1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GA 7 - Tuan 28

15 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 166,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: Hoạt động 1: Ôn tập các kiến thức đã học Hệ thống các văn bản nghị luận đã học ở lớp 7 câu 1, 2: HD hs hệ thống kiến thức I.. Hệ thống hóa kiến thức Nghị

Trang 1

Ngày soạn: 21/ 03/ 2021 Ngày dạy: 26/ 03/ 2021

TUẦN: 26 – TIẾT: 102

ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Hệ thống các văn bản nghị luận đã học, nội dung cơ bản, đặc trưng thể loại, hiểu được giá trị tư tưởng và nghệ thuật của từng văn bản

- Một số kiến thức liên quan đến đọc - hiểu văn bản như nghị luận văn học, nghị luận

xã hội

- Sự khác nhau căn bản giữa kiểu văn bản nghị luận và kiểu văn bản tự sự, trữ tình

2 Kĩ năng:

- Khái quát, hệ thống hóa, so sanh, đối chiếu và nhận xét về tác phẩm nghị luận văn học, nghị luận xã hội

- Nhận diện và phân tích được luận điểm, phương pháp lập luận trong các văn bản đã học

- Trình bày lập luận có lí, có tình

3 Thái độ: Thái độ học tập nghiêm túc.

4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực giao

tiếp, năng lực đọc hiểu, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn

kiến thức kỹ năng

- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Kiểm tra bài cũ: KT việc chuẩn bị của HS.

- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV có

cách giới thiệu bài phù hợp)

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

Hoạt động 1: Ôn tập các kiến thức đã học

Hệ thống các văn bản nghị luận đã học ở

lớp 7 (câu 1, 2):

HD hs hệ thống kiến thức

I Hệ thống hóa kiến thức

Nghị luận là hình thức hoạt động ngôn ngữ phổ biến trong đồi sống và giao tiếp của con người để nêu ý kiến đánh giá, nhận xét, bàn luận về các hiện tượng, sự vật, vấn đề xã hội, tác phẩm nghệ thuật

Hệ thống các văn bản nghị luận đã học ở lớp

Tên bài - Tác giả - Kiểu

bài

- Tinh thần yêu nước của

nhân dân ta

- Hồ Chí Minh

- Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quí báu của ta

- Bố cục chặt chẽ, mạch lạc

- Dẫn chứng toàn diện, chọn lọc tiêu biểu và sắp xếp theo

Trang 2

- Chứng minh - Lịch sử chống ngoại xâm.

- Kháng chiến chống Pháp

trình tự thời gian lịch sử, khoa học, hợp lí

- Sự giàu đẹp của tiếng

Việt

- Đặng Thai Mai

- Chứng minh + giải

thích

Tiếng việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay

- Bố cục mạch lạc, kết hợp chứng minh với giải thích ngắn gọn

- Luận cứ xác đáng, toàn diện, chặt chẽ

- Đức tính giản dị của

Bác Hồ

- Phạm Văn Đồng

- Chứng minh + giải

thích +bình luận

- Sự giản dị thể hiện trong mọi phương diện của đời sống: Bữa ăn, đồ dùng, căn nhà, lối sống, trong quan hệ với mọi người, trong lời ăn tiếng nói, bài viết

- Thể hiện đời sống tư tưởng phong phú

- Kết hợp chứng minh với giải thích và bình luận ngắn gọn

- Dẫn chứng cụ thể, toàn diện, đầy sức thuyết phục

- Lời văn giản dị, tràn đầy nhiệt huyết, cảm xúc

- Ý nghĩa văn chương

- Hoài Thanh

- Chứng minh + bình

luận

- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người, thương cả muôn vật, muôn loài

- Văn chương hình dung ra sự sống và sáng tạo ra sự sống

- Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có

- Kết hợp chứng minh với giải thích và bình luận ngắn gọn

- Trình bày những v.đề phức tạp một cách ngắn gọn, giản

dị, dễ hiểu

- Lời văn giàu hình ảnh và cảm xúc

Hoạt động 2: Phân biệt văn nghị luận với

tự sự, trữ tình

Thế nào là văn nghị luận

Thế nào là văn tự sự, trữ tình

II Phân biệt văn nghị luận với tự sự, trữ tình:

