GV hướng dẫn hs đọc : Cha muốn trước khi nhắm mắt / thấy con kiếm nỗi bát cơm.// Con hãy đi làm / và mang tiền về đây.// -Bây giờ / cha tin tiền đó chính tay con làm ra.// Có làm lụng vấ
Trang 1THỨ HAI, NGÀY 30 THÁNG 11 NĂM 2009
TOÁN – T71 CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ
SỐI/ Mục tiêu:
-Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số ( Chia hết và chia có dư )
* HS K- G làm thêm BT 1 ( cột 2 )
II Các hoạt động dạy học:
1’
4’
30’
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra hs lại BT2
- Nhận xét-ghi điểm
3 Bài mới:
a.Hoạt động 1 : Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa lên bảng
b.Hoạt động 2 : HD thực hiện phép
chia số có ba chữ số cho số có một chữ
số:
*Phép chia 648 : 3
-Viết lên bảng phép chia 648 : 3 = ? và YC
HS đặt tính theo cột dọc
-YC HS suy nghĩ và tự thực hiện phép tính
trên (tương tự như chia số có hai chữ số
cho số có một chữ số), nếu HS tính đúng,
GV cho HS nêu cách tính, sau đó GV nhắc
lại cách tính Nếu HS không tính được GV
HD như SGK
- Chúng ta bắt đầu chia từ hàng nào của số
bị chia
-6 chia 3 bằng mấy?
-Viết 2 vào đâu?
Vậy số bàn cần có ít nhất là:
16 + 1 = 17 (cái bàn)
Đáp số : 17 cái bà
-Nghe giới thiệu + nhắc lại tựa bài
-1 HS lên bảng đặt tính, lớp thực hiện giấy nháp
648 3 * 6 chia 3 được 2 , viết 2;
6 216 2 nhân 3 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0
04 *Hạ 4, 4 chia 3 bằng 1, viết 1
3 1 nhân 3 bằng 3, 4 trừ 3 bắng 1
18 *Hạ 8, được 18; 18 chia 3 bằng
18 6; 6 nhân 3 bằng 18; 18 trừ 18
0 bằng 0-Ta bắt đầu chia từ hàng trăm của số bị chia
-6 chia 3 bằng 2
Trang 2-…… cứ như thế GV HD HS chia đến hết
phép tính
-Vậy 648 chia 3 bằng mấy?
-Trong luợt chia cuối cùng ta tìm được số
dư là 0 Vậy ta nói phép chia 648 : 3 = 216
là phép chia hết
-YC HS thực hiện lại phép chia trên
* Phép chia 236 : 5
-Tiến hành các bước như với phép chia
648 : 3 =216
-2 có chia được cho 5 không?
-Vậy ta lấy 23 chia cho 5, 23 chia cho 5
được mấy? (GV HD HS chấm một chấm
nhỏ trên đầu số 3 để nhớ là chúng ta đã
lấy đến hàng chục của số bị chia Đây là
mẹo giúp HS không nhầm khi thực hiện
phép chia)
-Viết 4 vào đâu?
-4 chính là chữ số thứ nhất của thương
-YC HS suy nghĩ tìm số dư trong lần chia
thứ nhất
-Sau khi tìm được số dư trong lần chia thứ
nhất, chúng ta hạ hàng đơn vị của số bị
chia để tiếp tục thực hiện phép chia
-YC HS thực hiện phép chia
-Vậy 236 chia 5 bằng bao nhiêu, dư bao
nhiêu?
-YC HS thực hiện lại phép chia trên
c.Hoạt động 3: Luyện tập:
Bài 1: Tính: ( HS chỉ làm cột 1, 3,4 ) HS
K- G làm thêm ( Cột 2 )
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2:
-1 HS đọc YC bài
-HD HS tóm tắt:
9 học sinh: 1 hàng
234 học sinh: hàng?
