1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GA 9 - Tuan 28

11 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 106 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Cảm nhận được ý nghĩa thiêng liêng của tình mẫu tử và những đặc sắc về nghệ thuật trong việc sáng tạo những cuộc đối thọai tưởng tượng và xây dựng các hình ảnh thiên nh

Trang 1

Ngày soạn: 03/ 03/ 2019 Ngày dạy: 04/ 03/ 2019

TUẦN: 28 – TIẾT: 136

Văn bản MÂY VÀ SÓNG

TA- GO

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Cảm nhận được ý nghĩa thiêng liêng của tình mẫu tử và những đặc

sắc về nghệ thuật trong việc sáng tạo những cuộc đối thọai tưởng tượng và xây dựng các hình ảnh thiên nhiên của tác giả

1 Kiến thức:

- Tình mẫu tử thiêng liêng qua lời thủ thỉ chân tình của em bé với mẹ về những cuộc đối thoại tưởng tượng giữa em với những người sống trên “mây và sóng”

- Những sáng tạo độc đáo về hình nảh thơ qua trí tưởng tượng bay bổng của tác giả

2 Kĩ năng: Đọc - hiểu một văn bản dịch thuộc thể loại thơ văn xuôi Phân tích để thấy

được ý nghĩa sâu sắc của bài thơ

3 Thái độ: Yêu thích môn học

Tích hợp: GDMT: Mẹ và mẹ thiên nhiên

4 Định hướng năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp

Tiếng Việt, thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV: Giáo án, SGK, SGV,SCKTKN, STK

- HS: Soạn bài theo hướng dẫn trong SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Kiểm tra bài cũ : Đọc thuộc lòng bài thơ “Nói với con” Cho biết qua những lời tâm tình của

mình, người cha muốn nói với con điều gì? Nêu ý nghĩa bài thơ?

Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV có cách giới thiệu bài

phù hợp)

Tình mẫu tử luôn là cảm hứng vô tận của các nhà thơ Chế Lan Viên phát triển cảm

hứng đó từ hình ảnh con cò trong ca dao, Nguyễn Khoa Điềm lại sáng tác Khúc hát ru những

em bé lớn trên lưng mẹ thì đại thi hào ấn Độ trong những năm tháng đau thương mất mát ghê gớm của cuộc đời và gia đình đã viết tập thơ Si- su (trẻ thơ) in trong tập Trăng non là tiếng hát

đau buòn sâu thẳm nhưng vẫn chứa chan tình yêu thương và niềm tin vào trẻ thơ vào thế hệ tương lai Tình cảm đó được biểu hiện như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu bài

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: HD đọc – hiểu CT

Vài nét về Ta - go?

Hs dựa vào chú thích trả lời

Hoạt động 2: hướng dẫn đọc hiểu văn

bản

Gv gọi 2 HS đọc vb

Đặc điểm bố cục của bài thơ ?

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả: Ra bin đra nát Ta go (1861

-1941 ), nhà thơ hiện đại lớn nhất của Ấn Độ, là nhà văn đầu tiên của Châu Á được nhận giải thưởng Nô - ben về Văn học (1913)

2 Tác phẩm:

- Bài thơ được xuất bản năm 1909, là một bài

Trang 2

Xác định vị trí của dòng thơ " Con hỏi…"

ở mỗi phần ? Tại sao em bé không từ chối

ngay ?

Em bé đã nghĩ ra hình thức trò chơi gì ?

So sánh trò chơi do em bé nghĩ ra với trò

chơi của

Hãy chỉ ra những thành công về những

người sống trên mây và trong sóng? mặt

nghệ thuật (những hình ảnh thiên nhiên)

Cho biết ý nghĩa của bài thơ?

Ngoài ý nghĩa ca ngợi tình mẹ con, bài

thơ có thể gợi cho ta suy ngẫm về điều gì

nữa? Cuộc sống có nhiều cám dỗ, tình

mẫu tử là điểm tựa vững chắc để khước

từ cám dỗ.

GDMT: MTXH tác động ntn đến đời

sống con người? Trước sự cám dỗ của

những hiện tượng xấu thì em phải làm

gì?

