Đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lại lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó. Như vậy, mục tiêu của mọi công cuộc đầu tư là đạt được các kết quả lớn hơn so với những hi sinh về nguồn lực mà người đầu tư phải gánh chịu khi tiến hành đầu tư. Trong mỗi quốc gia thì đầu tư phát triển là một trong những yếu tố quyết định tăng trưởng kinh tế và giải quyết nhiều vấn đề xã hội vì hoạt động này trực tiếp làm tăng tài sản cố định, tài sản lưu động, tài sản trí tuệ và số lượng cũng như chất lượng nguồn nhân lực; đồng thời góp phần quan trọng vào việc thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia nhằm nâng cao mức sống dân cư và mặt bằng dân trí; bảo vệ môi trường sinh thái và đưa các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác vào cuộc sống.Hoạt động đầu tư phát triển có liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực và do nhiều chủ thể khác nhau thực hiện cùng với sự tác động của nhiều nhân tố . Chính sự khác nhau đó tạo nên cơ cấu đầu tư. Vì vậy có thể nói cơ cấu đầu tư là khung xương của đầu tư phát triển. Cơ cấu đầu tư có hợp lý và vững chắc thì hoạt động đầu tư phát triển mới có thể đạt được hiệu quả cao.Do nhận thức được vai trò quan trọng của đầu tư phát triển cũng như cơ cấu đầu tư hợp lý như vậy nên trong những năm vừa qua đã có nhiều chính sách và giải pháp khơi dậy nguồn nội lực và tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài để huy động vốn cho đầu tư phát triển, tuỳ vào từng điều kiện bên trong và bên ngoài mà xây dựng một cơ cấu đầu tư hợp lý phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế.Tuy vậy, việc thu hút, sử dụng và phân bổ vốn đầu tư phát triển vẫn còn tồn tại nhiều bất cập, cơ cấu đầu tư chưa tạo điều kiện cho hoạt động đầu tư đạt hiệu quả cao nhất đòi hỏi cần phải tìm hiểu nghiên cứu để có được sự đánh giá về những kết quả đã đạt được, những hạn chế từ đó tìm ra những định hướng, giải pháp nhằm điều chỉnh và xây dựng cơ cấu đầu tư Việt Nam ngày càng hợp lý hơn.Trong khuôn khổ bài viết này, ngoài những nghiên cứu được sưu tầm ở các tạp chí, công trình khoa học, số liệu thống kê từ các trang web kinh tế tin cậy, chúng em có đưa ra một vài nhận xét và giải pháp chủ quan của Tiểu luận kinh tế đầu tư mình. Do khả năng có hạn, tầm nhìn còn hạn chế chúng em không thể tránh khỏi những thiếu sót sai lầm, kính mong thầy cô xem xét qua và cho ý kiến. Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 1các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó Như vậy, mục tiêu của mọicông cuộc đầu tư là đạt được các kết quả lớn hơn so với những hi sinh vềnguồn lực mà người đầu tư phải gánh chịu khi tiến hành đầu tư
Trong mỗi quốc gia thì đầu tư phát triển là một trong những yếu tố quyếtđịnh tăng trưởng kinh tế và giải quyết nhiều vấn đề xã hội vì hoạt động này trựctiếp làm tăng tài sản cố định, tài sản lưu động, tài sản trí tuệ và số lượng cũngnhư chất lượng nguồn nhân lực; đồng thời góp phần quan trọng vào việc thựchiện các chương trình mục tiêu quốc gia nhằm nâng cao mức sống dân cư và mặtbằng dân trí; bảo vệ môi trường sinh thái và đưa các chương trình phát triển kinh
tế - xã hội khác vào cuộc sống
Hoạt động đầu tư phát triển có liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực và
do nhiều chủ thể khác nhau thực hiện cùng với sự tác động của nhiều nhân tố Chính sự khác nhau đó tạo nên cơ cấu đầu tư Vì vậy có thể nói cơ cấu đầu tư làkhung xương của đầu tư phát triển Cơ cấu đầu tư có hợp lý và vững chắc thìhoạt động đầu tư phát triển mới có thể đạt được hiệu quả cao
Do nhận thức được vai trò quan trọng của đầu tư phát triển cũng như cơcấu đầu tư hợp lý như vậy nên trong những năm vừa qua đã có nhiều chínhsách và giải pháp khơi dậy nguồn nội lực và tranh thủ các nguồn lực từ bênngoài để huy động vốn cho đầu tư phát triển, tuỳ vào từng điều kiện bêntrong và bên ngoài mà xây dựng một cơ cấu đầu tư hợp lý phục vụ cho quátrình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế
Tuy vậy, việc thu hút, sử dụng và phân bổ vốn đầu tư phát triển vẫn còntồn tại nhiều bất cập, cơ cấu đầu tư chưa tạo điều kiện cho hoạt động đầu tưđạt hiệu quả cao nhất đòi hỏi cần phải tìm hiểu nghiên cứu để có được sựđánh giá về những kết quả đã đạt được, những hạn chế từ đó tìm ra nhữngđịnh hướng, giải pháp nhằm điều chỉnh và xây dựng cơ cấu đầu tư Việt Namngày càng hợp lý hơn
Trong khuôn khổ bài viết này, ngoài những nghiên cứu được sưu tầm ởcác tạp chí, công trình khoa học, số liệu thống kê từ các trang web kinh tếtin cậy, chúng em có đưa ra một vài nhận xét và giải pháp chủ quan củamình Do khả năng có hạn, tầm nhìn còn hạn chế chúng em không thể tránh
Trang 2khỏi những thiếu sót sai lầm, kính mong thầy cô xem xét qua và cho ý kiến.Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ Lí LUẬN CHUNG VỀ CƠ CẤU
ĐẦU TƯ VÀ CƠ CẤU ĐẦU TƯ HỢP Lí
1 Cơ cấu đầu tư và cơ cấu đầu tư hợp lý
1.1 Khỏi niệm cơ cấu đầu tư
Cơ cấu đầu t là cơ cấu các yếu tố cấu thành đầu t nh cơ cấu nguồn vốn , cơcâu huy động vốn và sử dụng vốn … quan hệ hữu cơ, tơng tác qua lại giữa các
bộ phận trong không gian và thời gian, vận động theo hớng hình thành một cơcấu hợp lý nhằm tạo ra tiền lực lớn hơn về mọi mặt KT-XH
Cơ cấu đầu t này luôn thay đổi trong từng giai đoạn phù hợp vs sự phát triểncủa kinh tế – xã hội
1.2 Phân loại cơ cấu đầu t:
1.2.1 Cơ cấu đầu t theo nguồn vốn đầu t
1.2.1.1 Vốn đầu t trong nớc
(+ )Vốn từ ngân sách nhà nớc: Là nguồn vốn đợc trích ra từ ngân sách nhà
nớc chi cho các hoạt động đầu t Nguồn vốn này đơc hình thành từ nhiềunguồn thu khác nhau nh thuế, phí tài nguyên, bán hay cho thuê các tài sảnthuộc quyền sở hữ của nhà nớc đây là nguồn vốn quan trọng trong chiến lợcphát triển kinh tế của mỗi quốc gia Nguồn vốn này đợc sử dụng cho các dự ánkết cấu kinh tế- xã hội,quốc phòng, an ninh hỗ trợ cho các dự án đầu t cần sựtham gia của nhà nớc, chi cho công tác lập và thực hiện kế hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xa hội, vùng, lãnh thổ, quy hoạch đô thị và nông thôn Thôngqua hoạt động chi ngân sách nhà nớc sẽ cung phí đầu t cho các dự án kết cấuhạ tầng, hình thành các doanh nghiệp thuộc các ngành then chốt trên cơ sở đótạo môi trờng và điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển của các công tythuộc mọi thành phần kinh tế
Bên cạnh đó việc cấp vốn cho các doanh nghiệp nhà nớc là một biện phápcơ bản để chống độc quyền và giữ cho thị trờng tránh rơi vào cạnh tranhkhông hoàn hảo và trong những điều kiện cụ thể nguồn kinh phí từ ngân sáchcòn có thể đợc sử dụng để hỗ trợ cho sự phát triển của doanh nghiệp, đảm bảo
sự ổn định về cơ cấu hoặc chuyến dịch sang cơ câu hợp lý hơn
(+) Vốn tín dụng đầu từ phát triển của nhà nớc: nguồn vốn này là nguồn vốn
có vai trò quan trọng trong việc quản lý và điều tiết kinh tế vĩ mô cùng vớiquá trình đổi mới và mở cửa, tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc ngày càng
đóng vai trò đáng kể đối với sự phát triển kinh tê- xa hội
Nguồn vốn tớn dụng đầu tư phỏt triển của nhà nước cú tỏc dụng tớch cựctrong việc giảm đỏng kể bao cấp vốn trực tiếp của nhà nước với cơ chế tớn
Trang 4dụng, các nguồn vốn này phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay Chủ đầu
tư là người vay vốn phai tính kỹ hiệu quả đầu tư, sử dụng vốn tiết kiệm hơn.Vốn tín dụng của nhà nước là hình thức quá độ chuyển từ phương thức cấpphát vốn từ ngân sách sang phương thức tín dụng đối với các dự án có khảnăng thu hồi vốn trực tiếp
(+) Vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước: nguồn vốn này chủ yếu bao
gồm khấu hao tài sản cố định va thu nhập giữ lại tại doanh nghiệp nhà nước.Theo bộ kế hoạch đầu tư, thông thường nguồn vốn doanh nghiệp nhà nước tựđầu tư chiếm khoảng 14-15% tổng số vốn đầu tư xã hội,chủ yếu là đầu tưtheo chiều sâu, mở rộng sản xuất, đổi mới trang thiết bị, hiện đại hóa dâychuyền công nghệ của doanh nghiệp Mặc dù có nhiều hạn chế nhưng đánhgiá một cách công bằng thì khu vực kinh tế nhà nước với sự tham gia của cácdoanh nghiệp nhà nước vẫn đóng một vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhiềuthành phần với chủ trương tiếp tục đổi mới các doanh nghiệp nhà nước, hiệuquả của khu vực kinh tế này ngày càng được thể hiện rõ, tích lũy doanhnghiệp nhà nước ngày càng tăng và đóng góp một phần rất đáng kể vào tổngvốn đầu tư của toàn xã hội
(+) Vốn đâu tư của dân cư và tư nhân: bao gồm phần tiết kiệm của dân cư ,
phần tích lũy của khu vực dân doanh, các hợp tác xã Theo ước tính của bộ kếhoạch đầu tư, tiết kiệm trong dân cư và các doanh nghiệp dân doanh chiếmtrung bình khoảng 15% GDP Cùng với sự phát triển của đất nước, một sốkhông nhỏ trong dân cư có tiềm năng về vốn do có thu nhập gia tăng hay sựtích lỹ thuần lũy truyền thống nhìn tổng quan về nguồn vốn tiềm năng trongdân cư không phải là nhỏ tồn tại dưới dạng vàng, ngoại tệ, tiền mặt,…nguồnvốn này chiếm khoảng 80% tổng số vốn huy động được của ngân hàng Vốndân cư phụ thuộc vào thu nhập, chi tiêu các hộ gia đình Đối với các doanhnghiệp dân doanh, nguồn vốn này được dựa trên cơ sở doanh thu của công ty
