* Đặt vấn đề: - Chúng ta đã biết thế nào là hai đại lợng tỷ lệ thuận và làm quen với các bài toán về hai đại lợng tỷ lệ thuận, tiết này chúng ta sẽ vận dụng các kiến thức đó để làm bµi t[r]
Trang 1Ngày soạn: 07.11.2011 Ngày giảng: 7: 09.11.2011
Tiết 25: luyện tập
I mục tiêu bài dạy
1 Kiến thức:
- Nắm vững một số dạng toán về đại lợng tỉ lệ thuận
2 Kỹ năng:
- Biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lợng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ
3 Thái độ:
- Cận thận, chính xác
- Nghiêm túc trong học tập
ii chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án, các dạng bài tập
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Làm các bài tập theo yêu cầu,
iii.tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề:(8p)
* Kiểm tra bài cũ:
+) Câu hỏi:
- Làm bài tập 10 (Sgk - 56)
+) Đáp án:
- Gọi x;y;z (cm) là các cạnh của một tam giác, ta có
x
2=
y
3=
z
4=
x+ y+ z
2+3+4=
45
9 =5 Vậy x = 5 2 =10 ; y = 5 3 = 15 ; z = 5 4 = 20
* Đặt vấn đề:
- Chúng ta đã biết thế nào là hai đại lợng tỷ lệ thuận và làm quen với các bài toán về hai đại lợng tỷ lệ thuận, tiết này chúng ta sẽ vận dụng các kiến thức đó để làm bài tập
2 Dạy nội dung bài mới:
GV
?
HS
GV
GV
?
HS
?
HS
Cho hs làm bài tập 7 Sgk-56
HD: Kl dâu và kl đờng là 2 đl tỉ
lệ thuận.
Tìm hệ số k => y = ?
Đọc và nêu cách giải:
Nhận xét, hớng dẫn hs trình bày
lời giải
Yêu cầu học sinh làm lại bài 8
sgk-56
Độ dài cuộn dây là bao nhiêu?
Cuộn dây dài 180 m
Nhận xét gì về mối quan hệ
giữa số hs của mỗi lớp với số
cây trồng đợc của mỗi lớp?
Là hai đại lợng tỉ lệ thuận
1 Bài 7(Sgk-56) (11p)
Giải
a) vì khối lợng dâu y (kg) tỉ lệ thuận với khối lợng đờng x (kg), nên ta có: y
= k.x hay 2 = k.3 nên k = 2/3 và công thức trở thành y = 2/3.x
Khi y = 2,5 thì x = 3/2.y = 1,5.2,5 = 3,75
Trả lời: Hạnh nói đúng.
2 Bài 8 (Sgk - 56) (10p)
Giải
Gọi số cây trồng của lớp 7A;7B;7C lần lợt
là x;y;z theo bài ta có: x + y + z = 24 Vì số cây trồng đợc tỉ lệ thuận với số ngời nên ta có:
x
32=
y
28=
z
36=
x+ y +z
32+28+36=
24
96=
1
4
⇒ x=1
4 32=8 ; y=
1
4 28=7 ; z=
1
4 36=9 Vậy số cây trồng của lớp 7A;7B;7C lần lợt
là 8;7;9 cây
Trang 2HS
GV
HS
?
HS
GV
GV
HS
Yêu cầu hs lên bảng trình bày
lại lời giải
Lên bảng trình bày lời giải
Nhận xét
Đọc nội dung bài 9 sgk-56
Em hãy cho biết yêu cầu của
bài toán?
Tìm khối lợng Niken và kẽm để
sx 150 kg đồng bạch
Đồng bạch là một loại hợp kim
của Niken, Kẽm và đồng với tỷ
lệ 3; 4 và 13
Hớng dẫn lập các tỉ số bằng
nhau và sử dụng t/c của tỉ lệ
thức để giải bài toán
Trình bày lời giải, Gv nhận xét
3 Bài 9(Sgk - 56) (13p)
Giải
Gọi khối lợng của niken, kẽm, đồng lần lợt
là x,y,z (kg).theo bài ta có: x + y + z = 150 Vì khối lợng của niken, kẽm, đồng tỉ lệ với 3;4;13 nên ta có:
x
3=
y
4=
z
13=
x + y +z
3+4+13=
150
20 =7,5
x = 7,5 3 = 22,5
y = 7,5 4 = 30
x = 7,5 13 = 97,5 Vậy khối lợng của niken là 22,5 (kg) của
đồng là 30 (kg) của kẽm là 97,5 (kg)
3 Củng cố- Luyện tập: (2p)
GV: Thế nào là hai dại lợng tỷ lệ thuận?