-Viết 2 vào vị trí của thương
……HS thực hiện theo YC của GV
-648 chia 3 bằng 216
-HS nhắc lại cách thực hiện
-2 không chia được cho 5
-23 chia 5 được 4
-Viết 4 vào vị trí của thương
-1 HS lên bảng, lớp làm vào bảng con.-236 chia 5 bằng 47, dư 1
-HS nhắc lại cách thực hiện phép chia
a HS làm BC + BL
872 : 4; 390 : 6; 905 : 5
b HS làm bảng lớp + bảng con
475 : 4; 489 : 5; 23-1 HS đọc đề bài
-HS làm bài vào vở
Trang 35’ 4 Củng cố – Dặn dò:
-YC HS đọc cột thứ nhất trong bảng Vậy
dòng đầu tiên trong bảng là số đã cho,
dòng thứ hai trong bảng là số đã cho được
giảm 8 lần, dòng thứ ba là số đã cho được
giảm 6 lần
-Số đã cho đầu tiên là số nào?
-432m giảm đi 8 lần là bao nhiêu m?
-432m giảm đi 6 lần là bao nhiêu m?
-Muốn giảm một số đi một số lần ta làm
thế nào
-GV nhận xét, tuyên dương
-Về nhà làm bài trong VBT và xem trước
bài mới
-Nhận xét tiết học
-1 hs lên bảng chữa bài
-1 HS đọc bài toán
-Số đã cho; giảm đi 8 lần; giảm đi 6 lần
-Là số 432
-Là 432m : 8 = 54m
- Là 432m : 6 = 72m
-Ta chia số đó cho sồ lần cần giảm
-2 đội thi tiếp sức BL
Số đã cho 432m 888kg 600giờ 312 ngày Giảm 8 lần 54 111 75 39
Giảm 6 lần 72 148 100 52
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN : T43 + 44
HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHAI/ Mục tiêu :
A TẬP ĐỌC
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện : Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nêncủa cải ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2,3 ,4 SGk )
B KỂ CHUYỆN
- Sắp xếp lại các tranh ( SGK) theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyện
theo tranh minh hoạ
II Chuẩn bị:
Tranh minh họa bài tập đọc
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III Lên lớp:
Trang 4TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
4’
30’
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi hs lên bảng đọc bài và TLCH
+ Người cán bộ về xuôi nhớ những gì ở Việt Bắc ?
+ Tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc rất đẹp ?
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3 Bài mới: Hũ bạc của người cha
a/.Hoạt động 1 : GV gtb + ghi bảng tựa bài.
b/Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu một lần Giọng đọc thong thả,
nhẹ nhàng tình cảm
GV hướng dẫn hs đọc :
Cha muốn trước khi nhắm mắt / thấy con kiếm nỗi
bát cơm.// Con hãy đi làm / và mang tiền về đây.//
-Bây giờ / cha tin tiền đó chính tay con làm ra.//
Có làm lụng vất vả, / người ta mới biết quí đòng
tiền.//
c.Hoạt động 3 : Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Câu chuyện có những nhân vật nào?
-Ông lão là người như thế nào?
-Ông lão buồn vì điều gì?
-Ông lão mong muốn điều gì ở người con?
-Vì muốn con mình tự kiếm nổi bát cơm nên ông
lão đã YC con ra đi và mang tiền về nhà Tong
lần ra đi thứ nhất người con đã làm gì?
-Người cha đã làm gì đối với số tiền đó?
-Vì sao người cha lại ném tiền xuống ao?
-Hát
-Nhớ Việt Bắc
-2 – 3 học sinh lên bảng trả bài cũ
+ Nhớ hoa , nhớ người với cảnh sinh hoạt daogài thắt lưng , đang nón chuốt dang , háimăng , tiếng hát ân tình
+ Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi , ngày xuân
mơ nở trắng rừng …
-HS nhắc lại
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-HS tiếp nối nhau đọc từng câu
-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
+1 vài hs đọc lại
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Đọc từng đoạn trước lớp
-5 nhóm đọc ĐT 5 đoạn
-1 hs đọc toàn bài
HS đọc đoạn 1.
-Câu chuyện có 3 nhân vật là ông lão, bà mẹvà cậu con trai
-Ông lão là người rất siêng năng, chăm chỉ
- Ông lão buồn vì người con trai lão rất lườibiếng
-Ông lão muốn người con tự kiếm nổi bátcơm, không phải nhờ vả vào người khác
HS đọc đoạn 2.