Hạnh phúc không phải là điều gì bí ẩn mà

do con người tạo ra

Bài thơ cho thấy tình yêu và sự sáng tạo

Hoạt động 3: Tìm hiểu NT và ý nghĩa

Nhận xét về bố cục bài thơ? Nhà thơ đã

sang tạo những hình ảnh thiên nhiên như

thế nào?

Nêu ý nghĩa bài thơ?

thơ văn xuôi nhưng vẫn có âm điệu nhịp nhàng

- Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm

II Đọc - hiểu văn bản:

1 Nội dung:

- Lời rủ rê của những người sống “trên mây”

và “trong sóng”, sức hấp dẫn của những trò chơi đối với em bé

- Lời từ chối của em bé

- Trò chơi sáng tạo của em bé

- Tình cảm gắn bó của em bé với mẹ - cảm nhận của em về tình mẫu tử thiêng liêng đầy ý nghĩa

2 Nghệ thuật :

- Bố cục bài thơ thành hai phần giống nhau (thuật lại lời rủ rê – thuật lại lời từ chối và lí do

từ chối – trò chơi do em bé sang tạo) – sự giống nhau nhưng không trùng lặp về ý và lời

- Sáng tạo nên những hình ảnh thiên nhiên bay bổng, lung linh, kì ảo song vẫn rất sinh động, chân thực và gợi nhiều lien tưởng

3 Ý nghĩa: Bài thơ ca ngợi ý nghĩa thiêng

liêng của tình mẫu tử

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:

Câu hỏi: Nêu những thành công của tác giả trong việc xây dựng những hình ảnh thiên

nhiên

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:

Câu hỏi: Tập phân tích bài thơ hoặc khổ thơ em cho là hay nhất.

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- Về học bài, nắm được ý nghĩa của bài thơ

- Chuẩn bị bài mới: "Ôn tập về thơ".

Trang 4

Ngày soạn: 03/ 03/ 2019 Ngày dạy: 05/ 03/ 2019

TUẦN: 28 – TIẾT: 137

ÔN TẬP VỀ THƠ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Hệ thống lại và nắm được những kiến thức về các văn bản thơ đã

học trong chương trình ngữ văn 9

1 Kiến thức: Hệ thống những kiến thức về các tác phẩm thơ đã học

2 Kĩ năng:Tổng hợp, hệ thống những kiến thức về các tác phẩm thơ đã học.

3 Thái độ: Học tập nghiêm túc.

4 Định hướng năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn

ngữ, năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV: Giáo án, SGK, SGV,SCKTKN, STK

- HS: Soạn bài theo hướng dẫn trong SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Kiểm tra bài cũ: Phân tích một hình ảnh mà em cho là đặc sắc nhất trong bài “Mây và

sóng”

Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV có cách giới thiệu bài

phù hợp)

Chúng ta đã tìm hiểu một số bài thơ trữ tình trong học kì I và kì II , để giúp các em có cái nhìn toàn diện về thê rloại , nội dung của các bài thơ đó chúng ta cùng hệ thống lại các bài thơ qua tiết ôn tập

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ

HS

NỘI DUNG BÀI GHI

Hoạt động 1: lập bảng thống

GV yêu cầu 2 HS nhắc lại tên

các bài thơ đã học và nêu các

kiến thức cần nhớ (theo bảng

thống kê mẫu trong SGK)

Hoạt động 2: sắp xếp các bài

thơ đã học theo từng giai

đoạn lịch sử

GV yêu cầu HS sắp xếp các

bài thơ đã học theo từng giai

đoạn lịch sử

HS trả lời, GV nhận xét

Nội dung của những tác phẩm

I Lập bảng thống kê

II Theo từng giai đoạn lịch sử

- 1945- 1954 : Đồng chí

- 1954-1964 : Đoàn thuyền đánh cá, Bếp lửa, Con cò

- 1964- 1975 : Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ

- Sau 1975 : Ánh trăng, Nói với con, Mùa xuân nho nhỏ,

TT Tên bài thơ

Tên tác giả

Năm sáng tác

Thể thơ

Tóm tắt nội dung

Đặc sắc nghệ thuật

Trang 5

này đã thể hiện đời sống của

đất nước và con người, tâm tư

tình cảm của con người trong

các giai đoạn này như thế

nào?

