Quan s¸t chung, nh¾c nhë häc sinh lµm bµi cã thÓ bæ sung mét sè kiÕn thøc nÕu thÊy häc sinh ®a sè cha râ. + C¸ch íc lîng tû lÖ vµ vÏ khung h×nh.[r]
Trang 1Ngày soạn:………… Ngày giảng: …………
Tiết 19 Vẽ theo mẫu
vẽ chân dung bạn
i Mục tiêu bài học
*Kiến thức: - Học sinh biết cách vẽ chân dung
*Kỹ năng: - Học sinh vẽ đợc chân dng bạn
*Thái độ: - Thấy đợc vẻ đẹp của tranh chân dung, yêu quý bạn bè, ngời thân
ii Chuẩn bị
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: - Tranh ảnh chân dung thiếu nhi
- Hình minh hoạ cách vẽ tranh chân dung
Học sinh: - Su tầm bài vẽ tranh ảnh chân dung
- Đồ dùng vẽ của học sinh
2.Phơng pháp dạy học: - Trực quan, vấn đáp, luyện tập…
iii Tiến trình dạy học
1 - ổn định tổ chức:(1')
2 - Kiểm tra (2 )’ Nêu các bớc vẽ tranh chân dung ( gồm 4 bớc )
3 - Bài mới
Hoạt động 1 Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài mới
HS nghe giảng, ghi vở
Hoạt động 2 HDHS quan sát, nhận xét
GV giới thiệu một số tranh, ảnh chân dung
và gợi ý học sinh nhận ra:
+ Các loại chân dung: bán thân, toàn thân,
học sinh: vẽ chân dung cũng tiến hành nh
bài vẽ theo mẫu, vẽ bao quát trớc vẽ chi
tiết sau
Bài vẽ thể hiện đợc đặc điểm của mẫu, và
thể hiện đợc tình cảm của ngời mẫu…
+ Diễn tả đợc đặc điểm, trạng thái tình cảm của nhân vật
II Cách vẽ.
Gồm 4 bớc:
B1-Ước lợng chiều dài, chiều rộng của khuôn mặt để phác hình và đờng trục( thẳng hoặc lệch)
B2-Ước lợng tỉ lệ phần tóc, trán, mắt, mũi, miệng và phác các đờng ngang ( thẳng hay cong để so sánh)
B3- Vẽ phác các hình của khuôn mặt, mắt, mũi, miệng, tóc, tai…
B4- Vẽ chi tiết các bộ phận sao cho rõ
đặc điểm của mẫu
Trang 24 Luyện tập (22 )’
GV mời 1 em học sinh lên làm mẫu
GV quan sát và giúp HS làm bài:
GV củng cố lại nội dung chính của bài học
IV – Kiểm tra, đánh giá, kết thúc bài học, HDVN (4 )’
- Vẽ chân dung ngời thân, chuẩn bị bài sau
Ngày soạn:………… Ngày giảng: …………
Tiết 20 Thờng thức mỹ thuật sơ lợc về mỹ thuật hiện đại phơng tây
từ cuối thế kỷ xix đếnđầu thế kỷ xx
i Mục tiêu bài học
* Kiến thức: - Học sinh hiểu sơ lợc về giai đoạn phát triển của mỹ thuật hiện đại phơng Tây
* Kỹ năng: - Bớc đầu làm quen với một số trờng phái hội hoạ hiện đại nh: trờng phái ấn tợng,
iii Tiến trình dạy học
1 - ổn định tổ chức:(1')
2 - Kiểm tra (1 )’ GV kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
3 - Bài mới
Hoạt động 1.(2 ) GV giới thiệu bài’
Về lịch sử đây là giai đoạn có những biến chuyển sâu sắc ở châu âu với các sự kiện lớn nh: Công xã Pa-ri (1871), Chiến tranh thế giới lần thứ I(1914-1918), Cách mạng XHCN tháng Mời
Trang 3Nga (1917) Về nghệ thuật, những biến động về chính trị, xã hội đã tác động đến tâm lý con ngời Cuộc đấu tranh giữa các khuynh hớng trong triết học, văn học, nghệ thuật đã diễn ra quyết liệt Riêng trong mỹ thuật, đây cũng là thời kỳ chứng kiến sự ra đời và kế tiếp lẫn nhau giữa các trào lu nghệ thuật mới Bài này chúng ta sẽ làm quen với một số trờng phái mỹ thuật tiêu biểu của mỹ thuật hiện đại phơng Tây.
