2.5 Danh mục các KCN tỉnh Quảng Nam được phê duyệt 2.6 Danh mục các CCN tỉnh Quảng Nam được phê duyệt 2.7 Tình hình hỗ trợ vốn NSNN cho phát triển hạ tầng 2.8 Tình hình hỗ trợ vốn NSNN
Trang 1HUỲNH VĂN MƯỜI
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU - CỤM CÔNG NGHIỆP BẰNG VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Đà Nẵng - Năm 2020
Trang 2HUỲNH VĂN MƯỜI
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU - CỤM CÔNG NGHIỆP BẰNG VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 834 04 10
Ngườ ướng n o ọ : PGS TS BÙI QUANG BÌNH
Đà Nẵng - Năm 2020
Trang 3Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Huỳn Văn Mười
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu 5
6 Bố cục đề tài 9
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH 10
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 10
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp 10
1.1.2 Khái niệm quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng bằng vốn ngân sách nhà nước 14
1.1.3 Vai trò của quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp bằng vốn ngân sách nhà nước 15
1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU - CỤM CÔNG NGHIỆP BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 15
1.2.1 Xây dựng quy hoạch và lập kế hoạch đầu tư cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp bằng vốn ngân sách nhà nước 15
1.2.2 Xây dựng và thực thi chính sách, văn bản pháp luật về quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách địa phương 17
1.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp bằng vốn ngân sách nhà nước 19 1.2.4 Thanh tra, kiểm tra, giám sát và lý các vi phạm trong việc quản
Trang 5TẦNG KHU - CỤM CÔNG NGHIỆP BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC 21
1.3.1 Điều kiện tự nhiên 21
1.3.2 Đặc điểm kinh tế - ã hội của địa phương 22
1.3.3 Tình hình hạ tầng khu - cụm công nghiệp của tỉnh 22
1.4 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU - CỤM CÔNG NGHIỆP BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG, BÀI HỌC RÚT RA CHO TỈNH QUẢNG NAM 23
1.4.1 Kinh nghiệm của một số địa phương 23
1.4.2 Bài học kinh nghiệm áp dụng cho Quảng Nam 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐÀU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU - CỤM CÔNG NGHIỆP BẰNG VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM 29
2.1 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA TỈNH QUẢNG NAM ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU - CỤM CÔNG NGHIỆP BẰNG VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG 29
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 29
2.1.2 Đặc điểm ã hội 32
2.1.3 Đặc điểm kinh tế 33
2.1.4 Tình hình cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp của tỉnh Quảng Nam 36
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU - CỤM CÔNG NGHIỆP BẰNG VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM 45 2.2.1 Thực trạng công tác ây dựng và thực thi chiến lược, quy hoạch,
Trang 62.2.2 Thực trạng công tác ây dựng và thực thi chính sách, văn bản pháp luật về quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp bằng vốn
ngân sách địa phương 51
2.2.3 Thực trạng công tác tổ chức bộ máy quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp bằng vốn ngân sách địa phương 55
2.2.4 Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và lý các vi phạm trong việc quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp bằng vốn ngân sách địa phương 64
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU - CỤM CÔNG NGHIỆP BẰNG VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM 68
2.3.1 Kết quả đạt được 68
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 69
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 72
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU - CỤM CÔNG NGHIỆP BẰNG VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM 73
3.1 PHƯƠNG HƯỚNG NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU - CỤM CÔNG NGHIỆP BẰNG VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM ĐẾN NĂM 2025 73 3.1.1 Quan điểm quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp bằng vốn ngân sách nhà nước 73
3.1.2 Mục tiêu đầu tư cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp bằng vốn ngân sách 75
3.1.3 Phương hướng phát triển ngành công nghiệp và đầu tư cơ sở hạ tầng bằng vốn ngân sách địa phương tại các khu - cụm công nghiệp 76
Trang 7PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM 79
3.2.1 Hoàn thiện công tác ây dựng và thực thi chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đầu tư cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp bằng vốn ngân sách địa phương 79
3.2.2 Hoàn thiện công tác ây dựng và thực thi chính sách, văn bản pháp luật về quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp bằng vốn ngân sách địa phương 81
3.2.3 Hoàn thiện bộ máy quản lý về đầu tư cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp bằng vốn ngân sách địa phương 83
3.2.4 Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát quản lý và lý các vi phạm trong việc quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp bằng vốn ngân sách địa phương 85
3.2.5 Nhóm giải pháp khác 86
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 89
3.3.1 Kiến nghị với Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ 89
3.3.2 Kiến nghị với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính 89
3.3.3 Kiến nghị với Bộ Xây dựng, Bộ Công Thương 90
KÊT LUẬN CHƯƠNG 3 91
KẾT LUẬN 92 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8STT TỪ VIẾT TẮT DIỄN GIẢI
Trang 92.5 Danh mục các KCN tỉnh Quảng Nam được phê duyệt
2.6 Danh mục các CCN tỉnh Quảng Nam được phê duyệt
2.7 Tình hình hỗ trợ vốn NSNN cho phát triển hạ tầng
2.8 Tình hình hỗ trợ vốn NSNN cho phát triển hạ tầng
2.9 Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch Khu - cụm
công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 45
2.10 Tổng hợp ý kiến của cán bộ quản lý, doanh nghiệp và
người dân về công tác ây dựng quy hoạch, kế hoạch 48
2.11
Tổng hợp ý kiến của cán bộ quản lý, doanh nghiệp và
người dân về công tác ây dựng, ban hành và thực thi
chính sách, văn bản pháp luật
54
2.12 Tổng hợp ý kiến của cán bộ quản lý, doanh nghiệp và
người dân về công tác tổ chức bộ máy quản lý nhà nước 58
Trang 102.13 Tổng hợp phân cấp và ủy quyền trong lĩnh vực quản lý
2.14 Tổng hợp ý kiến của cán bộ quản lý, doanh nghiệp và
người dân về công tác phân cấp quản lý nhà nước 62 2.15 Tổng hợp ý kiến của cán bộ quản lý, doanh nghiệp và
người dân về công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát 66
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết củ đề tài
Đầu tư cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp là hoạt động quan trọng tạo