Hoạt động 3: So sánh những

bài thơ có đề tài gần nhau

Yêu cầu Hs xác định yêu cầu

của các câu hỏi, thảo luận trả

lời, GV nhân xét

Hoạt động 4: So sánh bút

pháp sáng tạo hình ảnh thơ

ở một số bài thơ

Nhận xét về bút pháp sáng tạo

các hình ảnh thơ ở một số bài

thơ?

Viếng lăng Bác, Sang thu

* Các tác phẩm thơ đã tái hiện cuộc sống đất nước và con người Việt Nam qua nhiều giai đoạn :

+ Chống Pháp, Mĩ với nhiều gian khổ, hi sinh nhưng rất anh hùng

+ Công cuộc lao động xây dựng đất nước và những quan hệ tốt đẹp của con người

* Tình cảm, tư tưởng của con người trong giai đoạn này: + Tình yêu quê hương đất nước, tình đồng chí, sự gắn bó với cách mạng, lòng kính yêu Bác Hồ

+ Tình cảm gần gũi, bền chặt : mẹ con, bà cháu trong sự thống nhất với tình cảm chung rộng lớn

III So sánh:

1 Bài thơ "Con cò" và "Mây và sóng":

- Con cò : Khai thác và phát triển tứ thơ từ hình tượng con cò trong ca dao, hát ru để ngợi ca tình mẹ và ý nghĩa của lời ru

- Mây và sóng : thể hiện tình yêu mẹ thắm thiết của trẻ thơ

2 Bài thơ "Đồng chí", "Bài thơ về tiểu đội xe không kính"

và "Ánh trăng" :

- Đồng chí : viết về người lính của thời kì đấu trong cuộc kháng chiến chống Pháp Tình đồng đội của họ dựa trên cơ sở cùng chung cảnh ngộ, chia sẽ những gian lao thiếu thốn và cùng lí tưởng chiến đấu

- Bài thơ về tiểu đội xe không kính : khắc họa hình ảnh những chiến sĩ lái xe trên tuyến đường Trường Sơn trong thời

kì kháng chiến chống Mĩ Bài thơ làm nổi bật tinh thần dũng cảm, tư thế hiên ngang, niềm lạc quan và ý chí chiến đấu giải phóng Miền Nam

- Ánh trăng : nói về những suy ngẫm của người lính đã đi qua chiến tranh, nay sống giữa thành phố trong hòa bình

IV Bút pháp sáng tạo hình ảnh thơ:

Bài Đồng chí sử dụng bút pháp hiện thực Bài Đoàn thuyền đánh cá chủ yếu dùng bút pháp tượng trưng, phóng đại với

nhiều liên tưởng, tưởng tượng

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:

Câu hỏi: Tên các bài thơ đã học? Sắp xếp theo các giai đoạn lịch sử?

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:

Câu hỏi: Những bài thơ có đề tài gần nhau? Có điểm gì khác nhau?

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- Học bài chuẩn bị kiểm tra thơ

Trang 6

- Chuẩn bị bài mới: “Nghĩa tường minh và hàm ý (tiếp theo)” Tìm hiểu điều kiện sử dụng

hàm ý Làm các bài tập

Trang 7

Ngày soạn: 03/ 03/ 2019 Ngày dạy: 05/ 03/ 2019

TUẦN: 28 – TIẾT: 138

Tiếng việt NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý (tiếp theo)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Nắm được hai điều kiện sử dụng hàm ý liên quan đến người nói,

người nghe

1 Kiến thức: Hai điều kiện sử dụng hàm ý liên quan đến người nói và người nghe.

2 Kĩ năng: Giải đoán và sử dụng hàm ý

3 Thái độ: Học sinh luôn có ý thức sử dụng nghĩa tường minh, hàm ý đúng và hiệu quả

trong giao tiếp

4 Định hướng năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,

năng lực quản lý bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực ứng dụng CNTT, năng lực giao tiếp Tiếng Việt

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV: Giáo án, SGK, SGV,SCKTKN, STK

- HS: Soạn bài theo hướng dẫn trong SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý?

- Tìm câu chứa hàm ý trong đoạn thoại sau và cho biết hàm ý đó là gì?

Lan: - Tối nay, bạn đi xem phim với mình nhé!