HS: Trả lời; Nếu đại lợng y liên hệ với đại lợng x theo công thức y = k.x ( k là hằng số khác 0 ) thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k
4 Hớng dẫn học bài ở nhà: (1p)
- Nắm vững đn hai đại lợng tỉ lệ thuận,t/c của hai đại lợng tỉ lệ thuận
- Cách giải một số bài toán về đại lợng tỉ lệ thuận,bài toán chia tỉ lệ
- Xem bài Đại lợng tỉ lệ nghịch.
Ngày soạn: 11.11.2011 Ngày giảng: 7: 14.11.2011
Tiết 26
Đ3 đại lợng tỉ lệ nghịch.
I mục tiêu bài dạy
1 Kiến thức:
- Nắm đợc công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lợng tỉ lệ nghịch
- Nhận biết hai đại lợng có tỉ lệ nghịch với nhau hay không, t/c của hai đại l-ợng tỉ lệ nghịch
2 Kỹ năng:
- Tìm hệ số tỉ lệ,tìm giá trị của một đại lợng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tơng ứng của đại lợng kia
3 Thái độ:
- Cận thận, chính xác
- Nghiêm túc trong học tập
ii.chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Sgk,sgv Bảng phụ ?3; tính chất; bài tập 12;13
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Chuẩn bị ?1 ; bảng nhóm
iii tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề: (1p)
* Kiểm tra bài cũ:(không kt)
Trang 3* Đặt vấn đề:
- Hai đại lợng liên hệ với nhau, nếu đại lợng này tăng còn đại lợng kia giảm ( ngợc lại) ta nói hai đại lợng đó tỉ lệ nghịch với nhau
Vậy có thể mô tả hai đại lợng tỉ lệ nghịch bằng một công thức hay không ?
2 Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
GV
HS
GV
HS
GV
HS
GV
GV
HS
?
HS
GV
HS
GV
HS
GV
GV
Giới thiệu câu hỏi ?1
Thực hiện theo yêu cầu (đã chuẩn bị từ
nhà)
Em hãy chỉ ra sự giống nhau giữa các
công thức trên?
Điểm giống nhau là đại lợng này bằng
một hằng số chia cho đại lợng kia
Trong công thức trên, nếu cho x tăng
hoặc giảm thì y thay đổi thế nào?
Khi x tăng thì y giảm, khi x giảm thì y
tăng
Đó là hai đại lợng tỉ lệ nghịch
Giới thiệu câu hỏi ?2
- Thực hiện theo nhóm
- Trình bày kq trên phiếu học tập
- Các nhóm thông báo kq
x tỉ lệ nghịch với y theo tỷ số nào?
x cũng tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ
là -3,5
Nhận xét, đa ra chú ý nh sgk
Đọc nội dung
Cho hs vận dụng làm bài tập
Bài tập 12 <sgk-58>
Thực hiện dới sự hỡng dẫn của gv
a) x tỉ lệ nghịch với y,ta có:
x= a
y hay a=x y=8 15=120
b) y=120
x
c) khi x = 6 ⇒ y=120
6 =20
x = 10 ⇒ y=120
10 =12
Vậy hai đại lợng tỷ lệ nghịch có tính chất
gì ta xét phần 2
Treo bảng phụ nội dung,yêu cầu của câu
hỏi ?3
1 Định nghĩa (18p)
?1
16 c) v
t
* Định nghĩa.