và các khoản chi phí trong hoạt độn sản xuất kinh doanh có đóng góp đáng
kể vào tổng quy mô vốn của toàn xã hội
1.2.1.2 Vốn nước ngoài
(+) Nguồn vốn đâu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): ( theo định nghĩa của tổ
chức thương mại thế giới) đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi mộtnhà đầu tư từ một nước (gọi là nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một
Trang 5nước khác(gọi là nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó.Phương diện quản lý là thứ đê phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác.Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đẩu tư và phần lớn tài sản mà người đóquản lý ở nước ngoài gọi là cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp đónhà đầu tư thường được gọi là các “ công ty mẹ”, các tài sản được gọi là các “công ty con’’ hay các “ chin nhánh công ty’’ FDI tồn tại dưới các dạng sau:
Hợp đồng hợp tác kinh doanh – BBC : là văn bản ký kết giữa 2 bên
hoặc nhiều bên gọi tắt là các bên hợp doanh quy định trách nhiệm vàlợi ích của mỗi bên (nước ngoài và nước chủ nhà) để tiến hành kinh
doanh ở nước chủ nhà mà không cần thành lập tác nhân mới
Xí nghiệp liên doanh hay công ty liên doanh – JV: là xí nghiệp được
thành lập ở các nước chủ nhà trên cơ sở hợp đồng liên doanh ký kếtgiữa bên hoặc các bên nước chủ nhà với bên hoặc các bên nước ngoài
để đâu tư kinh doanh tại nước chủ nhà
Doanh nghiệp 100% vốn đâu tư nước ngoài: là doanh nghiệp thuộc sở
hữu của nhà đâu tư nước ngoài do người nước ngoài thành lập tại nướcchủ nhà, tự quản lý và tự chịu kết quả kinh doanh
Xây dựng-vận hành- chuyển giao- BOT: là văn bản ký kết giữa nhà đâu
tư nước ngoài với cơ quan có thẩm quyền ở nước chủ nhà để đầu tưmởi rộng, nâng cấp, khai thác công trình kết cấu hạ tầng trong một thờigian nhất định ( đủ để thu hồi vốn và có lãi) sau đó chuyển giao bồihoàn toàn bộ công trình cho nước chủ nhà
Nguồn vốn FDI có đặc điểm cơ bản khác với các nguồn đầu tư nước ngoàikhác là việc tiếp nhận nguồn vốn này không gây nợ cho các nước tiếp nhận.thay vì nhận lãi suất trên vốn đầu tư, nhà đầu tư sẽ nhận được lợi nhuận thíchđáng việc kinh doanh có kết quả tốt Bên cạnh đó đầu tư trực tiếp nước ngoàicòn mang theo tài nguyên kinh doanh vào nước tiếp nhận vốn nên có thể thúcđẩy việc mở rộng ra phát triển các nghành nghề mới, đặc biệt là các nghànhnghề đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao hay cần nhiều vốn Nguồn vốn FDI lànguồn vốn đầu tư của tư nhân nước ngoài để đầu tư cho sản xuất, kinh doanh
và dịch vụ nhăm mục đích thu lợi nhuận đây là một nguồn vốn lớn, có ýnghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế ở các nước đang phát triển
(+) Vốn phát triển hỗ trợ chính thức (ODA ): ODA là nguồn vốn hổ trợ chính
Trang 6đãi ODA được hiểu là nguồn vốn dành cho các nước đang và kém phát triểnđược các các cơ quan chính thức của chính phủ trung ương và điạ phươnghoặc các cơ quan thừa hành của chính phủ, các tổ chức liên chính phủ, các tổchức phi chính phủ tài trợ Vốn ODA phát sinh từ nhu cầu cần thiết của mộtquốc gia, được tổ chức quốc tế hay nước bạn xem xét và cam kết tài trợ thôngqua một hiệp định quốc tế được đại diện có thẩm quyền hai bên nhận và hổtrợ vốn ký kết.Hiệp định ký kết hổ trợ nầy được chi phối bởi công pháp quốc
tế theo cách thức hoàn trả ODA được chia thành 3 dạng:
Viện trợ không hoàn lại: Là loại ODA mà bên nước nhận không phải
hoàn lại, nguồn vốn nầy nhằm để thực hiện các dự án ở nước nhận vốnODA, theo sự thoả thuận trước giữa các bên Có thể xem viện trợkhông hoàn lại như một nguồn thu ngân sách của nhà nước, dược cấpphát lại theo nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước Viện trợkhông hoàn lại chiếm ít nhất 25% tổng số ODA trên thế giới và được
ưu tiên cho những dự án về các lãnh vực như y tế, dân số, giáo dục,môi trường
Công thức tính tỷ lệ không hoàn lại như sau:
GE=100% [1 – d
a r
) 1 ( 1 ) 1 ( 1
aG aM d
d - tỷ suất chiết khấu
G - thời gian ân hạn
M - thời hạn cho vay
ODA đòi hỏi phải có vốn đối ứng từ bên tham gia nhận viện trợ để họ cótrách nhiệm hơn trong việc sử dụng ODA
Viện trợ có hoàn lại ( tín dụng ưu đãi) : Vốn ODA với một lãi suất ưu
đãi và một thời gian trả nợ thích hợp, tín dụng ưu đãi chiếm một tỉtrọng lớn trong tổng số vốn ODA trên thê giới Nó không được sử dụng
Trang 7cho mục tiêu xã hội, môi trường mà thường được sử dụng cho các dự
án về cơ sở hạ tầng thuộc các lãnh vực giao thông vân tãi, nông nghiệp,thủy lợi, năng lượng làm nền tảng vững chắc cho ổn định và tăngtrưởng kinh tế Các điều kiện ưu đãi bao gồm:
- Lãi suất thấp
- Thời gian trả nợ dài
- Có khoảng thời gian
- Không trả lãi hoặc nợ
ODA cho vay hỗn hợp: là sự kết hợp giữa 2 dạng trên, bao gồm một
phần không hoàn lại và tín dụng ưu đãi
Nguồn vốn ODA là nguồn tài chính do các cơ quan chính thức của một nướchay một tổ chức quốc tế trên thực tế nó vừa là một khoản vay vừa là công cụchính trị của các nước đi nhận viện trợ, viện trợ có 2 mặt và bất cứ khoản việntrợ nào cũng vậy khi một nước đem tiền của mình đi cho vay với lãi xuất ưuđãi thì nó phải hàm chứa mục tiêu chính trị, có thể trần trụi,có thể kiểu “câygậy và củ carot” Vì vậy nước nhận viện trợ phải có những chính sách sửdụng nguồn vốn này một cách hợp lý
(+) Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại quốc tế: Điều kiện ưu
đãi của loại vốn này không dễ dàng như ODA Bù lại nó có những ưu điểmkhông rõ ràng là không gắn với sự ràng buộc về chính trị, xã hội mặc dù vậythủ tục cho vay của loại vốn này là tương đối khắt khe, thời gian trả nợnghiêm ngặt, mức lãi sất cao là một trở ngại lớn cho các nước nghèo
Chủ đầu tư nước ngoài thu lợi nhuận thông qua lãi suất ngân hàng cố địnhtheo khế ước vay, độc lập với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp vay, cóquyền sử dụng những tài sản đã thế chấp hoặc yêu cầu cơ quan bảo lãnh thanhtoán khoản vay trong trường hợp bên vay không có khả năng thanh toán Cácngân hàng cung cấp vốn tuy không tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp,nhưng trước khi nguồn vốn được giải ngân thì họ đều nghiên cứu tính khả thicủa dự án đầu tư, có yêu cầu về bảo lãnh thế chấp các khoản vay để giảm rủi
ro Một bộ phận của nguồn vốn này có thể được dùng để đầu tư phát triển Tỷ
Trang 8trọng của nó có thể gia tăng nếu triển vọng tăng trưởng của nền kinh tế là lâudài, đặc biệt là tăng trưởng xuất khẩu của nước đi vay là khả quan.
(+) Nguồn vốn huy động qua thị trường quốc tế : Là nguồn vốn huy động từ
thị trường chứng khoán trên thế giới, bằng việc bán trái phiếu, cổ phiếu củachính phủ, các công ty trong nước ra nước ngoài
Có thể huy động vốn với số lượng lớn, trong thời gian dài để đáp ứng nhu cầu
về vốn cho nến kinh tế mà không bị ràng buộc bởi các điều kiện về tín dụngquan hệ cho vay để gây sức ép với nước huy động vốn trong các quan hệkhác
Nhiều ý kiến cho rằng việc thông qua các thị trường chứng khoán nước ngoài
để huy động vốn là lựa chọn của nhiều doanh nghiệp Các doanh nghiệp ngoàiviệc huy động vốn đảm bảo cho việc đầu tư, sản xuất kinh doanh còn có điềukiện nâng cao vị thế, hình ảnh doanh nghiệp cũng như mở rộng thị trườngxuất nhập khẩu Không những thế, thông qua việc phát hành, niêm yết tạinước ngoài cũng tăng cường một cách đáng kể tính công khai, minh bạch,trình độ quản trị công ty, tiêu chuẩn kế toan của doanh nghiệp để từ đó tiếpcận với các tiêu chuẩn quốc tế
1.2.2 Cơ cấu vốn đầu tư
Cơ cấu vốn đầu tư thể hiện quan hệ tỷ lệ của từng loại vốn trong tổng vốn đầu
tư của xã hội , vốn đầu tư của doanh nghiệp hay một dự án Một cơ cấu vốnđầu tư hợp lý là cơ cấu mà vốn đầu tư được ưu tiên cho bộ phận qua trọngnhất, phù hợp với yêu cầu và mục tiêu đầu tư và nó thường một tỷ trọng caotrong tổng vốn đầu tư
Trên thực tế có một số cơ cấu đầu tư cần được chú ý xem xét như vốnxây lắp và vốn máy móc thiết bị trong tổng vốn đâu tư, cơ cấu vốn đầu tư xâydựng cơ bản , vốn đâu tư xây dựng cơ bản, quảng cáo, tiêp thị … Cơ cấu vốnđầu tư theo quá trình lập và thực hiện dự án như chi phí chuẩn bị đầu tư, chiphí thực hiện đầu tư …
1.2.3 Cơ cấu đầu tư phát triển theo ngành
Cơ cấu đầu tư phát triển theo ngành là cơ cấu thực hiện đầu tư cho từngnghành kinh tế quốc dân cũng như trong từng tiểu ngành, thể hiện việc thực
Trang 9hiện chính sách ưu tiên phát triển, chính sách đầu tư đối với từng ngành trongmột thời kỳ nhất định Trong bối cảnh nền kinh tế quốc tế hiện đại thì trongquá trình phát triển công nghiệp hoá của các nước đang phát triển, muốn đạttăng chưởng cao và nền kinh tế tiến bộ, thì phải phát triển cân đối giữa cácngành trong nền kinh tế.Tuy nhiên hiện nay ơ các nước đang phát triển còn rấtnhiều điều hạn chế như : vốn, trình độ lao động thấp, công nghệ kém pháttriển, thị trường… thực tế này không cho phép chúng ta đầu tư dàn trải, đồngđều giữa các ngành vì vậy phải đầu tư có trọng tâm, trọng điểm ưu tiên nhữngngành quan trọng, ảnh hưởng lớn tới nền kinh tế.