II Phân biệt văn nghị luận với tự sự, trữ tình

Chủ yếu dung phương thức lập

luận, dùng lí lẽ, dẫn chứng để

trình bày ý kiến, tư tưởng

nhằm thuyết phục người đọc,

người nghe về mặt nhận thức

à hệ thống luận điểm, luận cứ

chặt chẽ, xác đáng

Chủ yếu dùng phương thức miêu tả và kể nhằm tái hiện sự vật, hiện tượng, con người…

Chủ yếu dùng phương thức biểu cảm để biểu hiện tình cảm, cảm xúc qua các hình ảnh, nhịp điệu, vần điệu của ngôn từ

Trang 3

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Câu hỏi: Giải thích vì sao người ta xếp tục ngữ là kiểu văn bản nghị luận dân gian đặc

biệt

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Câu hỏi: Chọn một câu tục ngữ trong Bài 19 để làm luận điểm nghị luận và lập dàn ý

cho bài văn chứng minh câu tục ngữ ấy

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- Xem lại kiến thức các văn bản đã học

- Xác định hệ thống luận điểm, tìm các dẫn chứng, lập dàn ý dựa trên một đề bài văn nghị luận , viết thành bài văn hoàn chỉnh

- Chuẩn bị bài mới: "Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu" Xem lí thuyết và chuẩn bị

trước bài tập

Trang 4

Ngày soạn: 28/ 03/ 2021 Ngày dạy: 30/ 03/ 2021

TUẦN: 26 – TIẾT: 103

Tiếng việt DÙNG CỤM CHỦ - VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Mục dích của việc dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu

- Các trường hợp dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu

2 Kĩ năng:

- Nhận biết các cụm chủ - vị làm thành phần câu

- Nhận biết các cụm chủ - vị làm thành phần của cụm từ

3 Thái độ: Thái độ học tập nghiêm túc.

Tích hợp: Kĩ năng sống: Biết cách lựa chọn và dùng cụm chủ-vị để mở rộng câu trong

việc tạo lập văn bản, trong giao tiếp

4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực giao

tiếp, năng lực đọc hiểu, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn

kiến thức kỹ năng

- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Kiểm tra bài cũ: Nêu cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động? Cho ví dụ?

- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV có

cách giới thiệu bài phù hợp)

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là cụm C-V mở

rộng câu

Gọi hs đọc mục 1 SGK

GV: Em hãy xác định nòng cốt của câu trên?(chủ

ngữ, vị ngữ)

Hs: Chủ ngữ: Văn chương

Vị ngữ: gây cho ta những….ta sẵn có

GV: Câu trên có mấy cụm danh từ? Chỉ ra các

cụm danh từ đó?

HS: 2 cụm danh từ

- Những tình cảm ta không có

- Những tình cảm ta sẵn có

I Tìm hiểu chung

1 Thế nào là dùng cụm chủ-vị để mở rộng câu?

Khi nói hoặc viết có thể dùng những cụm từ có hình thức giống câu đơn bình

thường, gọi là cụm chủ-vị (cụm C-V),

làm thành phần của câu hoặc của cụm từ

để mở rộng câu

2 Các trường hợp dùng cụm chủ - vị

để mở rộng câu :

Các thành phần câu như chủ ngữ, vị ngữ và các phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từi đều có thể được cấu tạo bằng cụm C-V

Trang 5

GV: Em hãy phân tích cấu tạo của 2 cụm danh

từ đó?

Phần phụ

trước

Danh từ trung tâm

Phần phụ sau

Những

Những

Tình cảm Tình cảm

Ta không có

Ta sẵn có

GV : Các phụ ngữ cho cụm DT: “ta không có, ta

sẵn có” có cấu tạo thế nào?

HS: ta / không có

C V

Ta / sẵn có

C V

GV: Những kết cấu có hình thức giống như câu

đơn gọi là gì? Cụm C-V

GV: Dựa vào ví dụ đã phân tích ở trên, thế nào

là cụm C-V mở rộng câu?

Đọc ghi nhớ SGK/68

GV: Chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu xong thế

nào là cụm C-V mở rộng câu.Vậy các trường hợp

nào thì dùng cụm C-V để mở rộng câu?Chúng ta

tiếp tục tìm hiểu phần II

Hoạt động 2: Tìm hiểu các trường hợp dùng

cụm C-V mở rộng câu.

GV: Gọi hs đọc ví dụ SGK

GV: Điều gì khiến người nói “Tôi rất vui và vững

tâm”? Cấu tạo như thế nào? Làm thành phần gì?

