Dự án“Xây dựng cơ sở hạ tầng khu tái định cư Phục vụ Dự án thoát nước mưa, nước thải và quản lý chất thải rắn Hải Phòng giai đoạn I”. Xét trên khía cạnh và giác độ cả về kinh tế, xã hội và lợi ích công cộng.
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN 6
I Giới thiệu về dự án 6
II Sự cần thiết phải đầu tư 6
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN “Xây dựng cơ sở hạ tầng khu tái định cư Phục vụ Dự án thoát nước mưa, nước thải và quản lý chất thải rắn Hải Phòng giai đoạn I” 7
I Lựa chọn các chỉ tiêu phân tích 7
1.Nguồn vốn và kế hoạch tài chính: 7
1.1 Nguồn vốn: 8
1.2 Kế hoạch tài chính: 8
1.3 Cơ chế tài chính đề xuất: 9
2 Phương án hoàn trả vốn đầu tư: 9
2.1 Các căn cứ để xác định 10
2.2 Xác định giá đất 10
II Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội của dự án 10
1 Hiệu quả tài chính của dự án 11
2 Hiệu quả kinh tế của dự án 11
3 Hiệu quả xã hội của dự án 11
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 12
a Nguyên tắc chính về môi trường cho quy hoạch của dự án: 13
b Cơ sở lập báo cáo đánh giá tác động môi trường 13
c Tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng và khai thác 13
i Giai đoạn xây dựng 13
ii Giai đoạn khai thác : 13
2 Nguồn phát sinh tiếng ồn và độ rung : 14
3 Môi trường nước 15
4 Chất thải rắn, rác thải sinh hoạt : 15
5 Những sự cố có thể xẩy ra gây tác động xấu đến môi trường : 15
CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 18
Trang 3MỞ ĐẦU
Hải Phòng là một trong ba thành phố lớn nhất của Việt Nam sau Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Nằm trong tam giác kinh tế trọng điểm phía Bắc : Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh Thành phố Hải Phòng đã được Chính phủ xác định trong quy hoạch phát triển đến năm 2020 “… Là Thành phố cảng, trung tâm kinh tế, du lịch, thương mại Dịch vụ của miền Duyên hải Bắc bộ, là cửa chính ra biển của các tỉnh phía bắc, là đầu trọng của miền Bắc và cả nước…” Trong xu thế phát triển chung của cả nước, Hải Phòng đã và đang có những bước chuyển biến rõ rệt nhằm đưa thành phố phát triển ngang tầm mối giao thông quan với những đô thị phát triển khác
Trong nhiều thập kỷ qua Hải Phòng đã luôn là cửa ngõ thông thương quan trọng nhất trong quan hệ thương mại, xuất nhập khẩu hàng hoá của các tỉnh Bắc Việt Nam với các nước khác trên thế giới
Với vị trí địa lý đặc biệt của mình, Hải Phòng có rất nhiều điều kiện thuận lợi trong phát triển kinh tế-xã hội Từ nhiều năm qua, công tác quy hoạch, xây dựng và phát triển đô thị đã được thành phố, các cấp chính quyền chú trọng đầu tư, nghiên cứu Nhằm thực hiện tốt chủ trương của Đảng và nhà nước trong chiến lược xây dựng kinh
tế xã hội Thành Phố Hải Phòng đang bước vào một thời kỳ đổi mới toàn diện trên các lĩnh vực hoạt động kinh tế, đặc biệt là công tác đầu tư xây dựng Chiến lược hiện đại hoá đô thị bước đầu đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ
Trong những năm qua đô thị Hải Phòng đã được mở rộng hơn rất nhiều so với
đô thị cũ, được sự quan tâm của đảng và chính phủ thành phố Hải Phòng đã lần lượt có các quận mới ra đời như quận Kiến An, Quận Hải An, gần đây nhất là quận Dương Kinh và quận Đồ Sơn Điều này không chỉ đáp ứng cho nhu cầu trước mắt cho phát triển đô thị mà còn góp phần hình thành nên các khu đô thị văn minh hiện đại, tạo không gian đô thị hài hoà cho tương lai