Cơ cấu đầu tư theo ngành thể hiện mối tương quan tỷ lệ trong việc huy động
và phân phối các nguồn lực cho các ngành hoặc các nhóm ngành của nền kinh
tế và các chính sách, công cụ quản lý nhằm đạt được mối tương quan trên.Ngoài ra nó còn thể hiện việc thực hiện chính sách ưu tiên phát triển, chínhsách đầu tư đối với từng ngành trong một thời kỳ nhất định Có nhiều cáchphân loại cơ cấu đầu tư theo ngành
- Sau đây là ba cách tiếp cận thông thường:
Phân chia theo cách truyền thống: Nông – lâm – ngư nghiệp, công
nghiệp – xây dựng, dịch vụ: Mục đích là đánh giá, phân tích tình hìnhđầu tư Nước ta hiện nay đang ưu tiên phát triển công nghiệp và dịch vụ
để đạt được mục tiêu CNH – HĐH của Đảng đề ra Bên cạnh đó nôngnghiệp nông thôn cũng phải được đầu tư phát triển một cách hợp lý vìngành nông nghiệp vẫn đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với nềnkinh tế và lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp vẫn chiếmmột tỷ trọng cao
Phân chia theo nhóm ngành kết cấu hạ tầng và sản xuất sản phẩm xã hội: Nghiên cứu tính hợp lý của đầu tư cho từng nhóm ngành Đầu tư
cho kết cấu hạ tầng phải đi trước một bước với một tỷ lệ hợp lý để đạtđược tăng trưởng
Phân chia theo khối ngành: Khối ngành chủ đạo và khối ngành còn lại.
Đầu tư phải đảm bảo tương quan hợp lý giữa hai khối ngành này đểduy trì thế cân bằng giữa những sản phẩm chủ đạo và những sản phẩmcủa các ngành khác Nhờ đó nền kinh tế phát triển một cách cân đối,tổng hợp và bền vững
Trang 101.2.4 Cơ cấu đầu tư phát triển theo vùng, lãnh thổ
Cơ cấu đầu tư theo địa phương và vùng lãnh thổ là cơ cấu đầu tư theo khônggian, phản ánh tình hình sử dụng nguồn lực địa phương và phát huy lợi thếcạnh tranh của từng vùng
Một cơ cấu đầu tư theo địa phương hay vùng lãnh thổ được xem là hợp lýnếu nó phù hợp với yêu cầu, chiến lược phát triển kinh tế xã hội, phát huy lợithế sẵn có của địa vùng trong khi vẫn đảm bảo hỗ trợ, tạo điêu kiên thuận lợicho sự phát triển chung của các vùng khác, đảm bảo sự phát triển thống nhất
và những cân đối lớn trong phạm vi quốc gia và giữa các ngành
Cơ cấu đầu tư theo ngành và cơ cấu đầu tư theo vùng, lãnh thổ tuy khácnhau nhưng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau Cơ cấu đầu tư theo vùng,lãnh thổ được hình thành gắn liền với cơ cấu đầu tư theo ngành và thống nhấttrong mỗi vùng kinh tế Trong mỗi vùng, lãnh thổ lại có một số ngành được
ưu tiên đầu tư, tạo ra một cơ cấu đầu tư theo ngành riêng
Tuy nhiên việc xây dựng một số vùng kinh tế trọng điểm là cần thiết nhắmtạo thế và lực trong phát triển kinh tế nói chung Bên cạnh phát triển vùngkinh tế trọng điểm cần chú ý đến quy hoạch phát triển vùng và địa phươngtrên cả nước đó là các yếu tố đảm bảo sự phát triển của từng vùng, miềmnhằm hình thành một cơ cấu đầu tư hợp lý, có hiệu quả
1.3.Đặc điểm của cơ cấu đầu tư
1.3.1 Cơ cấu đầu tư mang tính khách quan
Trong nền kinh tế cơ cấu đầu tư được thực hiện theo các chiến lược đãđược định trước.nhưng không vì thế mà cơ cấu đầu tư mất đi tính khách quancủa nó, mọi sự vật hiện tượng đều hoạt động tuân theo quy luật khách quan
Và trong quá trình sản xuất cơ cấu đâu tư không ngừng vận động, một cơ cấu
đã nỗi thời, hoạt động không hiệu quả kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế
sẽ được thay thế bằng cơ câu đâu tư hợp lý hơn để phù hợp với những điềukiện khách quan
Lực lượng sản xuất là động lực phát triển của xã hội Nhu cầu xã hội ngàycàng cao, muốn đáp ứng đầy đủ nhu cầu xã hội thì trước hết phải phát triểnLLSX Sự phát triển của LLSX sẽ làm thay đổi quy mô sản xuất, thay đổi
Trang 11công nghệ, thiết bị, hình thành các nghành nghề mới, biến đổi lao động từgiản đơn thành lao động phức tạp, từ ngành này sang ngành khác Sự pháttriển đó phá vỡ cân đối cũ, yêu cầu hình thành một cơ cấu đầu tư mới với một
vị trí, tỷ trọng vốn trong các nghành và khu vực lãnh thổ phù hợp hơn thíchứng với nhu cầu phát triển của xã hội
Vai trò của yếu tố chủ quan: thông qua quá trình nhận thức một cách sâu
sắc, người ta sẽ phần tích, đánh giá, dự báo những xu hướng phát triển củanền kinh tế qua đó điều chỉnh cơ cấu đầu tư hợp lý hơn, nếu như có nhữngquan điểm nóng vội, bảo thủ nên những nhận định, dự báo đó là sai lầm,hoặcthiếu nhạy bén dẫn tới cơ cấu đầu tư thiếu hiệu quả sẽ tạo ra hậu quả vô cùng
to lớn
1.3.2. Cơ cấu đầu tư mang tính lịch sử và xã hội nhất định
Những bộ phận cấu thành hoạt động hữu cơ được xác lập mối quan hệ hữu
cơ tương tác qua lại với nhau theo không gian và thời gian sự tồn tại về quy
mô, số lượng có thể chung cho mọi nên sản xuất nhưng khác nhau về nộidung và cách thức thực hiện các quan hệ đó Ngay trong các hình thái kinh tế
xã hội giống nhau nhưng tồn lại ở các nước khác nhau vẫn có sự khác nhautrong việc hình thành cơ cấu đầu tư Do đặc điêm riêng của lịch sử phát triểncác điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội …những xu thế thay đổi cơ cấu chungđược thể hiện qua hình thái đặc thù trong từng giai đoạn lịch sử phát triển củamỗi nước vì vậy cơ cấu đầu tư luôn thay đổi trong từng giai đoạn để phù hợpvới sự phát triển của nền kinh tế , xã hội
1.4 Cơ cấu đầu tư hợp lý
1.4.1 Khái niệm
Cơ cấu đầu tư hợp lý là cơ cấu đầu tư phù hợp với các quy luật khách quan,Các điều kiện kinh tế xã hội của từng cơ sở, ngàng, vùng và của toàn bộ nềnkinh tế Có tác dụng tích cực trong việc đổi mới cơ cấu kinh tế theo hướngngày càng hợp lý hơn, khai thác ngày càng hợp lý các nguồn lực trong nước
để đáp ứng nhu cầu hội nhập, phù hợp với xu hướng của kinh tế , chính trị
Trang 121.4.2 Đặc điểm
Tận dụng các cơ hội thuận lợi do bối cảnh quốc tế tạo ra và các tiềm năng,lợi thế của nước ta để rút ngắn quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước theo định hướng xã hội chủ nghĩa gắn với từng bước phát triển kinh tếtri thức, coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền kinh tế và côngnghiệp hoá, hiện đại hoá Phát triển mạnh các ngành kinh tế và các sản phẩmkinh tế có giá trị gia tăng cao dựa nhiều vào tri thức; kết hợp việc sử dụngnhững nguồn vốn tri thức của con người Việt Nam với những tri thức mớinhất của nhân loại Coi trọng cả số lượng và chất lượng tăng trưởng kinh tếtrong mỗi bước phát triển của đất nước, ở từng vùng, từng địa phương, trongtừng dự án kinh tế - xã hội Xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại và hợp lý theo
cả ngành và lĩnh vực Giảm chi phí trung gian, tăng mạnh tỉ lệ giá trị quốc gia,giá trị gia tăng, nâng cao năng suất lao động của tất cả các ngành, lĩnh vực,nhất là các ngành, lĩnh vực cơ bản có sức cạnh tranh cao.Trong nền kinh tếhội nhập quốc tế và khu vực ngày càng phát triển thì việc lựa chọn cơ cấu đầu
tư hợp lý đóng vai trò rất quan trọng để thúc đẩy nền kinh tế phát triển, tăngcường khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế toàn cầu
1.4.3 Sư chuyển dịch cơ cấu đầu tư
Chuyển dịch cơ cấu đầu tư là sự thay đổi của cơ cấu đầu tư từ mức độ nàysang mức độ khác, phối hợp với môi trường và mục tiêu phát triển Đâykhông chỉ là sự thay đổi về vị trí ưu tiên mà còn là sự thay đổi về chất trongnội bộ cơ cấu và chính sách áp dụng Sự thay đổi đó có thể là sự thay đổi vềquy mô, phân bố nguồn lực hay số lượng, chất lượng các ngành trong quátrình phát triển hoặc cũng có thể là sự thay đổi về quan hệ tỷ lệ giữa cácngành, các vùng, các thành phần kinh tế do những biến động trong nền kinh tếnhư sự xuất hiện hoặc biến mất của một số ngành, tốc độ tăng trưởng của cácyếu tố cấu thành cơ cấu đầu tư không đồng đều, khoa học kỹ thuật phát triểnnhanh chóng
2 Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu đầu tư
2.1.Nhóm nhân tố nội bộ nên kinh tế
Trang 13Mặc dù cơ cấu đầu tư vừa mang tính khách quan vừa mang tính lịch sửnhưng các tính chất đó lại chịu sự tác động và chi phối của nhà nước thôngqua các công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô Cơ chế quản lý của Nhà nước trongtừng thời kỳ lại có những thay đổi nhất định để thực hiện mục tiêu phát triểnkinh tế xã hội của đất nước do đó nó tác động trực tiếp đến quá trình pháttriển và chuyển dịch cơ cấu đầu tư.
- Nhân tố thị trường và nhu cầu của xã hội
- Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, khoa học công nghệ.
- Vị trí địa lý kinh tế, điều kiện về các nguồn lợi tự nhiên.
