung một dạ Khi rét cùng chung một lòng.

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con.-HS lắng nghe và nhắc lại

-HS trả lời về độ cao, các nét cấu tạo

- Có các chữ hoa: L

Trang 9

- HS nhắc lại qui trình viết các chữ L

- HS viết vào bảng con chữ L

c/ HD viết từ ứng dụng :

-GV đính từ ứng dụng

-HS đọc từ ứng dụng

-Em biết gì về Lê Lợi?

- Giải thích: Lê Lợi là một vị anh hùng dân tộc có

công lớn đánh đuổi giặc Minh, giành độc lập cho dân

tộc, lập ra triều đình nhà Lê

- QS và nhận xét từ ứng dụng:

-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng cách ntn?

-GV viết mẫu:

-Viết bảng con, GV chỉnh sửa

d/ HD viết câu ứng dụng :

-GV đính câu tục ngữ

- Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng

- Giải thích: Câu tục ngữ khuyên chúng ta khi nói

năng với mọi người phải biết lựa chọn lời nói, làm

cho người nói chuyện với mình thấy dễ chịu và hài

-2 HS đọc: Lê Lợi

-HS nói theo hiểu biết của mình

- HS lắng nghe

-Chữ L cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao một li Khoảng cách bằng 1 con chữ o

- 3 HS lên bảng viết , lớp viết bảng con

-3 HS đọc

-HS nêu chữ viết hoa: Lời nói, Lựa

lời.

-Nhận xét cỡ chữ

- HS viết bảng con

e/ HD viết vào vở tập viết :

- HS viết vào vở – GV chỉnh sửa

L: 2 dòng

Lê lợi: 1 dòng

Câu tục ngữ: 1 lần

- Thu chấm 5- 7 bài Nhận xét

4/ Củng cố :

- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con.-HS viết vào vở tập viết theo HD của GV

Trang 10

1’

-Nhận xét chữ viết của HS

-GD HS luyện chữ viết đẹp

5/Dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-Về nhà luyện viết, học thuộc câu ứng dụng

TỰ NHIÊN - XÃ HỘI – T29 CÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN LIÊN LẠCI/ Mục tiêu :

- Kể tên một số hoạt động thông tin liên lạc : Bưu điện , đài phát thanh , đài truyền hình

II Chuẩn bị:

 1 số bì thư

 Điện thoại

III Lên lớp:

1;

4’

30’

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi học sinh lên bảng trả lời kiến thức tiết trước

+Các cơ quan của mỗi tỉnh có tác dụng gì?

-Nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới: các hoạt động thông tin liên lạc

a Giới thiệu bài: Ở trường, ngoài những hoạt

động học tập trong càc giờ học, các em còn được

tham gia nhiều hoạt động khác Những hoạt động

đó được gọi là hoạt động ngoài giờ lên lớp Giáo

viên ghi tựa bài

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.

Mục tiêu: Kể được 1 số hoạt động diễn ra ở nhà

BĐ tỉnh Nêu được ích lợi của hoạt động BĐ trong

đời sống

Cách tiến hành:

Bước 1: GV chia nhnóm , giao việc

-GV giao câu hỏi: Bạn đã đến Bưu điện tỉnh

chưa? Hãy kể những hoạt động diễn ra ở nhà BĐ

tỉnh Nêu ích lợi của BĐ Nếu không có các hoạt

động của BĐ thì sẽ như thế nào?

Bước 2 :

-Hát

- HS trả lời 1 số câu hỏi

-Điều hành công việc, phục vụ đời sống vậtchất, tinh thần và sức khoẻ của nhân dân

-HS nhắc lại tựa

- HS thảo luận theo nhóm đôi

Trang 11

-YC một số cặp lên hỏi và trả lời câu hỏi trước

lớp

-GV bổ sung, hoàn thiện phần hỏi của HS

Kết luận: BĐ tỉnh giúp chúng ta chuyển tin tức,

thư tín, bưu phẩm giữa các địa phương và giữa

trong nước với nước ngoài

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.

Mục tiêu: Biết được ích lợi của các hoạt động

phát thanh, truyền hình

Cách tiến hành:

Bước 1: Thảo luận nhóm.

-GV chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 4 – 6

hs và giao nhiệm vụ: Nêu nhiệm vụ và ích lợi của

hoạt động phát thanh, truyền hình

Bước 2:

Kết luận: Đài truyền hình, đài phát thanh là

những cơ sở thông tin liên lạc phát tin tức trong và

ngoài nước.Đài truyền hình, đài phát thanh giúp

chúng ta biết được những thông tin về văn hoá,

giáo dục, kinh tế,

Hoạt động 3: Chơi TC Đóng vai hướng dẫn tại

nhà BĐ.