-Người con dùng số tiền bà mẹ cho để chơimấy ngày, khi còn lại một ít thì mang về chocha
-Người cha ném tiền xuống ao
-Vì lão muốn thử xem đó có phải là số tiềnmà người con kiếm được không Nếu thấytiền vứt đi mà không xót nghĩa là đồng tiền
Trang 515’
-Vì sao người con phải ra đi lần thứ hai?
-Người con đã làm lụng vất vả và tiết kiệm tiền
ntn?
-Khi ông lão vứt tiền vào lửa người con đã làm gì?
-Hành động đó nói lên điều gì?
- Ông lão có thái độ ntn trước hành động của con?
-Câu văn nào trong truyện nói lên ý nghĩa của câu
chuyện?
-Hãy nêu bài học ông lão dạy con bằng lời của
em
* GV kết luận: Đôi bàn tay và sức lao động của
con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải
không bao giờ cạn.
d.Hoạt động 4 : Luyện đọc lại:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
Kể chuyện a.Hoạt động 1 : Sắp xếp thứ tự tranh:
-Gọi 1 HS đọc YC SGK
-YC HS suy nghĩ, sắp xếp các tranh theo nhóm,
đại diện nhóm báo cáo trước lớp
-GV nhận xét chốt
b.Hoạt động 2 : Kể mẫu:
- GV gọi 5 HS khá kể trước lớp, mỗi HS kể lại nội
dung của một bức tranh
-GV nhận xét nhanh phần kể của HS
c.Hoạt động 3 : Kể theo nhóm:
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn bên
đó không phải nhờ sự lao động vất vả mớikiếm được
-Vì người cha biết số tiền anh mang vềkhông phải là tiền anh kiếm được nên anhphải tiếp tục ra đi và kiếm tiền
HS đọc đoạn 3
-Anh vất vả xay thóc thuê, mỗi ngày đượchai bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát Batháng, anh dành dụm được chính mươi bátgạo liền đem bán lấy tiền và mang về chocha
-Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiềnra
-……anh đã vất vả mới kiếm được tiền nên rấtquí trọng nó
- Ông lão cười chảy nước mắt khi thấy conbiết quí đồng tiền và sức lao động
HS đọc đoạn 4, 5.
- Có làm lụng vất vả, người ta mới biết quíđòng tiền./ Hũ bạc tiêu không bao giờ hếtchính là bàn tay con
-HS suy nghĩ trả lời théo ý riêng: Chỉ có sứclao động của chính đôi bàn tay mới nuôi sốngcon cả đời./ Đôi bàn tay và sức lao động củacon người chính là nguồn tạo nên mọi của cảikhông bao giờ cạn
Trang 6cạnh nghe
d.Hoạt động 4 : Kể trước lớp:
-Gọi 5 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Sau đó
gọi vài HS K- G kể lại toàn bộ câu chuyện
-Nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố-Dặn dò:
- Em thích nhân vật nào trong câu chuyện này vì
sao ?
-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến
khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
cùng nghe
-Về nhà đọc lại bài và đọc trước bài mới
-Nhận xét tiết học
-HS nhận xét cách kể của bạn
-Từng cặp HS kể
-5 HS thi kể trước lớp
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kểhay nhất
- HS tự do phát biểu Ví dụ :
- Thích người bố nghiêm khắc dạy con ,ngbười mẹ thương7 con nuông chiều con vv
THỨ BA, NGÀY 01 THÁNG 12 NĂM 2009
TOÁN – T72 CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
(tt)
I/ Mục tiêu:
- Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số vói trườnghợp thương
có chữ số 0 ở hàng đơn vị
* HS K- G làm thêm BT1 ( cột 3 )
II Các hoạt động dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra hs lại BT2
- Nhận xét-ghi điểm
3 Bài mới: Chia số có 3 chữ sốcho số có một chữ
Trang 7a.Hoạt động 1 : Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa lên bảng
b.Hoạt động 2 : Hướng dẫn thực hiên chia số có
ba chữ số cho số có một chữ số:.
Phép chia 560 : 8 (Phép chia hết)
-Viết lên bảng phép tính: 560 : 8 = ? và YC HS đặt
tính theo cột dọc
-YCHS cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện phép tính
trên, nếu HS tính đúng GV cho HS nêu cách tính,
sau đó GV nhắc lại để HS cả lớp ghi nhớ Nếu HS
thực hiện không được GV HD lại từng bước như
các phép tính của tiết 71 (Lưu ý đặt câu hỏi ở từng
bước chia)
-56 chia 8; 56 chia cho 8 được mấy?