2.2 Các nhân tố bên ngoài
Ngoài các nhân tố tác động ở trong nội tại nền kinh tế, cơ cấu đầu tư cònchịu tác động của nhiều nhân tố bên ngoài Đó chính là xu thế chính trị, xã hội
và kinh tế của khu vực và thế giới Cùng với sự phát triển ngày càng nhanhchóng của khoa học kỹ thuật công nghệ Từ khi gia nhập WTO, với nhiềuthuận lợi về hội nhập kinh tế thế giới thì Việt Nam không tránh khỏi nhữngthách thức đó là hoà nhập chứ không hoà tan Xu thế quốc tế hoá giúp nước tahội nhập dễ dàng hơn nhưng chúng ta cũng phải luôn cảnh giác để đảm bảonăng lực cạnh tranh nhằm hội nhập an toàn
2.2 cơ cấu đầu tư hợp lí theo từng loại vốn đầu tư
2.2.1 Cơ cấu đầu tư hợp lí vốn ngân sách nhà nước:
Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước là nguồn vốn quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.nên cần sử dụng một cách hợp lí nguồn vốn này.cơ cấu đầu tư hợp lí là cơ cấu mà có
Thứ nhất: chủ trương đầu tư rõ ràng
Thể hiện ở số lượng dự án nhóm A,B,C là cân đối.số dự án nhóm B,C không lớn giải ngân vốn cho nhóm A để thực hiện đúng tiến độ.bố trí vốn cho các địa phương có quy hoạch và dự án đầu tư rõ ràng không theo cảm tính.để tránh tình trạng đầu tư giàn trải,tiến độ thực hiện dự án mất nhiều thời gian do giải ngân
Trang 14 Thứ hai: Đầu tư có trọng tâm trọng điểm
Đầu tư cho các dự án kết cấu kinh tế xã hội,quốc phòng an ninh,chi cho công tác lập và thực hiện kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã
hội,vùng ,lãnh thổ trọng tâm,quy hoạch đô thị và nông thôn tạo môi trường vàđiều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế
Thứ ba: Giảm dần tình trạng cấp phát vốn cho các doanh nghiệp nhà nước
Nhằm tăng tính tự chủ cho các doanh nghiệp nhà nước,tạo tính năng động tự chủ cho các doanh nghiệp này và để tập trung vốn cho các lĩnh vực khác phát triển.Phù hợp với cơ chế thị trường,và xu thế hội nhập
2.2.2 cơ cấu đầu tư hợp lí vốn tín dụng phát triển của nhà nước
Vốn tín dụng phát triển của nhà nước là nguồn vốn quan trọng trong điềutiết nền kinh tế vĩ mô và mang tính chính sách.để hợp lí nguồn vốn này cần hợp lí trong từng khâu hoạt động của loại vốn này:khâu huy động vốn,khâu cho vay,khâu hoạt động vốn đầu tư phát triển tín dụng hợp lí :
Thứ nhất: vốn đến với đúng đối tượng
Đối tượng được hưởng tín dụng ưu đãi phải phù hợp về với thông lệ quốc
tế và với nhu cầu phát triển kinh tế muốn vậy, chú ý phát triển cân đối nền kinh tế, và tránh sự vi phạm các cam kết quốc tế về chống trợ cấp như: tăng
sự hỗ trợ cho các ngành trước đây ở vào vị trí bất lợi (thực sự cần sự hỗ trợ); chuyển phương thức hỗ trợ theo ngành sang hỗ trợ theo chức năng; thúc đẩy
sự cạnh tranh trong việc nhận hỗ trợ của nhà nước; thúc đẩy việc tạo giá trị giá tăng trong hỗ trợ xuất khẩu; chú trọng việc nghiên cứu áp dụng các hình thức tín dụng nhà nước mới mà WTO cho phép như: tín dụng đầu tư ra nước ngoài, tín dụng người mua
Thứ hai: Hoạt động theo phương thức tín dụng
Thu hẹp dần hình thức hỗ trợ trực tiếp (về lãi suất), mở rộng hỗ trợ gián tiếp, chuyển dần từ ưu đãi lãi suất sang ưu đãi về điều kiện hỗ trợ, mức hỗ trợ
Trang 15và thời gian hỗ trợ để vừa bảo đảm thực hiện các cam kết hội nhập WTO, vừagiảm căng thẳng nguồn lực trong thực hiện nhiệm vụ tín dụng ĐTPT của Nhà nước Muốn làm được điều này mà không vi phạm các cam kết của WTO, cần
có sự cải tổ để tối thiểu hoá chi phí hoạt động, gia tăng mức độ hiệu quả và tính chuyên nghiệp, tăng tính chịu trách nhiệm trong việc quản lý nguồn vốn tín dụng của nhà nước tức tổ chức lại như một ngân hàng phát triển chuyên nghiệp
Thứ ba: cơ chế huy động các nguồn vốn ngoại lực ngoài vốn ngân
2.2.3 Cơ cấu đầu tư hợp lí của doanh nghiệp
Xét trên bình diện doanh nghiệp cơ cấu nguồn vốn đầu tư hợp lí phản ánh tỷ trọng của vốn tự có và vốn đi vay sao cho sử dụng đạt hiệu quả cao nhất
2.2.4 Cơ cấu đầu tư hợp lý vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
- Quá trình thu hút tương xướng với nhu cầu huy động vốn đáp ứng và tiềm năng đất nước
Trang 16- Có chuyển biến mạnh về chuyển giao công nghệ từ các doanh nghiệp nướcngoài cho các doanh nghiệp trong nước
- Sự liên kết giữa khu vực FDI và kinh tế trong nước chặt chẽ
- Kiểm soát tốt cơ chế giành cho những nhà đầu tư nước ngoài
2.2.5 cơ cấu hợp lí vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA
-Công tác theo dõi đánh giá tình hình ODA đầy đủ
-Thủ tục chuẩn bị và triển khai đầu tư nhanh gọn và không rườm rà 2.2.6 Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại hợp lí
-Tạo môi trường đầu tư tốt ,cơ chế chính sách ổn định
-Thúc đẩy phát triển thị trường tiền tệ ,thị trường dịch vụ ngân hàng -Tạo ra được sự chuyển giao công nghệ ngân hàng hiện đại
-Thực hiện tốt vấn đề giải ngân các khoản tín dụng từ các ngân hàng thương mại quốc tế
2.2.7 Nguồn vốn huy động qua thị trường vốn quốc tế hợp lí
-Tạo ra nhiều kênh huy động vốn trung và dài hạn
-Thực hiện đúng nguyên tắc và thủ tục pháp lí quốc tế
-Sử dụng có hiệu quả ngay vốn thu được
-Thanh toán nợ gốc và lãi khi đáo hạn đủ và đúng hạn
2.2.8 Cơ cấu đầu tư hợp lí theo ngành
-Sử dụng vốn hiệu quả
-Ưu tiên vốn cho bộ phận quan trọng nhất,phù hợp với yêu cầu và
Trang 17-Tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng,khoa học công nghệ,giáo dục đào tạo,để tạo nền tảng tốt
-Huy động và sử dụng vốn ngoài ngân sách
2.2.9 Cơ cấu đầu tư hợp lí theo vùng,lãnh thổ
Một cơ cấu đầu tư theo địa phương hay vùng lãnh thổ được xem là hợp lý nếu nó phù hợp với yêu cầu, chiến lược phát triển kinh tế xã hội, phát huy lợi thế sẵn có của địa vùng trong khi vẫn đảm bảo hỗ trợ, tạo điêu kiên thuận lợi cho sự phát triển chung của các vùng khác, đảm bảo sự phát triển thống nhất và những cân đối lớn trong phạm vi quốc gia và giữa các ngành.
Phát huy tối đa lợi thế cạnh tranh và lợi thế so sánh giữa các vùng nhằm huy động tối đa mọi nguồn lực
Đầu tư vốn tập trung trong từng vùng,và tùy theo cơ cấu vùng
Đầu tư vốn cho các vùng cần có kế hoạch cụ thể để đạt mục tiêu
Tận dụng các nguồn vốn sẵn có của vùng,địa phương để phát triển.tránh hiện tượng trong chờ vào NSNN
2.2.10 Cơ cấu vốn đầu tư hợp lí
1 cơ cấu vốn đầu tư hợp lí là cơ cấu mà vốn đầu tư được ưu tiên cho
bộ phận quan trọng nhất,phù hợp với mục tiêu và yêu cầu đầu tư.Cụ thể đối với
2.2.10.1 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước hợp lí -Vốn đúng mục tiêu,đúng công trình đã qui hoạch lên kế
hoạch,tránh đầu tư dàn trải
-Huy động tối đa hiệu quả nguồn vốn ngoài ngân sách
-Ưu tiên những công trình có tính cấp bách,có khả năng đưa vào sử dụng sớm
Trang 18-Khuyến khích đẩy nhanh các dự án BOT,BT,PPP mở rộng đầu tư các nguồn nước ngoài
2.2.10.2 Vốn đầu tư cho giáo dục đào tạo hợp lí
-Có sự đóng góp tích cực vốn ngoài ngân sách
-Chuyển từ cấp kinh phí thường xuyên sang cấp kinh phí trực tiếp -Chuyển cơ chế cấp kinh phí đầu tư đầu vào sang cơ chế cấp kinh phí đầu ra ở một số ngành lĩnh vực
-Tập trung hơn nữa cho giáo dục đào tạo vùng dân tộc thiểu số vùng núi
2.2.10.3 Vốn đầu tư cho khoa học công nghệ hợp lí
-Sử dụng cả vốn trong nước và nước ngoài
-Kinh phí phân bổ phải gắn với các chỉ tiêu cụ thể
Nhìn chung lại,trên phạm vi quốc gia ,một cơ cấu nguồn vốn hợp lí là cơ cấu phán ánh khả năng huy động tối đa mọi nguồn lực
xã hội cho đầu tư phát triển,phản ánh khả năng sử dụng hiệu quả cao mọi nguồn vốn đầu tư,là cơ cấu thay đổi theo hướng giảm dần
tỷ trọng của nguồn vốn đầu tư từ ngân sách,tăng tỷ trọng nguồn vốn tín dụng ưu đãi và nguồn vốn của dân cư.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CƠ CẤU ĐẦU TƯ Ở VIỆT
NAM.
Trang 191 CƠ CẤU ĐẦU TƯ THEO NGUỒN VỐN
Có thể chia làm 2 loại:phân theo khu vực và theo nguồn huy động
Cơ cấu đầu tư theo nguồn vốn theo khu vực có:ba khu vực chính là: khuvực nhà nước, khu vực tư nhân và khu vực đầu tư nước ngoài Trong cơ cấunguồn vốn đầu tư, khu vực nhà nước vẫn giữ tỷ trọng lớn, đóng vai trò quyếtđịnh nhưng vốn ngân sách nhà nước thực ra vẫn chưa cao Khu vực tư nhântrong giai đoạn đầu chưa đóng góp nhiều cho hoạt động đầu tư nhưng sau đó
từ con số 0%, tỷ trọng đóng góp trong vốn đầu tư đã tăng lên đến 20% Đốivới khu vực đầu tư nước ngoài, trong giai đoạn vừa qua giá trị đóng góp tănglên đáng kể nhưng tỷ trọng thì giảm xuống, giá trị đóng góp của đầu tư nướcngoài vào GDP khá rõ ràng vào khoảng 20% Như vậy, chuyển biến của cơcấu đầu tư theo nguồn vốn có nhiều dấu hiệu tích cực với sự đóng góp đadạng, hiệu quả của nguồn vốn rõ nét hơn, và có sự phát huy ở chừng mực nhấtđịnh trong phân bổ vốn
Bảng cơ cấu vốn đầu tư từ năm 2006-2009
Trang 20Đầu tư nước ngoài 65.6 129.4 192.4 189
Bảng 1 : Nguồn vốn đầu tư của khu vực kinh tế nhà nước phân theo nguồnvốn
Đơn vị: tỷ đồng
Vốnvay
Vốn của các doanh nghiệpNhà nước và nguồn vốn khác
Trang 21Nguồn: Tổng cục thống kê.