Hoạt động 2 HDHS tìm hiểu vài nét về trờng phái hội hoạ ấn tợng.(8 )’
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo nhóm
+ Nhóm trởng lên nhận phiếu học tập
+ Các thành viên trong nhóm nghiên cứu tài liệu su tầm và SGK
+ Nhóm trởng tổng hợp và viết vào phiếu
GV đặt câu hỏi:
? Tranh vẽ nh thế nào, quan điểm của các họa sĩ là gì?
? Nội dung của tranh diên tả cái gì
? Tác giả, tác phẩm tiêu biểu
- Từ những năm sáu mơi của thế kỷ XIX,
một nhóm các hoạ sỹ trẻ Pa-ri (Pháp) đã tỏ ra
không chấp nhận lối vẽ kinh điển “khuôn
vàng thớc ngọc” của các hoạ sỹ lớp trớc Họ
vẽ ngời và cảnh thực bên ngoài, rồi vẽ thêm
cảnh đằng sau theo cách nghĩ của họ
Ngời ta lấy tên “ấn tợng” từ bức tranh cùng
tên “ấn tợng mặt trời mọc” của hoạ sỹ
Mô-nê tại cuộc triển lãm trẻ ở Pa-ri năm 1874 đặt
tên cho trờng phái mới này
Trờng phái hội hoạ “ấn tợng” chia làm 2 giai
đoạn là Tân và Hậu ấn tợng…
- Màu sắc thiên nhiên luôn biến đổi tuỳthuộc vào ánh sáng, khí quyển Vì thế cáchoạ sỹ rất chú trọng ánh sáng, đặc biệt là
ánh sáng mặt trời chiếu vào con ngời vàcảnh vật Hội hoạ ấn tợng đi vào cuộcsống đơng đại, trớc hết là cảnh sinh hoạtcủa con ngời và phong cảnh thiên nhiên vớibảng màu tơi sáng
Một số tác phẩm tiêu biểu nh: “Bữa ăn trêncỏ”(Ma-nê); “Nhà thờ lớn Ru-văng” (Mô-nê); “Phòng ăn”(Xi-nhắc); “Hoa hớng d-
ơng” (Van- Gốc); “Ngôi sao” (Đờ -ga);
“Bán khỏa thân” (Rơ- noa)…
-Tgtb: Pi-xa-rô, Đờ-ga, Rơ-noa, Ma-nê,Gô-ganh, VanGốc…
Hoạt động 3 HDHS tìm hiểu vài nét về trờng phái hội hoạ Dã thú.(8 )’
? Đặc điểm của trờng phái hội họa Dã thú
? Em hãy cho biết những tác giả, tác phẩm tiêu biểu
- Năm 1905, trong cuộc triển lãm Mùa “
thu” ở Pa-ri của các hoạ sỹ trẻ, một phòng
tranh đầy màu sắc rực rỡ đến chói mắt, có
một bức tợng đồng nhỏ tạc theo phong các
nuột nà Một nhà phê bình gọi đùa đây là
bức tợng nằm trong chuồng dã thú và từ đó
cái tên Dã thú “ ” đợc đặt tên cho trờng phái
hội hoạ mới này
- TGTP: Ma-tít-xơ; Vơ-la-manh;
Van-đôn Các hoạ sỹ trờng phái này quan điểm chorằng phả làm cho hiện thực rối ren trở lêngần gũi, dễ hiểu với mọi ngời Vì thế họ họccách thực tế qua đôi mắt hồn nhiên tơi vuicủa trẻ thơ trong sáng tạo nghệ thuật Mốiquan tâm chủ yếu của trờng phái này là màu
sắc: Các tác phẩm dữ dội về màu sắc, không diễn tả khối, vờn sáng tối mà có những mảng màu nguyên chất gay gắt,
Trang 4ghen; tp “Những chiếc đĩa và trái cây trên
tấm thảm đen đỏ” – S.Dầu của Ma-tít-xơ những đờng viền mạnh bạo, dứt khoát.