Huệ: - Tối nay, tớ phải làm bài tập

Lan: - Tiếc nhỉ.

Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV có cách giới thiệu

bài phù hợp) Từ đoạn thoại, GV dẫn dắt giới thiệu bài mới

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu về điều

kiện sử dụng hàm ý.

GV gọi HS đọc đoạn trích trong SGK

GV cho HS xem một trích đoạn trong bộ

phim “Chị Dậu”

Thảo luận nhóm 3 phút: (GV phát bảng

phụ cho các nhóm)

Nhóm 1, 2: Nêu hàm ý của những câu in

đậm Vì sao chị Dậu không dám nói thẳng

với con mà phải dùng hàm ý?

Nhóm 3, 4: Hàm ý trong câu nói nào của

chị Dậu rõ hơn? Vì sao chị Dậu phải nói rõ

hơn như vậy? Chi tiết nào trong đoạn trích

cho thấy cái Tí đã hiểu hàm ý trong câu nói

I Tìm hiểu chung.

Để sử dụng hàm ý cần có hai điều kiện sau đây :

- Người nói (người viết) có ý thức đưa hàm ý vào câu nói

- Người nghe (người đọc) có năng lực giải đoán hàm ý

Trang 8

của mẹ?

Sau khi thảo luận xong, các nhóm trình bày

kết quả thảo luận, nhóm khác nhận xét và

bổ sung, GV chốt ý

Như vậy, để sử dụng hàm ý cần có những

điều kiện nào? (ghi)

GV liên hệ thêm và GDHS khi giao tiếp

GV yêu cầu HS nhắc lại điều kiện sử dụng

hàm ý trước khi chuyển sang phần luyện

tập

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

GV yêu cầu HS đọc Bài tập 1 a, b

Đọc các đoạn trích trong SGK và trả lời

các câu hỏi sau:

Người nói, người nghe trong những câu in

đậm là ai?

Xác định hàm ý của mỗi câu ấy?

Theo em, người nghe có hiểu hàm ý của

người nói không? Những chi tiết nào chứng

tỏ điều đó?

Sau khi thảo luận xong, đại diện các nhóm

trình bày kết quả thảo luận, nhóm khác nhận

xét và bổ sung, GV chốt ý

GV hướng dẫn sơ câu c để về nhà HS tham

khảo thêm (vì câu này nằm trong phần giảm

tải của văn bản)

GV yêu cầu HS đọc Bài tập 2

Câu hỏi: Hàm ý của câu in đậm dưới đây là

gì? Vì sao em bé không nói thẳng được mà

phải dùng hàm ý? Việc sử dụng hàm ý có

thành công không? Vì sao?

Sau khi thảo luận xong, GV yêu cầu HS

trình bày kết quả thảo luận, HS khác nhận

xét và bổ sung, GV chốt ý

Theo em vì sao bé Thu lại nói trổng?

GDHS khi giao tiếp.

GV yêu cầu HS đọc Bài tập 3

GV yêu cầu 2 HS lên bảng điền vào, GV

theo dõi HS làm dưới lớp Sau khi làm xong

yêu cầu HS khác nhận xét bài làm của bạn,

II Luyện tập:

Bài 1:

Người nói

Anh thanh niên

Anh Tấn

Người nghe

Ông hoạ sĩ

và cô gái

(Hiểu hàm ý)

Chị hàng đậu (ngày trước) (Hiểu hàm ý)

Hàm ý câu in đậm

Mời bác và

cô vào uống nước

Chúng tôi không thể cho được

Chi tiết

“Ông theo liền anh thanh niên vào trong nhà” và

“ngồi xuống ghế”

“Thật là càng giàu có, càng không dám rời một đồng

xu ! Càng không dám rời đồng xu lại càng giàu

có !”

Bài 2:

- Hàm ý câu in đậm: "Chắt giùm nước để cơm khỏi nhão"

- Bé Thu phải sử dụng hàm ý vì trước đó

có nói thẳng rồi mà không có hiệu quả

- Sử dụng hàm ý không thành công vì anh Sáu "vẫn ngồi im"

Bài 3: Điền vào lượt lời của B trong đoạn

thoại sau đây một câu có hàm ý từ chối.

A: Mai về quê với mình đi !