Theo 2 bảng số liệu trên, ta thấy vốn đầu tư từ nguồn Ngân sách Nhà nướcchiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số vốn từ khu vực Nhà nước trong giaiđoạn 2000 – 2008, tỷ trọng vốn ngân sách trong tổng số vốn đầu tư của khuvực nhà nước có xu hướng tăng lên từ 43.623% năm 2000 tăng lên 56.65%năm 2008, nhưng giảm về tỷ trọng trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội Tỷtrọng vốn vay và vốn của các DNNN cho đầu tư chiếm tỷ lệ nhỏ hơn vốnngân sách nhà nước trong đầu tư, điều này cho thấy việc tỷ trọng vốn đầu tưtăng là do nhà nước tăng cường tập trung đầu tư cho nông nghiệp và nôngthôn; cho lĩnh vực giao thông; cho sự nghiệp phát triển nguồn nhân lực, giáodục và đào tạo, khoa học và công nghệ, các chương trình phát triển về vănhoá, xã hội, y tế, xoá đói, giảm nghèo
Trong giai đoạn 2001-2005 tổng thu ngân sách nhà nước tăng bình quân15%,tỷ lệ huy động vào ngân sách nhà nước bình quân hang năm đạt gần23%GDP.Tổng chi ngân sách nhà nước tăng bình quân 14,9%.tỷ lệ chi ngânsách nhà nước bình quân bằng 28%
Vào năm 2007, Tổng thu ngân sách Nhà nước đã được ước tính tăng16,4% so với năm 2006 và bằng 106,5% dự toán của cả năm, trong đó cáckhoản thu nội địa bằng 107%; thu từ hoạt động xuất nhập khẩu bằng 108,1%;thu viện trợ bằng 156,7% Riêng thu từ dầu thô ước tính chỉ bằng 102,1% sovới dự toán năm và thấp hơn năm 2006, do sản lượng khai thác dầu thô giảm.Bên cạnh đó, tổng chi ngân sách Nhà nước năm 2007 ước tính tăng 17,9% sovới năm trước và bằng 106,5% dự toán cả năm, trong đó chi đầu tư phát triển
Trang 22tăng 19,2% và bằng 103,2%; chi thường xuyên tăng 15,1% và bằng 107,2%;chi trả nợ và viện trợ tăng 20,5% và đạt kế hoạch năm
Vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước năm 2009 đạt 161 nghìn tỷđồng,tăng gần 63% so với thực hiện năm 2008,tăng 42,7% so với kế hoạchnăm,chiếm 22,7%tổng vốn đầu tư toàn xã hội,trong đó đầu tư theo dự ánNSNN đầu năm ước đạt khoảng 135,5 tỷ đồng,tăng 20,1% so với kế hoạchnăm 2008 sang 2009 là 22 nghìn tỷ đồng;…
Ưu điểm nữa trong việc sử dụng vốn Ngân sách đó là:
- Nguồn vốn ngân sách Nhà nước có tác dụng định hướng nhằm tạo ra cơcấu đầu tư ngày càng hợp lý, tuy nhiên hàng năm vẫn phải chi 15% - 17% chotrả nợ trong nước và một phần nợ nước ngoài, đồng thời phải đảm bảo nhữngkhoản chi thường xuyên Vì vậy, nguồn vốn đầu tư từ ngân sách còn rất eo
nợ xây dựng cơ bản của 2.009 dự án
Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước vẫn còn một số vấn đề tồn tại:
Thứ nhất hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước còn thấpnhư sau: trước hết là chủ trương đầu tư thiếu rõ ràng, thể hiện ở số lượng dự
án nhóm B, C hàng năm vẫn lớn, dự án nhóm A chậm trễ và bị kéo dài, dự án
ở các địa phương còn phụ thuộc nhiều vào ý muốn chủ quan của cấp ra quyếtđịnh mà không cân nhắc kỹ chi phí, lợi ích và tính hiệu quả của dự án Vấn đềthất thoát và lãng phí trong đầu tư không được giải quyết mạnh tay
Thứ hai là sự chậm trễ trong việc thực hiện và giải ngân nguồn vốnNgân sách Nhà nước và trái phiếu chính phủ Nguyên nhân đầu tiên phải nóiđến, đó chính là công việc chỉ đạo, điều hành và quản lý thực hiện dự án cònnhiều hạn chế, đồng thời công tác xây dựng, thẩm định, phê duyệt dự án, tổng
dự toán và thiết kế kỹ thuật… vừa chậm trễ, vừa chưa đảm bảo yêu cầu chất
Trang 23lượng; công tác khảo sát ban đầu thiếu chính xác, Thủ tục phê duyệt còn rấtrườm rà và phức tạp Các quy định hướng dẫn tính không đồng bộ với cácbiến động thị trường, nhiều lúc dẫn đến tình trạng chi vượt dự toán, giảmnguồn thu.
Cuối cùng sử dụng vốn ngân sách cho đầu tư còn giàn trải, phân tán;các dự án còn chậm tiến bộ
Số dự án được quyết định đầu tư trong năm 2009 là 8.810 dự án, cao hơn
số dự án dự kiến kết thúc đưa vào hoạt động là 6.598 dự án, cho thấy tìnhhình đầu tư vẫn dàn trải, phân tán, số dự án bố trí đầu tư không tương ứng với
số dự án đi vào hoạt động Có tới 4.182 dự án vi phạm các quy định về quản
lý đầu tư, trong đó phổ biến là các vi phạm về chậm tiến độ (4.076 dự án
1.1.2 Vốn tín dụng đầu tư phát triển nhà nước:
Là nguồn vốn có vai trò quan trọng trong phục vụ cho công tác quản lý nhànước và điều tiết nền kinh tế vĩ mô Nguồn vốn còn được phân bổ để thựchiện các mục tiêu phát triển xã hội
Bảng 2: Vốn tín dụng đầu tư phát triển nhà nước
Nguồn: Tổng cục thống kê
Trước năm 1990 vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước chưa được sửdụng như một công cụ quản lí và điều tiết nền kinh tế thì trong giai đoạn1991-2000 nguồn vốn này đã có mức tăng trưởng đáng kể và bắt đầu có vị trí
Trang 24quan trọng trong chính sách đầu tư của nhà nước.Giai đoạn 1991-1995,nguồnvốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước mới chiếm 5,6%tổng vốn đầu tưtoàn xã hội thì giai đoạn 2001-2005 đã chiếm 14%tổng vốn đầu tư toàn xãhội.
Trong 5 năm (2000-2004) hoạt động tín dụng nhà nước do Quỹ hỗ trợ pháttriển đảm nhận Quỹ đã huy động vốn để đầu tư trên 3.800 dự án với số vốnxấp xỉ 48.000 tỷ đồng.nhằm phục vụ các dự án sau:
-Các dự án phục vụ phát triển cơ sở hạ tầng của đất nước
-Các chương trình phát triển các ngành quan trọng của quốc gia
-Các chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn
-Các dự án phục vụ chiến lược xuất khẩu
Ngoài ra, trong 5 năm hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho trên 1300 dự án, với sốtiền hỗ trợ khoảng 750 tỷ đồng, góp phần thu hút hàng chục nghìn tỷ đồngvốn từ các tổ chức tín dụng cho đầu tư phát triển
Theo đánh giá của Bộ kế hoạch-đầu tư, số vốn đầu tư cho nền kinh tế từQuỹ HTPT chiếm trên dưới 14,5% tổng mức đầu tư chung của toàn xã hội Sốvốn này được tập trung cho các dự án thuộc các ngành công nghiệp và xâydựng (59,6%), cơ sở hạ tầng các ngành nông nghiệp, nông thôn (18,1%), cơ
sở hạ tầng giao thông vận tải (17,5%), và các ngành khác (4,75%)
Trong giai đoạn 2000 – 2007, nguồn vốn tín dụng của nhà nước chiếmtrung bình khoảng 9,21% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, và khá ổn định
Tính đến tháng 6/2008, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh là 5.820triệu USD, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là 384 nghìn tỷ đồng Năm 2009 vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước đạt 50 nghìn tỷđồng,đạt kế hoạch,tăng 25% so với thực hiện năm 2008,chiếm 7,1% tổng vốnđầu tư toàn xã hội
Ưu điểm
Trang 25- Tín dụng nhà nước là một bộ phận quan trọng trong đầu tư nhà nước-nguồnvốn cơ bản tạo ra sự phát triển dài hạn của nền kinh tế
- Tín dụng nhà nước cũng đóng vai trò quan trọng đối với phát triển nôngnghiệp, từ đó tác động tới công cuộc xoá đói giảm nghèo ở nông thôn
- Tín dụng nhà nước có tác dụng tích cực trong việc kích thích đầu tư của cácthành phần kinh tế khác trong giai đoạn kinh tế trì trệ, góp phần tạo ra tốc độphát triển kinh tế cao Tăng đầu tư nhà nước, đã góp phần tăng nhu cầu tiêuthụ nhiều loại sản phẩm để sản xuất tiếp tục phát triển Mặt khác, phát huy tácdụng kích cầu đầu tư của các ngành kinh tế ngoài nhà nước
- Ở VN còn có mức độ rủi ro tín dụng cao và cùng với nó là các chi phí giaodịch quá lớn Chi phí giao dịch cao là do việc tìm kiếm các thông tin về lýlịch của người vay, đàm phán ở VN còn nhiều bất cập Rủi ro trong tài trợchính sách còn cao hơn
- VN đang trong quá trình hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới Màmột trong những yêu cầu mang tính chất cơ bản của việc toàn cầu hoá là đối
xử ngang bằng và chống trợ cấp Trong khi đó, tín dụng nhà nước, với sự ưuđãi về vốn cho các đối tượng nhất định được xem như một hình thức trợ cấp
1.1.3 Vốn đầu tư của Doanh nghiệp nhà nước
Trang 26nguồn vốn của doanh nghiệp nhà nước tự đầu tư chiếm 14-15% tổng vốn đầu
tư của xã hội,chủ yếu là đầu tư chiều sâu,mở rộng sản xuất,đổi mới thiết bịhiện đại hóa dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp
Trong giai đoạn 1991-1995, tốc độ tăng trưởng bình quân của DNNN là11,7% gấp 1,5 lần tốc độ tăng trưởng bình quân của nền kinh tế Từ năm1998-2001, tốc độ tăng trưởng của DNNN chậm lại nhưng vẫn chiếm tỷ trọnglớn trong GDP của toàn bộ nền kinh tế, nộp ngân sách chiếm 40% tổng thucủa ngân sách nhà nước, tạo việc làm cho trên 1,9 triệu người