Nếu đại lợng y liên hệ với đại x theo công thức
y= a
x hay x.y = a
(a là một hằng số khác 0 ) thì ta nói
y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a
?2
ta có:
y= a
x=
− 3,5
x ⇒ x= −3,5
y
Vậy x cũng tỉ lệ nghịch với y theo
hệ số tỉ lệ là -3,5
* Chú ý (sgk-57)
* Bài tập 12 <sgk-58>
a) x tỉ lệ nghịch với y,ta có:
x= a
y hay a=x y=8 15=120
b) y=120
x
c) khi x = 6 ⇒ y=120
6 =20
x = 10 ⇒ y=120
10 =12
2 Tính chất (16p)
?3
a) hệ số tỉ lệ a = x1.y1 = 2.30 =
Trang 4GV
HS
GV
HS
Thực hiện theo nhóm
đại diện nhóm trình bày kq
a hệ số tỉ lệ a = x1.y1 = 2.30 = 60
b y2 = 60:3 = 20
y3 = 60:4 = 15
y5 = 60:5 = 12 c) x1.y1 = x2.y2 = x3.y3 = x4.y4 = x5.y5
= 60
Nhận xét Hớng dẫn hs phân tích nhằm
đa ra t/c nh sgk
Giả sử y và x tỉ lệ nghịch với nhau Khi
đó với mỗi giá trị x1;x2;x3…≠ 0 của x ta
có một giá trị tơng ứng
y1=a
x1; y2 =a
x2; y3 = a
x3 …của y, do đó:
+) x1.y1= x2.y2= x3.y3 = …=a
+) x1
x2
=y2
y1
; x1
x3
=y3
y1
; .
Vậy hai đại lợng tỷ lệ nghịch có tính chất
gì?
Nêu tính chất của hai đại lợng tỷ lệ
nghịch
60 b) y2 = 60:3 = 20
y3 = 60:4 = 15
y5 = 60:5 = 12 c) x1.y1 = x2.y2 = x3.y3 = x4.y4 =
x5.y5 = 60
* Tính chất <sgk-58>
3 Củng cố - Luyện tập: (8p)
GV: Cho hs vận dụng làm bài tập 13; 14 sgk
Hs:thực hiện
Bài 13 <sgk-58>
Gv: với x = 4 ; y = 1,5 a từ công thức x.y = a ta xác định các giá trị còn lại
x = 4;y = 1,5 a = x.y = 4.1,5 = 6
khi đó ta có x.y = 6
Bài 14 <sgk-58>
Số công nhân tỉ lệ nghịch với số ngày hoàn thành ngôi nhà ta có:
a = 35.168 = 5880
với 28 công nhân, gọi số ngày hoàn thành là t ta có: 28 t = a
hay 28 t = 5880 t = 5880 : 28 = 210
vậy với 28 công nhân sẽ hoàn thành ngôi nhà trong 210 ngày
4 Hớng dẫn học bài ở nhà:(2p)
- Định nghĩa, t/c của hai đại lợng tỉ lệ nghịch
- Tìm hệ số tỉ lệ, tìm giá trị của một đại lợng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị
tơng ứng của đại lợng kia
- xem nội dung và lời giải bài toán 1 và 2 - Đ4
Ngày soạn: 14.11.2011 Ngày giảng: 7: 16.11.2011
Trang 5
Tiết 27
Đ4 một số bài toán về đại lợng tỉ lệ nghịch.
I mục tiêu bài dạy
1 Kiến thức:
- Nắm đợc một số dạng toán về đại lợng tỉ lệ nghịch
2 Kỹ năng:
- Biết làm các bài toán về đại lợng tỉ lệ nghịch
3 Thái độ:
- Cận thận, chính xác
- Nghiêm túc trong học tập
ii.chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Sgk, sgv Bảng phụ bài toán 2 ? bài 16;17
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Tìm hiểu nội dung, cách giải hai bài toán trong sgk Bảng nhóm
iii tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề:(6p)
* Kiểm tra bài cũ:
+) Câu hỏi:
- Khi nào thì đại lợng y đợc gọi là tỉ lệ nghịch với đại lợng x ? biết y tỉ lệ nghịch với x và y = 12 ; x = 3 hãy tìm hệ số tỉ lệ
+) Đáp án:
- Nếu đại lợng y liên hệ với đại x theo công thức
y= a
x hay x.y = a
(a là một hằng số khác 0 ) thì ta nói y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a
- Biết y tỉ lệ nghịch với x ta có x.y = a a = 3.12 = 36
*) Đặt vấn đề:
- Tiết trớc các em đã biết thế nào là hai đại lợng tỷ lệ nghịch Tiết này ta sẽ vận dụng các kiến thức đó để làm bài tập
2 Dạy nội dung bài mới:
GV
HS
?