Những năm qua, cùng với tốc độ đô thị hoá cao, sự gia tăng dân số và tăng trưởng kinh tế đã gây ra nhiều hình thức ô nhiễm, tải lượng ô nhiễm tăng lên nhanh chóng làm giảm chất lượng môi trường và chất lượng nguồn nước mặt Để xúc tiến triển khai một chương trình dài hạn với quy mô lớn nhằm cải thiện môi trường và chống ngập lụt trong thành phố Theo thoả thuận giữa hai chính phủ Việt Nam và Nhật Bản, Cơ quan hợp tác Quốc tế Nhật Bản ( JICA) đã cử đoàn nghiên cứu phối hợp với các cơ quan hữu trách của Hải Phòng tiến hành nghiên cứu lập “Dự án nghiên cứu kế hoạch cải thiện điều kiện Vệ sinh môi trường Thành phố Hải Phòng đến năm 2020” và
đề xuất lựa chọn dự án Dự án ưu tiên mà đoàn nghiên cứu đề xuất đến năm 2012 mang tên : “ Dự án ưu tiên thoát nước mưa, nước thải và quản lý chất thải rắn thành phố Hải Phòng giai đoạn I ( 2014-2019)” Dự án gồm 3 thành phần (tạm gọi là các Tiểu dự án) : thoát nước mưa, thoát nước thải, quản lý chất thải rắn thành phố Hải Phòng – GĐ1 Chính vì vậy điều kiện tiên quyết để Dự án được thiết lập do Chính phủ
Trang 4Nhật Bản đặt ra được Chính phủ Việt Nam chấp thuận đó là xây dựng khu tái định cư -một hạng mục của dự án phải được hình thành trước khi triển khai các công việc nhằm cải thiện môi trường sống Mục tiêu của kế hoạch tái định cư nhằm giảm thiểu những tác động bất lực trong việc trưng dụng đất khi thực hiện dự án
Căn cứ vào số liệu thống kê trong báo cáo kế hoạch tái định cư chi tiết (RP) của Công ty Cổ phần Phát triển hạ tầng Thăng Long – cơ quan Tư vấn chuẩn bị RP cho Dự
án thoát nước mưa, nước thải và quản lý chất thải rắn thành phố Hải Phòng giai đoạn I
đã tiến hành 06 đợt tham vấn cộng đồng từ ngày 4/12/2013 đến ngày 16/12/2013 và tiến hành điều tra 1.252 hộ dân bị ảnh hưởng bởi dự án Các cuộc tham vấn được tiến hành dưới nhiều hình thức như họp cộng đồng, phiếu thăm dò, phỏng vấn trực tiếp DPs và thảo luận theo nhóm
Kết quả khảo sát nguyện vọng tái định cư của DPs cho thấy có 22% số hộ mong muốn tái định cư tại chỗ, 14% mong muốn xây dựng khu chung cư và 64% mong muốn xây dựng khu tái định cư chia lô Ngoài ra, nguyện vọng về cơ sở hạ tầng tại khu tái định cư đối với các trường hợp dự kiến tái định cư, một số công trình thiết yếu đã được người dân lựa chọn, trong đó có 59% các hộ dân lựa chọn khu tái định cư cần thiết phải có chợ, 53% hộ dân lựa chọn công trình trường học, 40% hộ dân lựa chọn các dịch vụ y tế, 20% hộ dân lựa chọn dịch vụ vận tải xe buýt Ngoài ra, một số công trình công cộng khác như sân chơi, công viên, phòng, họp cộng đồng, nhà hàng cũng được người dân lựa chọn, mặc dù tỷ lệ không nhiều
Dưới đây là một bài phân tích hiệu quả dự án đầu tư xét về tính hiệu quả Dự
án“Xây dựng cơ sở hạ tầng khu tái định cư Phục vụ Dự án thoát nước mưa, nước thải và quản lý chất thải rắn Hải Phòng giai đoạn I” Xét trên khía cạnh và
giác độ cả về kinh tế, xã hội và lợi ích công cộng
Trang 5CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN
I Giới thiệu về dự án
1 Tên dự án: Xây dựng cơ sở hạ tầng khu tái định cư Phục vụ Dự án thoát nước mưa, nước thải và quản lý chất thải rắn Hải Phòng giai đoạn I;
2 Chủ đầu tư: UBND thành phố Hải Phòng
Đại diện chủ đầu tư : Ban Quản lý dự án cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường Hải Phòng;