Mục tiêu: HS biết cách ghi địa chỉ ngoài phong

bì thư, cách quay số điện thoại, cách giao tiếp qua

điện thoại

Cách tiến hành:

-GV nêu y/c và phổ biến nội dung cuộc chơi

-GV nhận xét, tuyên dương

4/ Củng cố – dặn dò:

- Bưu điện , đài truyền hình, đài phát thanh,

có tác dụng gì?

- GV nhận xét , khen ngợi HS

-Về xem lại bài và xem trước bài mới

-Nhận xét tiết học

-Một số cặp lên hỏi và trả lời câu hỏi trướclớp

-HS thảo luận nhóm

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả làmviệc của nhóm mình Lớp nhận xét, bổ sung

- HS thảo luận nhóm chuẩn bị đóng vai -Nhiều hs đóng vai nhân viên bán tem, phong

bì và nhận gửi thư, hàng, + 1 vài HS đóng vai người gửi thư, quà

+ 1 vài HS đóng vai người gọi điện thoại.-HS chơi trò chơi

-Là những cơ sở thông tin liên lạc làm nhiệm vụ nhận, chuyển, phát tin tức, thư, bưu phẩm giữa các địa phương trong nước và với nước ngoài

Trang 12

ĐẠO ĐỨC – T15 QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG

(Tiết 2)I.Mục tiêu:

- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng

- Biết quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp vớ khảnăng

II Chuẩn bị:

-Vở BT đạo đức 3

-Phiếu giao việc cho HĐ 3

-Đồ dùng để đóng vai

III Lên lớp :

TG Hoạt động GV Hoạt động HS

-GV y/c HS đọc lại câu ghi nhớ của tiết trước

+ Vì sao cần phải quan tâm giúp đỡ hàng xóm ,

láng giềng ?

+ Quan tâm giúp đỡ hàng xóm , láng giềng tình

cảm sẽ như thế nào với nhau ?

-Nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới:

* GV gtb + ghi bảng tựa bài.

Hoạt động 1: Giới thiệu các tư liệu đã sưu

tầm được về chủ đề bài học.

*Mục tiêu: - Nâng cao nhận thức, thái độ cho

HS về tình làng nghĩa xóm

*Cách tiến hành:

-GV y/c HS trưng bày các tranh vẽ, các bài thơ,

ca dao, tục ngữ mà các em đã sưu tầm được

-Sau mỗi phần trình bày GV dành thời gian để

HS cả lớp chất vấn hoặc bổ sung

-GV tổng kết khen các cá nhân và nhóm HS đã

sưu tầm được nhiều tư liệu và trình bày tốt

Hoạt động 2: Đánh giá hành vi.

*Mục tiêu: - HS biết đánh giá những hành vi,

việc làm đối với hàng xóm, láng giềng

*Cách tiến hành:

-Hát-Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng.-3 HS đọc trước lớp

+ Vì hàng xóm , láng giềng tối lửa tắt đèn cónhau

+ Tình làng nghĩa xóm ngày càng thêm gắnbó , thân thiết

-HS lắng nghe và nhắc lại

-Từng cá nhân hoặc nhóm HS lên trưng bàytrước lớp

-HS cả lớp chất vấn các bạn trưng bày sảnphẩm

Trang 13

-GV nêu YC: Em hãy nhận xét những hành vi,

việc làm sau đây:

a Chào hỏi lễ phép khi gặp hàng xóm

b Đánh nhau với trẻ con hàng xóm

c Ném gà của nhà hàng xóm

d Hỏi thăm khi hàng xóm có chuyện buồn

đ Hái trộm quả trong vườn nhà hàng xóm

e không làm ồn trong giờ nghỉ trưa

g Không vứt rác sang nhà hàng xóm

*GV kết luận: Các việc a, d, e, g là những

việc làm tốt thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ

hàng xóm; các việc b, c, đ là những việc

không nên làm.

-GV nhận xét và khen các em đã biết cư xử

đúng đối với hàng xóm láng giềng

Hoạt động 3: Xử lý tình huống và đóng vai.

*Mục tiêu: - HS có kĩ năng ra quyết định và

ứng xử đúng đối hàng xóm láng giềng trong một

số tình huống phổ biến

*Cách tiến hành:

-GV chia HS theo nhóm, phát phiếu giao việc

cho các nhóm và YC mỗi nhóm thảo luận, xử lí

một tình huống rồi đóng vai

*GV kết luận:

-TH 1:Em nên đi gọi người nhà giúp bác Hải

-TH 2: Em nên trông hộ nhà bác Nam

-TH 3: Em nên nhắc các bạn giữ yên lặng để

* HS thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày HS cả lớp traođổi, nhận xét

*HS tự liên hệ theo các việc làm trên

-Lớp chia thành 3 nhóm mỗi nhóm 1 tìnhhuống cùng thảo luận, sau đó sắm vai biểudiễn trước lớp