HS
GV
?
HS
GV
GV
Cho hs làm bài toán
Đọc nội dung bài toán
Em hãy cho biết yêu cầu của bài
toán?
Tìm vận tốc của ôtô
Yêu cầu hs tìm hiểu lời giải trong
sgk
Theo bài hai đại lợng nào tỉ lệ
nghịch với nhau?
Vận tốc và thời gian
Quãng đờng không đổi, vận tốc
mới lớn hơn vận tốc cũ vì vậy thời
gian đi sẽ ít hơn
Hớng dẫn hs tóm tắt bài toán và
trình bày lời giải
1 Bài toán 1 (10p)
ô tô đi từ A đến B với vận tốc V1 (km/h) hết thời gian t1 = 6 (h)
Nếu đi với vận tốc V2 = 1,2 V1 Tính thời gian t2 ?
Giải
Theo bài ra: V2 = 1,2 V1 ⇒ V2
V1=1,2 Vì vận tốc và thời gian (của vật chuyển
động đều trên cùng quãng đờng ) là hai
đại lợng tỉ lệ nghịch nên ta có:
V2
V1=
t1
t2⇒t2=t1:V2
V1=6 :1,2=5
Vậy nếu đi với vận tốc mới thì Ô tô đó
đi từ A-> B hết 5(h)
Trang 6GV
GV
HS
GV
HS
GV
?
HS
GV
HS
GV
HS
GV
HS
GV
HS
1 hs trình bày lời giải
Nhận xét
Treo bảng phụ nội dung bài toán
Đọc nội dung
Em hãy cho biết yêu cầu của bài
toán?
Tìm số máy của mỗi đội
Gọi số máy của bốn đội lần lợt là
x1, x2, x3, x4 ;
Theo bài ta có điều gì?
x1 + x2 + x3 + x4 = 36
Dựa vào tính chất của dãy tỷ số
bằng nhau ta có điều gì?
x1
1
4
=x2
1
6
= x3
1 10
= x4
1 12
Từ đó hãy tìm lời giải của bài toán?
Số máy của bốn đội lần lợt là 15;
10; 6; 5
Treo bảng phụ nội dung câu hỏi
- Cho ba đại lợng x, y, z Hãy cho
biết mối liên hệ giữa hai đại lợng x
và z, biết rằng:
a) x và y tỷ lệ nghịch, y và z cũng
tỷ lệ nghịch;
b) x và y tỷ lệ nghịch, y và z tỷ lệ
thuận
Đọc nội dung câu hỏi
Yêu cầu hs hoạt động nhóm làm
bài tập ?
- Thực hiện theo nhóm
- Trình bày kq trên bảng nhóm
- Các nhóm nhận xét
2 Bài toán 2 (23p)
Giải
Gọi số máy của bốn đội lần lợt là x1, x2,
x3, x4 ; theo bài ta có:
x1 + x2 + x3 + x4 = 36 Vì số máy tỉ lệ nghịch với số ngày hoàn thành nên ta có:
4x1 = 6x2 = 10x3 = 12x4 Hay
x1
1 4
=x2
1 6
= x3
1 10
= x4
1 12 Theo t/c của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
36
36 60
Vậy x1= 1
4.60=15 ; x2 = 1
6.60=10
x3= 1
10.60=6 ; x4 = 1
12 60=5
Số máy của bốn đội lần lợt là 15; 10; 6
và 5
1?1
a) x= a
y ; y=
b
z ⇒ x=a : b
z=
a
b z
x tỉ lệ thuận với z theo hệ số a
b
a hay x.z
b
x tỉ lệ nghịch với z theo hệ số là a
b .
Trang 7GV Nhận xét hoạt động của hs.