Bình quân năm của thời kỳ 2001-2005,Đóng góp của doanh nghiệp vàonền kinh tế ngày càng tăng, riêng năm 2005 đóng góp tới 53% GDP của cảnước Đầu tư của doanh nghiệp năm 2005 cũng chiếm tới 55% tổng số vốnđầu tư toàn xã hộUSD và đã góp phần tích cực vào tình trạng thất nghiệpđang là vấn đề bức xúc của xã hội Năm 2003 các doanh nghiệp đã giải quyếtđược việc làm cho 517 nghìn, năm 2004: 595 nghìn người và năm 2005: 473nghìn người
Năm 2009 vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước đạt 60 nghìn tỷ ,đạt75,9% kế hoạch ,giảm 7,7% so với thực hiện năm 2008,chiếm 8,5% tổng vốnđầu tư toàn xã hội
Cơ hội mới
Gia nhập WTO, các doanh nghiệp Việt Nam sẽ có nhiều cơ hội để mở rộngthị trường xuất khẩu; tăng cường khả năng thu hút đầu tư và tiếp cận kỹ thuật,công nghệ mới; bình đẳng trong việc giải quyết tranh chấp thương mại
Thách thức phải đối mặt
phía trước cũng có không ít khó khăn, thách thức do năng lực nội tại của các doanh nghiệp còn yếu như: qui mô nhỏ, trình độ kỹ thuật công nghệ lạc hậu, hiệu quả sản xuất và sức cạnh tranh thấp Nếu những vấn đề trên đây không được giải quyết sớm và dứt điểm thì cơ hội để các doanh nghiệp thâm nhập sâu hơn vào thị trường các nước và tăng vị thế trong nền kinh tế thế giới
sẽ ngày càng khó khăn hơn
Trang 271.1.4 Vốn đầu tư từ tư nhân và dân cư:
Theo ước tính của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tiết kiệm trong dân cư và cácdoanh nghiệp doanh dân chiếm bình quân khoảng 15% GDP, trong đó phầntiết kiệm của dân cư tham gia đầu tư gián tiếp vào khoảng 3,7% GDP, chiếmkhoảng 25% tổng tiết kiệm của dân cư; phần tiết kiệm của dân cư tham giađầu tư trực tiếp vào khoảng 5% GDP và bằng 33% số tiết kiệm được Tronggiai đoạn 2001-2005, vốn đầu tư của dân cư và tư nhân chiếm khoảng 26%tổng vốn đầu tư toàn xã hội.Trong năm 2008 đạt 28.6%theo GDP trong khitổng đầu tư toàn xã hội là 41% như vậy chênh lệch khoảng 12-13% Tronggiai đoạn tiếp nguồn này sẽ tiếp tục gia tăng cả về quy mô và tỷ trọng
Hình Tỷ lệ tiết kiệm và đầu tư của HGĐ trong GD
Nguồn:số liệu của Vụ Tài sản Quốc gia, Tổng cục thống kê
Bảng Cơ cấu thu nhập của các hộ gia đình (%) giai đoạn 1995 - 2007
Trang 28Trong thành phần thu nhập của hộ gia đình, tiền lương và có tính chất lương
chiếm trung bình 86,6% trong giai đoạn 1995 – 2007 Các khoản chuyển
nhượng hiện hành chiếm tới 10,7% trong tổng thu nhập của các hộ gia đình
(Bảng 6) Tỷ trọng của chuyển nhượng hiện hành cao ở Việt Nam là do lượng
kiều hối chuyển về tăng mạnh từ đầu những năm 1990 đến nay
Nói chung, nguồn vốn tiềm năng từ khu vực dân cư không phải là nhỏ, chủyếu tồn tại dưới dạng vàng, tiền mặt hoặc ngoại tệ… Nguồn vốn này xấp xỉ
bằng 80% tổng nguồn vốn huy động của toàn bộ hệ thống ngân hàng trong
nước Thực tế phát hành trái phiếu chính phủ và trái phiếu của một số ngân
hàng thương mại quốc doanh cho thấy, chỉ trong thời gian ngắn đã huy động
được hàng ngàn tỷ đồng và hàng chục triệu USD từ khu vực dân cư Theo số
liệu gần đây cho biết, xu hướng tiết kiệm của các gia đình Việt Nam khoảng
15 - 20% trong mức thu nhập của mình
Ở Việt Nam trung bình giai đoạn 1995 – 2007 hộ gia đình tiết kiệm 10,3
% và đầu tư 4,2 %,họ còn thặng dư 6,1% Khu vực doanh nghiệp tiết kiệm
16,3 %, đầu tư 20,4 % và thâm hụt4,1% Chính phủ tiết kiệm cho đầu tư 2,4
%, đầu tư 11,6 % và thâm hụt 9,2 % Khu vực nước ngoài cho vay là 7,2%
Trong giai đoạn 2000-2005, tiết kiệm của khu vực dân cư được ước tínhchiếm khoảng 11% GDP Nhiều hộ gia đình thực sự đã trở thành các chủ thể
kinh tế năng động trong các lĩnh vực kinh doanh thương mại, dịch vụ, sản
xuất nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.các hộ gia đình cũng sẽ là một
nguồn tập trung, phân phối vốn vô cùng quan trọng trong nền kinh tế
Trang 29Năm 2009 đạt 220.5 nghìn tỷ đồng ,đạt 93,8% kế hoạch,tăng 22,5% so vớithực hiện năm 2008,chiếm 31,1%tổng vốn đầu tư toàn xã hội.
Ưu điểm
- Một biện pháp rất hiệu quả để đảm bảo ngân sách quốc gia
Hiện nay nguồn thu ngân sách từ doanh nghiệp nhà nước là chiếm tỷ trọnglớn, nhưng hiềm một nỗi nếu như tình hình hiện nay thì để có 1 đồng thu ngânsách từ doanh nghiệp nhà nước thì nhà nước cũng phải trợ cấp (cả cứng lẫnmềm) cho DNNN 1 đồng (ở đây chưa kể đến hoạt động bảo toàn vốn) Hơnnữa, một khi gia nhập WTO thì việc trợ cấp này không thể duy trì, và hệ quả
là nguồn thu từ doanh nghiệp nhà nước sẽ khó được đảm bảo Ngân sách nhànước, vì vậy, phụ thuộc ngày càng nhiều vào các nguồn thu khác, trong đóđặc biệt quan trọng là từ thuế do các DN dân doanh đóng góp Như vậy đây
là một biện pháp rất hiệu quả để đảm bảo ngân sách quốc gia Các doanhnghiệp dân doanh xét về tính năng động và hiệu quả thì có lẽ chỉ thua cácdoanh nghiệp trong khu vực đầu tư nước ngoài Kinh tế dân doanh trong giai
đoạn hiện nay lại là khu vực phát triển nhanh nhất không những đem lại một nguồn vốn lớn cho hoạt động đầu tư mà còn tạo ra nhiều công ăn việc làm.
- Phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn, mở mang ngành nghề, phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ, vận tải trên các địa phương
Với khoảng vài trăm ngàn doanh nghiệp dân doanh ( gồm có doanh nghiệp
tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hợp tác xã) đã, đang
và sẽ đi vào hoạt động thì phần tích luỹ của các doanh nghiệp này sẽ đónggóp đáng kể vào ngân sách nhà nước cũng như tổng quy mô vốn của toàn xãhội
Vấn đề đặt ra:
- Nhà nước thực hiện các chính sách để khuyến khích thúc đẩy khu vực kinh
tế tư nhân phát triển là một yêu cầu thiết yếu
-Nhà nước liên tục hoàn thiện các chính sách nhằm tạo điều kiện cho khu vựckinh tế tư nhân, kinh tế hộ gia đình mạnh dạn bỏ vốn đầu tư và phát triển
Trang 301.2 Vốn đầu tư nước ngoài:
Như chúng ta đã biết, hiện nay Việt Nam đang là 1 thị trường đầy tiềmnăng và có sức thu hút đối với các nhà đầu tư nước ngòai Trong những nămqua,Việt Nam đã thu được những con số rất ấn tượng, có tác động nhất địnhđến nền kinh tế nước ta
Ví dụ cụ thể nhất là trong 2 năm gần đây (2006-2007), dòng vốn đầu tưnước ngoài vào nước ta đã tăng đáng kể, đạt 32,3 tỉ USD Theo số liệu thống
kê của Bộ Kế hoạch - Đầu tư, trong năm 2006, cả nước đã thu hút được gần
10 tỉ USD vốn đăng ký mới, tăng 45,1% so với cùng kỳ những năm trước,trong đó có khoảng 800 dự án được cấp mới, với tổng vốn đăng ký trên 7,6 tỉUSD, tăng 60,8% so với cùng kỳ năm 2005, và 490 lượt dự án tăng vốn đầu
tư mở rộng sản xuất với số vốn tăng thêm khoảng 2,4 tỉ USD Đến năm 2007,thu hút vốn đầu tư nước ngoài tiếp tục lập kỷ lục mới Theo báo cáo của Bộ
Kế hoạch - Đầu tư cho biết,năm 2008, cả nước đã thu hút được 20,3 tỷ USDvốn đầu tư đăng ký, tăng 69,3% so với năm trước, vượt 53,2% kế hoạch dựkiến cả năm (13 tỷ USD) Con số này đã vượt qua kỷ lục 12 tỷ USD của năm
2006 để trở thành kỷ lục lớn nhất từ trước đến nay
1.2.1 Nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI):
Đây là nguồn vốn quan trọng cho đầu tư và phát triển không chỉ đối với cácnước nghèo mà kể cả các nước công nghiệp phát triển
Bảng: số liệu cho biết tình đầu tư nước ngoài vào Việt Nam trong nhữngnăm qua:
Đơn vị: triệu USD
số vốnthựchiệnTổng số
Vốn điều lệ
Tổng số Nước
ngoài góp
Việt Namgóp
Trang 31Từ năm 1988 đến nay,hoạt động FDI tại VN đã trải qua các giai đoạn sau đây:
- Từ 1988-1990 là 3 năm khởi đầu,hoạt động FDI chưa thể hiện rõ vai trò dolúc này môi trường đầu tư mới được bắt đầu xây dựng,các nhà đầu tư coi VNnhư vùng đất mới cần thận trọng.cả 3 năm chỉ thu được 1,6 tỉ USD vốn đăngkí
- Từ 1991-1995 là thời kì tăng trưởng nhanh.Trong 5 năm,vốn đăng kí lên tới17,66 tỷ USD,số vốn thực hiện là 6,52 tỷ USD
- Từ 1996-2000 hoạt động FDI giảm sút nhiều do ảnh hưởng của khủnghoảng tài chính châu Á, tụt xuống mức thấp nhất vào năm 1999 Vốn FDIthực hiện trong thời gian này chỉ đạt bình quân trên 2,3 tỷ USD/năm
- Từ 2001 đến nay hoạt động FDI hồi phục và tăng trưởng mạnh mẽ.Thể hiện
ở sự tăng nhanh qua các năm
Tổng FDI (gồm cả vốn đăng ký mới và vốn tăng thêm) đạt 4,2 tỷ USDnăm 2004; và 6,34 tỷ USD năm 2005, cao nhất kể từ 1998 đến nay FDI đăng
ký tăng bình quân một năm trong giai đoạn 2001-2005 gần 18,8%/năm, FDIthực hiện tăng bình quân 6,4%/năm
Năm 2006, đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam có sự tăng trưởngvượt bậc, lượng vốn đầu tư đã vượt xa mức dự báo (6,5 tỷ USD) của cả năm
và đạt mức kỷ lục 10,2 tỷ USD, tăng 52% so với năm 2005, đạt mức cao nhất
Trang 32kể từ năm 1987 khi Việt Nam công bố Luật đầu tư nước ngoài Đồng thời,tổng vốn đầu tư thực tế của nước ngoài vào Việt Nam năm 2006 cũng lập kỷlục cao mới, đạt 4,1 tỷ USD, tăng 24,2% so với năm 2004.