3 Tổ chức tư vấn lập dự án: Liên danh Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế công trình Xây dựng Hải Phòng (HCDC) và Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Bạch Đằng (BACHDANG C.I.C JSC)
4 Mục tiêu chính của dự án:
Việc đầu tư Xây dựng cơ sở hạ tầng khu tái định cư nhằm thực hiện các mục tiêu sau:
- Đáp ứng nhu cầu về nhà ở tái định cư, nhằm giảm thiểu những tác động bất lực trong việc trưng dụng đất khi thực hiện dự án Thoát nước mưa, nước thải và quản
lý chất thải rắn Hải Phòng
- Tạo ra một khu dân cư đô thị mới có hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội hoàn chỉnh, có kiến trúc hợp lý tạo thêm một vẻ đẹp riêng cho khu vực và thành phố, tạo điều kiện đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế xã hội thành phố theo quan điểm phát triển bền vững
- Giảm đến mức thấp nhất các ảnh hưởng bất lợi về chỗ ở và điều kiện sinh hoạt của các hộ bị ảnh hưởng bởi dự án
- Để những hộ phải di rời đến tái định cư yên tâm, thoải mái
5 Quy mô, công suất, nội dung đầu tư chính : Dự án nhóm A
- Quy mô xây dựng: Hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội:
+ San lấp mặt bằng;
+ Xây dựng hoàn trả hệ thống thuỷ lợi, giao thông;
+ Xây dựng nền mặt đường, hè phố, cây xanh;
+ Xây dựng hệ thống cấp nước, thoát nước;
+ Xây dựng trạm xử lý nước thải;
+ Xây dựng hệ thống cấp điện, chiếu sáng;
+ Xây dựng nhà trẻ, trường mẫu giáo
6 Địa điểm dự án: Địa điểm xây dựng: Thuộc địa phận 2 xã An Đồng, xã Đồng Thái , Huyện An Dương, thành phố Hải Phòng
7 Diện tích sử dụng đất: 15,9ha
Trang 68 Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quả lý dự án.
9 Các mốc thời gian về dự án:
10 Tổng mức đầu tư: 183,487 tỷ đồng Việt Nam (VNĐ)
(Một trăm tám mươi ba tỷ bốn trăm tám mươi bảy triệu đồng.)
11 Nguồn vốn đầu tư: Vốn vay ODA và vốn ứng đối ngân sách của thành phố
II Sự cần thiết phải đầu tư.
Đối với các dự án phát triển nói chung và Dự án thoát nước mưa, nước thải và quản lý chất thải rắn Hải Phòng, giai đoạn 1 nói riêng, trong trường hợp bị thu hồi đất, cuộc sống của người dân có thể bị xáo trộn và bị ảnh hưởng rất lớn Để giảm đến mức thấp nhất các ảnh hưởng bất lợi về chỗ ở và điều kiện sinh hoạt của các hộ bị ảnh hưởng bởi dự án, để đảm bảo công bằng xã hội đối với những hộ dân bị ảnh hưởng, việc xây dựng cơ sở hạ tầng khu tái định cư là một phần không thể thiếu của các dự án này
Mục tiêu đầu tư xây dựng khi phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng hợp phần thoát nước mưa và hợp phần thoát nước thải thuộc dự án thoát nước mưa, nước thải và quản
lý chất thải rắn Hải Phòng, giai đoạn 1 là :
- Nhằm cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường khu vực trung tâm thành phố thông qua việc xây dựng và phát triển hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải, đảm bảo tiêu chuẩn xả ra các nguồn nước mặt của thành phố đạt tiêu chuẩn xử
lý nước thải sinh hoạt tập trung TCVN 7222-2002.
- Cải tạo và mở rộng hệ thống thoát nước mưa nhằm giảm thiểu ngập lụt trong
4 quận nội thành thành phố Hải Phòng bằng cách tính toán để các công trình đầu mối thoát nước mưa đảm bảo đủ công suất với các trận mưa có chu kỳ lặp lại 2 năm đối với khu vực thành phố cũ và 5 năm đối với khu vực còn lại khi xảy ra ra triều cường
có chu ký lặp lại là 10 năm.