ra hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự phát triển của ngành công nghiệp nói riêng và phát triển kinh tế ã hội nói chung, là tiền đề cơ bản để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp ở nước ta là một hoạt động đặc thù, phức tạp và luôn luôn biến động nhất là trong điều kiện cơ chế chính sách quản lý kinh tế ã hội nói chung, quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng nói riêng có nhiều thay đổi, môi trường pháp lý còn chưa hoàn chỉnh, thiếu đồng bộ Đồng thời, quản lý đầu tư cơ sở
hạ tầng khu - cụm công nghiệp bằng vốn ngân sách cũng rất khó khăn, dễ ảy
ra thất thoát, lãng phí, ít hiệu quả,
Quảng Nam là một trong những tỉnh đi đầu về quy hoạch đầu tư và phát triển các khu - cụm công nghiệp ở khu vực miền Trung Trong những năm qua, với sự quan tâm giúp đỡ của Trung ương, sự quyết liệt cùng sự đoàn kết,
nổ lực của Đảng bộ và nhân dân trong tỉnh đã đạt được những thành tựu quan trọng trong nhiều lĩnh vực, nhất là phát triển ngành công nghiệp Cơ cấu kinh
tế chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng tích cực Hệ thống cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh được tăng cường đầu tư nâng cấp Cũng vì thế mà các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh triển khai ngày càng nhiều, mặc dù công tác quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng khu
- cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh bằng nguồn vốn ngân sách địa phương trong những năm qua đã đạt được những kết quả tương đối tốt, quản lý có hiệu quả, nhiều dự án công trình đã phát huy hiệu quả đầu tư, song công tác quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng của tỉnh vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế như: việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch chưa đảm bảo, công tác quản lý đầu tư chưa
Trang 12đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh; không dự báo được nguồn lực để triển khai quy hoạch dẫn đến một số quy hoạch treo Nhiều dự án dở dang, kéo dài tiến độ triển khai khiến chi phí ây dựng công trình tăng lên, làm chậm quá trình thi công để đưa công trình vào s dụng, phục vụ cho công tác kêu gọi,
úc tiến đầu tư Việc vi phạm quy định về thanh, quyết toán thỉnh thoảng vẫn
còn ảy ra ở một số dự án, chậm phê duyệt quyết toán theo quy định… gây ảnh hưởng đến việc quản lý vốn đầu tư cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp bằng vốn ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh, Công tác quản lý đầu tư, quản lý chất lượng vẫn còn yếu kém, chất lượng một số dự án đầu tư cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp còn thấp, hiệu quả chưa cao Tình hình này đặt ra yêu cầu phải tăng cường hoàn thiện công tác quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng khu
- cụm công nghiệp bằng vốn ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh hơn nữa,
có như vậy vốn đầu tư mới được s dụng hợp lý Việc tìm kiếm những giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp bằng vốn ngân sách là vấn đề rất cấp thiết Được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn tôi
đã chọn đề tài: "Quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp bằng
vốn ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Nam” làm đề tài luận
văn cao học ngành QLKT của mình
Việc nghiên cứu đề tài này giúp làm rõ được thực trạng về công tác QLNN đối với lĩnh vực đầu tư cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp bằng vốn ngân sách địa phương tại tỉnh Quảng Nam Đồng thời giúp cho tỉnh có cơ sở
để ây dựng các giải pháp, chính sách để tăng cường Quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp bằng vốn ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trong thời gian đến
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Luận văn khái quát cơ sở lý luận và phân tích thực trạng quản lý về đầu
Trang 13tư cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp bằng vốn ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, từ đó đề uất các giải pháp tăng cường quản lý về đầu tư cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp bằng vốn ngân sách địa phương ở đây
- Đề uất các giải pháp nhằm tăng cường Quản lý nhà nước về đầu tư cơ
sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp bằng vốn ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trong tương lai
3 Đố tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý nhà nước về đầu tư cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp bằng vốn ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: đề tài đứng trên góc độ quản lý của các cơ quan nhà nước với đầu tư cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp bằng vốn ngân sách địa phương tỉnh Quảng Nam
- Về không gian: trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Về thời gian: các dữ liệu thứ cấp được thu thập trong khoản thời gian
2014 - 2018 Các dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoản thời gian từ tháng
01 năm 2020 Tầm a của các giải pháp đến năm 2025
4 P ương p áp ng ên ứu
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Trang 14- Đối với dữ liệu thứ cấp: thu thập thông qua các sách, giáo trình, luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ, các báo cáo khoa học và các kết quả nghiên cứu đã được công bố của cơ quan nghiên cứu, các nhà khoa học trong và ngoài nước Các chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước; tài liệu, số liệu đã được công
bố về tình hình kinh tế ã hội, kinh tế của ngành, báo cáo tài chính, báo cáo thường niên…, số liệu thu nhập từ trung ương, tỉnh có liên quan đến tình hình đầu tư cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp bằng vốn ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh; những số liệu đã công bố của các cơ quan thống kê Trung ương, UBND tỉnh, Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Công thương, Cục thống kê tỉnh, UBND các huyện, thị ã, thành phố thuộc tỉnh Quảng Nam Các báo cáo của các cơ quan có liên quan đến việc quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp bằng vốn ngân sách và kinh nghiệm của các địa phương… Trên cơ sở đó để tiến hành tổng hợp các thông tin cần thiết phục vụ cho công tác nghiên cứu đề tài
- Đối với dữ liệu sơ cấp: khảo sát ý kiến của các chuyên gia, cán bộ, doanh nghiệp và người dân để có thông tin đánh giá về hiệu quả Quản lý đầu
tư cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp bằng vốn ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Nam một cách khách quan, chính ác hơn dưới hình thức bảng câu hỏi theo thang likert 5 Phương pháp chọn mẫu ngẫn nhiên thuận tiện Mẫu phiếu được trình bày trong phụ lục
4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp phân tích được s dụng để làm rõ các dữ liệu thứ cấp và sơ cấp đã thu thập được Qua đó, tác giả sẽ có được những đánh giá toàn diện và khách quan nhất về thực trạng quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp bằng vốn ngân sách địa phương trên tỉnh Quảng Nam Quá trình nghiên cứu tác giải s dụng tổng hợp các phương pháp phân tích sau:
- Phương pháp khảo cứu tài liệu: Để tổng hợp và hệ thống hoá các cơ sở
Trang 15lý thuyết và hệ thống các văn bản pháp quy của Nhà nước, các nghiên cứu khoa học để phân tích, làm rõ về lý luận và thực tiễn về quản lý đầu tư cơ sở