-Viết 7 vào đâu?
-7 chính là chữ số thứ nhất của thương
-YC HS tìm số dư
-Hạ 0; 0 chia 8 bằng mấy?
-Viết 0 vào đâu?
-Tìm số dư tiếp theo
-Vậy 560 chia 8 bằng mấy?
-YC HS thực hiện lại phép chia trên
*Phép chia 632 : 7
Tiến hành tương tự như với phép chia trên
c/ Hoạt động 3 : Luyện tập:
Bài 1:
-GV Hướng dẫn hs làm BC + BL ( Chỉ làm cột 1 , 2
,4 ) HS K- G làm hết bài
Bài 2:
-Một năm có bao nhiêu ngày?
-Một tuần lễ có bao nhiêu ngày?
-Muốn biết năm đó có bao nhiêu tuần lễ và mấy
ngày ta phải làm như thế nào
4 Củng cố – Dặn dò:
-Thu 5 – 7 vở
-GV nhận xét, ghi điểm
-Nghe giới thiệu + nhắc lại tựa bài
-1 HS lên bảng đặt tính, lớp thực hiện vàob/con
560 8 56 chia 8 bằng 7 viết 7; 7 nhân
56 70 8 bằng 56; 56 trừ 56 bằng 0
00 -Hạ 0; 0 chia 8 bằng 0, viết 0
0 0 nhân 8 bằng 0, 0 trừ 0 bằng 0 0
-56 chia 8 được 7
-Viết 7 vào vị trí của thương
-7 nhân 8 bằng 56, 56 trừ 56 bằng 0
-0 chia 8 bằng 0
-Viết 0 vào thương ở sau số 7
-0 nhân 8 bằng 0, 0 trừ 0 bằng 0
-560 chia 8 bằng 70
-HS thực hiện
- HS làm BC + BL -HS đọc đề toán
Đáp số: 52 tuần lễ và dư 1
ngày
-1 HS lên bảng chữa bài
-HS đọc bài toán
Trang 8Bài 3:
-GV hướng dẫn HS làm bài
- GV nhận xét sửa sai
-Về làm bài trong VBT và xem trước bài mới
-Nhận xét tiết học
-HS điền trong sgk và TL miệng
-a/ đúng
-b/ sai: Ở lần chia thứ hai Hạ 3, 3 chia 7 được
0, phải viết 0 vào thương mới đúng
TẬP VIẾT – T15 ÔN CHỮ HOA: LI/ Mục tiêu:
II/ Đồ dùng:
Mẫu chữ viết hoa: L
Tên riêng và câu ứng dụng
Vở tập viết 3/1
III/Các hoạt động :
-Thu chấm 1 số vở của HS
- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của tiết
trước
- HS viết bảng từ: Yết Kiêu, Khi
- Nhận xét – ghi điểm
-Nét cong dưới, lược dọc và lược ngang tạo thành
vòng xoắn nhỏ ở chân chữ
-GV viết mẫu:
-Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ hoa
- HS nộp vở
- 1 HS đọc: Yết Kiêu
Khi đói cùng chung một dạ Khi rét cùng chung một lòng.
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con.-HS lắng nghe và nhắc lại
-HS trả lời về độ cao, các nét cấu tạo
- Có các chữ hoa: L
Trang 9- HS nhắc lại qui trình viết các chữ L
- HS viết vào bảng con chữ L
c/ HD viết từ ứng dụng :
-GV đính từ ứng dụng
-HS đọc từ ứng dụng
-Em biết gì về Lê Lợi?
- Giải thích: Lê Lợi là một vị anh hùng dân tộc có
công lớn đánh đuổi giặc Minh, giành độc lập cho dân
tộc, lập ra triều đình nhà Lê
- QS và nhận xét từ ứng dụng:
-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng cách ntn?