Năm 2007, vốn FDI vào Việt Nam vượt quá 19 tỷ USD Đây là một thànhcông lớn trong việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.tậptrung vào các lĩnh vực kinh tế chủ chốt như công nghiệp, xây dựng, điện tử,viễn thông và xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ công nghệ cao Ngoài ra, cáclĩnh vực dịch vụ, hiện đại hóa đô thị, phát triển khu công nghiệp, khu chếxuất, chế biến nông lâm hải sản… cũng được các nhà đầu tư rất quan tâm Nguồn vốn FDI năm 2008 đạt trên 64 tỷ USD,cao gấp 3 lần năm trước vàcao nhất từ trước tới nay
Gần đây nhất năm 2009 tổng số vốn FDI đăng kí mới và tăng thêm cả nămđạt 21,5 tỷ USD.Về vốn FDI thực hiện cả năm ước đạt 10 tỷ USD,tươngđương 180 tỷ đồng,chiếm 21,2% tổng vốn đầu tư toàn xã hội
Cơ cấu vốn FDI ngày càng thay đổi phù hợp hơn với yêu cầu dịch chuyển
cơ cấu kinh tế của đất nước Những năm đầu, vốn FDI tập trung phần lớn vàothăm dò, khai thác dầu khí (32,2%) và khách sạn du lịch, căn hộ cho thuê(20,6%) Nhưng những năm gần đây, đầu tư vào khu vực sản xuất vật chấtcủa nền kinh tế (nhất là lĩnh vực công nghiệp) ngày càng gia tăng hiện chiếm2/3 tổng nguồn vốn đầu tư chung Trong đó, trên 60% số dự án là đầu tư khaithác và nâng cấp các cơ sở kinh tế hiện có
Những mặt tích cực trong tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI nhưsau:
- Số lượng các dự án FDI đi vào triển khai thực hiện ngày càng nhiều, vốnthực hiện về cơ bản đều tăng qua các năm Tuyệt đại bộ phận các địa phươngtrong cả nước đều đã có dự án FDI triển khai thực hiện
- Tỷ lệ giải ngân so với vốn đăng ký mới luôn duy trì ở mức cao trong giaiđoạn từ năm 1997 trở lại đây, tỉ lệ giải ngân năm 2007 đã tăng trên 30% sovới năm 2006, đạt trên 5 tỷ USD Vốn đăng ký bổ sung của các dự án FDIđang hoạt động liên tục tăng trong suốt giai đoạn từ năm 2000 đến nay, vàluôn chiếm tỷ lệ cao so với vốn đăng ký mới Một số đối tác có tỷ lệ giải ngâncao so với mức bình quân cả nước gồm Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Kông vàHoa Kỳ
Trang 33- Các dự án đầu tư theo 2 hình thức BCC (hợp đồng hợp tác kinh doanh) vàBOT có tỷ lệ giải ngân cao hơn mức trung bình của cả nước, đặc biệt các dự
án FDI đầu tư theo hình thức BCC có số vốn thực hiện cao hơn cả số vốnđăng ký Điều này chứng tỏ các dự án đầu tư theo hình thức BCC có hiệu quảcao, đã hấp dẫn được các nhà đầu tư nước ngoài thực sự bỏ vốn để đầu tư.Các dự án FDI trong ngành Công nghiệp có tỷ lệ giải ngân cao nhất, đạt mức68,07%, đây là một tín hiệu tích cực đối với nền kinh tế Việt Nam đang trongquá trình thực hiện công nghiệ hóa, hiện đại hóa đất nước
* Nhược điểm
Thực trạng về nguồn vốn FDI vẫn nhiều mặt hạn chế
-Đầu tiên là kết quả thu hút đầu tư nước ngoài vẫn còn chưa tương xứngvới nhu cầu huy động vốn đáp ứng cho tốc độ tăng trưởng đồng thời chưatương xứng với tiềm năng đất nước Vốn đầu tư thực hiện tăng qua các nămnhưng tỷ trọng vốn đầu tư nước ngoài toàn xã hội lại có xu hướng giảm dần
do mức độ tăng trưởng thấp hơn mức tăng vốn đầu tư trong nước Vốn đăng
ký tăng không ổn định qua các năm và nhìn chung theo số tương đối có xuhướng giảm
-Mặt hạn chế tiếp theo đó là vốn FDI phân bổ chưa hợp lý giữa cácnghành và khu vực được đầu tư.còn tập trung chủ yếu ở các vùng kinh tếtrọng điểm là nơi có những lợi thế về kết cấu hạ tầng và tiêu thụ khá hấp dẫncòn các vùng thứ yếu thì chưa được chú trọng đúng mức (cụ thể là TP.HCM,
Hà Nội chiếm 75% tổng FDI, còn các nơi khác chỉ nhận được nguồn vốn FDInhỏ bé như vùng duyên hải Nam trung bộ 7,64%, vùng Đông Bắc 4,46%,vùng Đồng bằng sông Cửu Long 2,46% ) Đối với các nghành kinh tế, tậptrung chủ yếu vào công nghiệp, dịch vụ, du lịch khách sạn chiếm 72% tổngFDI trong khi đầu tư vào khu vực nông lâm ngư nghiệp có xu hướng giảm sútnên chưa tương xứng với tầm quan trọng và tiềm năng của vùng FDI đượcthực hiện trong các nghành sử dụng nhiều vốn và được bảo hộ như ôtô, xemáy, xi măng… trong khi những nghành sử dụng nhiều lao động không đượcbảo hộ (nông – lâm - ngư nghiệp) lại có ít dự án nên chưa tạo được nhiều việclàm như mong đợi Việt Nam cũng chưa thu hút được đáng kể lượng vốn FDI
để nâng cấp đường xá, cầu cảng và các cơ sở hạ tầng khác
-Hạn chế tiếp theo chính là việc đầu tư FDI Việt Nam chưa tạo ra sựchuyển biến mạnh về chuyển giao công nghệ từ các doanh nghiệp nước ngoàicho các doanh nghiệp trong nước Công nghệ du nhập chủ yếu theo hình thức
Trang 34chuyển giao nội bộ doanh nghiệp còn chuyển giao ngang và dọc giữa doanhnghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa còn yếu Theo điều tra của viện quản lýtrung ương, 56% doanh nghiệp thực hiện đổi mới công nghệ qua con đườngnhập khẩu công nghệ nước ngoài chỉ có 23% thông qua liên kết với các doanhnghiệp FDI Tốc độ thu hút vốn đầu tư từ các nước có công nghệ cao cònchậm: đầu tư từ các nước Châu Mỹ và vùng Caribe chiếm 13%, Châu Âuchiêm 21%, còn lại tập trung chủ yếu ở các nước Châu Á - 64%
-Bên cạnh đó, sự liên kết giữa khu vực FDI và kinh tế trong nước còn hạnchế: công nghiệp phụ trợ cho các ngành vẫn chưa phát triển, chưa đáp ứngđược nguyên phụ liệu cho đầu tư chiến lược, điều này hạn chế hiệu ứng củađầu tư nước ngoài đối với nền kinh tế làm khả năng hấp dẫn của môi trườngđầu tư thấp hơn, hạn chế tác động lan toả của nền kinh tế, của đầu tư nướcngoài đối với nền kinh tế Sự liên kết giữa khu vực kinh tế nước ngoài với khuvực kinh tế nhà nước thiếu đồng bộ trong cơ chế hợp tác khi có nhu cầu.Ngoài khu vực kinh tế nhà nước, khả năng góp vốn của các nhà đầu tư ViệtNam còn hạn chế
-Và mặt hạn chế cuối cùng là vẫn còn tình trạng một số dự án kém hiệuquả thua lỗ dẫn đến phá sản, trong một số liên doanh còn hiện tượng nhà đầu
tư nước ngoài tự ý thao túng điều hành nhập khẩu những công nghệ quá lạchậu gây ô nhiễm môi trường và làm những việc không có lợi cho Việt Nam
do trình độ quản lý của Việt Nam còn yếu kém
1.2.2 Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức – ODA.
ODA là nguồn vốn quan trọng của ngân sách Nhà nước
Ngày 9/11/1993, Hội nghị quốc tế các nhà tài trợ dành cho Việt Nam đãkhai mạc tại Paris, đây là sự kiện đánh dấu sự hội nhập của Việt Nam vớicộng đồng tài trợ quốc tế Thông qua 14 Hội nghị CG (Hội nghị Nhóm tư vấncác nhà tài trợ dành cho Việt Nam), các nhà tài trợ đã cam kết ODA cho nước
ta với tổng lượng đạt 37,011 tỷ USD Mức cam kết năm sau cao hơn nămtrước và đạt đỉnh điểm trong năm 2006 (4,4 tỷ USD)
ODA được cung cấp theo dự án hoặc chương trình dưới hình thức viện trợkhông hoàn lại và vay ưu đãi Khoảng 15 - 20% số vốn ODA cam kết nói trên
là viện trợ không hoàn lại, hầu hết là các dự án hỗ trợ kỹ thuật, còn lại mộtphần nhỏ là các dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ và phi dự án (viện trợhàng hóa) Các khoản vay ưu đãi tập trung cho các dự án đầu tư xây dựng,
Trang 35trong đó có các dự án cấp quốc gia với giá trị hàng trăm triệu đô la Mỹ Ngoài
ra, còn có các khoản vay theo chương trình như xóa đói giảm nghèo của IMF,chương trình tín dụng hỗ trợ giảm nghèo của WB
Bảng 5: Cam kết, ký kết và giải ngân vốn ODA giai đoạn 2000 – 2009
Đơn vị: Triệu USD
Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu tư
Trong thời kỳ 1993-2006, tổng giá trị ODA cam kết là 37,011 tỷ USD;tổng vốn ODA ký kết đạt khoảng 27,810 tỷ USD, tương đương 75% tổng vốnOĐA cam kết; tổng vốn ODA giải ngân đạt xấp xỉ 17,684 tỷ USD, tươngđương 63,54% tổng vốn ODA ký kết
Năm 2009 tổng vốn ODA kí kết đạt 5.456 triệu USD,tổng vốn ODA giảingân đạt khoảng 3000 USD.các nguồn vốn khác khoảng 17 nghìn tỷđồng,chiếm 2,4% tổng vốn đầu tư toàn xã hội
- Cơ cấu vốn ODA theo nhà tài trợ
Hiện nay có 28 nhà tài trợ song phương, trong đó có 24 nhà tài trợ cam kết
Trang 36Italy, Nhật Bản, Hàn Quốc, Lux-xem-bua, Hà Lan, New Zealand, Na Uy, TâyBan Nha, Thụy Điển, Thụy Sỹ, Thái Lan, Anh, Hoa Kỳ, Ailen, ); 4 nhà tài trợkhông cam kết ODA thường niên (áo, Trung Quốc, Nga, Singapore) mà camkết ODA theo từng dự án cụ thể Ví dụ, gần đây Trung Quốc cam kết cungcấp 85 triệu USD vốn vay ưu đãi để thực hiện dự án xây dựng nhà máy nhiệtđiện Cao Ngạn
Hiện có 23 tổ chức tài trợ ODA đa phương cho Việt Nam, bao gồm ADB,
WB, JBIC, KFW, AFD, (nhóm 5 ngân hàng), Uỷ ban Châu Âu (EC), Quỹ cácnước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC), Quỹ Kuwait, Chương trình Phát triển củaLiên hiệp quốc (UNDP), Quỹ Dân số Thế giới (UNFPA), Quỹ Nhi đồng Liênhiệp quốc (UNICEF), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Quỹ Phát triển Nôngnghiệp Quốc tế (IFAD), Chương trình Lương thực Thế giới (WFP), Quỹ môitrường toàn cầu (GEF) và Quỹ Đầu tư phát triển của Liên hiệp quốc(UNCDF), IMF
Bảng 6 : Số vốn ODA cam kết của 10 nhà tài trợ hàng đầu cho việt Nam
Đơn vị: Triệu USD
Trang 37Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Ngoài ra còn có trên 350 NGOs ( các tổ chức phi chính phủ ) hoạt động tạiViệt Nam, cung cấp bình quân một năm khoảng 100 triệu USD viện trợkhông hoàn lại
Trong số các nhà tài trợ, có 3 nhà tài trợ có quy mô cung cấp ODA lớnnhất là Nhật Bản, WB và ADB, chiếm trên 70% tổng giá trị các điều ướcquốc tế về ODA được ký kết trong thời kỳ 1993 - 2006, trong đó Nhật Bảnchiếm trên 40%
- Những thuận lợi và khó khăn hiện nay
Theo đánh giá của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, công tác vận động thu hút vốnODA của Việt Nam đang có nhiều thuận lợi do Việt Nam được đánh giá làmột trong những nước sử dụng vốn ODA hiệu quả nhất.Với đà triển khai tíchcực các công trình sử dụng vốn ODA như hiện nay, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
dự kiến năm nay sẽ giải ngân được khoảng 2,2 tỷ USD, tăng 200 triệu USD
so với năm ngoái Trong 5 năm gần đây, Việt Nam liên tục đạt mức kỷ lục vềthu hút vốn ODA Tổng mức cam kết ODA cho Việt Nam trong 2 năm 2006 -
2007 đạt gần 9,9 tỷ USD, gần bằng 50% dự báo cam kết cho cả thời kỳ 2006
-2010 Điều này cho thấy, Việt Nam đang nhận được sự ủng hộ mạnh mẽ củacộng đồng quốc tế đối với các chính sách phát triển kinh tế - xã hội
Tình hình thu hút ODA của Việt Nam có nhiều thuận lợi như vậy, tuynhiên tình hình giải ngân ODA của Việt Nam vẫn còn nhiều vấn đề
Biểu đồ thể hiện tình hình giải ngân ODA ở nước ta trong năm 2006
Trang 38Đánh giá về tình hình thời gian đầu (1993-1999), số vốn ODA giải ngântheo văn bản thấp so với mức bình quân các nước khác trong khu vực, dochúng ta còn thiếu kinh nghiệm quản lý ở thời điểm này Hiện tại, tiến độ giảingân của các dự án vẫn còn chậm Thách thức trong việc sử dụng nguồn vốnODA là làm sao không bị lãng phí, thì giải ngân chậm cũng làm nên sự lãngphí Tỷ lệ giải ngân ODA của nước ta hiện nay còn thấp, chỉ đạt hơn 80% kếhoạch đặt ra trong năm Theo WB, mức giải ngân ODA của Việt Nam thực tếchỉ đạt 7% so với mức bình quân khu vực là 18 - 20% Điển hình nhất trongvấn đề này, nhà tài trợ ODA lớn nhất cho Việt Nam đó là Nhật Bản, với đạidiện tiêu biểu nhất là JBIC, thường yêu cầu vốn giải ngân tối thiểu là 22%,song Việt Nam chưa năm nào đạt được chỉ tiêu này.
Tuy mức giải ngân sau này có tiến bộ nhưng nhìn chung vẫn còn thấp vàkhông đồng đều giữa các loại dự án và các nhà tài trợ Tuy nhiên, các dự án
kỹ thuật cũng có mức giải ngân đạt yêu cầu và nhanh chóng đi vào hoạt động,đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế xã hội
1.3 NGUỒN VỐN TÍN DỤNG TỪ CÁC NGÂN HÀNG TM QUỐC
Trang 3910%/năm Các kết quả khả quan này, theo các nhà đầu tư nước ngoài, là domôi trường đầu tư ở Việt Nam đã được cải thiện đáng kể.
Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu bắt đầu từ khủng hoảng tín dụngthứ cấp ở Mỹ đã nhanh chống lan ra hầu hết các nền kinh tế lớn trên thếgiới.Từ thời điểm đó và đặc biệt là trong năm 2009 kinh tế thế giới đã ảnhhưởng rất nặng nề bởi cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu.Trong bối cảnhchung đó nhưng hệ thống ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng(TCTD)có vốn đầu tư nước ngoài tại việt nam vẫn tiếp tục hoạt động hiệuquả.các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế tiếp tục duy trì các khoản tín dụng đốivới VN ở qui mô khá và cam kết mức tài trợ cho năm 2010 đạt kỉ lục từ trướctới nay
Tính đến nay VN có 51 ngân hàng và TCTD khác của nước ngoài,trong đó có
5 ngân hàng liên doanh với hơn 20 chi nhánh trực thuộc;5 ngân hàng 100%vốn nước ngoài gồm:HSBC,ANZ,standard Char-tered bank,shinhan bank,vàhong-gleong bank,4 trong 5 ngân hàng này đã chính thức chuyển đổi thànhngân hàng 100%vốn nước ngoài,47 chi nhánh của 33 ngân hàng nước ngoài
đã được cấp giấy phép đang hoạt động tại VN.4 công ty tài chính và 5 công tycho thuê trực thuộc ngân hàng nước ngoài;8 TCTD phi ngân hàng có vốn đầu
tư nước ngoài và 56 văn phòng đại diện ngân hàng nước ngoài đang hiện diệntại VN.mới đay nhất đó là cuối tháng 11-2009,NHTW tiếp tục cấp giấy phépmới cho 2 chi nhánh ngân hàng của trung quốc được hoạt động tại VN…-về kết quả hoạt động tính đên tháng 10- 2009,các TCTD nước ngoài có tổngnguồn vón huy động tăng 17,8%,tổng dư nợ cho vay tăng 14%,và tổng tàisản có tăng 14.9% so với cuối năm 2008.trong khi đó tỉ lệ nợ xấu dừng lại ở
co số 0.9% s với tổng dư nợ.tổng số lợi nhuận trước thếu của khối TCTDnước ngoài cũng tính đến hết tháng 10-2009 đạt 2.947,5 tỷ đồng VN
Nhìn chung,các TCTD nước ngoài hoạt động an toàn,hiệu quả và tuânthủ pháp luật VN,đảm bảo tỉ lệ an toàn,tỉ lệ dự trữ và quản lí phù hợp vớipháp luật VN
Đối với riêng khối ngân hàng nước ngoài và ngân hàng 100% vốn nướcngoài tại VN cũng tính đến hết tháng 10-2009 đạt mức thu nhập trước thuế là2.612 tỷ đồng;nguồn vốn huy động tăng 17.8%,dư nợ cho vay tăng
Trang 4010.8%,tổng tài sản có tăng 14% so với cuối năm 2008(khi đó tỉ lệ này chỉ có0.47%)nhưng vẫn thấp hơn các nhóm ngân hàng khác.Đối với các ngân hàngliên doanh ,thu nhập trước thuế đạt 477 tỷ đồng,huy động vốn tăng34,3%,tổng tài sản có tăng 18.3% so với cuối năm 2008.Đối với tổ chức tíndụng phi ngân hàng nguồn vốn huy động tăng 17,5%,dư nợ cho vay tăng41,8%,tổng tài sản có tăng 40.5% so với cuối năm 2008
*Lĩnh vực đầu tư của nhóm ngân hàng nước ngoài là:
Các nhóm ngân hàng nước ngoài tập trung vào phát triển và triển khai hiệnđại hóa công nghệ,các sản phẩm mới trên thị trường VN như:ngân hàng điệntử,bao thanh toán,công cụ phái sinh,…các ngân hàng 100% vốn nước ngoàitập trung phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ,đa dạng hóa đối tượng kháchhàng và kênh phân phối sản phẩm
* lợi ích VN thu được từ các ngân hàng nước ngoài và TCTD nước ngoài tạiVN
- Viếc gia tăng số lượng và quy mô hoạt động của các ngân hàng nước ngoàitại VN chứng tỏ cac nhà đầu tư nước ngoài tin tưởng vào quá trình cảicách,quyết tâm hội nhập quốc tế,tiềm năng phát triển kinh tế nhanh,bền vữngcủa VN
- Thúc đẩy sự cạnh tranh mạnh mẽ hoạt động ngân hàng tại VN,chuyển giaocông nghệ ngân hàng hiện đại vào nước ta
- Tạo điều kiện thu hút các nhà đầu tư nước ngoài,khách du lịch quốc tế đếnVN,thúc đẩy thị trường tiền tệ ,thị trường dịch vụ ngân hàng ở VN pháttriển.Các TCTD nước ngoài chuyển giao công nghệ ngân hàng hiện đại,quảntrị điều hành ngân hàng tiên tiến vào thị trường VN
Để hỗ trợ VN đối phó với tác động của khủng hoảng tài chính và suy thoáikinh tế toàn cầu,các tổ chức IMF,WB,ADB đã cung cấp nhiều khoản vay ưuđãi lớn.IMF đã tiến hành phân bổ cho VN trên 267 triệu SDR(quyền rút vốnđặc biệt).VN cũng là 1 trong những nước được vay ưu đãi lớn nhất từ nguồnIDA,và bước đầu tiếp cận nguồn vốn IBRD của WB.Năm 2009,WB đã tăngvốn cho một số chương trình dự án hỗ trợ ngân sách cho VN với tổng giá trịtăng thêm là 250 triệu USD và bổ sung khoản vay lần thứ nhất chương trình