hạ tầng khu - cụm công nghiệp bằng vốn ngân sách
- Phân tích thống kê: S dụng phương pháp phân tích dãy số biến động
theo thời gian và phương pháp phân tích tương quan Đây là phương pháp được s dụng thường uyên như công cụ để phân tích, lựa chọn những giá trị đúng nhất, gần với thực tiễn trên cơ sở các nguồn số liệu thu thập được để phân tích tình hình quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp bằng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh, đồng thời phương pháp này cũng được s dụng trong việc phân tích và lựa chọn các giải pháp thích hợp cho định hướng, giải pháp về công tác quản lý đối tượng này
- Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh: Dựa trên các tài liệu thứ cấp được thu thập từ số liệu của các đơn vị có liên quan để phân tích, làm rõ những thực trạng về quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp bằng vốn ngân sách
- Dữ liệu sơ cấp: tác giả tiến hành lý dưới dạng thống kê mô tả (SPSS, các giá trị MIN, MAX, MEAN, phương sai mẫu (std),
5 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Liên quan đến vấn đề Quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp bằng vốn ngân sách có rất nhiều các công trình nghiên cứu khoa học như: luận văn thạc sỹ, luận án tiến sĩ, đề tài khoa học ở cấp bộ, sở, ban ngành
Có thể khái quát tình hình nghiên cứu liên quan đến nội dung luận văn này trong thời gian gần đây như sau:
Tại Việt Nam, có nhiều nghiên cứu về Quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng khu
- cụm công nghiệp bằng vốn ngân sách Hiện có các công trình chủ yếu sau:
- Đỗ Hoàng Toàn & Mai Văn Bưu (2008), Giáo trình “QLNN về kinh
tế”, Đại học kinh tế quốc dân, Bộ môn quản lý kinh tế uất bản Tác giả đã
Trang 16chỉ rõ được khái niệm, quy luật, nguyên tắc, công cụ, mục tiêu và các chức năng QLNN về kinh tế nói chung Giáo trình này cung cấp bức tranh tổng quan về QLNN về kinh tế nói chung giúp người đọc có góc nhìn tổng thể về hoạt động QLNN
- Trang Thị Tuyết (2002), Giáo trình “QLNN trên các lĩnh vực kinh tế”,
Học viện hành chính quốc gia, Khoa quản lý nhà nước về kinh tế phát hành - Nhà uất bản Đại Học quốc gia Hà Nội Giáo trình đã cung cấp các khái luận liên quan về khái niệm, phân loại, vai trò tác dụng, hiệu quả và sự cần thiết của QLNN đối với các dự án đầu tư Tác giả cũng đề cập đến nguyên tắc, phương thức và biện pháp QLNN đối với dự án đầu tư
- Từ Quang Phương & Phạm Văn Hùng (2012), Giáo trình “Kinh tế đầu
tư”, Đại học kinh tế quốc dân, Khoa đầu tư uất bản Tác giả cung cấp các
kiến thức cơ bản trong lĩnh vực đầu tư và bước đầu hướng dẫn vận dụng các kiến thức chuyên ngành trong phân tích, đánh giá và thực hiện hoạt động đầu
tư ở cả tầm vĩ mô và vi mô
- Vũ Văn Lưu (2012), “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn Tỉnh Ninh Bình”; luận văn Thạc sỹ Tác giả đã khái quát hóa các cơ sở lý luận có liên
quan đến hoạt động đầu tư ây dựng cơ bản, đầu tư ây dựng cơ sở hạ tầng, vốn đầu tư ây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước Nội dung, trình tự và các đối tượng tham gia vào quá trình quản lý dự án đầu tư ây dựng cơ bản Nghiên cứu cũng đã làm rõ những chỉ tiêu phản ảnh và nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án đầu tư ây dựng cơ bản Bằng những số liệu thu thập
từ thực tế, nghiên cứu đã phân tích, đánh giá một cách khách quan và chỉ rõ thực trạng công tác quản lý đầu tư ây dựng cơ bản các dự án s dụng vốn ngân sách của tỉnh Ninh Bình, những kết quả đạt được và những vấn đề còn tồn tại cần giải quyết để nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư ở địa phương
Trang 17Dựa trên những luận cứ khoa học và những đúc rút thực tiễn, nghiên cứu đã
đề uất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư ây dựng
cơ bản s dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, nhằm góp phần tiến trình ây dựng nền kinh tế địa phương phát triển vững mạnh toàn diện
- Bùi Mạnh Tuyên (2015), “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang”, luận văn thạc sĩ
quản lý kinh tế, tại trường Đại học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội, tác giả
đã hệ thống hóa lý luận về quản lý dự án đầu tư ây dựng công trình và phân tích một số tồn tại, vướng mắc, khó khăn trong công tác quản lý dự án đầu tư
ây dựng s dụng nguồn ngân sách nhà nước, để đề uất những giải pháp tiếp tục hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Lê Toàn Thắng (2012), “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
sách nhà nước của thành phố Hà Nội”, luận văn thạc sĩ, đề tài đã hệ thống
hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư ây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của Thành phố Hà Nội Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư ây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của Thành phố Hà Nội
Đề uất phương hướng, giải pháp quản lý vốn đầu tư ây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của Thành phố Hà Nội
- Hoàng Văn Thành chủ nhiệm (2005), “Một số giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả đầu tư từ ngân sách nhà nước”, đề tài cấp bộ của Viện nghiên
cứu quản lý kinh tế Trung ương Đề tài đã đi sâu vào các giải pháp để nâng cao hiệu quả đầu tư từ NSNN và chia thành bốn nhóm chính: nhóm giải pháp tài chính, nhóm giải pháp về con người, nhóm giải pháp về cơ chế chính sách
và nhóm giải pháp khác
- Anh Đức (2013), "Chấn chỉnh quản lý đầu tư và lý nợ XDCB", tạp
Trang 18chí Kinh tế và Dự báo, trang wed: http.kinhtevadubao.vn truy cập ngày
22/6/2017 Tác giả chỉ ra những giải pháp cần chấn chỉnh công tác quản lý vốn đầu tư và lý nợ XDCB như: Tình trạng phê duyệt nhiều dự án quá khả năng cân đối vốn, dẫn đến phân bổ vốn dàn trải, kéo dài thời gian thi công, gây lãng phí thất thoát, cùng với nợ đọng ây dựng cơ bản chưa được lý triệt để đã và đang ảnh hưởng ấu đến an toàn nợ công và tăng trưởng kinh tế bền vững
- Đinh Duy Trung (2014), “Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước ở tỉnh Quảng Bình”; Đoàn Thế Hải (2016) “Quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng bằng vốn ngân sách nhà nước ở tỉnh Bình Định” hai luận văn thạc sĩ đã đưa ra các nội dung liên quan đến đầu tư
ây dựng cơ sở hạ tầng, không nghiên cứu đến vấn đề quản lý nhà nước về
ây dựng cơ sở hạ tầng các khu - cụm công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Trần Kim Chung (2017), “Giải pháp vốn cho phát triển cơ sở hạ tầng gắn với tái cơ cấu đầu tư”, Tạp chí Tài chính kỳ 1 số tháng 3/2017 Bài viết đưa ra các giải pháp huy động vốn đầu tư cơ sở hạ tầng từ các nguồn vốn trong nước khác với truyền thống
Tóm lại, các nghiên cứu trên đã có nhiều đóng góp cho các nhà quản lý trong việc tăng cường quản lý đầu tư XDCB bằng vốn từ ngân sách Tuy nhiên, các nghiên cứu này vẫn chưa thể chứng minh được các mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý đầu tư lĩnh vực cụ thể về cơ
sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp bằng vốn ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Vì vậy, việc nghiên cứu, lý giải để làm rõ cơ sở lý luận một cách toàn diện và đầy đủ của việc hoàn thiện công tác Quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng khu
- cụm công nghiệp bằng vốn ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng
Trang 19Nam và đề uất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Quản lý đầu tư cơ
sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp bằng vốn ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Nam là đòi hỏi cấp bách cả về lý luận và thực tiễn, đặc biệt là trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
- cụm công nghiệp bằng vốn ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Trang 20a Khái niệm cơ sở hạ tầng
Từ điển Tiếng Việt định nghĩa cơ sở hạ tầng là toàn bộ các hệ thống công trình (như đường bộ, đường cấp điện, cấp nước, thoát nước và các chất thải…) trong mối quan hệ với các công trình, nhà c a được ây dựng ở khu vực đó
Cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp bao gồm hai hệ thống: hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào khu - cụm công nghiệp và hạ tầng ã hội ngoài hàng rào khu - cụm công nghiệp
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào khu - cụm công nghiệp bao gồm hệ thống các công trình giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, lý chất thải và các công trình khác
- Hệ thống hạ tầng ã hội ngoài hàng rào khu - cụm công nghiệp bao gồm các công trình y tế, nhà ở, văn hóa, giáo dục, thể thao, thương mại, dịch
vụ công cộng, cây anh, công viên, mặt nước, thương nghiệp dịch vụ và các công trình khác Sự hình thành các khu - cụm công nghiệp làm cho mật độ dân cư tại đó gia tăng nhanh chóng, nên nhu cầu về sinh hoạt và văn hoá cũng phải gia tăng Vì vậy, thu hút lao động và phát triển hạ tầng ã hội phục vụ khu - cụm công nghiệp là hai công việc phải được tiến hành song song và có
Trang 21vai trò quan trọng trong việc phát triển khu - cụm công nghiệp
b Đặc điểm của cơ sở hạ tầng khu công nghiệp
- Cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp là một loại hàng hóa công cộng,
nó được các cơ sở sản uất - kinh doanh trong khu - cụm công nghiệp cùng s dụng, việc s dụng của cơ sở này không làm ảnh hưởng đến việc s dụng của các cơ sở khác
- Cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp mang tính hệ thống và đồng bộ Tính hệ thống thể hiện trong sự phát triển đồng thời, cân đối các loại hạ tầng của khu - cụm công nghiệp và sự phối hợp, kết hợp tốt giữa các loại hạ tầng
đó Tính đồng bộ thể hiện sự phù hợp, thích ứng về trình độ kỹ thuật của các yếu tố cấu thành cơ sở hạ tầng đó Nếu cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp thiếu hệ thống và đồng bộ, hiệu quả s dụng nó sẽ không cao
- Cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp có vốn đầu tư không nhỏ, thời hạn thu hồi vốn đầu tư vào cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp lâu, do đó để
ây dựng cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc đầu tư và khuyến khích đầu tư
c Vai trò cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp
- Cơ sở hạ tầng quyết định sự tăng trưởng và phát triển nhanh các ngành sản uất, các lĩnh vực sản uất - kinh doanh và dịch vụ trong khu vực khu - cụm công nghiệp Sở dĩ, như vậy là vì hạ tầng sẽ cung cấp các dịch vụ, các yếu tố đầu vào, đầu ra, đảm bảo cho quy trình sản uất tiến hành một cách thường uyên, liên tục với quy mô ngày càng mở rộng Đây là yếu tố cơ bản
để khu - cụm công nghiệp có cơ hội phát triển trong quá trình hội nhập
- Cơ sở hạ tầng sẽ tạo ra sự thay đổi căn bản trong cơ cấu sản uất và ngành nghề trong khu - cụm công nghiệp Với một kết cấu hạ tầng hiện đại là điều kiện cơ bản cho phát triển nhiều ngành nghề có tính chuyên môn hóa cao trong khu - cụm công nghiệp, có thể làm thay đổi cấu trúc nghề đáp ứng nhu
Trang 22cầu phát triển và hội nhập
- Cơ sở hạ tầng là cơ sở vật chất và điều kiện quan trọng của phát triển khu - cụm công nghiệp Nếu như em khu - cụm công nghiệp như một cơ thể con người, thì hệ thống cơ sở hạ tầng được ví như các phân hệ hợp thành của
cơ thể con người: giao thông và điện lực là hệ thống mạch máu; bưu chính viễn thông là hệ thống thần kinh; cấp, thoát nước là hệ thống tiêu hoá và bài tiết của con người… Những hệ thống này không thể thiếu Vì nếu thiếu và yếu một phân hệ nào đó sẽ dẫn đến không cân bằng đối với cơ thể con người Cũng như vậy, nếu hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật bị trục trặc sẽ làm cho sản uất kinh doanh bị đình trệ, thậm chí lâm vào tình trạng rối loạn Cơ sở hạ tầng tạo điều kiện cơ bản, cần thiết cho sản uất, thúc đẩy các hoạt động sản uất kinh doanh của khu - cụm công nghiệp
- Cơ sở hạ tầng tốt sẽ tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài Kinh nghiệm thực tế cho thấy, những nơi nào có CSHT tốt sẽ dễ hấp dẫn các nhà đầu tư bỏ vốn kinh doanh và như vậy giúp cho khu - cụm công nghiệp có cơ hội phát triển tốt hơn
- Cơ sở hạ tầng tốt giúp thúc đẩy việc giao lưu hàng hóa, thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm giữa nơi sản uất và các địa điểm tiêu thụ Cơ sở hạ tầng chủ yếu của khu - cụm công nghiệp là dịch vụ, là sản phẩm trung gian (yếu tố đầu vào của sản uất) phục
vụ hoạt động sản uất kinh doanh tiến hành đều đặn và liên tục Ví dụ, cung cấp năng lượng, nguyên liệu, thông tin, liên lạc, cho các hoạt động sản uất công nghiệp Vai trò cung cấp đầu vào được thể hiện trước hết bởi các công trình và hệ thống điện, thông tin liên lạc
Cũng như vậy, cơ sở hạ tầng còn đảm bảo dịch vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, cung cấp thông tin thị trường Chỉ cần trục trặc trong một khâu nhất định hoặc sự hoạt động yếu kém của hệ thống cơ sở hạ tầng, sẽ gây sự cố cho
Trang 23hoạt động của các cơ sở sản uất kinh doanh của khu - cụm công nghiệp Ngược lại, nếu hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại, đồng bộ sẽ tạo điều kiện rút ngắn chu kỳ sản uất và lưu thông sản phẩm, giảm bớt chi phí sản uất và góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, làm cho các sản phẩm hàng hoá và dịch
vụ có sức cạnh tranh hơn Sự phát triển của cơ sở hạ tầng là một trong những điều kiện quan trọng để hiện đại hoá sản uất kinh doanh
- Cơ sở hạ tầng có vai trò thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện đại và với u thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế thì cơ sở hạ tầng bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin (mạng viễn thông, internet…) có vai trò đặc biệt quan trọng
Sự lạc hậu về cơ sở hạ tầng trong lĩnh vực này sẽ dẫn đến chậm trễ, thiếu hụt hoặc ách tắc trong việc cung cấp, lý thông tin Điều này không chỉ làm tăng chi phí và thời gian giao dịch mà có thể làm mất cơ hội đầu tư, cơ sở kinh doanh của các doanh nghiệp, hoặc làm cho công tác quản lý, điều hành trở nên kém hiệu quả
- Trên thế giới hiện nay, những quốc gia phát triển cũng là những nước
có hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển đồng bộ và hiện đại Trong khi đó, hầu hết các quốc gia đang phát triển đang có hệ thống cơ sở hạ tầng kém phát triển Sự yếu kém về cơ sở hạ tầng tạo ra "nút thắt” trong phát triển kinh tế -
ã hội Chính vì vậy, Việt Nam đã ác định phát triển cơ sở hạ tầng là khâu đột phá trong phát triển kinh tế ã hội và cần được ưu tiên với quan điểm "cơ
sở hạ tầng đi trước một bước" Trong những năm qua, Chính phủ đã dành một mức đầu tư cao cho phát triển cơ sở hạ tầng, đặc biệt là đầu tư vào ngành giao thông, năng lượng, viễn thông, nước sạch và vệ sinh môi trường Nhiều nghiên cứu kinh tế cũng cho thấy mối liên hệ mạnh mẽ giữa đầu tư phát triển
cơ sơ hạ tầng với tăng trưởng và oá đói giảm nghèo ở Việt Nam
Trang 241.1.2 Khái niệm quản lý đầu tư ơ sở hạ tầng bằng vốn ngân sách
n à nước
Thực chất quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng vào khu cụm công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nên đây là quản lý của nhà nước hay quản lý nhà nước Khái niệm quản lý nhà nước: Theo Đỗ Hoàng Toàn và Mai Văn Bưu
(2017) Quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính
quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật và chính sách để điều chỉnh hành vi của cá nhân, tổ chức trên tất cả các mặt của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định
và phát triển xã hội
Như vậy, quản lý nhà nước là hoạt động mang tính chất quyền lực nhà nước, được s dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ ã hội Quản lý nhà nước được em là một hoạt động chức năng của nhà nước trong quản lý ã hội và có thể em là hoạt động chức năng đặc biệt Quản lý nhà nước được hiểu theo hai nghĩa Theo nghĩa rộng, quản lý nhà nước là toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước, từ hoạt động lập pháp, hoạt động hành pháp, đến hoạt động tư pháp Theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nước chỉ bao gồm hoạt động hành pháp
Từ đó rút ra khái niệm quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng bằng vốn ngân sách
nhà nước như sau:
Quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng bằng vốn ngân sách nhà nước là một trong những hoạt động quản lý vừa mang tính chất quản lý hoạt động đầu tư công nhưng phải tuân thủ theo quá trình quản lý NSNN trên cơ sở Luật Ngân sách nhà nước Ngoài ra hoạt động này liên quan tới hoạt động xây dựng do đó sẽ chịu chi phối của Luật Đầu tư
Trang 251.1.3 Vai trò của quản lý đầu tư ơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp bằng vốn ngân sá n à nước
Theo Từ Quang Phương & Phạm Văn Hùng (2012), Quản lý đầu tư cơ
sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp bằng vốn ngân sách nhà nước có vai trò sau:
- Việc quản lý đối tượng này có ý nghĩa hết sức to lớn trong quá trình thực hiện đầu tư công, việc đầu tư công cũng như quản lý Nhà nước về đầu tư công một cách kém hiệu quả còn làm hạn chế hiệu quả đầu tư ã hội cũng như gia tăng các hệ quả khác như tăng sức ép lạm phát trong nước hay gây mất cân bằng vĩ mô
- Quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp bằng vốn ngân sách nhà nước có tác động lớn đến sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế của địa phương
- Quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp bằng vốn ngân sách nhà nước còn tạo điều kiện cạnh tranh lành mạnh trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư công
- Quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp bằng vốn ngân sách nhà nước nhằm s dụng đúng mục đích, phát triển hài hòa giữa lợi ích kinh tế - ã hội ở địa phương
- Thực hiện các biện pháp đảm bảo dự án thực hiện đúng tiến độ đề ra, ngăn ngừa các tiêu cực trong quá trình thực hiện đầu tư và s dụng vốn đầu tư hiệu quả
1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU - CỤM CÔNG NGHIỆP BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.2.1 Xây dựng quy hoạch và lập kế hoạ đầu tư ơ sở hạ tầng khu
- cụm công nghiệp bằng vốn ngân sá n à nước
Kế hoạch hóa đầu tư đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý đầu
Trang 26tư cơ sở hạ tầng bằng vốn ngân sách nhà nước Thực hiện tốt công tác này sẽ
là cơ sở quan trọng để các ngành, địa phương chủ động đẩy mạnh đầu tư có định hướng, cân đối nguồn lực, tránh được hiện tượng đầu tư chồng chéo, thiếu đồng bộ, dàn trải, lãng phí nguồn lực của NSNN
Theo Hoàng Văn Thành chủ nhiệm (2005), Đầu tư cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp đòi hỏi phải có một chương trình phát triển chung từ khâu định hướng, ý tưởng đến quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết, kế hoạch thực hiện và các giải pháp tổ chức thực hiện sao cho vừa đảm bảo cho toàn bộ
hệ thống cơ sở hạ tầng hình thành và phát triển như một chỉnh thể vừa đảm bảo mối quan hệ phù hợp giữa nó với quy mô sản uất, quy mô dân cư và nhu cầu ngày càng tăng của giao lưu kinh tế
Bất kể khu - cụm công nghiệp nào cũng cần có quy hoạch tổng thể kinh
tế - ã hội Trên cơ sở đó, lập quy hoạch chung làm căn cứ pháp lý để quản lý đất đai và ây dựng khu - cụm công nghiệp Trên nền quy hoạch chung các đô thị tiến hành quy hoạch chi tiết và quy hoạch chuyên ngành đầu tư ây dựng
cơ sở hạ tầng theo dự án được duyệt Đây là nội dung đặc biệt quan trọng, là nhân tố “đi trước, mở đường”, có ý nghĩa quyết định đến phát triển đô thị trong hiện tại và tương lai
Tiêu chí đánh giá
UBND tỉnh chú trọng ây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển khu - cụm công nghiệp
Sự phù hợp của các quy hoạch, kế hoạch
Các quy hoạch, kế hoạch có chỉ tiêu cụ thể, phân kỳ thực hiện
Nhu cầu vốn được thể hiện rõ trong quy hoạch, kế hoạch
Quá trình ây dựng có sự kết hợp, đóng góp ý kiến của các ban ngành, doanh nghiệp và người dân
Nội dung quy hoạch, kế hoạch khả thi, chất lượng, gắn với nhu cầu của
Trang 27thị trường
Việc tuyên truyền các quy hoạch, kế hoạch được chú trọng, rộng khắp
1.2.2 Xây dựng và thự t ín sá , văn bản pháp luật về quản lý đầu tư ơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách
đị p ương
Hệ thống các văn bản pháp quy là công cụ chủ yếu của chính quyền địa phương nhằm phối hợp thống nhất các đạo luật mà Nhà nước đã ban hành để vận dụng vào quá trình quản lý kinh tế - ã hội, bên cạnh đó các hoạt động kinh tế - ã hội đều phải dựa vào công cụ của pháp luật và hệ thống các văn bản pháp quy hành chính để tiến hành, tức là mọi hoạt động trên các lĩnh vực, trong đó có quản lý ây dựng cơ sở hạ tầng, đều phải nằm trong khuôn khổ pháp luật
Theo Hoàng Văn Thành chủ nhiệm (2005), Việc thực hiện đầu tư cơ sở
hạ tầng bằng vốn ngân sách nhà nước liên quan đến một loạt các quy chế và thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư ây dựng cơ bản, quản lý Ngân sách Công tác quản lý về ây dựng cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp chủ yếu dựa trên hệ thống văn bản quản lý quy hoạch, đất đai và ây dựng khu - cụm công nghiệp đã được ban hành như: Nghị định của Chính phủ ban hành về khu - cụm công nghiệp, quy hoạch và quản lý quy hoạch ây dựng khu - cụm công nghiệp, quản lý chất lượng công trình ây dựng, quản lý dự án đầu tư
ây dựng, quy định bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; các quyết định về phê duyệt các dự án quy hoạch tổng thể đã được thể chế hóa để làm cơ sở pháp lý trong công tác quản lý ây dựng cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp; các quyết định về định hướng chiến lược phát triển khu - cụm công nghiệp; định hướng phát triển cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp
Hệ thống các chính sách pháp luật có ảnh hưởng sâu rộng và trực tiếp đến hoạt động đầu tư ây dựng cơ bản, đặc biệt là đầu tư ây dựng cơ sở hạ
Trang 28tầng bằng nguồn vốn NSNN và do vậy có ảnh hưởng to lớn đến hiệu quả của hoạt động đầu tư ây dựng cơ bản Hệ thống chính sách pháp luật vừa thiếu vừa yếu sẽ dẫn đến tình trạng có nhiều kẽ hở tạo điều kiện cho tiêu cực, tham nhũng thất thoát, lãng phí trong đầu tư ây dựng cơ bản Hệ thống chính sách pháp luật đầy đủ nhưng không sát thực, chồng chéo, nhiều thủ tục phiền hà cũng làm nản lòng các nhà đầu tư và do vậy gián tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động đầu tư ây dựng cơ bản Do vậy các chính sách pháp luật cũng được bổ sung s a đổi khi mà bản thân nó không còn đáp ứng được yêu cầu trong tình hình mới đã thay đổi Để có thể quản lý đầu tư ây dựng cơ bản được tốt, nhà nước phải luôn luôn cập nhật sự thay đổi của tình hình đầu tư
ây dựng cơ bản để từ đó bổ sung s a đổi hệ thống chính sách pháp luật về đầu tư ây dựng cơ bản cho phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu tư ây dựng cơ bản, trong đó có ây dựng cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp
Về nguyên tắc, các thủ tục hành chính cần tạo ra trình tự ổn định và rành mạch cho hoạt động quản lý tối ưu, tạo điều kiện cho việc thực hiện dự án được thuận lợi Các quy định của pháp luật cần rõ ràng, minh bạch, có cách hiểu thống nhất, bảo đảm định hướng hoạt động của dự án đầu tư ây dựng cơ
sở hạ tầng bằng vốn ngân sách nhà nước đáp ứng đúng mục tiêu phát triển kinh tế - ã hội
Tiêu chí đánh giá
Các chính sách, quy định được ban hành đầy đủ, kịp thời
Các văn bản hướng dẫn dễ hiểu, rõ ràng, đầy đủ
Sự thống nhất giữa các chính sách
Quy trình thủ tục hành chính hợp lý
Mọi người đều hiểu rõ về các chính sách, quy trình, thủ tục quản lý đầu
tư cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp
Trang 291.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý đầu tư ơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp bằng vốn ngân sá n à nước
Bộ máy quản lý nhà nước đối với đầu tư cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp từ ngân sách nhà nước bao gồm các chủ thể với các chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và mối quan hệ giữa các chủ thể Trong việc ây dựng bộ máy quản lý nhà nước, điều quan trọng hơn cả là phải thiết lập một cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong bộ máy đó
Yếu tố quan trọng nhất trong bộ máy tổ chức là trình độ cán bộ làm công tác quy hoạch, kế hoạch, công tác quản lý các dự án đầu tư ây dựng Nếu đội ngũ cán bộ này thật sự có năng lực, phẩm chất tốt thì sẽ tham mưu cho chính quyền quản lý, điều tiết hiệu quả, hạn chế lãng phí trong quá trình đầu
sở hạ tầng nói chung thì vấn đề này càng trở nên phức tạp hơn (vì nó đòi hỏi tính đồng bộ, thống nhất và tính trách nhiệm cao) Trong thực tế, sự phối hợp giữa các ngành chức năng thiếu nhất quán và đồng bộ; việc phân định trách nhiệm giữa các ngành chức năng trong quá trình ây dựng cơ sở hạ tầng chưa
rõ ràng Cho nên, nhà nước phải tăng cường lãnh đạo, quản lý mới có thể thực hiện tốt yêu cầu này
Phân cấp phải đảm bảo tính thống nhất của quyền lực nhà nước, hiệu quả
và phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - ã hội trong từng giai đoạn Bên cạnh đó, phân cấp phải phù hợp với đặc thù quản lý nhà nước trong từng
Trang 30ngành, lĩnh vực, phù hợp với đặc điểm của đơn vị hành chính - lãnh thổ
Tiêu chí đánh giá
UBND tỉnh chú trọng đến công tác tổ chức bộ máy QLNN về đầu tư cơ
sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp
Các ban ngành phối hợp chặt chẽ với nhau trong quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp
Cán bộ quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp có năng lực, trình độ tốt
Cán bộ quản lý giải quyết công việc với thái độ nhiệt tình, đúng mực, hiệu quả
Ứng dụng KHCN được phát huy hiệu quả trong quản lý đầu tư cơ sở hạ
tầng khu - cụm công nghiệp
UBND tỉnh chú trọng đến công tác phân cấp QLNN về đầu tư cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp
Mức độ phân cấp đối với các sở ngành và địa phương phù hợp
Trình độ cán bộ quản lý đầu tư CSHT khu - cụm công nghiệp có đảm
bảo khi được phân cấp
1.2.4 Thanh tra, kiểm tra, giám sát và lý á v p ạm trong việc quản lý đầu tư ơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp bằng vốn ngân sách
n à nước
Kiểm tra, giám sát là một khâu vô cùng quan trọng trong chu trình quản
lý vốn đầu tư Công tác thanh tra, kiểm tra quản lý vốn đầu tư cơ sở hạ tầng từ ngân sách nhà nước phải được tiến hành trong cả các khâu nhằm hạn chế, đẩy lùi các hành vi tham nhũng, thất thoát, lãng phí nguồn lực quốc gia
Qua kiểm tra, cơ quan quản lý có thể ác định được tính đúng đắn, hợp
lý của các chính sách, cơ chế quản lý vốn đầu tư của cơ quan quản lý, đồng thời có thể phát hiện những hạn chế, bất cập trong chính sách và cơ chế quản
Trang 31lý vốn đầu tư ây dựng cơ sở hạ tầng từ ngân sách nhà nước của địa phương Mặc khác, kiểm tra giúp cơ quan quản lý phát hiện những sai phạm, vi phạm của các chủ thầu, các cơ quan thực thi chính sách, cơ chế quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT từ ngân sách nhà nước để có lý kịp thời
Tiêu chí đánh giá
Kế hoạch thanh tra, kiểm tra, giám sát về đầu tư cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp rõ ràng, đầy đủ
Quy trình thanh tra, kiểm tra công khai, minh bạch
Số đợt thanh tra, kiểm tra phù hợp
Thời điểm thanh tra, kiểm tra thích hợp
Các cán bộ thanh tra, kiểm tra có thái độ làm việc đúng mực, liêm khiết
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CƠ SỞ
HẠ TẦNG KHU - CỤM CÔNG NGHIỆP BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.3.1 Đ ều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý, điều kiện đất đai, dân số… ảnh hưởng rất lớn đến việc ây dựng công trình giao thông, cấp nước, cấp năng lượng Vị trí địa lý hết sức quan trọng trong quá trình thu hút sự phát triển của các khu - cụm công nghiệp Trong các yếu tố quyết định sự thành công của khu - cụm công nghiệp, thì có 2 yếu tố thuộc về yếu tố địa lý và điều kiện tự nhiên là:
- Gần các tuyến giao thông đường bộ, hàng không, bến cảng và các điều kiện thuận lợi khác
- Nguồn nước công nghiệp được cung cấp đầy đủ
Khu - cụm công nghiệp phải được ây dựng ở vị trí địa lý thuận lợi, đảm bảo cho giao lưu hàng hóa giữa khu - cụm công nghiệp với các thị trường trong nước và quốc tế Đây là một trong những điều kiện cần thiết đối với sự thành công và sự phát triển bền vững của các khu - cụm công nghiệp để đảm
Trang 32bảo cho vận chuyển hàng hóa và nguyên liệu ra vào các khu - cụm công nghiệp được nhanh chóng và thuận tiện nhất nhằm giảm chi phí lưu thông và tăng khả năng cạnh tranh của hàng hóa sản uất ra Các khu - cụm công nghiệp cần được ây dựng ở gần các khu vực đô thị, gần các trung tâm văn hóa - ã hội, có hệ thống giao thông thuận lợi
Ngoài ra, về khí hậu, thời tiết, nhiệt độ, sông hồ… cũng cần lưu ý để tránh gây khó khăn cho quá trình ây dựng và hoạt động sau này
Quy mô đất ây khu - cụm công nghiệp cũng có vai trò quan trọng trong việc phát triển các khu - cụm công nghiệp, vì quy mô lớn sẽ tạo nên một khu vực công nghiệp rộng lớn, tiềm năng phát triển lớn hơn Cơ hội liên kết hợp tác giữa các doanh nghiệp trong khu - cụm công nghiệp sẽ cho hiệu quả thúc đẩy phát triển của các doanh nghiệp
1.3.2 Đặ đ ểm kinh tế - xã hội củ đị p ương
Bao gồm tình hình về phát triển công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp; cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; tốc độ tăng trưởng GDP… ảnh hưởng lớn đến ây dựng CSHT và phát triển khu - cụm công nghiệp ở địa phương Đặc biệt là khả năng về nguồn lực của NSNN, muốn ây dựng được một cơ sở hạ tầng hiện đại và vững chắc thì phải có được nguồn vốn lớn Cả tỉnh có rất nhiều khu - cụm công nghiệp, vì vậy, khả năng phân bổ vốn NSNN cho đầu tư ây dựng cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp trên cả tỉnh là rất khó khăn Nhiều công trình đã có tên trong danh mục đầu tư đã được phê duyệt nhưng cứ phải ếp hàng mãi mới đến lượt, nhiều công trình không thể thực hiện được vì không đảm bảo vốn đầu tư
1.3.3 Tình hình hạ tầng khu - cụm công nghiệp của tỉnh
Quảng Nam là một trong những tỉnh quy hoạch đầu tư và phát triển các khu - cụm công nghiệp khá sớm, đến nay có 3 khu công nghiệp và 55 CCN đang triển khai thực hiện đầu tư ây dựng hạ tầng và đi vào hoạt động, thu hút
Trang 33được 415 dự án đầu tư, với tổng vốn đăng ký trên 20.000 tỷ đồng và 612 triệu USD, diện tích s dụng đất khoảng 1.056 ha, giải quyết hơn 61.000 lao động Đây là những cơ sở rất thuận lợi để Quảng Nam bức phá trong những năm tiếp theo
Tuy nhiên, theo quy hoạch số lượng khu cụm công nghiệp chưa đầu tư vẫn còn nhiều (01 khu công nghiệp và 37 cụm công nghiệp) nằm ở những địa bàn không thuận lợi, cần nhiều vốn để đầu tư cơ sở hạ tầng, trong khi nguồn vốn hạn chế, dẫn đến một số khó khăn nhất định trong vấn đề đầu tư cơ sở hạ tầng trong tương lai
1.4 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU - CỤM CÔNG NGHIỆP BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG, BÀI HỌC RÚT RA CHO TỈNH QUẢNG NAM
1.4.1 Kinh nghiệm của một số đị p ương
a Kinh nghiệm về quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng
Đà Nẵng là địa phương có nhiều thành tích về cải cách hành chính, nâng cao năng lực quản lý nhà nước nhiều mặt, nhiều lĩnh vực trong đó có quản lý vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư ây dựng cơ sở hạ tầng Thành phố đã có nhiều chính sách nhằm đẩy nhanh tiến độ đầu tư ây dựng cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp
Bồi thường giải phóng mặt bằng là khâu quan trọng và phức tạp nhất của quá trình thực hiện dự án đầu tư ây dựng Trên thực tế, nhiều dự án gặp nhiều khó khăn, thậm chí ách tắc ở khâu này Đà Nẵng chính là điểm sáng trong cả nước đối với công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trong thời gian qua, cụ thể:
UBND thành phố đã ban hành được bản quy định về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất Quy định nêu rõ cụ thể chi tiết về đối tượng, phạm vi,
Trang 34nguyên tắc, phương pháp phân loại tài sản và đơn giá đền bù Điểm đặc biệt
và thuyết phục là bồi thường theo nguyên tắc “hài hòa lợi ích”
Ngoài định chế đền bù chi tiết và cụ thể, UBND thành phố rất coi trọng công tác tuyên truyền của Ủy ban mặt trận tổ quốc các cấp gắn với thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, thi đua khen thưởng
Trong công tác cải cách hành chính cũng như trong đền bù giải phóng mặt bằng thì vai trò, trách nhiệm cá nhân, đặc biệt là vai trò của cá nhân lãnh đạo chủ chốt hết sức quan trọng và có tính chất quyết định
b Kinh nghiệm về quản lý vốn đầu tư
Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và có vị trí quan trọng đối với vùng này và đặc biệt với thủ đô Hà Nội Quá trình phát triển của đất nước đã tạo cho Vĩnh Phúc có thêm những lợi thế mới: là một bộ phận cấu thành vành đai phát triển công nghiệp của các tỉnh phía Bắc; chịu sự ảnh hưởng mạnh mẽ của các khu công nghiệp Hà Nội như Bắc Thăng Long, Sóc Sơn,… Hành lang kinh tế Côn Minh - Hà Nội - Hải Phòng, Việt Trì - Hà Giang - Trung Quốc, hành lang Đường 18… với những cơ hội chủ yếu trên, những năm qua Vĩnh Phúc đã phát huy được nội lực, thu hút đầu tư, sau 8 năm phát triển từ một tỉnh nông nghiệp đã nhanh chóng trở thành tỉnh công nghiệp (cơ cấu kinh tế công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp năm 2018 là 62,15% - 29,57% - 8,28%) NSNN từ chỗ khó khăn tiến tới có nguồn thu lớn
và chủ động Qua tiếp cận thực tế và các tài liệu báo cáo, Vĩnh Phúc có những điểm nổi bật sau:
- Thực hiện tốt cả việc quản lý s dụng vốn đầu tư ây dựng cơ sở hạ tầng từ ngân sách nhà nước đồng thời với chính sách thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài, tỉnh Vĩnh Phúc coi quản lý s dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước là một nguồn vốn mồi, úc tác tạo tiền đề để phát triển kinh tế- ã hội Việc quản lý nguồn vốn này theo một quy trình rất chặt chẽ vừa phân cấp để
Trang 35tạo điều kiện cho cơ sở nhưng gắn với trách nhiệm cơ sở và sự hướng dẫn của cấp trên Mặt khác, vừa tập trung để làm một số công trình hạ tầng Đặc biệt
là ưu tiên hạ tầng giao thông vận tải coi đây là khâu đột phá Tất cả các vốn
có nguồn gốc ngân sách nhà nước đều phải được Hội đồng nhân dân tỉnh em
ét chuẩn y trước khu phân bổ, quyết định
- Mặc dù đạt được tốc độ phát triển rất cao, GDP tăng bình quân trên 12%/năm nhưng tỉnh luôn coi trọng phát triển bền vững, gắn với phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế với phát triển ã hội, phát triển nguồn nhân lực (xem lao động kỹ thuật cũng là một khâu đột phá quan trọng), phát triển vùng sâu vùng a và bảo vệ môi trường Theo phương hướng này, vốn ngân sách nhà nước được tập trung vào phát triển hạ tầng giao thông, mạng lưới điện, cấp thoát nước
- Hằng năm, số lượng vốn huy động cho đầu tư phát triển toàn ã hội lớn (năm 2018 khoảng 30.933 tỷ đồng bằng khoản 52% GDP)
Tổng thu ngân sách năm 2018 khoảng 30.590 tỷ đồng Tuy vậy, tỉnh Vĩnh Phúc có chủ trương thúc đẩy tăng trưởng không chỉ yếu tố vốn bên ngoài nhất là vốn FDI, yếu tố nội lực (vốn và nguồn lực tại chỗ) tăng cường năng lực nội sinh để không quá phụ thuộc mà còn coi trọng yếu tố bên ngoài vốn Đó chính là cơ chế chính sách quản lý; áp dụng khoa học công nghệ mới
và phát huy hạ tầng đồng bộ
1.4.2 Bài học kinh nghiệm áp dụng cho Quảng Nam
Qua các bài học thực tế từ các địa phương trên đã rút ra được một số bài học kinh nghiệm sau:
Thứ nhất, ây dựng phát triển các khu - cụm công nghiệp là con đường
thích hợp để công nghiệp hóa, hiện đại hóa kinh tế địa phương Các khu - cụm công nghiệp là nhân tố chủ yếu duy trì tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng ngành công nghiệp; là giải
Trang 36pháp quan trọng để thu hút đầu tư trong và ngoài nước nhằm phát triển sản uất công nghiệp Các khu - cụm công nghiệp chuyển dần từ độc lập về hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào, đến chỗ đòi hỏi phải có quy hoạch chặt chẽ trong mối liên hệ với các khu dân cư đô thị, hạ tầng ã hội khác ngoài hàng rào khu - cụm công nghiệp Cần chuyển dần từ phát triển chỉ về lượng sang chú trọng về chất lượng đầu tư trong khu - cụm công nghiệp: Công nghệ cao, vốn lớn, tạo giá trị gia tăng cao; cơ cấu về thành phần, ngành nghề… cũng đòi hỏi phải có sự phát triển cân đối và một yếu tố không thể thiếu là khả năng cạnh tranh cao Chú trọng hơn các tiêu chuẩn môi trường, lao động và sinh thái trong các khu - cụm công nghiệp
Thứ hai, thực hiện ây dựng đơn giá bồi thường và tổ chức giải phóng
mặt bằng ở địa phương phải giải quyết nhiều mối quan hệ kinh tế - chính trị - hành chính - ã hội, trong đó quan hệ lợi ích giữa nhà nước và nhân dân phải theo quan điểm hài hòa lợi ích
Thứ ba, nghiên cứu quy hoạch kết cấu cơ sở hạ tầng theo hướng đồng
bộ, hiện đại, tiết kiệm diện tích đất công nghiệp Đảm bảo phát triển các khu - cụm công nghiệp theo hướng đổi mới, tân tiến thu hút các ngành nghề mới, công nghệ mới
Thứ tư, nâng cao vai trò tiên phong của cán bộ chủ chốt với tinh thần
dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm trong khuôn khổ pháp luật và đề cao tính sáng tạo vì công việc
Thứ năm, nâng cao hiệu quả quản lý s dụng vốn bằng nhiều biện pháp
(tập trung, trọng điểm, phân cấp…) chống thất thoát, lãng phí trong quản lý vốn đầu tư ây dựng cơ sở hạ tầng từ NSNN
Thứ sáu, chính quyền địa phương có vai trò to lớn trong thúc đẩy khu -
cụm công nghiệp phát triển, nhất là trong hoạch định chiến lược công nghiệp hóa hiệu quả, chính sách đất đai, chính sách đền bù giải phóng mặt bằng,
Trang 37chính sách tài chính tín dụng, hỗ trợ thủ tục hành chính Địa phương nào có chính quyền năng động thì khu - cụm công nghiệp ở đó không những phát triển nhanh mà còn hoạt động hiệu quả Để tạo điều kiện phát triển các khu - cụm công nghiệp, chính quyền các tỉnh thường chú trọng hỗ trợ về đất, vốn, thủ tục hành chính và úc tiến đầu tư Kinh nghiệm của nhiều tỉnh thành cho thấy, sự thân thiện của các nhà quản lý nhà nước, chính sách công khai, rõ ràng, ổn định, sự hợp tác của người lao động và cơ sở hạ tầng kinh tế ã hội đảm bảo là yếu tố quyết định sự phát triển thành công của các khu - cụm công nghiệp ở địa phương
Trang 38KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 của luận văn đã hệ thống hóa một cách khái quát những nội dung về ây dựng cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp; tác giả đã đi sâu nghiên cứu những nội dung về quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp bằng vốn ngân sách nhà nước Bên cạnh đó, tác giả cũng tìm hiểu kinh nghiệm quản lý nhà nước về đầu tư cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp bằng vốn ngân sách nhà nước ở một số tỉnh thành nhằm rút ra các bài học cho công tác quản lý đó tại tỉnh Quảng Nam
Đây có thể nói là những nội dung cơ bản và cần thiết để làm cơ sở khoa học cho những phần tiếp theo của đề tài nghiên cứu Dựa trên những cơ sở khoa học này tác giả đã tiến hành nghiên cứu, đánh giá thực trạng để nhằm hướng tới hoàn thiện quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp bằng vốn ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trong các chương tiếp theo góp phần giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra hiện nay
Trang 39CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐÀU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU - CỤM CÔNG NGHIỆP BẰNG VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
2.1 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA TỈNH QUẢNG NAM ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU - CỤM CÔNG
NGHIỆP BẰNG VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
2.1.1 Đặ đ ểm tự nhiên
a Vị trí địa lý
Quảng Nam là tỉnh nằm ở trung tâm của Việt Nam, thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung với tổng diện tích tự nhiên là 1.057.474 ha Toàn bộ lãnh thổ của tỉnh nằm trong tọa độ địa lý: từ 140
57’10’’ đến 16o03’50” vĩ độ Bắc và từ 107o
12’40” đến 108o44’20” kinh độ Đông Phía Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên Huế và thành phố Đà Nẵng, phía Nam giáp tỉnh Quảng Ngãi, phía Tây giáp tỉnh KonTum và nước CHDCND Lào, phía Đông giáp Biển Đông Toàn tỉnh có 02 thành phố (Tam Kỳ, Hội An), 01 thị ã (Điện Bàn) và 15 huyện (Tây Giang, Đông Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Bắc Trà My, Nam Trà My, Hiệp Đức, Tiên Phước, Nông Sơn, Duy Xuyên, Đại Lộc, Thăng Bình, Quế Sơn, Núi Thành và Phú Ninh), với 244 đơn vị hành chính cấp ã, gồm: 207
ã, 25 phường và 12 thị trấn
Với vị trí địa lý thuận lợi kết nối các địa phương khác của Việt Nam và thế giới, Quảng Nam được ác định là tỉnh trung tâm trong vùng trọng điểm kinh tế Miền Trung, phía bắc giáp thành phố Đà Nẵng, phía nam giáp khu kinh tế Dung Quất, có sân bay, cảng biển, đường Xuyên Á, là một tỉnh có điều kiện giao thông khá đồng bộ, nên rất thuận lợi cho việc giao lưu phát triển kinh tế - ã hội, nhất là phát triển khu - cụm công nghiệp
Trang 40b Đặc điểm địa hình
Địa hình Quảng Nam tương đối đa dạng, nghiêng từ Tây sang Đông và
có đầy đủ các dạng: đồi núi, bán sơn địa và đồng bằng ven biển, được phân ra
3 vùng chính: (1) khu vực miền núi phía Tây, (2) vùng gò đồi trung du, (3) vùng đồng bằng ven biển
- Địa hình vùng núi phía Tây: tập trung ở các huyện miền núi phía tây
của tỉnh: Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Nam Trà My, Bắc Trà My, Tiên Phước và Hiệp Đức Địa hình phức tạp, mức độ chia cắt mạnh,
có hình dạng lượn sóng Độ cao trung bình từ 700 - 800 m, độ dốc lớn 25 -
300, có nơi trên 450, hướng thấp dần từ tây sang đông
- Địa hình vùng gò đồi trung du: Vùng chuyển tiếp giữa vùng núi phía
tây và vùng đồng bằng ven biển, độ cao trung bình từ 100 - 200 m, độ dốc trung bình 15 - 200, mức độ chia cắt trung bình Vùng trung du với địa hình đồi bát úp en kẽ các dải đồng bằng, phía tây các huyện Thăng Bình, Duy Xuyên, Đại Lộc, Quế Sơn,
- Địa hình vùng đồng bằng ven biển: Là vùng thuộc khu vực sông Vu Gia,
Thu Bồn, Tam Kỳ Địa hình tương đối bằng phẳng, nhiều nơi en lẫn các vùng
gò đồi thấp Thổ nhưỡng chủ yếu ở đây là đất phù sa được bồi hàng năm
Nhìn chung, mỗi vùng có đặc điểm và thế mạnh riêng và khác nhau, tác động nhất định đến phát triển mạng lưới các khu - cụm công nghiệp, trong đó địa hình vùng núi và gò đồi, trung du khá phức tạp, mức độ chia cắt mạnh, độ dốc lớn, khó khăn cho việc ây dựng cơ sở hạ tầng, khai thác tiềm năng đất đai, bảo vệ tài nguyên môi trường, do vậy cần có những định hướng phát triển phù hợp
để hạn chế khó khăn, khai thác, phát huy được tiềm năng, thế mạnh mỗi vùng
c Đặc điểm khí hậu - thủy văn
- Khí hậu:
Quảng Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa khu vực Nam