- Tạo môi trường thành phố Hải Phòng xanh, sạch, đẹp góp phần thu hút đầu
tư trong nước, ngoài nước cho thành phố Góp phần hoàn thiện và phát triển cơ sở hạ tầng tạo cảnh quan đô thị nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển chung của thành phố Hải Phòng đến năm 2020’.
Việc xây dựng cơ sở hạ tầng khu tái định cư đồng bộ thành một khu đô thị đáp ứng đầy đủ nhu cầu về nhà ở và các công trình phúc lợi công cộng sẽ thu hút được các
hộ phải di rời đến nơi ở mới sẽ đẩy nhanh được tiến độ thực hiện dự án, nó góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của khu vực, của thành phố Hải Phòng Mặt khác,
Dự án đầu tư sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý, sử dụng đất đai, tăng cường an ninh quốc phòng cũng như trật tự an toàn xã hội Chính vì vậy, việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu tái định cư phục vụ dự án thoát nước mưa, nước thải và quản lý chất thải rắn Hải Phòng, giai đoạn 1 là hết sức cần thiết
Trang 7CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN
“Xây dựng cơ sở hạ tầng khu tái định cư Phục vụ Dự án thoát nước mưa, nước
thải và quản lý chất thải rắn Hải Phòng giai đoạn I”
I Lựa chọn các chỉ tiêu phân tích
- Chỉ tiêu hiện tại ròng kinh tế (ENPV):
Giá trị hiện tại ròng kinh tế của dự án bằng số chênh lệch giữa giá trị hiện tại của các khoản lợi ích kinh tế và giá trị hiện tại của các khoản chi phí kinh tế và xác định theo công thức sau:
n
t t t i
ENPV
Trong đó:
ENPV : Giá trị hiện tại dòng kinh tế
EBt : Lợi ích kinh tế của năm t được xác định theo giá kinh tế
ECt : Chi phí kinh tế của năm t được xác định theo giá kinh tế
n : Thời gian hoạt động của dự án
er : Tỷ lệ chiết khấu kinh tế hay suất thu lợi kinh tế - xã hội
- Một dự án được coi là có hiệu quả khi ENPV > 0 và dự án có ENPV càng cao càng tốt
- Chỉ tiêu tỷ suất nội hoàn kinh tế (EIRR):
Tỷ suất nội hoàn là tỷ lệ chiết khấu sao cho giá trị hiện tại của các khoản lợi ích trong tương lai do đầu tư đưa lại bằng với giá trị hiện tại của các khoản chi phí kinh tế
bỏ ra khi thực hiện đầu tư Công thức xác định tỷ suất nội hoàn là:
1
EIRR
Trong đó:
EIRR: tỷ suất nội hoàn kinh tế
EIRR1: là tỷ lệ chiết khấu sao cho tại đó giá trị ENPV1>0 EIRR2: là tỷ lệ chiết khấu sao cho tại đó giá trị ENPV2<0
Dự án được coi là hiệu quả khi EIRR> er, và dự án có EIRR càng cao càng tốt
- Chỉ tiêu tỷ lệ sinh lời kinh tế (EBCR):
Chỉ tiêu tỷ lệ sinh lời kinh tế được xác định bằng tỷ lệ giữa giá trị hiện tại của các khoản lợi ích kinh tế do đầu tư mang lại và giá trị hiện tại của các khoản chi phí kinh tế bỏ ra để thực hiện đầu tư Công thức xác đinh:
Trang 80
(1 er) (1 er)
n
t t t
n
t t t
EB EBCR
EC
Trong đó:
EBCR: tỷ lệ sinh lời kinh tế
EBt; ECt: là lợi ích, chi phí năm thứ t tính theo giá kinh tế
Dự án “Xây dựng cơ sở hạ tầng khu tái định cư Phục vụ Dự án thoát nước mưa, nước thải và quản lý chất thải rắn Hải Phòng giai đoạn I” là công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho dự án của thành phố nên không có doanh thu Cả EIRR và ENPV đều âm Vì vậy, công trình là dự án đầu tư vì lợi ích cộng đồng, xã hội.”
Tổng mức đầu tư của Dự án: 183,487 tỷ đồng Việt Nam (VNĐ).