GV kết luận: Trờng phái hội hoạ “Dã thú” sử dụng phép giản ớc và cách dùng màu nguyên sắc với hy vọng sáng tạo ra một nền hội hoạ mới Tranh của họ có ảnh hởng tới các hoạ sỹ của thế hệ sau này
Hoạt động 4 HDHS tìm hiểu vài nét về trờng phái hội hoạ Lập thể (8 )’
? Kể tên những tác giả, tác phẩm tiêu biểu
? Đặc điểm của trờng phái hội họa Lập thể
- Ra đời tại Pháp năm 1907, tiếp theo
tr-ờng phái Dã thú.Có công sáng lập ra
khuynh hớng hội hoạ “Lập thể” là hoạ sỹ
Brăc-cơ và Pi-cát-xô họ chịu ảnh hởng
mạnh mẽ của các hoạ sỹ Hậu ấn tợng
- Gọi là “Lập thể” vì các hoạ sỹ dựa trên
các bản phác hình, hình học để diễn tả tất
cả: cảnh vật, dung mạo con ngời, nhà
cửa…các hoạ sĩ tìm ra các hình thể cơ bản
nhất, bản chất nhất của sự vật Đó là hiện
thực mà ngời ta chỉ cảm thấy và nhận biết
chúng
- Các họa sĩ tìm cách diễn tả mới, không
lệ thuộc vào đối tợng miêu tả, tập trungphân tích, giản lợc hóa hình thể bằngnhững hình kỷ hà, hình khối lập phơng,hình ống…
- Tgtp: Brắc- cơ (1882-1963) với bứctranh “Nuy”
Pi-cát-xô (1880- 1973) với bức tranh
“Những cô gái A-vi-nhông”
Hoạt động 5 HDHS tìm hiểu đặc điểm chung của các trờng phái hội họa trên (6 )’Gồm 3 đặc điểm chính:
+ Những biến động của xã hội châu Âu cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã tác động mạnh đến
sự ra đời của các trờng phái mỹ thuật mới
+ Các hoạ sỹ trẻ luôn là những ngời tìm tòi, sáng tạo ra những trào lu nghệ thuật mới khác với lối vẽ kinh điển của lớp hoạ sỹ đi trớc, tranh vẽ phải trân thực, khoa học, quan sát và phân tích thiên nhiên…
+ Các trờng phái hội hoạ “ấn tợng” “Dã thú” “ Lập thể” đã có những đóng góp tích cực cho sự phát triển mỹ thuật hiện đại
4 Luyện tập (5 )’
GV y/c hs phân tích các bức tranh trong sgk và tìm ra những vẻ đẹp và nét độc đáo trong tranh
HS thực hiện…
5 Củng cố (2 )’
GV củng cố lại kiến thức chính trong bài
IV – Kiểm tra, đánh giá, kết thúc bài học, HDVN (4 )’
- GV đặt câu hỏi để củng cố kiến thức cho học sinh:
? Hãy kể tên một số hoạ sỹ tiêu biểu của các trờng phái hội hoạ “ấn tợng” “Dã thú” “ Lập thể”
? Nêu một số đặc điểm riêng của các trờng phái hội hoạ ấn tợng, Dã thú, Lập thể
- GV nhận xét, đánh giá chung về ý thức học tập của hoc sinh
Trang 5HDVN
Su tầm thêm tranh ảnh, t liệu về mỹ thuật hiện đại phơng Tây
Chuẩn bị bài học sau
Ngày soạn:………… Ngày giảng: …………
Tiết 21 Vẽ tranh
đề tàI lao động
i Mục tiêu bài học
*Kiến thức: - Học sinh tìm, chọn đợc nội dung về lao động và biết cách vẽ tranh về lao động
*Kỹ năng: - Vẽ đợc tranh theo ý thích
*Thái độ: - Biết yêu lao động và quý trọng ngời lao động trong mọi lĩnh vực
ii Chuẩn bị
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: - Tranh ảnh, tài liệu nói về lao động
- Tranh của của hoạ sỹ vẽ về đề tài Lao động
- Hình gợi ý cách vẽ
Học sinh: - Tranh lao động su tầm đợc ở báo chí
- Đồ dùng vẽ
2.Phơng pháp dạy học: - Trực quan, vấn đáp, thực hành luyện tập…
iii Tiến trình dạy học
1 - ổn định tổ chức:(1')
2 - Kiểm tra (1 )’ GV kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
Trang 63 - Bài mới
Hoạt động 1 Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài mới
HS nghe giảng, ghi vở
Hoạt động 2 HDHS tìm và chọn nội
dung đề tài.