3 Củng cố - Luyện tập:(5p)
GV: Yêu cầu hs làm bài tập 16 sgk
Hs:vận dụng t/c của hai đại lợng tỉ lệ nghịch để trả lời bài toán
Bài 16 <sgk-60>
a) x y = 1.120 = 2.60 = 4.30 = 5.24 = 8.15 = 120
theo t/c hai đại lợng x và y tỉ lệ nghịch với nhau
b) x.y = 2.30 = 3.20 = 4.15 ≠ 5.12,5 ≠ 6.10
theo t/c hai đại lợng x và y không tỉ lệ nghịch với nhau
4 Hớng dẫn học bài ở nhà: (1p)
- Nắm đợc cách giải một số dạng toán về đại lợng tỉ lệ nghịch
- Xem lại cách giải các bài tập đã chữa
- Bài tập 18;19;21 sgk-61
Ngày soạn: 19.11.2011 Ngày giảng: 7: 21.11.2011
Tiết 28: luyện tập
I mục tiêu bài dạy
1 Kiến thức:
- Nắm đợc một số dạng toán về đại lợng tỉ lệ nghịch
2 Kỹ năng:
- Biết làm các bài toán về đại lợng tỉ lệ nghịch
3 Thái độ:
- Cận thận, chính xác
- Nghiêm túc trong học tập
ii.chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Sgk; sgv Bài tập vận dụng
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Xem lại định nghĩa, t/c hai đại lợng tỉ lệ nghịch Làm bài tập
iii tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề:(9p)
* Kiểm tra bài cũ:
+) Câu hỏi:
- Làm bài tập 18 (Sgk - 61)
+) Đáp án:
+ 3 ngời làm cỏ trên cách đồng hết 6 (h) , khi đó 12 ngời làm sẽ hết thời gian t (h)
+ Vì số ngời làm tỉ lệ nghịch với thời gian hoàn thành công việc, theo t/c của hai đại lợng tỉ lệ nghịch ta có:
t
6=
3
12⇒ t=3 6
12 =1,5 Vậy 12 ngời làm cỏ hết thời gian là 1,5 (h)
* Đặt vấn đề:
- Tiết này ta vận dụng các kiến thức về hai đại lợng tỷ lệ nghịch làm bài tập
2 Dạy nội dung bài mới:
Trang 8HS
GV
HS
GV
?
HS
GV
GV
HS
GV
HS
GV
HS
GV
HS
HS
Cho hs làm bài tập 19
Đọc nội dung bài toán
Hớng dẫn hs tóm tắt bài toán
Tóm tắt bài toán
Nếu gọi giá tiền 1m vải loại I là
a (đ/m) x là số mét vải loại II
mua đợc
Em hãy nêu cách tính x?
1 hs lên bảng thực hiện
Cho hs làm bài tập 21
Đọc nội dung bài toán
Em hãy cho biết yêu cầu của
bài toán?
Tìm số máy của mỗi đội
Theo nội dung bài toán hai đại
lợng nào tỉ lệ nghịch với nhau?
Số máy và số ngày hoàn thành
công việc
Yêu cầu hs hoạt động nhóm
làm bài tập 21
Hoạt động nhóm làm bài tập 21
trong 6’
Đại diện 1 nhóm lên bảng trình
bày lời giải
1 Bài 19 (Sgk - 61) (12p)
Với cùng số tiền:
- Giá tiền 1(m) vải loại một là: a (đ/m)
Số mét vải mua đợc là: 51 (m)
- giá tiền 1(m) vải loại hai là: 85%.a (đ/m)
Số mét vải mua đợc là: x (m)
Giải
Vì số mét vải mua đợc và giá tiền một mét vải là hai đại lợng tỉ lệ nghịch nên ta có:
x
51=
a
85 % a=
1 85 100
= 100
85 ⇒ x=100 51
Vậy với cùng số tiền sẽ mua đợc 60 (m) vải loại hai
2 Bài 21 (Sgk - 61) (16p)
Gọi số máy của ba đội lần lợt là a;b;c Vì đội thứ nhất nhiều hơn đội thứ hai 2 máy, ta có:
a - b = 2 vì số máy và số ngày là hai đại lợng tỉ lệ nghịch, nên ta có: 4.a = 6.b = 8.c
hay
a
1 4
=b
1 6
=c
1 8 Theo t/c của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
a
1 4
=b
1 6
= c
1 8
= a − b
1
4−
1 6
= 2 1 12
=24
⇒a=24 1
4=6 ; b=24
1
6=4 ;c=24
1
8=3 Vậy số máy của ba đội lần lợt là 6;4;3 máy
3 Củng cố - Luyện tập: (7p)
GV: Củng cố lại kiến thức bài học cho học sinh và yêu cầu hs làm bài tập 22
Bài 22 <sgk-62>
Vì số răng ca trên một bánh răng và số vòng quay đợc là hai đại lợng tỉ lệ thuận nên ta có :
a = 20.60 = 1200
vậy y=1200
x
4 Hớng dẫn học bài ở nhà: (1p)
- Xem lại định nghĩa hai đại lợng tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch
- Chuẩn bị vd 1;2;3 và ?1;?2 - bài Hàm số.