Bằng chữ: Một trăm tám mươi ba tỷ bốn trăm tám mươi bảy triệu đồng.
Tương đương với 1.229,368 triệu Yên Nhật (JPY),
Trong đó:
+ Vốn vay ODA: 912,00 triệu Yên Nhật
+ Vốn đối ứng của ngân sách thành phố: 47,368 tỷ đồng Việt Nam
Cụ thể như sau:
STT Khoản mục chi phí
Tổng mức đầu tư
Vốn vay ODA (Triệu JPY)
Vốn đối ứng (Triệu VNĐ)
Triệu Yên Nhật (JPY)
Triệu VNĐ
I Chi phí xây dựng và thiết bị 800,00 119.403,09 800,00
-II Chi phí giải phóng mặt bằng 138,60 20.686,73 - 20.686,73
IV Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 39,76 5.934,40 - 5.934,40
VI Lãi vay trong quá trình xây dựng 32,00 4.776,12 32,00
Trang 9-VII Thuế các loại 85,19 12.714,86 - 12.714,86
Tổng cộng: 1.229,37 183.487,75 912,00 47.368,24
Tương đương với Triệu JPY 1.229,37 1.229,37 912,00 317,37
1.Nguồn vốn và kế hoạch tài chính:
1.1 Nguồn vốn:
Kinh phí đầu tư cho dự án được lấy từ 2 nguồn vốn chính:
1 Vốn ODA vay của Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC): 912,00 triệu Yên Nhật Bản tương đương 136,119 tỷ đồng Việt Nam, chiếm 74,18% tổng vốn đầu tư
2 Vốn đối ứng của Chính phủ Việt Nam: 317,367 triệu Yên Nhật Bản tương đương 47,368 tỷ đồng Việt Nam, chiếm 25,82% tổng vốn đầu tư
1.2 Kế hoạch tài chính:
- Vốn vay ODA của Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC): Dùng để chi trả 100% chi phí xây dựng, lắp đặt thiết bị , lãi vay trong quá trình xây dựngvà một phần chi phí dự phòng (chi phí dự phòng phần xây dựng + thiết bị)
- Vốn đối ứng của Chính phủ Việt Nam: Dùng để chi trả 100% chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, chi phí quản lý, chi phí tư vấn, chi phí khác, các khoản thuế, và một phần chi phí dự phòng (chi phí dự phòng các phần còn lại ngoài phần xây dựng + thiết bị)
1.3 Cơ chế tài chính đề xuất:
- Đối với vốn ODA vay của Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC): thực hiện áp dụng cơ chế Ngân sách nhà nước cấp phát toàn bộ cho ngân sách địa phương phần vốn vay để thực hiện ;
- Đối với vốn đối ứng trong nước: đề nghị Ngân sách thành phố cấp phát toàn bộ
2 Phương án hoàn trả vốn đầu tư:
Chính phủ Việt Nam là chủ thể đứng ra vay vốn từ Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC), vì thế phương án hoàn trả khoản vay này sẽ do chính phủ Việt Nam
và JBIC cam kết thông qua hiệp định ký kết
Trang 102.1 Các căn cứ để xác định
+ Tổng mức đầu tư của Dự án : bao gồm
- Hạ tầng kỹ thuật : San lấp mặt bằng, hoàn trả hệ thống thuỷ lợi, nền mặt đường, hè phố, cây xanh, hệ thống cấp nước, thoát nước, hệ thống cấp điện
- Hạ tầng xã hội : Nhà trẻ, trường mẫu giáo
- Các chi phí khác
+ Tổng diện tích các lô đất ở dự kiến bán cho các hộ dân tái định cư
+ Mức thu nhập và khả năng tích luỹ của các hộ dân tái định cư
2.2 Xác định giá đất
Tổng diện tích đất theo chỉ giới quy hoạch chi tiết: 157.935,8m2
Tổng diện tích đất ở theo quy hoạch chi tiết được duyệt: 58.112,8m2
Trong đó: - Đất ở liên kế: 32.294,0m2
- Đất chung cư: 25.818,8m2
Chi phí cấu thành tổng mức đầu tư:
(Triệu VNĐ) Ghi chú
I Chi phí xây dựng và thiết bị 119.403,03
-II Chi phí giải phóng mặt bằng 20.686,73
IV Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 5.935,51