HS: Chị Ba / đến => chủ ngữ

C V

GV: Vị ngữ trong Vd1 có cấu tạo là cụm từ gì?

HS: Cụm động từ

GV: Tìm cụm C-V trong cụm ĐT đó Cụm C-V

làm thành phần gì?

HS: khiến tôi / rất vui và vững tâm

C V

 Làm phụ ngữ trong cụm động từ

GV: Ở Vd 2: Khi bắt đầu kháng chiến nhân dân

ta thế nào? Cấu tạo ra sao? Làm thành phần gì?

HS: Tinh thần / rất hăng hái.

C V

 Làm VN

GV: Ở Vd 3: Chúng ta có thể nói gì? Cấu tạo,

II Luyện tập:

a Đợi đến lúc vừa nhất, mà chỉ riêng những người chuyên môn/ mới định

C V được, người ta gặt mang về

 Cụm C.V làm phụ ngữ trong cụm

DT.

b Trung đội trưởng Bính khuôn mặt/ C đầy đặn

V

 Cụm C.V làm VN

c Khi các cô gái Vòng/ đỗ gánh, giở

C V từng lớp lá sen

làm phụ ngữ trong cụm DT

chúng ta thấy hiện ra từng lá cốm/ sạch

C V

sẽ và tinh khiết, không có mảy may một chút bụi nào

 làm phụ ngữ trong cụm ĐT

Trang 6

làm thành phần gì?

HS:

Trời / sinh lá sen để bao bọc cốm

cũng như trời / sinh cốm nằm ủ trong lá sen

 Cụm CV làm phụ ngữ trong cụm động từ

GV: Ở Vd 4 : Nói cho đúng thì phẩm giá của

Tiếng Việt chỉ mới thực sự được xác định và bảo

đảm từ ngày nào? Cấu tạo? Làm thành phần gì?

HS: Cách mạng tháng tám/ thành công.

C V

 Cụm C-V làm phụ ngữ trong cụm DT

GV: Dựa vào những ví dụ trên, em hãy nêu các

trường hợp dùng cụm C-V mở rộng câu?

HS: Đọc ghi nhớ SGK/ 69

GV: Chúng ta đã cùng tìm hiểu thế nào là cụm

chủ vị và các trường hợp dùng cụm chủ vị để mở

rộng câu.Để giúp các em hiểu rõ bài hơn, cô và

các em cùng đến với phần luyện tập

Hoạt động 3: Luyện tập: Tìm cụm C.V làm

thành phần câu hay thành phần cụm từ, cho biết

trong các câu cụm C.V làm thành phần gì?

d Bỗng một bàn tay/ đập vào vai

 C - V làm CN khiến hắn /giật mình

 C- V làm phụ ngữ cụm ĐT

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Câu hỏi: Tìm cụm C.V làm thành phần câu hay thành phần cụm từ, cho biết trong các

câu cụm C.V làm thành phần gì?

a Ông em tóc đã bạc.

b Mùa xuân đến khiến mọi người vui.

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Câu hỏi: Hãy tìm và so sánh cấu tạo của phụ ngữ cụm động từ trong hai câu sau:

a Lí Kiến khai tên ấy thuộc hạng dân lưu tán không về làng.

(Chí Phèo, Nam Cao)

b À, ra một gã chuột bạch đang quay tơ.

(Chuyện gã chuột bạch, Tô Hoài)

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- Nắm được thế nào là dùng cụm chủ-vị để mở rộng câu

- Nhận biết các cụm chủ-vị làm thành phần câu, thành phần cụm từ trong câu

- Xác định chức năng ngữ pháp của cụm chủ- vị trong câu văn

- Chuẩn bị bài mới: Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu (luyện tập)

Trang 7

Ngày soạn: 03/ 03/ 2019 Ngày dạy: 08/ 03/ 2019

TUẦN: 28 – TIẾT: 111

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT, TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Kiểu bài văn nghị luận.

- Học sinh hiểu được yêu cầu cần thực hiện của đề bài

- Kiến thức Văn bản và bài Tiếng Việt đã học

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện cách trình bày, cách diễn đạt lưu loát, mạch lạc

- Nghị luận đúng nội dung đề bài

- Rèn luyện trí nhớ về phần văn và Tiếng việt đã học

3 Thái độ:

- Có thái độ và nhận định đúng đắn về bài viết của bản thân.

- Sửa bài nghiêm túc

4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực giao

tiếp, năng lực đọc hiểu, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn

kiến thức kỹ năng

- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Kiểm tra bài cũ:

- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV có

cách giới thiệu bài phù hợp)

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

I Bài viết số 5

HS nhắc lại đề

GV HD HS tìm hiểu đề, tìm ý

HS phát biểu

Yêu cầu hs lên bảng lập dàn bài

HS lập dàn bài

HS khác nhận xét

GV nhận xét

- GV dẫn chứng nêu ưu điểm một số bài

-Nhận xét của giáo viên

ƯU

+ Phần đông các em có hiểu và bám sát yêu

cầu đề bài

+ Bố cục trình by tương đối hợp lí

I Bài viết số 5

Đề bài: Hãy chứng minh rằng đời sống của

chúng ta sẽ bị tổn hại rất lớn nếu mỗi người không có ý thức bảo vệ môi trường

Dàn ý:

1/ Mở bài

- Sự sống của con người gắn bó chặt chẽ với thiên nhiên, môi trường

- Giữa con người và môi trường có sự tác động qua lại cần phải có ý thức bảo vệ môi trường

2/ Thân bài: Chứng minh

- Giải thích: môi trường bao gồm: không khí, mặt đất, cây xanh, nguồn nước…

Trang 8

+ Đa số trình bày sạch đẹp,không tẩy xóa

nhiều trong bài viết

+ Biết kết hợp một số phương thức biểu đạt

trong bài viết

KHUYẾT

Gv chọn bài viết còn hạn chế để sửa sai

chung cho cả lớp( không nêu tên)

+ Vẫn còn viết lạc đề, chưa bám sát đề Bảo,

Duy, Lộc ,…

+ Một số bài viết chưa chia đoạn, chia ý

nhất l ở phần thân bài Khang, Nguyên,

Đức, Duy, Thọ

+Sai lỗi chính tả nhiều: Bảo, Nhi, Dương,

Vy, Khôi, Thanh, …

+ Câu chưa đủ các thành phần, Sử dụng dấu

câu chưa phù hợp: Khang, Phúc, Trinh,

Nguyên, Vinh, Lan, Đoan, …

+ Một số bài viết chưa cẩn thận, trình bày

còn tẩy xóa nhiều: Thọ, Lộc, Phi, Thành,

Hoàng, Nam, …

Gv đọc mẫu bài viết hay của: Thiện, Thảo,

Hương, Ngọc Anh, Trúc,…

Phát bài và sửa bài

- HS tự sửa các lỗi trong bài viết vào vở và

rút kinh nghiệm

Thống kê điểm:

7/1

Lớp 7/2 Điểm9-10

Điểm 7-8

Điểm 5-6

Dưới TB

II Bài kiểm tra tiếng việt:

a-Ưu điểm: Phần lớn các em đã trả lời đúng

phần tự luận, có 1 vài em làm tương đối tốt

b-Nhược điểm: Vẫn còn 1 vài em chưa nắm

vững kiến thức nên trả lời chưa chính xác

yêu cầu của đề Vẫn còn có bài trình bày

còn bẩn, gạch xoá nhiều, chữ viết cẩu thả,

sai nhiều lỗi c.tả, không thể đọc được

Kết quả:

- Phá hoại môi trường; chặt phá rừng : mất đi nguồn lơi kinh tế (gỗ, thú, dược liệu…), sạt lỡ đất, lũ lụt xảy ra, phá vỡ sự cân bằng sinh thái, Trái đất sẽ nóng lên

- Gây ô nhiễm không khí sẽ ảnh hưởng đến sản xuất, chăn nuôi, sức khoẻ con người

- Làm ô nhiễm nguồn nước: ảnh hưởng nguồn lợi thuỷ hải sản, con người thiếu nước sạch, dịch bệnh xảy ra

- Xả rác bừa bãi: mất vẻ đẹp mĩ quan Nếu chúng ta làm tổn hại môi trường thì cuộc sống chúng ta cũng sẽ bị tổn hại rất lớ

vì vậy chúng ta phải bảo vệ môi trường: trồng rừng, xử lí nước thải, khí thải; xử lí rác

- Mỗi người đều phải có ý thức bảo vệ và vận động; kêu gọi mọi người tham gia

3/ Kết bài:

- Khẳng định sự gắn kết giữa con người

và môi trường

- Nêu cao ý thức và trách nhiệm của con người là: bảo vệ môi trường

- Muốn viết một đoạn văn chứng minh ta phải làm sao?

II Bài kiểm tra tiếng việt Trắc nghiệm đề 1

1 b 5 a

2 a 6 a

3 a 7 d

4 c 8 b

Tự luận:

Câu 1:

a Việc lượt bỏ một số thành phần câu để

tạo thành câu rút gọn nhằm những mục

Trang 9

Điểm 7/1 7/2 đích:

- Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh, vừa tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước

- Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu

là của chung mọi người (lược bỏ chủ ngữ)

b Phục hồi những thành phần câu đã được lược bỏ.

- Người ta đồn rằng quan tướng có danh,

- Quan tướng cưỡi ngựa một mình, chẳng

phải vịn ai.

Câu 2: Xác định câu đặc biệt có trong các câu sau và cho biết tác dụng của câu đặc biệt đó.

a Ôi, em Thủy! (0,5đ)

à Tác dụng: bộc lộ cảm xúc (0,5đ)

b Lá ơi! (0,5đ)

à Tác dụng: gọi đáp (0,5đ)

Câu 3: Viết đoạn văn ngắn có sử dụng câu đặt biệt và trạng ngữ

- Có câu đặc biệt (0,5đ)

- Có thành phần trạng ngữ (0,5đ)

- Đoạn văn thống nhất một nội dung (0,5đ)

- Liên kết chặt chẽ, diễn đạt rõ ràng, mạch

lạc (0,5đ)

Chú ý: không gạch chân dưới câu đặc biệt

và trạng ngữ (- 0,25đ)

Trắc nghiệm đề 2

1 b 5 b

2 c 6 d

3 a 7 c

4 a 8 b

Tự luận:

Câu 1:

a Việc lượt bỏ một số thành phần câu để

tạo thành câu rút gọn nhằm những mục

đích:

- Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh, vừa tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước

- Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu

là của chung mọi người (lược bỏ chủ ngữ)

Trang 10

III Bài kiểm tra văn:

a-Ưu điểm: Nhìn chung các em đã xđ được

yêu cầu của câu hỏi và đã trả lời đúng theo

yêu cầu Một số bài làm tương đối tốt, trình

bày rõ ràng, sạch sẽ, không mắc lỗi c.tả

b-Nhược điểm: Bên cạnh đó vẫn còn có em

chưa học bài, chưa xđ được yêu cầu của đề

bài, trả lời chưa đúng với yêu cầu của đề

bài Vẫn còn có bài trình bày còn bẩn, gạch

xoá nhiều, chữ viết cẩu thả, sai nhiều lỗi

chính tả, không thể đọc được

Kết quả:

b Phục hồi những thành phần câu đã được lược bỏ.

- Quan tướng đánh giặc thì chạy trước

tiên,

- Quan tướng xông vào trận tiền cởi khố

giặc ra.

Câu 2: Xác định câu đặc biệt có trong các câu sau và cho biết tác dụng của câu đặc biệt đó.

a “Trời ơi!”, (0,5đ)

à Tác dụng: bộc lộ cảm xúc (0,5đ)

b Tiếng reo Tiếng vỗ tay (0,5đ)

à Tác dụng: liệt kê, thông báo sự tốn tại

của sự vất (0,5đ)

Câu 3: giống đề 1 III Bài kiểm tra văn Trắc nghiệm đề 1

1 d 5 d

2 c 6 d

3 a 7 c

4 a 8 b

Tự luận:

Câu 1:

a Luận điểm chính của toàn bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó

là một truyền thống quý báo của ta

b Nhiệm vụ của Đảng trong việc phát huy

hơn nữa truyền thống yêu nước của toàn dân:

- Biểu dương tất cả những biểu hiện khác nhau của lòng yêu nước

- Tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo để mọi người đóng góp vào công việc kháng chiến

Câu 2: Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ.

a Thương người như thể thương thân.

Tinh thần yêu thương, đoàn kết giữa người với người trong đời sống xã hội, thương người như thương bản thân mình

b Chớ thấy sóng cả, mà ngã tay chèo.

Trong cuộc sống khi vấp phải những khó khăn, trở ngại, câu tục ngữ khuyên

Ngày đăng: 25/03/2021, 22:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w