phân tích các lợi ích và chi phí của dự án công cộng dự án đường cao tốc nội bài – hạ long là tuyến đường cao tốc với điểm đầu là sân bay nội bài, điểm cuối tại nút tiêu giao (tp hạ long), đi qua các tỉnh : hà nội, bắc ninh, bắc giang, hải dương và quảng ninh.
Trang 1Tiểu luận Phân tích các lợi ích và chi phí của dự án công cộng
I Giới thiệu dự án
1 Tên dự án : Dự án đầu t xây dựng tuyến đờng cao tốc Nội Bài – Hạ Long
2 Địa điểm : Dự án đờng cao tốc Nội Bài – Hạ Long là tuyến đờng
cao tốc với điểm đầu là Sân bay Nội Bài, điểm cuối tại nút Tiêu Giao (TP Hạ Long), đi qua các tỉnh : Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Dơng và Quảng Ninh
3 Chủ đầu t : Bộ Giao thông vận tải
4 Muc tiêu và Quy mô
* Mục tiêu dự án : Hoàn thiện hạ tầng cho trục tam giác phát triển
kinh tế gồm : Hà Nội – Quảng Tây (Trung Quốc) – Quảng Ninh
* Quy mô dự án :
Tuyến đờng dài : 146 km Bao gồm các tuyến :
Nội Bài – Bắc Ninh : 31,2 km
Bắc Ninh – Chí Linh : 41.3 km
Chí Linh – Uông Bí : 39,2 km
Uông Bí – Hạ Long : 34,3 km
Tuyến đờng cao tốc đợc thiết kế với 4 làn xe đạt tiêu chuẩn thiết kế
đờng cao tốc
5 Nguồn vốn đầu t : Nguồn vốn ODA
6 Hình thức đầu t : Đầu t theo hình thức BOT
Trang 2II Phân tích hiệu quả tài chính dự án
Có rất nhiều phơng pháp để phân tích, đánh giá hiệu quả
về mặt tài chính - kinh tế đối với một dự án đầu t Song các phơng pháp đó đều dựa trên các chỉ tiêu định tính hoặc định lợng để
đi đến quyết định chấp nhận hoặc từ bỏ một dự án đầu t Mỗi phơng pháp và mỗi chỉ tiêu thờng phản ánh một quan điểm khác nhau, để có thể đánh giá đợc chính xác, khi phân tích dự án sẽ kết hợp một vài chỉ tiêu Các phơng pháp và chỉ tiêu phân tích đợc dùng trong dự án này là:
+ Dùng chỉ tiêu hiệu số thu chi đợc quy đổi về thời
điểm hiện tại (NPV)
t n
1
t t
r) (1
H r)
1 (
) C -(B V
-
NPV
+ Chỉ tiêu suất thu lợi nội tại
Chỉ tiêu tỷ suất thu hồi nội bộ (IRR) của một dự án đầu t là một tỷ lệ chiết khấu đặc biệt để làm cân bằng giá trị hiện tại của dòng thu nhập và dòng chi phí của dự án Hay nói cách khác, tỷ suất thu hồi nội bộ là tỷ lệ chiết khấu đặc biệt để làm giá trị hiện tại thuần NPV của dự án bằng không
IRR) 1
(
) C -(B n 1
t
NPV
+ Phơng pháp xác định tỷ số thu chi (B/C).
Chỉ tiêu này dùng để khẳng định mức sinh lời thực tế của một dự án có tính đến yếu tố giá trị thời gian của vốn
Phơng pháp tính: dùng chi phí sử dụng vốn làm tỷ lệ chiết khấu để đa tất cả các khoản thu chi của dự án về giá trị hiện tại và lập tỷ số
Tổng hiện giá các khoản thu nhập
B/C =
Tổng hiện giá các khoản chi phí
Trong đó: Ct – Tổng các khoản chi của dự án này ở năm t:
Bt – Tổng các khoản thu của dự án này ở năm t:
Trang 3V – Vốn đầu t ban đầu (tại thời điểm t=0)
H – Giá trị thu hồi ở thời điểm n do thanh lý tài sản
và do thu hồi vốn lu động (t=n)
1 Chi phí đầu t xây dựng (TMĐT)
Tổng mức đầu t của dự án đợc trình bày tại bảng sau:
TT Hạng mục đầu t
Tổng cộng (tỷ đồng)
PA toàn tuyến
4 làn xe
PA đoạn CL
-HL 6 làn xe
1 Xây dựng công trình 11.082,5
04 12.460,645
2 Chi phí GPMB rà phá bom
3 Chí phí QLDA t vấn
4 Chi phí dự phòng + trợt
2 Chi phí trong thời gian vận hành
2.1 Chi phí duy tu sửa chữa định kỳ
Gồm chi phí cho công tác sửa chữa thờng xuyên hàng năm; chi phí duy tu định kỳ và chi phí đại tu