-GV viết mẫu:
-Viết bảng con, GV chỉnh sửa
d/ HD viết câu ứng dụng :
-GV đính câu tục ngữ
- Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
- Giải thích: Câu tục ngữ khuyên chúng ta khi nói
năng với mọi người phải biết lựa chọn lời nói, làm
cho người nói chuyện với mình thấy dễ chịu và hài
-2 HS đọc: Lê Lợi
-HS nói theo hiểu biết của mình
- HS lắng nghe
-Chữ L cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao một li Khoảng cách bằng 1 con chữ o
- 3 HS lên bảng viết , lớp viết bảng con
-3 HS đọc
-HS nêu chữ viết hoa: Lời nói, Lựa
lời.
-Nhận xét cỡ chữ
- HS viết bảng con
e/ HD viết vào vở tập viết :
- HS viết vào vở – GV chỉnh sửa
L: 2 dòng
Lê lợi: 1 dòng
Câu tục ngữ: 1 lần
- Thu chấm 5- 7 bài Nhận xét
4/ Củng cố :
- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con.-HS viết vào vở tập viết theo HD của GV
Trang 101’
-Nhận xét chữ viết của HS
-GD HS luyện chữ viết đẹp
5/Dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Về nhà luyện viết, học thuộc câu ứng dụng
TỰ NHIÊN - XÃ HỘI – T29 CÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN LIÊN LẠCI/ Mục tiêu :
- Kể tên một số hoạt động thông tin liên lạc : Bưu điện , đài phát thanh , đài truyền hình
II Chuẩn bị:
1 số bì thư
Điện thoại
III Lên lớp:
1;
4’
30’
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi học sinh lên bảng trả lời kiến thức tiết trước
+Các cơ quan của mỗi tỉnh có tác dụng gì?
-Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: các hoạt động thông tin liên lạc
a Giới thiệu bài: Ở trường, ngoài những hoạt
động học tập trong càc giờ học, các em còn được
tham gia nhiều hoạt động khác Những hoạt động
đó được gọi là hoạt động ngoài giờ lên lớp Giáo
viên ghi tựa bài
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
Mục tiêu: Kể được 1 số hoạt động diễn ra ở nhà
BĐ tỉnh Nêu được ích lợi của hoạt động BĐ trong
đời sống
Cách tiến hành:
Bước 1: GV chia nhnóm , giao việc
-GV giao câu hỏi: Bạn đã đến Bưu điện tỉnh
chưa? Hãy kể những hoạt động diễn ra ở nhà BĐ
tỉnh Nêu ích lợi của BĐ Nếu không có các hoạt
động của BĐ thì sẽ như thế nào?
Bước 2 :
-Hát
- HS trả lời 1 số câu hỏi
-Điều hành công việc, phục vụ đời sống vậtchất, tinh thần và sức khoẻ của nhân dân
-HS nhắc lại tựa
- HS thảo luận theo nhóm đôi
Trang 11-YC một số cặp lên hỏi và trả lời câu hỏi trước
lớp
-GV bổ sung, hoàn thiện phần hỏi của HS
Kết luận: BĐ tỉnh giúp chúng ta chuyển tin tức,
thư tín, bưu phẩm giữa các địa phương và giữa
trong nước với nước ngoài
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
Mục tiêu: Biết được ích lợi của các hoạt động
phát thanh, truyền hình
Cách tiến hành:
Bước 1: Thảo luận nhóm.
-GV chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 4 – 6
hs và giao nhiệm vụ: Nêu nhiệm vụ và ích lợi của
hoạt động phát thanh, truyền hình
Bước 2:
Kết luận: Đài truyền hình, đài phát thanh là
những cơ sở thông tin liên lạc phát tin tức trong và
ngoài nước.Đài truyền hình, đài phát thanh giúp
chúng ta biết được những thông tin về văn hoá,
giáo dục, kinh tế,
Hoạt động 3: Chơi TC Đóng vai hướng dẫn tại
nhà BĐ.
Mục tiêu: HS biết cách ghi địa chỉ ngoài phong
bì thư, cách quay số điện thoại, cách giao tiếp qua
điện thoại
Cách tiến hành:
-GV nêu y/c và phổ biến nội dung cuộc chơi
-GV nhận xét, tuyên dương
4/ Củng cố – dặn dò:
- Bưu điện , đài truyền hình, đài phát thanh,
có tác dụng gì?