*Tình huống 1: Bác Hải ở cạnh nhà em bị

cảm Bác nhờ em đi gọi hộ con gái bác đanglàm ngoài đồng

*Tình huống 2: Bác Nam có việc vội đi đâu

đó từ sớm, bác nhờ em trông nhà giúp

*Tình huống 3: Các bạn đến chơi nhà em và

cười đùa ầm ĩ trong khi bà cụ hàng xóm đangốm

*Tình huống 4: Khách của gia đình bác Hải

đến chơi mà cả nhà đi vắng hết Người kháchnhờ em chuyển giúp cho bác Hải lá thư

- Các nhóm thảo luận, xử lí tình huống vàchuẩn bị đóng vai

- Các nhóm lên đóng vai

- Thảo luận cả lớp về cách ứng xử trong từngtình huống

Trang 14

khỏi ảnh hưởng đến người ốm

-TH 4: Em nên cầm giúp thư, khi bác Hải về sẽ

đưa lại

Kết luận chung:

Người xưa đã nói chớ quên,

Láng giềng tắt lửa, tối đèn có nhau

Giữ gìn tình nghĩa tương giao,

Sẵn sàng giúp đỡ khác nào người thân

4 Củng cố – dặn dò:

-Hỏi lại kiến thức bài học

-Nhận xét tiết học

- Nhắc HS chuẩn bị tiết sau

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm

- HS nhắc lại bài : Người xưa đã nói chớ quên, Láng giềng tắt lửa, tối đèn có nhau

Giữ gìn tình nghĩa tương giao, Sẵn sàng giúp đỡ khác nào người thân

CHÍNH TẢ – T29 HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

I Mục tiêu :

Rèn KN viết chính tả:

 Nghe viết chính xác đoạn từ Hôm đó…quý đồng tiền trong bài Hũ bạc của người cha

 Làm đúng các bài tập chính tả: Phân biệt ui/uôi, s/x hoặc âc/ât

II Đồ dùng :

 Bảng viết sẵn các BT và bài chính tả

III Lên lớp:

a/ Hoạt động 1 : GV gtb + ghi bảng tựa bài.

b/ Hoạt động 2 : HD viết chính tả

- GV đọc đoạn văn 1 lần

-Hỏi: Khi ông lão vứt tiền vào lửa người con đã

làm gì?

-Hành động đó nói lên điều gì?

- Đoạn văn có mấy câu?

-Hát

-HS viết bảng

-HS nhắc lại

-2 HSđọc lại

-Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra

-……anh đã vất vả mới kiếm được tiền nên rấtquí trọng nó

-6 câu

Trang 15

-Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết hoa?

Vì sao?

- Lời nhân vật phải viết ntn?

- Có những dấu câu nào được sử dụng?

-GV y/c hs rút ra từ khó

-GV đọc từ khó

*Viết chính tả:

- GV đọc bài cho HS viết vào vở

- Nhắc nhở tư thế ngồi viết

* Soát lỗi:

* Chấm bài:

-Thu 5 - 7 bài chấm

-GV nhận xét, ghi điểm

c/ Hnoạt động 3 : HD làm BT:

Bài 2:

-GV hướng dẫn hs làm bài

Bài (3)a.

-GV hướng dẫn hs làm bài

- GV nhận xét , sửa sai

GV nhận xét sửa sai

4/ Củng cố – Dặn dò:

-Về làm bài trong VBT

-Viết lại bài và viết trước bài mới

-Nhận xét tiết học

-Những: Hôm, Ông, Anh,… vì là những chữ đầucâu

- Sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầudòng

- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy, dấuchấm than

- HS: sưởi, thọc tay, đồng tiền, vất vả,…

-HS viết bảng

-HS nghe viết vào vở

- 1 HS đọc YC trong SGK-HS làm VBT + bảng lớp

a/mũi dao – con muỗi; hạt muối – múi bưởi;

núi lửa – nuôi nấng; tuổi trẻ – tủi thân

-1 HS đọc YC SGK

-HS làm miệng

Bài giải:

a/.sót, xôi, sáng

b/ Mật – nhất – gấc

THỨ TƯ, NGÀY 02 THÁNG 12 NĂM 2009

TOÁN – T73 GIỚI THIỆU BẢNG NHÂNI/ Mục tiêu:

 Biết cách sử dụng bảng nhân

II Chuẩn bị :

 Bảng nhân như trong SGK

III/ Các hoạt động dạy học:

Ngày đăng: 17/10/2013, 08:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng nhân đã học. - tuan 15 chuan ktkn lop 3
Bảng nh ân đã học (Trang 16)
Bảng chia nào đã học? - tuan 15 chuan ktkn lop 3
Bảng chia nào đã học? (Trang 20)
Bảng chia 1 , hàng thứ hai là bảng - tuan 15 chuan ktkn lop 3
Bảng chia 1 , hàng thứ hai là bảng (Trang 20)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w