2.2 Chi phí tổ chức và quản lý khai thác đờng cao tốc.
Bao gồm toàn bộ chi phí cho các trạm thu phí, chi phí chiếu sáng đờng cao tốc và chi phí cho bộ máy quản lý công trình năm
đầu tiên, các năm sau chi phí cho bộ máy đợc trích ra từ nguồn thu phí giao thông Tuy nhiên nguồn thu của dự án ngoài nguồn thu phí còn có các nguồn thu từ dịch vụ trên đờng cao tốc mà không tính
đến trong dự án nên T vấn chỉ tính 10% nguồn thu đợc từ thu phí giao thông để phục vụ cho bộ máy thu phí và phục vụ cho chiếu
Trang 4sáng toàn tuyến cao tốc Chi tiết đợc trình bày trong các bảng phụ lục kèm theo
2.3 Thuế.
Khả năng thu hồi vốn cũng sẽ bị ảnh hởng bởi thuế Gánh nặng
về thuế bao gồm khoản thuế giá trị gia tăng trên lệ phí giao thông
và thuế thu nhập doanh nghiệp đánh trên các khoản lợi nhuận do nhà đầu t thu đợc Trong đánh giá hiệu quả dự án này, T vấn tính toán với giả thiết rằng nhà đầu t sẽ đợc miễn cả hai loại thuế trên trong toàn bộ thời gian hợp đồng (phơng án đề xuất)
3 Doanh thu dự án
3.1 Hình thức thu phí.
+ Sử dụng trạm thu phí để nhà đầu t BOT thu phí hoàn vốn cho dự án
+ Thu phí áp dụng cho tất cả các loại xe ô tô tham gia giao thông trên tuyến đờng, trừ các loại xe u tiên theo quy định
+ Thu phí theo hệ thống thu phí mở cùng với việc bố trí 2 trạm thu phí trên toàn tuyến
+ áp dụng mức thu phí theo đề xuất để đảm bảo khả năng hoàn vốn cho dự án
3.2 Doanh thu từ phí sử dụng đờng cao tốc.
Doanh thu từ phí sử dụng đờng cao tốc đợc tính toán theo công thức sau:
n
i
ij
ijP
B
1
Trong đó:
+ B1 : Doanh thu từ phí sử dụng đờng cao tốc (đồng/ngày đêm) + Nij : Lu lợng phơng tiện loại i thông qua đoạn j của tuyến cao tốc (xe/ngày đêm)
+ Pij : Mức thu phí sử dụng đờng cho phơng tiện loại i trên đoạn j (đ/lợt)
3.3 Doanh thu từ phí sử dụng Quốc lộ 18.
Kiến nghị cho phép nhà đầu t BOT đợc sử dụng hai trạm thu phí hiện tại trên QL 18 để thu phí hoàn vốn với giá vé bằng giá Nhà nớc quy định tại Thông t 109/2002/TT-BTC
Trang 54 Phân tích tài chính dự án
Dự án dùng các chỉ tiêu NPV, IRR, B/C để phân tích tài chính
dự án
+ Dòng tiền chi Ct bao gồm:
- Chi phí duy tu sửa chữa định kỳ
- Chi phí tổ chức và quản lý khai thác đờng cao tốc
- Thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản thuế giá trị gia tăng trên lệ phí giao thông (trong dự án này chủ
đầu t đợc miễn trừ) + Dòng tiền thu Bt bao gồm:
- Doanh thu từ thu phí ở hai trạm thu phí trên QL 18 Vốn đầu t của dự án: V = TMDT
+ Chọn năm gốc tính toán
Giai đoạn chuẩn bị đầu t và xây dựng dự kiến kéo dài trong
05 năm từ năm 2009 và năm 2014 đa vào khai thác Nh vậy, năm gốc tính toán (t=0) đợc chọn là năm 2014
+ Thời kỳ tính toán
Hiệu quả tài chính của dự án đợc tính toán với tuổi thọ 30 năm
và 50 năm tính từ thời điểm đa vào khai thác
Kết quả tính toán chỉ tiêu hiệu quả tài chính của các phơng
án thể hiện qua các bảng sau:
Ph
ơng án toàn tuyến 4 làn xe:
Tình huống tăng trởng thấp tăng trởng cao Tình huống Tuổi thọ
dự án là
30 năm
Tuổi thọ
dự án là
50 năm
Tuổi thọ
dự án là
30 năm
Tuổi thọ
dự án là
50 năm
Giá trị hiện tại
thuần NPV (triệu
Tỷ suất nội hoàn
tài chính F-IRR
Thời gian hoàn
vốn T (năm)
Tỷ số lợi ích/chi
Trang 6ơng án đoạn Chí Linh - Hạ Long 6 làn xe:
Tình huống tăng trởng thấp tăng trởng cao Tình huống Tuổi thọ
dự án là
30 năm
Tuổi thọ
dự án là
50 năm
Tuổi thọ
dự án là
30 năm
Tuổi thọ
dự án là
50 năm
Giá trị hiện tại
thuần NPV
(triệu USD) -644.502 -535.313 -575.926 -459.409
Tỷ suất nội hoàn
tài chính F-IRR
Thời gian hoàn
vốn T (năm)
Tỷ số lợi ích/chi
Xét về mặt hiệu quả tài chính, cả hai phơng án đều không
đáng giá do NPV của hai phơng án đều cho giá trị âm
Ta tính toán hiệu quả kinh tế xã hội
III phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội
Việc tính toán hiệu quả kinh tế của dự án sẽ sử dụng đồng VNĐ để tính toán nhằm cụ thể hoá những lợi ích mà dự án đem lại
đối với toàn xã hội
Dự án đầu t xây dựng tuyến đờng cao tốc Nội Bài – Hạ Long
sẽ đem lại nhiều lợi ích to lớn cho xã hội
Tuyến đờng cao tốc sẽ giúp cho việc đi lại của ngời dân đợc thuận lợi Từ đó sẽ giảm thời gian đi lại của các phơng tiện giao thông, giúp quá trình lu thông các phơng tiện giao thông đợc nhanh chóng Tiết kiệm chi phí vận hành của các phơng tiện
Trang 7Việc xây dựng tuyến đờng này sẽ giảm thời gian đi lại, vận chuyển hàng hoá, giảm chi phí cho các ngành sản xuất – kinh doanh, làm cho các doanh nghiệp cải thiện các chỉ tiêu kinh doanh, tăng khối lợng sản xuất, giảm giá thành và tăng lợi nhuận Đồng thời
nó cũng có thể làm xuất hiện các ngành sản xuất mới
Ngoài ra, dụ án còn làm giảm tai nạn giao thông, tăng cờng an ninh xã hội và tạo điều kiện phát triển các mặt văn hoá xã hội khác
1.Các tham số và phơng pháp tính toán
Phân tích hiệu quả kinh tế là phân tích đánh giá về phơng diện kinh tế của dự án nhằm mục đích xem xét hiệu quả giữa chi phí và lợi ích đối với cộng đồng nói chung, môi trờng cùng các ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển chung của toàn xã hội
Các tham số và phơng pháp áp dụng cho việc tính toán đánh giá hiệu quả kinh tế cũng đợc lấy nh trong đánh giá hiệu quả tài chính
Phân tích hiệu quả kinh tế – xã hội sử dụng nhóm các chỉ tiêu
động:
+ Chỉ tiêu hiệu số thu chi đợc quy đổi về thời điểm hiện tại (NPV)
+ Chỉ tiêu suất thu lợi nội tại (IRR)
+ Chỉ tiêu tỷ số thu chi (B/C)
Tuy nhiên giá trị đầu vào và đầu ra sẽ đợc điều chỉnh theo giá kinh tế (giá mờ)
Theo “Nghiên cứu chiến lợc phát triển giao thông vận tải quốc gia Việt Nam”, tỷ suất chiết khấu trong đánh giá kinh tế các dự án