- Chuẩn bị bảng nhóm
Trang 9Ngày soạn: 18.11.2011 Ngày giảng: 7: 21.11.2011
Tiết 29 - Đ5 hàm số
I mục tiêu bài dạy
1 Kiến thức:
- Biết đợc khái niệm hàm số Một số cách cho hàm số
- Nhận biết đại lợng này có phải là hàm số của đại lợng kia hay không
2 Kỹ năng:
- Tìm giá trị tơng ứng của hàm số khi biết giá trị của biến số
- Nhận biết đại lợng này có phải là hàm số của đại lợng kia hay không
3 Thái độ:
- Cận thận, chính xác
- Nghiêm túc trong học tập
ii chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Sgk; sgv Bảng phụ: vd1; chú ý; bài tập vận dụng
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Sgk; học bài theo yêu cầu, bảng nhóm
Trang 10iii tiến trình bài dạy.
1 Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề: (1p)
* Kiểm tra bài cũ:(Không kt)
* Đặt vấn đề:
- Trong thực tế đời sống và trong toán học ta thờng gặp những đại lợng thay
đổi phụ thuộc vào sự thay đổi của đại lợng khác ( gv có thể lấy vd ) vậy giữa hai đại lợng đó có mối quan hệ gì?
2 Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
GV
HS
?
HS
GV
GV
HS
GV
HS
GV
HS
GV
GV
GV
?
HS
GV
?
HS
GV
GV
HS
Treo bảng phụ nội dung vd 1
Nhận biết các giá trị của t (h) và
T ( 0c) cho bởi bảng
Nhận xét gì về quan hệ giữa đại lợng
T( 0 c) và t(h)?
- T( 0c) phụ thuộc vào thời gian t(h)
- Với mỗi giá trị của t ta luôn xác định
chỉ một giá trị tơng ứng của T
Ta nói T là hàm số của t
Yêu cầu hs tìm hiểu vd 2 sgk
Đọc nội dung vd
Yêu cầu hs làm ?1
1 hs làm bài tập ?1
Nhận xét gì về quan hệ của m và V
m là hàm số của V
Gọi học sinh khác nhận xét
Cho hs tìm hiểu vd 3
Đọc nội dung vd 3
Yêu cầu hs làm bài tập ?2
1 hs lên bảng làm bài tập ?2
Nhận xét gì về quan hệ giữa t và v?
t là hàm số của v
Vậy thế nào là hàm số Ta nghiên cứu
phần 2
Khi nào y là hàm số của x?
Khi y phụ thuộc vào đại lợng thay đổi
x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn
xác định đợc chỉ một giá trị tơng ứng
của y
Đó chính là định nghĩa hàm số
Giới thiệu chú ý sgk
Đọc nội dung chu ý
1 Một số ví dụ về hàm số (19p)
+ Ví dụ 1 (sgk)
+ Ví dụ 2 (sgk)
m = 7,8.V
?1
+ Ví dụ 3.(sgk)
?2
* Nhận xét (Sgk-63)
2 Khái niệm hàm số (14p)
* Định nghĩa (sgk)
* Chú ý <sgk-63>
3 Củng cố - Luyện tập: (10p)
GV: Cho hs củng cố qua bài tập 24; 25
HS: Lần lợt làm bài tập 24; 25
Bài 24 <sgk-63>