Trang 9

GV sửa.

GV yêu cầu HS đọc Bài tập 4

Bài 4: Thảo luận cặp đôi chia sẻ (2 phút)

Tìm hàm ý của Lỗ Tấn qua việc ông so sánh

“hi vọng” với “con đường”

Tôi nghĩ bụng: Đã gọi là hi vọng thì

không thể nói đâu là thực, đâu là hư Cũng

giống như những con đường trên mặt đất ;

kì thực trên mặt đất vốn làm gì có đường.

Người ta đi mãi thì thành đường thôi.

(Lỗ Tấn, Cố hương)

GDHS

B: / … / A: Đành vậy

* Điền: - Mình còn rất nhiều bài tập.

- Mai mình phải trông nhà

- Mình sắp thi rồi

- Mình phải đi thăm bà bệnh nằm

ở viện

Bài 4: Hàm ý: Tuy hi vọng chưa thể nói

là thực hay hư, nhưng nếu cố gắng thực hiện thì có thể đạt được

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:

Câu hỏi: Tìm thêm hàm ý trong các bài thơ, bài văn đã học; biết vận dụng hàm ý trong

giao tiếp hàng ngày và khi làm văn

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- Học bài, làm lại hoàn chỉnh các bài tập

- Ôn lại các tác phẩm thơ đã học từ đầu HKII để làm bài kiểm tra văn bản một tiết

- Chuẩn bị bài mới: "Kiểm tra văn (phần thơ)".

Trang 10

Ngày soạn: 03/ 03/ 2019 Ngày dạy: 06/ 03/ 2019

TUẦN: 87 – TIẾT: 140

Làm văn TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Đánh giá bài làm của mình qua bài tập làm văn số , thấy được những ưu điểm và hạn chế qua bài kiểm tra mà giáo viên đã chấm và sửa chữa

- Qua bài kiểm tra học sinh khắc sâu hơn về kiến thức Tập Làm Văn

2 Kĩ năng: Tự nhận xét, đánh giá và rút kinh nghiệm.

3 Thái độ: Học tập nghiêm túc

4 Định hướng năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tính toán,

năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác

II CHUẨN BỊ CỦA GV V HS:

- GV: Giáo án, SGK, các bài kiểm tra đã chấm

- HS: Xem lại nội dung bài kiểm tra

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Kiểm tra bài cũ : Nêu dàn bài chung của bài NL về một đoạn thơ, bài thơ.

Bài mới: Không

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

VÀ HS

NỘI DUNG BÀI GHI

Hoạt động 1: Nhận xét

chất lượng chung bài làm

của cả lớp

Hoạt động 2: Đánh giá ưu

khuyết điểm

- Ưu:

+ Đa số HS hiểu được

đề, biết cách viết

+ Có nêu được các dẫn

chứng rõ ràng

+ Viết theo trình tự, đủ

bố cục

+ Một số bài làm mạch

lạc, trôi chảy

- Hạn chế:

+ Chữ viết còn ẩu, chưa

rõ ràng

+ Sai chính tả còn phổ

Đề 1: Ông Hai trong truyện ngắn “Làng” của Kim Lân là người yêu mến, gắn bó với làng quê mình Em hãy phân tích để làm nổi bật đặc điểm tính cách này.

* DÀN Ý:

a MB: Giới thiệu khái quát truyện ngắn “Làng” và nhân vật

ông Hai – nvật chính của tác phẩm là người có tình yêu làng, yêu nước rất sâu sắc

b TB: - Ông Hai có một tình yêu làng thật mãnh liệt:

+ Mỗi khi kể về làng mình, ông đều kể bằng giọng say sưa và hãnh diện

+ Tình yêu làng đã trở thành thói quen khoe làng, đặc biệt là khoe về tinh thần kháng chiến của người dân nơi đây

+ Theo ông đánh giá thì cái gì ở làng Chợ Dầu của ông cũng hơn hẳn

+ Mặc dù phải dời làng đi tản cư nhưng lúc nào ông cũng nhớ về làng và theo dõi tin tức ở làng

- Ông đau khổ tột cùng khi nghe tin làng mình theo giặc (phân tích các chi tiết để làm rõ)

Ngày đăng: 23/04/2021, 22:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w