đầu t hạ tầng giao thông vận tải đợc tính toán là 12%
2 Giá kinh tế (giá mờ).
Giá kinh tế còn đợc gọi là giá tham khảo ( Reference price), hay giá ẩn hoặc giá mờ ( Shadow) hay giá quy chiếu đợc dùng phổ biến khi phân tích kinh tế – xã hội của dự án
Trong đánh giá kinh tế, các chi phí phải phản ánh đúng giá trị
đối với các nguồn tài nguyên sử dụng Vì thế cần phải lu ý các loại thuế chỉ tợng trng cho việc chuyển giao dòng tiền chứ không phải việc tiêu thụ các nguồn tài nguyên Về nguyên tắc thì những chi phí kinh tế đợc điều chỉnh thấp hơn chi phí tài chính vì chúng
Trang 8không bao gồm các loại thuế, các quy định về mức lơng tối thiểu,
độc quyền đất đai, những khoản bù giá hay những biện pháp quản
lý giá của Nhà nớc
Theo dự án “Nghiên cứu chiến lợc phát triển giao thông vận tải Quốc gia Việt Nam” đã xác định hệ số quy đổi từ giá tài chính sang giá kinh tế hiện nay ở Việt Nam là 85%
3 Chi phí kinh tế.
Chi phí kinh tế của dự án là những chi phí mà xã hội phải gánh chịu khi dự án đầu t đợc thực hiện Đó là các chi phí sau:
+ Chi phí đầu t xây dựng
+ Chi phí cho công tác quản lý dự án
+ Các chi phí khác cần thiết nhằm hoàn chỉnh việc đầu t xây dựng con đờng trên cơ sở phù hợp với sự phát triển của mạng lới giao thông Quốc gia
Chi phí này cũng bao gồm cả chi phí hoạt động và duy tu con
đờng cùng những chi phí liên quan khác trong suốt quá trình thực hiện dự án
Chi phí đầu t của dự án tính theo giá kinh tế đợc trình bày tại bảng sau:
Chi phí đầu t theo giá kinh tế
T
T Hạng mục đầu t
Tổng cộng (tỷ đồng)
PA toàn tuyến 4 làn
xe
PA đoạn CL
-HL 6 làn xe
1 Xây dựng công trình 9.420,128 10.591,548
2 Chi phí GPMB rà phá bommìn
3 Chí phí QLDA t vấnĐTXD
1.528,306 1.711,105
4 Chi phí dự phòng + trợtgiá
2.577,743 2.886,064
Trang 94 Hiệu quả kinh tế (Lợi ích kinhtế)
Lợi ích kinh tế là những lợi ích mà dự án đem lại cho toàn xã hội Trong dự án này những lợi ích kinh tế bao gồm:
4.1 Lợi ích do tiết kiệm chi phí vận hành của phơng tiện.
Chi phí vận hành phơng tiện bao gồm:
+ Chi phí cố định: là những chi phí phải trả khi sử dụng xe
cộ trong 1 giờ, không phụ thuộc vào hành trình và vận tốc xe chạy Chi phí này bao gồm các khoản khấu hao, lơng lái xe và các khoản chi cho quản lý phơng tiện
+ Chi phí biến đổi: là chi phí phụ thuộc vào hành trình,
điều kiện xe chạy (loại mặt đờng, địa hình) và tính năng của xe (bao gồm chi phí về nhiên liệu, dầu mỡ, hao mòn săm lốp, sửa chữa bảo dỡng định kỳ )
Chi phí vận hành của phơng tiện phụ thuộc vào tốc độ vận hành phơng tiện trên đờng Khi đờng cao tốc đa vào hoạt động, vận tốc khai thác trên tuyến cao tốc sẽ lớn hơn so với vận tốc khai thác trên quốc lộ 18 Việc tăng vận tốc khai thác của phơng tiện sẽ làm giảm chi phí vận hành của phơng tiện, tức là có đợc lợi ích từ việc tiết kiệm chi phí vận hành
4.2 Lợi ích do tiết kiệm thời gian vận chuyển.
Khi dự án đi vào khai thác sẽ làm tăng tốc độ xe chạy, giảm thời gian đi lại và vận chuyển hàng hoá, hành khách Quỹ thời gian tiết kiệm đợc sẽ đợc dùng để sản xuất góp phần làm tăng thêm thu nhập của các hộ gia đình và các sản phẩm kinh tế cho xã hội Đó chính là lợi ích của dự án do tiết kiệm thời gian vận chuyển
Lợi ích thu đợc do tiết kiệm thời gian vận chuyển đợc tính toán theo công thức sau:
n 1 i
1 KT
0 KT TKi i
B
Trong đó: Ni : Lu lợng phơng tiện loại i chạy trên tuyến cao tốc bình
quân ngày đêm (xe/ngày đêm)
CTki : Giá trị thời gian tiết kiệm đợc của phơng tiện loại i
Trang 10(đồng/giờ)
T0KT – T1KT : Thời gian tiết kiệm đợc của phơng tiện loại i chạy trên
tuyến mới so với tuyến cũ (giờ)
* Lợi ích do tiết kiệm thời gian đi lại.