- GV nhận xét , khen ngợi HS
-Về xem lại bài và xem trước bài mới
-Nhận xét tiết học
-Một số cặp lên hỏi và trả lời câu hỏi trướclớp
-HS thảo luận nhóm
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả làmviệc của nhóm mình Lớp nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận nhóm chuẩn bị đóng vai -Nhiều hs đóng vai nhân viên bán tem, phong
bì và nhận gửi thư, hàng, + 1 vài HS đóng vai người gửi thư, quà
+ 1 vài HS đóng vai người gọi điện thoại.-HS chơi trò chơi
-Là những cơ sở thông tin liên lạc làm nhiệm vụ nhận, chuyển, phát tin tức, thư, bưu phẩm giữa các địa phương trong nước và với nước ngoài
Trang 12
ĐẠO ĐỨC – T15 QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG
(Tiết 2)I.Mục tiêu:
- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng
- Biết quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp vớ khảnăng
II Chuẩn bị:
-Vở BT đạo đức 3
-Phiếu giao việc cho HĐ 3
-Đồ dùng để đóng vai
III Lên lớp :
TG Hoạt động GV Hoạt động HS
-GV y/c HS đọc lại câu ghi nhớ của tiết trước
+ Vì sao cần phải quan tâm giúp đỡ hàng xóm ,
láng giềng ?
+ Quan tâm giúp đỡ hàng xóm , láng giềng tình
cảm sẽ như thế nào với nhau ?
-Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới:
* GV gtb + ghi bảng tựa bài.
Hoạt động 1: Giới thiệu các tư liệu đã sưu
tầm được về chủ đề bài học.
*Mục tiêu: - Nâng cao nhận thức, thái độ cho
HS về tình làng nghĩa xóm
*Cách tiến hành:
-GV y/c HS trưng bày các tranh vẽ, các bài thơ,
ca dao, tục ngữ mà các em đã sưu tầm được
-Sau mỗi phần trình bày GV dành thời gian để
HS cả lớp chất vấn hoặc bổ sung
-GV tổng kết khen các cá nhân và nhóm HS đã
sưu tầm được nhiều tư liệu và trình bày tốt
Hoạt động 2: Đánh giá hành vi.
*Mục tiêu: - HS biết đánh giá những hành vi,
việc làm đối với hàng xóm, láng giềng
*Cách tiến hành:
-Hát-Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng.-3 HS đọc trước lớp
+ Vì hàng xóm , láng giềng tối lửa tắt đèn cónhau
+ Tình làng nghĩa xóm ngày càng thêm gắnbó , thân thiết
-HS lắng nghe và nhắc lại
-Từng cá nhân hoặc nhóm HS lên trưng bàytrước lớp
-HS cả lớp chất vấn các bạn trưng bày sảnphẩm
Trang 13-GV nêu YC: Em hãy nhận xét những hành vi,
việc làm sau đây:
a Chào hỏi lễ phép khi gặp hàng xóm
b Đánh nhau với trẻ con hàng xóm
c Ném gà của nhà hàng xóm
d Hỏi thăm khi hàng xóm có chuyện buồn
đ Hái trộm quả trong vườn nhà hàng xóm
e không làm ồn trong giờ nghỉ trưa
g Không vứt rác sang nhà hàng xóm
*GV kết luận: Các việc a, d, e, g là những
việc làm tốt thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ
hàng xóm; các việc b, c, đ là những việc
không nên làm.
-GV nhận xét và khen các em đã biết cư xử
đúng đối với hàng xóm láng giềng
Hoạt động 3: Xử lý tình huống và đóng vai.