GV cho HS xem những bức tranh về lao
động của các họa sĩ, để các em cảm thụ
vẻ đẹp và nhận biết đợc hình ảnh, bố
cục, màu sắc…
? Tranh có nội dung gì
? Có những hình tợng nào
? Màu sắc đợc thể hiện nh thế nào
? Có thể vẽ những tranh nào về đề tài
lao động
Học sinh quan sát tranh của giáo viên
treo trên bảng
GV kết luận: Đề tài lao động rất phong
phú, có nhiều công việc lao động ở các
nghành nghề và tuổi tác khác nhau
Mỗi nội dung có cách thể hiện khác
nhau về hình vẽ, bố cục, màu sắc
GV minh họa cách vẽ trên bảng và cho
hs quan sát một số bức tranh minh họa
ảnh nên các họa sĩ đã đa vào tranh…
I Tìm và chọn nội dung đề tài.
- Có nhiều nội dung về đề tài lao động có thể vẽ tranh nh:
+ Lao động ở gia đình: ( nấu cơm, dọn dẹp nhà ở, chăn nuôi gia súc)
+ Lao động CN, NN: trong nhà máy, trên
đồng ruộng, công nhân khai thác, đánh cá
ở biển…
+ Lao động thủ công: Làm mộc, đan lát…+ Lao động trí thức: Dạy học, nghiên cứu…
+ Lao động của hs: học tập, trồng cây…
4 Chọn và vẽ các hình ảnh chính, hình
ảnh phụ
5 Vẽ màu:
- Màu sắc phải hài hòa
- Tô màu theo không gian, thời gian, màu tơi sáng và thể hiện đợc nội dung đề tài
Trang 7IV – Kiểm tra, đánh giá, kết thúc bài học, HDVN (4 )’
- Gv treo một số bài vẽ để HS nhận xét về:
+ Nội dung đề tài hợp với lao động
+ Bố cục, màu sắc, hình vẽ
- Học sinh tự đánh giá bài vẽ theo sự cảm nhận của mình
- GV góp ý, động viên một số học sinh về nhà hoàn thành bài vẽ
i Mục tiêu bài học
*Kiến thức:- HS biết cách sắp xếp mảng chữ và mảng hình để tạo đợc một bức tranh cổ động phù hợp với nội dung đã chọn
*Kỹ năng: HS biết cách vẽ một bức tranh cổ động
*Thái độ:- Học sinh hiểu đợc ý nghĩa, đặc điểm của tranh cổ động
ii Chuẩn bị
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: - Hình minh hoạ cách vẽ tranh cổ động
- Tranh cổ động của các hoạ sỹ Việt Nam, Thế giới
Học sinh: - Su tầm tranh cổ động
- Đồ dùng vẽ
2.Phơng pháp dạy học: - Trực quan, vấn đáp, luyện tập, thảo luận nhóm…
iii Tiến trình dạy học
1 - ổn định tổ chức:(1')
2 - Kiểm tra (2 )’ GV kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
3 - Bài mới
Hoạt động 1 Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài mới
HS nghe giảng, ghi vở
Hoạt động 2 HDHS quan sát, nhận xét
GV treo một số tranh cổ động và tranh đề
tài gợi ý học sinh nhận xét:
? Có những loại tranh cổ động nào
HS trả lời theo hiểu cánhân
GV tóm tắt, bổ sung nêu đặc điểm của
tranh cổ động: bố cục thờng là các mảng
hình lớn tạo nên sự khoẻ khoắn, mạnh mẽ,
dễ nhìn, dễ hiểu Hình ảnh trong tranh cô
đọng, dễ hiểu, chữ ngắn gọn, rõ ràng, dễ
đọc Tính tợng trng cao thể hiện ở hình vẽ
và màu sắc, tranh đặt ở những nơi có nhiều
ngời qua lại
0 Cổ động phục vụ thơng mại.
3 Cổ động phục vụ văn hoá, thể dục, thể thao…
II Cách vẽ tranh cổ động
- Gồm các bớc sau:
Trang 8? Màu sắc thể hiện nh thế nào.
1 Tìm hiểu nội dung: Có thể chọn nội dung về NN, CN, trờng học, lễ hội…
2 Tìm bố cục: Tìm các mảng chữ và các hình ảnh minh hoạ
- Phác thảo bố cục:mảng chính, mảng phụ
? Vì sao Tranh cổ động đặt ở những nơi công cộng
? Em có suy nghĩ gì về màu sắc trong Tranh cổ động
GV cùng học sinh thảo luận câu hỏi
IV- Kiểm tra, đánh giá, kết thúc bài học, btvn (3 )’
- GV kiểm tra sự nhận thức của học sinh về bài học
- Đánh giá nhận xét ý thức học tập của học sinh
BTVN
- Su tầm tranh cổ động và tập nhận xét về: đề tài, bố cục, hình ảnh, màu sắc
- Lựa chọn đề tài để vẽ tranh cổ động
Ngày soạn:………… Ngày giảng: …………
Tiết 23 Vẽ trang trí
vẽ tranh cổ động (tiết 2)
i Mục tiêu bài học
*Kiến thức: - Củng cố thêm cho học sinh về ý nghĩa, đặc điểm của tranh cổ động
*Kỹ năng: - Biết cách sắp xếp mảng hình, mảng chữ để tạo đợc một bức tranh cổ động
*Thái độ: - Hoàn thành một bức tranh cổ động tại lớp
ii Chuẩn bị
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: - Tranh cổ động của các hoạ sỹ Việt Nam, Thế giới
Học sinh: - Đồ dùng vẽ
2.Phơng pháp dạy học: - Trực quan, vấn đáp, luyện tập
iii Tiến trình dạy học
1 - ổn định tổ chức:(1')
Trang 92 - Kiểm tra (1 )’ GV kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
3 - Bài mới
Hoạt động 1 Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài HS nghe giảng, ghi vở
I- Thực hành
4 Củng cố (1 )’
- GV chốt lại những nội dung chính của bài học
IV- Kiểm tra, đánh giá, kết thúc bài học, btvn (5 )’
GV treo tranh và yêu cầu HS nhận xét và tự xếp loại về:
- Nội dung đề tài: rõ hay cha
- Bố cục: làm nổi bật trọng tâm hay không
Hình vẽ, màu sắc: thể hiện đợc ý tởng…
Học sinh tự nhận xét xếp loại theo khả năng cảm thụ của mình
GV tóm tắt và bổ sung, xếp loại một số bài của học sinh
trang trí lều trại
i Mục tiêu bài học
*Kiến thức: - Học sinh hiểu vì sao cần trang trí lều trại, trang trí cổng trại
*Kỹ năng: - Biết cách trang trí và trang trí đợc cổng trại hoặc lều trại theo ý thích
*Thái độ: - Học sinh gắn bó với sinh hoạt tập thể
ii Chuẩn bị
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: - Một số tranh ảnh về lều trại.ĐDDH MT 8
- Bài vẽ lều trại của học sinh năm trớc
Học sinh: -Tranh ảnh và lều trại su tầm đợc
- Đồ dùng vẽ của học sinh
2.Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, luyện tập…
iii Tiến trình dạy học
Trang 10Hoạt động 1 Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài mới
HS nghe giảng, ghi vở
Hoạt động 2 HDHS quan sát nhận xét
GV giới thiệu hình ảnh và gợi ý học sinh
nhận ra:
+ Tổ chức trại là hình thức sinh hoạt của
Đội TNTP HCM, vui chơi giải trí trong
những ngày nghỉ, lễ hội hoặc sau một
năm học vào dịp nghỉ hè
+ Lều trại thờng đợc tổ chức ở nơi có
cảnh đẹp thoáng, mát hoặc nơi có di tích
văn hoá, lịch sử
+ Không khí trại nhộn nhịp, vui tơi
Học sinh nghe giáo viên giới thiệu về ý
ghĩa của trang trí lều trại
cờ, biểu trng, hình trang trí, dòng
chữ thể hiện nội dung…
- HS quan sát tìm hiểu…
*Trang trí lều trại
GV giơí thiệu một số hình ảnh về lều trại
để học sinh thấy trang trí (H.3 trang 149
SGK):
+ Trang trí cân xứng hoặc không cân
xứng
GV cách trang trí cổng và lều trại: Các
mảng hình, họa tiết trang trí và mảng đặt
chữ trang trí cần phù hợp với nội dung
trại (căn cứ vào màu của vải bạt làm nền
mà tìm màu cho nổi)
I Quan sát, nhận xét
Học sinh quan sát tranh
+ Tổng thể gồm: khuân viên, cổng trại, lều trại và sân chơi
+ Chi tiết gồm: cổng trại và lều trại+ Vật liệu: lá cọ, giấy, vải, bạt, tre, sắt, nhựa, gỗ…
- Trang trí đẹp để tạo không khí vui tơi cho ngày hội…
II Cách trang trí lều trại.
1 Trang trí cổng trại.
+ Tìm hình dáng cổng trại:
- Có thể trang trí đối xứng hoặc không
đối xứng+ Cách trang trí:
- Vẽ phác hình dáng cửa chính cửa phụ
- Vẽ phác các mảng chữ, hoạ tiết cần trang trí
- Vẽ chi tiết, hoàn thiện cổng trại
- Vẽ màu theu ý thích
2 Trang trí lều trại.
+ TT lều trại cần tìm hình dáng đẹp, màusắc vui tơi, sinh động…
+ Cách trang trí:
- Vẽ phác hình lều trại
- Vẽ phác hình mảng cần trang trí: đặt hoạ tiết, chữ…
- Vẽ màu theo ý thích
- Có thể vẽ, cắt hoặc xé dán các hoạ tiết trang trí
Trang 11- GV củng cố lại nội dung chính của bài học
iv- kiểm tra, đánh giá, kết thúc bài học, btvn (5 )’
- GV chọn một số bài đẹp và gợi ý học sinh nhận xét về: kiểu dáng, cách trang trí (hình và màu)
- GV yêu cầu học sinh xếp loại theo ý kiến riêng
- Học sinh tự xếp loại bài vẽ theo cảm nhận riêng của mình
- GV đánh giá nhận xét chung về các bài vẽ của hs và tiết học
HDVN:
- Hoàn thành bài vẽ (nếu cha xong)
- Chuẩn bị bài 25 kiểm tra 1 tiết
Ngày soạn:………… Ngày giảng: …………
Tiết 25 Vẽ tranh
đề tài ớc mơ của em ( Kiểm tra 1 tiết )
i Mục tiêu bài học
*Kiến thức: - Học sinh biết khai thác nội dung đề tài Ước mơ của em.
*Kỹ năng: - Vẽ đợc bức tranh thể hiện ớc mơ theo ý thích
*Thái độ: - Chăm ngoan, học giỏi, yêu quê hơng đất nớc
II Nội dung kiểm tra
Trang 121 Đề bài: “ Em hãy vẽ một bức tranh về đề tài Ước mơ của em”
Khuôn khổ: vẽ trên giấy A4 – Màu sắc: tự chọn
2 Đáp án, biểu điểm:
HS vẽ đợc một bức tranh về đề tài: Ước mơ của em
Yêu cầu:
- Về nội dung đề tài: Phù hợp với đề tài Ước mơ của em
- Về bố cục: Sắp xếp cân đối, hợp lý trên khổ giấy
- Về hình ảnh: - Chọn hình ảnh phù hợp thể hiện đợc đúng nội dung chủ đề
- Vẽ hình phải rõ ràng, có xa gần
- Đờng nét: Rõ ràng có đậm nhạt, xa gần
- Màu sắc: Có đậm nhạt rõ ràng, tơi sáng phù hợp với nội dung chủ đề
Biểu điểm: điểm từ 0 – 10 đ
3 Kết quả:
- Số học sinh cha kiểm tra:……em
- Tổng số bài:……bài; Trong đó:
Điểm 1:… bài; Điểm 2:… bài; Điểm 3:… bài; Điểm 4:… bài; Điểm 5:… bài;
Điểm 6:… bài; Điểm 7:… bài; Điểm 8:… bài; Điểm 9:… bài; Điểm 10:… bài;
Loại Giỏi:… bài, Tỉ lệ… %; Loại Khá:… bài, Tỉ lệ… %;
Loại Trung bình:… bài, Tỉ lệ… %; Loại Yếu:… bài, Tỉ lệ… %;
4 Nhận xét, rút kinh nghiệm. - Giờ kiểm tra: - GV: + Nhận xét học sinh làm bài nghiêm túc hay cha + HS có thực hiện đúng theo yêu cầu của Thầy giáo hay không - Bài làm của học sinh: + Ưu điểm:………
+ Tồn tại:………
+ Bài làm có tính sáng tạo độc đấo:………
+ Lỗi phổ biến:………
+ Những học sinh có bài làm xuất sắc:………
5 Hớng dẫn học tập ở nhà. - Chuẩn bị bài học sau
Ngày soạn: 30/01/2010 Ngày giảng: 05/02/2010
Tiết 26 Vẽ theo mẫu
giới thiệu tỉ lệ cơ thể ngời
i Mục tiêu bài học
*Kiến thức: - Học sinh biết sơ lợc về tỷ lệ cơ thể ngời
*Kỹ năng: - Học sinh hiểu đợc vẻ đẹp cân đối của cơ thể ngời và ớc lợng đợc chiều cao của mỗi ngời
*Thái độ: - Học sinh thêm yêu quê hơng đất nớc, cầu mong con ngời có cuộc sống tốt đẹp
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: - Tranh ảnh toàn thân trẻ em, thiếu niên, thanh niên, ngời trởng thành
- Hình minh hoạ tỷ lệ ngời, giáo án điện tử, đầu chiếu Projector… Học sinh: - Sách giáo khoa, su tầm tranh ảnh…
2.Phơng pháp dạy học: - Trực quan , thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm
iii Tiến trình dạy học
1 - ổn định tổ chức:(1')
Trang 132 - Kiểm tra (1 )’ GV kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
3 - Bài mới
Hoạt động 1 Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài mới
HS nghe giảng, ghi vở
Hoạt động 2 HDHS quan sát nhận
xét
- GV giới thiệu một số tranh ảnh về tỷ lệ
cơ thể ngời, gợi ý học sinh nhận xét về
chiều cao của trẻ em, thiếu niên, thanh
niên
-Học sinh quan sát tranh ảnh
- GV tóm tắt:
- GV giới thiệu 3 toàn thân và đặt câu
hỏi để học sinh suy nghĩ
? Căn cứ vào đâu để xác định tỷ lệ, kích
thớc các bộ phận trên cơ thể ngời
- HS trả lời theo hiểu cá nhân
- GV giới thiệu ngời lùn, ngời tầm thớc,
HS trả lời gồm 3 giai đoạn…
? ứng với mỗi độ tuổi khoảng mấy đầu?
GV? Cách đo tỉ lệ ngời nh thế nào
HS thảo luận trả lời
GV? Em hãy chia tỉ lệ trẻ sơ sinh theo
đầu ngời
HS thảo luận đa ra ý kiến
GV nêu cách chia tỉ lệ trẻ 1 tuổi và trẻ 4
tuổi – HS quan sát
- GV treo tranh tỉ lệ cơ thể ngời trởng
thành
GV? Tỉ lệ cơ thể thanh thiếu niên đợc
chia làm mấy giai đoạn
HS quan sát trả lời
GV giới thiệu có ngời cao, ngời tầm
th-ớc, ngời thấp, vậy ứng với mỗi ngời
khoảng bao nhiêu đầu?
GV? Vậy em cho biết tỷ lệ ngời nh thế
- Tỉ lệ cơ thể con ngời phát triển và thay
đổi theo từng độ tuổi, có ngời thấp, ngời cao…
I Quan sát, nhận xét
- Chiều cao của con ngời thay đổi theo độ tuổi, có ngời thấp, ngời cao, vẻ đẹp của con ngời phụ thuộc vào sự cân đối của tỷ
- Lấy chiều dài đầu làm chuẩn đo từ đỉnh
đầu xuống đến chân
- Trẻ sơ sinh: 1- Từ đỉnh đầu- cằm 2- Từ cằm – rốn 3- Từ rốn- ngang gối
Từ gối- hết chân: nửa đầu còn lại
2 Tỉ lệ cơ thể ngời trởng thành
Gồm 3 giai đoạn:
.9 tuổi khoảng 6 đầu.16 tuổi khoảng 7 đầu.Ngời trởng thành 7,5 đầu
- Ngời cao: 7- 7,5 đầu
- Ngời tầm thớc: 6,5- 7 đầu
- Ngời thấp: Khoảng 6 đầu
- Ngời có tỷ lệ cân đối và cao khoảng 7,5
đầu là đẹp
Trang 142 Cằm – núm vú3.Núm vú- ngang rốn
- GV đa ra bài tập và các câu hỏi củng cố kiến thức nội
Dung chính của bài học để hỏi học sinh
- HS theo dõi và trả lời các câu hỏi, bài tập củng cố
iv- kiểm tra, đánh giá, kết thúc bài học, hớng
dẫn btvn (2 )’
- GV nhận xét giờ học và động viên khích lệ học sinh
- Khuyến khích những em có tinh thần xây dựng bài
HDVN:
- Tập ớc lợng chiều cao của bạn, ngời thân…
- Quan sát và tập vẽ dáng ngời đi đứng, chuẩn bị bài sau