Giá trị thời gian đi lại tiết kiệm đợc tính toán cho hành khách
và đợc ớc tính trên cơ sở thu nhập của các đối tợng tham gia giao thông
Các tài xế xe con, xe khách và xe tải không đợc tính là hành khách vì thu nhập của họ đã đợc tính trong chi phí vận hành xe
Giá trị thời gian đợc tính trên cơ sở GDP bình quân đầu ngời của khu vực nghiên cứu năm 2005 là 18.5 triệu đồng/năm, tơng ứng giá trị thời gian trung bình là 10278đ/giờ Giá trị này giả thiết tăng theo dự báo tốc độ phát triển kinh tế của khu vực
* Lợi ích do tiết kiệm thời gian vận chuyển hàng hoá.
Dự án “Nghiên cứu chiến lợc phát triển giao thông vận tải Việt Nam” do cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản cùng với Viện chiến lợc phát triển giao thông vận tải – Bộ GTVT đã lợng hoá chi phí thời gian của hàng hoá Tham khảo mức chi phí này với lợng hàng hoá vận chuyển tơng ứng năm 1997, ớc tính chi phí thời gian bình quân của một tấn hàng hoá là 25842 đồng/tấn.giờ Giá trị này giả thiết tăng theo dự báo tốc độ phát triển kinh tế của khu vực
4.3 Lợi ích thu đợc từ tiết kiệm chi phí vận hành và thời gian vận chuyển trên QL 18 khi có đờng cao tốc song hành.
Khi dự án đi vào hoạt động, đờng cao tốc sẽ thu hút một lợng
xe từ QL18, khi đó tốc độ khai thác trên QL18 sẽ đợc cải thiện Do vậy, sẽ có một khoản lợi ích từ việc tiết kiệm chi phí vận hành và thời gian vận chuyển ngay trên QL18 khi có đờng cao tốc song hành
5 Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội
Các chỉ tiêu đợc dùng để phân tích : NPV, IRR, B/C, thời gian hoàn vốn (T)
+ Dòng tiền thu Bt (Lợi ích kinh tế) :
Trang 11- Lợi ích do tiết kiệm chi phí vận hành của phơng tiện
- Lợi ích do tiết kiệm thời gian vận chuyển Lợi ích do tiết kiệm thời gian đi lại
Lợi ích do tiết kiệm thời gian vận chuyển hàng hoá
- Lợi ích thu đợc từ tiết kiệm chi phí vận hàn và thòi gian vận chuyển trên QL 18 có đờng cao tốc song hành
+ Dong tiền chi Ct (Chi phí kinh tế)
- Chi phí hoạt động và duy tu con đờng
- Chi phí khai thác và quản lý + Vốn đầu t :
- Chi phí đầu t ban đầu theo giá kinh tế
Kết quả tính toán chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của phơng án thể hiện qua các bảng sau:
Phơng án toàn tuyến 4 làn xe:
Tình huống tăng trởng thấp
Tình huống tăng trởng cao
Giá trị hiện tại thuần NPV (tỷ
Tỷ suất nội hoàn tài chính
Phơng án đoạn Chí Linh – Hạ Long 6 làn xe:
Trang 12T×nh huèng t¨ng trëng thÊp
T×nh huèng t¨ng trëng cao
Gi¸ trÞ hiÖn t¹i thuÇn NPV (tû
Tû suÊt néi hoµn tµi chÝnh
Tõ b¶ng kÕt qu¶ trªn, ta thÊy Ph¬ng ¸n toµn tuyÕn 4 lµn xe cã gi¸ trÞ NPV lín h¬n ph¬ng ¸n ®o¹n ChÝ Linh – H¹ Long 6 lµn xe Nªn
ta chän ph¬ng ¸n toµn tuyÕn 4 lµn xe