*Mục tiêu: - HS có kĩ năng ra quyết định và
ứng xử đúng đối hàng xóm láng giềng trong một
số tình huống phổ biến
*Cách tiến hành:
-GV chia HS theo nhóm, phát phiếu giao việc
cho các nhóm và YC mỗi nhóm thảo luận, xử lí
một tình huống rồi đóng vai
*GV kết luận:
-TH 1:Em nên đi gọi người nhà giúp bác Hải
-TH 2: Em nên trông hộ nhà bác Nam
-TH 3: Em nên nhắc các bạn giữ yên lặng để
* HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày HS cả lớp traođổi, nhận xét
*HS tự liên hệ theo các việc làm trên
-Lớp chia thành 3 nhóm mỗi nhóm 1 tìnhhuống cùng thảo luận, sau đó sắm vai biểudiễn trước lớp
*Tình huống 1: Bác Hải ở cạnh nhà em bị
cảm Bác nhờ em đi gọi hộ con gái bác đanglàm ngoài đồng
*Tình huống 2: Bác Nam có việc vội đi đâu
đó từ sớm, bác nhờ em trông nhà giúp
*Tình huống 3: Các bạn đến chơi nhà em và
cười đùa ầm ĩ trong khi bà cụ hàng xóm đangốm
*Tình huống 4: Khách của gia đình bác Hải
đến chơi mà cả nhà đi vắng hết Người kháchnhờ em chuyển giúp cho bác Hải lá thư
- Các nhóm thảo luận, xử lí tình huống vàchuẩn bị đóng vai
- Các nhóm lên đóng vai
- Thảo luận cả lớp về cách ứng xử trong từngtình huống
Trang 14khỏi ảnh hưởng đến người ốm
-TH 4: Em nên cầm giúp thư, khi bác Hải về sẽ
đưa lại
Kết luận chung:
Người xưa đã nói chớ quên,
Láng giềng tắt lửa, tối đèn có nhau
Giữ gìn tình nghĩa tương giao,
Sẵn sàng giúp đỡ khác nào người thân
4 Củng cố – dặn dò:
-Hỏi lại kiến thức bài học
-Nhận xét tiết học
- Nhắc HS chuẩn bị tiết sau
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm
- HS nhắc lại bài : Người xưa đã nói chớ quên, Láng giềng tắt lửa, tối đèn có nhau
Giữ gìn tình nghĩa tương giao, Sẵn sàng giúp đỡ khác nào người thân
CHÍNH TẢ – T29 HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I Mục tiêu :
Rèn KN viết chính tả:
Nghe viết chính xác đoạn từ Hôm đó…quý đồng tiền trong bài Hũ bạc của người cha
Làm đúng các bài tập chính tả: Phân biệt ui/uôi, s/x hoặc âc/ât
II Đồ dùng :
Bảng viết sẵn các BT và bài chính tả
III Lên lớp:
a/ Hoạt động 1 : GV gtb + ghi bảng tựa bài.
b/ Hoạt động 2 : HD viết chính tả
- GV đọc đoạn văn 1 lần
-Hỏi: Khi ông lão vứt tiền vào lửa người con đã
làm gì?
-Hành động đó nói lên điều gì?
- Đoạn văn có mấy câu?
-Hát
-HS viết bảng
-HS nhắc lại
-2 HSđọc lại
-Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra
-……anh đã vất vả mới kiếm được tiền nên rấtquí trọng nó
-6 câu
Trang 15-Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết hoa?
Vì sao?
- Lời nhân vật phải viết ntn?
- Có những dấu câu nào được sử dụng?
-GV y/c hs rút ra từ khó
-GV đọc từ khó
*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
* Soát lỗi:
* Chấm bài:
-Thu 5 - 7 bài chấm
-GV nhận xét, ghi điểm
c/ Hnoạt động 3 : HD làm BT:
Bài 2:
-GV hướng dẫn hs làm bài
Bài (3)a.
-GV hướng dẫn hs làm bài
- GV nhận xét , sửa sai
GV nhận xét sửa sai
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Về làm bài trong VBT
-Viết lại bài và viết trước bài mới
-Nhận xét tiết học
-Những: Hôm, Ông, Anh,… vì là những chữ đầucâu
- Sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầudòng
- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy, dấuchấm than
- HS: sưởi, thọc tay, đồng tiền, vất vả,…
-HS viết bảng
-HS nghe viết vào vở
- 1 HS đọc YC trong SGK-HS làm VBT + bảng lớp
a/mũi dao – con muỗi; hạt muối – múi bưởi;
núi lửa – nuôi nấng; tuổi trẻ – tủi thân
-1 HS đọc YC SGK
-HS làm miệng
Bài giải:
a/.sót, xôi, sáng
b/ Mật – nhất – gấc
THỨ TƯ, NGÀY 02 THÁNG 12 NĂM 2009
TOÁN – T73 GIỚI THIỆU BẢNG NHÂNI/ Mục tiêu:
Biết cách sử dụng bảng nhân
II Chuẩn bị :
Bảng nhân như trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học: