1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn học kinh tế đầu tư

50 1,4K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 791,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHỤ LỤC Trang LỜI NÓI ĐẦU……………………….………………………………………………………2 CHƯƠNG I – GIỚI THIỆU TÓM TẮT DỰ ÁN………………………………………..…..3 I. Giới thiệu chung về dự án…………………………………….…………………..……......3 II. Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư…………………………………....……………………...3 CHƯƠNG II – KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HỆ THỐNG KỸ THUẬT HẠ TẦNG KHU VỰC XÂY DỰNG………………………………………………………….....9 I. Vị trí địa lý……………………………………………………………………….………...9 II. Điều kiện khí tượng………………………………………………………………...……10 II. Hiện trạng và định hướng phát triển hệ thống kỹ thuật hạ tầng khu vực xây dựng …….11 CHƯƠNG III – GIẢI PHÁP KỸ THUẬT ĐỐI VỚI HẠNG MỤC XÂY DỰNG CHÍNH……………………………………………….…………………………..…………20 I. Cổng chính số 1 (Phía Nam)……..…………………………………………………….....20 II. Quảng trường Tượng đài, phù điêu tượng cảnh…………………...…………………….21 III. Khu quản lý điều hành dịch vụ…………………………...………………………….22 IV. Khu Ngũ Hành Sơn và Cầu thuyền…………………….……………………………….23 V. Khu vui chơi giải trí và biểu diễn………………………………………………….…….23 VI. Cổng chính phía Bắc (cổng chính số 2)………………………………………..……….24 VII. Khu đồi trà đạo……………………………………………..………………………….25 VIII. Khu ươm và phát triển cây hoa cảnh………………………………………………….25 IX. Khu X Game………………………………………………………………...………….26 X. Cây xanh, tiểu cảnh, sân đường………………………………………………………….27 CHƯƠNG IV – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG………………….....…………28 I. Các tác động môi trường……………………………………………………………….....28 II. Tác động trong quá trình dự án đi vào hoạt động………………….…………………….30 CHƯƠNG V – TỔNG MỨC ĐẦU TƯ VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ…………44 I. Tổng mức đầu tư……………………………………………………………………….....44 II. Nguồn vốn và phân kỳ đầu tư………………………………...………………………….46 III. Phân tích hiệu quả………………………...…………………………………………….47 CHƯƠNG VI – KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………………………………..………...…50

Trang 1

TIỂU LUẬN MÔN HỌC KINH TẾ ĐẦU TƯ

Chuyên đề: “Giới thiệu và Phân tích lợi ích chi phí dự án Công viên tượng đài

Hòa Bình”

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Phân tích lợi ích chi phí là một kỹ thuật phân tích để đi đến quyết định xem có nêntiến hành các dự án đã được đề xuất hay không Phân tích lợi ích chi phí cũng được dùng đểđưa ra quyết định lựa chọn giữa hai hay nhiều các đề xuất dự án

Việc phân tích lợi ích chi phí còn được tiến hành thông qua việc gắn giá trị tiền tệcho mỗi một đầu vào cũng như đầu ra của dự án Sau đó so sánh các giá trị của các đầu vào

và các đầu ra Cơ bản, nếu lợi ích dự án đem lại có giá trị lớn hơn chi phí mà nó tiêu tốn, dự

án đó sẽ được coi là đáng giá và nên được triển khai

Bên cạnh đó, các dự án không chỉ đơn thuần dựa trên cơ sở phân tích lợi ích chi phí

mà các tính toán chính trị và xã hội nằm ngoài lợi ích có thể có tầm quan trọng ít nhất làngang bằng với các lợi ích kinh tế trong việc quyết định có nên triển khai dự án hay không.Nhưng trong trường hợp chỉ tiêu lợi ích chi phí có thể tác động tới quyết định của một ngườicòn đang do dự thì sẽ có thể đưa chúng ta đến với lựa chọn tối ưu giữa các dự án có tácđộng chính trị, xã hội tương tự như nhau

Với mong muốn có thể hiểu rõ hơn, vận dụng thực tế phương pháp phân tích về phântích lợi ích chi phí của dự án đầu tư và có cái nhìn cụ thể hơn về các dự án xây dựng công

trình, tôi xin lựa chọn chuyên đề “Giới thiệu và Phân tích hiệu quả đầu tư dự án: Công viên tượng đài Hòa Bình”.

Trang 3

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU TÓM TẮT DỰ ÁN

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN

1 Tên dự án: DỰ ÁN CÔNG VIÊN TƯỢNG ĐÀI HÒA BÌNH

2 Địa điểm xây dựng:

Khu đất nghiên cứu lập dự án đầu tư xây dựng Công viên Hòa Bình tại xã Xuân Đỉnh,huyện Từ Liêm, Hà Nội được giới hạn bởi tất cả các tuyến giao thông theo Quy hoạch chitiết của huyện Từ Liêm (phần hạ tầng kỹ thuật) đã được UBND Thành phố Hà Nội phêduyệt tại quyết định số 61/2003/QĐ-UB ngày 13/5/2003 Cụ thể như sau:

- Phía Đông Bắc giáp đường Quy hoạch 40m đã được đầu tư xây dựng

- Phía Nam giáp đường Quy hoạch dự kiến mặt cắt ngang 60,5m và Công viên Hữu Nghịtrong đó dự kiến có công trình Bảo tàng lịch sử Quốc gia

- Phía Đông giáp đường Quy hoạch 40m và dự án khu Đoàn ngoại giao

- Phía Tây giáp đường PhạmVăn Đồng

Tổng diện tích khu vực nghiên cứu Quy hoạch là 20,3431ha

Trong đó: Diện tích khu vực lập dự án 19,8772 ha

Diện tích đất giao thông Thành phố 0,4659ha

Chủ đầu tư: SỞ VĂN HÓA TD-TT HÀ NỘI.

Địa chỉ : xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, Hà Nội

II SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯ

1 Sự cần thiết đầu tư xây dựng công trình

- Việc lập dự án đầu tư, xây dựng Công viên Hoà bình trong đó có việc xây dựng Tượngđài Hoà Bình nhằm nâng cao đời sống văn hoá tinh thần cho nhân dân đã được các cấpchính quyền Thành phố đặt thành nhiệm vụ trọng tâm và là một trong những công trìnhthuộc chương trình kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội Mặt khác, thủ đô Hà Nội ngàycàng được coi là nơi an toàn và hiếu khách cho các cuộc họp, các cuộc thi, hội họp quốc tế

Vì vậy, nhiều trung tâm lớn đã được xây dựng ở các khu mới phát triển về Tây thành phố.Sắp tới, khu thành phố giao lưu cũng được hình thành Trong đó, công viên Hòa Bình sẽ

Trang 4

góp phần hoàn thiện hệ thống công trình công cộng ngang tầm quốc tế cho thủ đô Hà Nội,đáp ứng đủ tiềm năng cũng như cơ sở vật chất cho quá trình hội nhập WTO của Việt Nam.

Đây là một mẫu tượng Hoà bình lý tưởng vì tính cách điệu, thoát ý và hiện đại màbức tượng muốn chuyển tải tới mọi người yêu chuộng hoà bình trên thế giới

- Trong thời điểm hiện nay, làn sóng đấu tranh chống khủng bố lan rộng trên khắphành tinh, mong muốn “Hoà bình cho tất cả các dân tộc” càng trở nên mãnh liệt, việc xâydựng 1 biểu tượng cổ vũ cho tinh thần yêu chuộng Hoà bình, Hội nhập và Phát triển, thật sự

là một đòi hỏi mang tính thời đại

Kết luận:Với các lý do đã phân tích trên, việc đầu tư xây dựng Công viên Hoà bình là

hoàn toàn cần thiết và còn mang ý nghĩa to lớn trong việc phát triển không gian cảnh quan

đô thị, đảm bảo theo đúng Quy hoạch lâu dài, đặc biệt phục vụ thiết thực cho chương trình

kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội Vì vậy khi dự án trở thành hiện thực, Công viênHoà Bình sẽ là một điểm đến thú vị, cuốn hút bởi sự độc đáo và tính nhân văn của nó, tạo cơ

hội cho sự phát triển kinh tế và sự lớn mạnh không ngừng của ngành du lịch Thủ đô.

2 Mục tiêu đầu tư dự án

- Xây dựng một khu công viên hiện đại, hoàn chỉnh, đồng bộ, có ý nghĩa văn hoá vàđậm đà bản sắc dân tộc, đáp ứng các nhu cầu phát triển đô thị, nhằm nâng cao đời sống vănhoá và tinh thần cho nhân dân, tạo thành một điểm vui chơi giải trí và tham quan lành mạnh,hấp dẫn, thu hút khách quốc tế và nhân dân cả nước đến với Thủ đô Hà Nội, góp phần làmđẹp và rạng rỡ thêm bộ mặt văn hoá của Thủ đô hướng tới lễ kỷ niệm 1000 năm ThăngLong - Hà Nội

- Góp phần hoàn chỉnh hệ thống tượng đài của Thành phố, đồng thời tạo không giankiến trúc cảnh quan và môi trường thẩm mỹ, đồng bộ hạ tầng xã hội, gắn kết hạ tầng kỹthuật của khu Công viên với các khu vực phát triển xung quanh để đảm bảo thống nhất theoquy hoạch

- Hoàn chỉnh quy hoạch chi tiết huyện Từ Liêm tỷ lệ 1/500 đã được UBND Thànhphố phê duyệt tại quyết định số 14/2000/QĐ - UBND ngày 14/02/2000 và quy hoạch chi tiết1/500 công viên Hoà Bình đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số10584/QĐ - UBND ngày 19/03/2008

Trang 5

3 Hình thức đầu tư

Công viên Hoà Bình được đầu tư xây dựng mới hoàn chỉnh, đồng bộ gồm 3 phần:

+ Hệ thống hạ tầng kỹ thuật

+ Hệ thống các công trình kiến trúc trong công viên

+ Hệ thống phù điêu nghệ thuật, điêu khắc,tượng đài trong công viên

+ Hệ thống trang thiết bị phục vụ hoạt động của công viên

- Cấp quyết định đầu tư: UBND Thành phố Hà Nội

- Chủ đầu tư: Sở Văn hoá Thể thao & Du lịch Hà Nội

- Đại diện chủ đầu tư: Ban QLDA Đầu tư xây dựng các công trình văn hóa

- Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn đầu tư tập trung từ ngân sách Nhà nước

4 Cơ sở pháp lý để lập dự án

- Luật đất đai số 13/2003- QH11 đã được Quốc hội thông qua

- Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003

- Nghị định số 08/2005/NĐ- CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xâydựng

- Nghị định số 16/2005/NĐ- CP ngày 7/02/2005 của Chính phủ về quản lý đầu tư xâydựng công trình và nghị định 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 sửa đổi, bổ sung Nghịđịnh 16/CP của Chính phủ

- Nghị định số 99/2007/NĐ- CP ngày 13/06/2007 của Chính phủ về quản lý chi phíđầu tư xây dựng công trình

- Thông tư số 02/2007/TT- BXD ngày 14/02/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một

số nội dung về lập, thẩm định, phê duyệt DAĐT xây dựng công trình; giấy phép xâydựng và tổ chức quản lý DAĐT xây dựng công trình tại Nghị định số 16/CP và Nghịđịnh số 112/CP

- Quyết định số 108/1998/QĐ- TTg ngày 20/6/1998 của Thủ tướng Chính phủ về điềuchỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020

- Quyết định số 14/2000/QĐ-UB ngày 14/02/2000 của Uỷ ban nhân dân Thành phố HàNội về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết huyện Từ Liêm tỷ lệ 1/5000 (phần Quy hoạch

Trang 6

UB ngày 13/05/2003 của Uỷ ban nhân Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Quy hoạchchi tiết huyện Từ Liêm tỷ lệ 1/5000 (phần hạ tầng kỹ thuật).

- Quyết định số 2008/TCMT ngày 19/5/1995 của Bộ Văn hoá Thông tin duyệt đơn giácác sản phẩm chuẩn và công trình nghệ thuật

- Quyết định số 05/2000/QĐ-BVHTT ngày 29/03/2000 của Bộ Văn hoá Thông tin vềviệc ban hành Quy chế quản lý xây dựng tượng đài hoành tráng (Phần mỹ thuật)

- Thông báo số 228/TB- VP ngày 23/10/2001 của văn phòng UBND Thành phố Hà Nội

về kết luận của phó Chủ tịch UBND Thành phố Nguyễn Quốc Triệu tại buổi họp Hộiđồng Quy hoạch xây dựng Tượng đài Hà Nội

- Quyết định số 6997/QĐ- UB ngày 22/11/2001 của UBND Thành phố Hà Nội về việcphê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án “Tượng đài Thành phố vì Hoà bình”

- Công văn số 147/KTST- HC ngày 26/3/2002 của KTST Thành phố, công văn số 265/VQH ngày 13/5/2002 của Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội về việc cấp số liệu Hạ tầng

kỹ thuật cho dự án Tượng đài Thành phố vì Hoà Bình

- Ý kiến chỉ đạo của đồng chí Nguyễn Quốc Triệu tại phiếu xử lý văn bản ngày26/8/2002 của UBND Thành phố Hà Nội kèm theo công văn số 884/VHTT ngày20/8/2002 của Sở văn hoá Thông tin về việc đổi tên dự án “Công viên Tượng đài Hoàbình”

- Bản đồ hiện trạng khu vực Quy hoạch tỷ lệ 1/500 do Công ty Khảo sát đo đạc Sở Địachính Nhà đất Hà Nội lập tháng 3/2003

- Bản vẽ chỉ giới đường đỏ do Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội lập cho khu vực dự án

đã được Sở Quy hoạch Kiến trúc Thành phố Hà Nội phê duyệt ngày 18/6/2003

- Quyết định số 95/2003/QĐ- BQP ngày 7 tháng 8 năm 2003 của Bộ Quốc Phòng vềviệc ban hành “quy trình kỹ thuật dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ”

- Bản đồ định vị ranh giới lô đất lập Quy hoạch do Công ty khảo sát thiết kế và Tư vấnxây dựng-BQP lập đã được Sở Quy hoạch Kiến trúc Thành phố Hà Nội phê duyệt kèmtheo công văn số 2291/QHKT- P1 ngày 16/12/2003 của sở Quy hoạch Kiến trúc

- Quyết định số 2088/QĐ-UB ngày 08/04/2004 của UBND Thành phố Hà Nội về việcthu hồi 203.431 m2 đất tại xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm; tạm giao cho Ban quản lí dự

Trang 7

án đầu tư và xây dựng Sở Văn hoá Thông tin để lập phương án bồi thường, giải phóngmặt bằng, chuẩn bị thực hiện dự án đầu tư xây dựng Công viên Tượng đài Hoà bình.

- Công văn số 147/QHKT-P1 ngày 13/5/2004 của Sở Quy hoạch Kiến trúc về việc táchCông viên Tượng đài Hoà bình và Công viên Hữu nghị để thực hiện trước Quy hoạchchi tiết Công viên Tượng đài Hoà bình

- Công văn số 5156/EVN-ĐLHN-P04 của Công ty điện lực Thành phố Hà Nội ngày5/11/2004 thỏa thuận về nguồn cấp điện cho dự án

- Quyết định số 13/2005/QĐ-UB ngày 01/02/2005 và Quyết định số 101/2006/QĐ-UBngày 15/06/2006 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Quy hoạchchi tiết Khu ĐTM Tây Hồ Tây tỷ lệ 1/2000

- Công văn số 735/CTTN ngày 28/7/2005 của Công ty thoát nước Hà Nội thỏa thuậnthoát nước cho dự án

- Công văn số 1409/KDNS-KT của Công ty KDNS Hà Nội thỏa thuận về nguồn cấpnước cho dự án

- Căn cứ công văn số 1313/UB- NNĐC ngày 04/04/2006 của UBND Thành phố về việcgiao Trung tâm quỹ đất làm chủ đầu tư tổ chức thực hiện việc GPMB, tạo quỹ đất xâydựng Công viên Tượng đài Hòa Bình

- Công văn số 617/UB-XDĐT ngày 6/7/2006 của UBND huyện Từ Liêm thỏa thuận vềquy hoạch chi tiết Công viên Hòa Bình

- Thông báo kết luận chỉ đạo số 178- TB/TU ngày 11/04/2007 của Thường trực Thành

uỷ về tên gọi Công viên Hoà Bình và lựa chọn mẫu tượng đặt trong Công viên

- Quyết định số 1537/QĐ- UBND ngày 20/04/2007 về việc điều chỉnh chủ đầu tư các

dự án thuộc Sở Văn hoá Thông tin Hà Nội của UBND Thành phố Hà Nội

- Quyết định số 128/QĐ- VHTT ngày 04/05/2007 về việc uỷ quyền thực hiện Dự án đầu

tư xây dựng Công viên Hoà Bình của Sở Văn hoá Thể Thao & Du lịch Thành phố HàNội

- Thông báo ý kiến kết luận số 244-TB/TU ngày 22/08/2007 của Thường trực Thành uỷ

về Quy hoạch chi tiết Công viên Hoà Bình

Trang 8

- Quyết định số 1053/QĐ-UBND ngày 19/03/2008 của UBND Thành phố Hà Nội vềviệc phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết Công viên Hoà Bình, tỷ lệ 1/500.

- Quyết định số 1054/QĐ-UBND ngày 19/03/2008 của UBND Thành phố Hà Nội vềviệc phê duyệt Quy hoạch chi tiết Công viên Hoà Bình, tỷ lệ 1/500

- Các tài liệu tham khảo và xây dựng khác có liên quan

Trang 9

CHƯƠNG II KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HỆ THỐNG KỸ THUẬT HẠ TẦNG KHU

VỰC XÂY DỰNG

I VỊ TRÍ ĐỊA LÝ

Sơ đồ tổ choc không gian kiến trúc cảnh quan( theo quy hoạch chi tiết đẫ dược phê duyệt)

Trang 10

Khu đất nghiên cứu lập dự án đầu tư xây dựng Công viên Hòa Bình tại xã XuânĐỉnh, huyện Từ Liêm, Hà Nội được giới hạn bởi tất cả các tuyến giao thông theo Quy hoạchchi tiết của huyện Từ Liêm (phần hạ tầng kỹ thuật) đã được UBND Thành phố Hà Nội phêduyệt tại quyết định số 61/2003/QĐ-UB ngày 13/5/2003 Cụ thể như sau:

- Phía Đông Bắc giáp đường Quy hoạch 40m đã được đầu tư xây dựng

- Phiá Nam giáp đường Quy hoạch dự kiến mặt cắt ngang 60,5m và Công viên HữuNghị trong đó dự kiến có công trình Bảo tàng lịch sử Quốc gia

- Phía Đông giáp đường Quy hoạch 40m và dự án khu Đoàn ngoại giao

- Phía Tây giáp đường PhạmVăn Đồng

Tổng diện tích khu vực nghiên cứu Quy hoạch là 20,3431ha

Trong đó: Diện tích khu vực lập dự án 19,8772 ha

Diện tích đất giao thông Thành phố 0,4659ha

II ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯỢNG

Khu đất lập dự án Công viên tượng đài Hòa Bình nằm trong vùng tự nhiên khí hậu Thànhphố Hà Nội

Điều kiện khí hậu của khu vực xây dựng nằm trong vùng khí hậu đồng bằng Bắc Bộ Khíhậu ở đây mang các đặc điểm sau: Nửa đầu mùa tương đối khô, nửa cuối mùa ẩm ướt, mùa

hạ nóng và mưa nhiều Sau đây là một số đặc điểm khí hậu chủ yếu của trạm Láng trongthời kỳ quan trắc

1 Nhiệt độ

Nhiệt độ trung bình năm tại trạm Hà Nội vào khoảng 230C Tháng lạnh nhất là tháng một,nhiệt độ trung bình 140C Nhiệt độ tối thấp quan trắc được tại Hà Nội là 2,7 0C Tháng 7nóng nhất có nhiệt độ trung bình 330C Nhiệt độ cao nhất tại Hà Nội 42,80C Biên độ daođộng ngày đêm của nhiệt độ trung bình khoảng 6,50C Dao động nhiều nhất là những thángkhô hanh đầu mùa đông, ít nhất là những tháng ẩm ướt cuối mùa đông

2 Độ ẩm

Độ ẩm trung bình năm vào khoảng 84% Thời kỳ ẩm nhất là các tháng cuối mùa đông( tháng 1,2,3), độ ẩm trung bình đạt tới 85-87 % Thời kỳ khô nhất là những tháng đầu mùađông, tháng 1 có độ ẩm cực tiểu, trung bình là 80%

Trang 11

Trung bình hàng năm có 1500 -1600 giờ nắng, tháng nóng nhất là tháng 7 với tổng giờ nắngtrung bình là 180 giờ.

3 Mưa

Mùa mưa kéo dài 6 tháng, từ tháng 5 đến tháng 10 Trong mùa mưa tập trung 85% lượngmưa cả năm Lượng mưa trung bình năm quan trắc được tại trạm Hà Nội là 1676,6 mm Sốngày mưa trung bình là 144 ngày Lượng mưa tăng dần từ đầu mùa tới giữa mùa và đạt cựcđại vào các tháng 7 và 8 (2 tháng có bão nhiều nhất) trung bình khoảng 300mm( 11/7/1992) Lượng mưa một ngày lớn nhất tại Hà Nội là 568,8 mm (11/7/1992)

Sáu tháng còn lại thuộc về mùa mưa ít Tháng 12 là tháng có lượng mưa cực tiểu 12- 18 mm

và có từ 5- 7 ngày mưa

4 Gió, bão

Về mùa đông, gió thường thổi tập trung từ 2 hướng: Bắc - Đông Bắc và Đông - ĐôngNam Mùa hạ gió thường thổi từ hướng Nam - Đông Nam Tốc độ gió lớn nhất lên tới 30-35m/s xẩy ra vào mùa hè khi có giông, bão Vào mùa đông khi có gió mùa tràn về, tốc độgió giật cũng có thể đạt tới 20m/s

III HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG KỸ THUẬT HẠ TẦNG KHU VỰC XÂY DỰNG

1.Hiện trạng sử dụng đất đai, tài nguyên, môi trường sinh thái

- Kết quả khảo sát sơ bộ khu vực Quy hoạch chi tiết Công viên Hoà bình tại xã Xuân

Đỉnh- Huyện Từ Liêm- Hà Nội, theo xác nhận của UBND xã Xuân Đỉnh và Sở Tài nguyênmôi trường và Nhà đất (công văn của UBND xã Xuân Đỉnh ngày 16/9/2004 và công văn số7034/cv- tnmt và NĐ ngày 30/9/2004) có hiện trạng sử dụng đất như sau:

- Khu vực nghiên cứu lập dự án xây dựng Công viên Hoà bình chủ yếu là đất ruộngtương đối bằng phẳng với diện tích là 19,0572 ha chiếm 93,68% diện tích khu vực nghiêncứu Quy hoạch, chủ yếu trồng lúa, hoa màu, và 1 số vườn đào Thu nhập từ trồng lúa vàtrồng màu thấp Nhiều người không trực tiếp làm lao động nông nghiệp, họ cho thuê và đitìm việc làm có thu nhập cao hơn trong khu vực trung tâm Thành phố

Trang 12

- Đất mương thuỷ nông và đường giao thông với diện tích 0,8000ha chiếm 3,93%diện tích khu vực nghiên cứu Quy hoạch là hệ thống mương tưới tiêu và đường đất chủ yếuphục vụ canh tác nông nghiệp rộng 1,0- 2,5m.

- Đất nghĩa địa với diện tích 0,0200ha chiếm 0,1% diện tích khu vực nghiên cứuQuy hoạch

- Khu vực ngoài dự án (đất Quy hoạch giao thông Thành phố) diện tích 0,4659ha làđất canh tác nông nghiệp chiếm 2,29% diện tích khu đất nghiên cứu Quy hoạch

Bảng hiện trạng sử dụng đất khu vực Quy Hoạch

TT Chức năng sử dụng đất Diện tích (ha) Tỷ

xây và 18 ngôi mộ đất

2 Khu vực ngoài dự án 0,4659 2,29 Là đất đường Quy

hoạch của Thành phố2.1 Đất nông nghiệp canh tác 0,4659 2,29

2 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật

Trang 13

a Hiện trạng hệ thống giao thông:

- Mạng ngoài: Khu đất nghiên cứu lập dự án tiếp giáp với hệ thống đường đã và sẽđược đầu tư xây dựng theo Quy hoạch chi tiết huyện Từ Liêm (tỷ lệ 1/500- Phần hạ tầng kỹthuật) Tuyến đường phía Đông Bắc khu đất xây dựng thuộc dự án đường Nam Thăng Longvào Khu Đoàn Ngoại giao, hiện đã thi công xong theo đúng Quy hoạch chi tiết huyện TừLiêm Riêng tuyến đường phía Đông khu đất xây dựng rộng 40,0m theo Quy hoạch chi tiếthuyện Từ Liêm tỷ lệ 1/5000 - Phần hạ tầng kỹ thuật, đã được Uỷ ban nhân dân Thành phốphê duyệt nhưng chưa được đầu tư Tuyến đường phía Nam khu đất rộng 60,5m thuộc dự ántuyến đường số 4 vào trung tâm Tây Hồ Tây đang được lập dự án đầu tư xây dựng

- Đường nội bộ: Trong khu vực lập dự án chủ yếu là đất ruộng, chỉ có những đườngđất nhỏ rộng 1,0 2,5 m phục vụ canh tác, không phù hợp với chức năng sử dụng trong quyhoạch mới

b Hiện trạng hệ thống cấp điện:

Đã có nguồn điện trung thế 10KV của Thành phố ở phía Đông Bắc khu đất xây dựng,sau này là 22 KV(thoả thuận theo công văn số 5156/EVN-ĐLHN-P04 với công ty điện lựcThành phố Hà Nội ngày 5/11/2004) Khu vực nghiên cứu dự án chưa có trạm biến áp riêng

c Hiện trạng hệ thống cấp nước:

Nguồn nước cấp cho khu vực Quy hoạch có thể lấy từ nhà máy nước Cáo Đỉnh, từđường ống cấp nước D300 có sẵn của Thành phố chạy dọc theo phía Đông Bắc khu đất dựkiến Quy hoạch (đã có thoả thuận theo công văn số 1409/KDNS- KT với công ty kinhdoanh nước sạch- Sở Giao thông công chính Hà Nội ngày 1/8/2005) Hệ thống cấp nước nội

bộ của khu vực Quy hoạch chưa được đầu tư

d Hiện trạng hệ thống thoát nước

Trong khu đất dự kiến Quy hoạch, hiện trạng thoát nước mặt chủ yếu là nước tự thấm

và chảy theo địa hình vào hệ thống mương tưới tiêu phục vụ cho nông nghiệp Phía ngoàikhu đất xây dựng hiện có 2 tuyến mương có sẵn của Thành phố ở phía Tây Nam và phíaNam khu đất quy hoạch có thể tận dụng trong quá trình thực hiện dự án khi hệ thống thoátnước chung của Thành phố chưa được đầu tư xây dựng (thoả thuận theo công văn số735/CTTN với công ty thoát nước Hà Nội ngày 28/7/2005)

Trang 14

e Hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc:

Đã có hệ thống thông tin liên lạc Quốc gia chạy dọc theo đường phía Đông Bắc khuđất lập dự án Hệ thống thông tin nội bộ phục vụ cho hoạt động của Công viên Hoà Bìnhchưa được đầu tư

f Hiện trạng hệ thống cây xanh, cảnh quan:

Trong khu đất lập dự án, hệ thống cây xanh chưa được đầu tư, chủ yếu là cây dạimọc tự nhiên, không có các loại cây cao, to và cây bóng mát

g Hiện trạng công trình kiến trúc trong khu vực dự án:

Không có công trình kiến trúc nào đã xây hoặc đang sử dụng có thể tận dụng trongquy hoạch mới

3 Điều kiện xã hội kỹ thuật:

a Tình hình dân sinh phong tục tập quán, các chính sách khu vực:

- Công viên Hoà bình nằm trong vùng đô thị loại 1, gần trung tâm Tây Hồ Tây, đờisống dân sinh tương đối ổn định và ngày càng phát triển

- Số lượng khách Quốc tế và khách trong nước đến với Hà Nội ngày càng nhiều sẽ lànguồn khách đáng kể đến tham quan Công viên tượng đài Hoà Bình

b Các điều kiện cấu trúc Hạ tầng kỹ thuật - xã hội:

- Khu đất nằm trong điều chỉnh Quy hoạch chung Thành phố Hà Nội đến năm 2020,

hệ thống hạ tầng kỹ thuật tiếp giáp công viên đã và đang được đầu tư xây dựng Hệ thốngcấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin của Thành phố thuộc dự án đường Nam ThăngLong vào khu Đoàn Ngoại giao, theo Quy hoạch chi tiết huyện Từ Liêm, đã được đầu tưxây dựng ở phía Đông Bắc tiếp giáp ranh giới khu đất xây dựng công trình

- Hệ thống thông tin, cơ sở y tế, giáo dục, dịch vụ quanh khu đất nghiên cứu quyhoạch đã được chăm lo và phát triển toàn diện

4 Điều kiện cung cấp nguyên, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác

a Cung ứng vật liệu, điện, nước cho thi công:

- Địa điểm thi công Công viên Hoà Bình nằm trên địa bàn xã Xuân Đỉnh, huyện TừLiêm Thành phố Hà Nội nên rất thuận lợi trong cung ứng nguyên vật liệu cho thi công Các

Trang 15

vật liệu chủ yếu như thép, xi măng, kính, gạch, ngói, gỗ… có sẵn trên thị trường hoặc cácvùng lân cận như Bắc Ninh, Thái Nguyên, Thanh Hoá…

- Các nguồn cung cấp điện, nước cho thi công đã được Viện Quy hoạch xây dựng HàNội cấp số liệu kỹ thuật Chủ đầu tư và các Sở, ban ngành liên quan của Thành phố Hà nội

đã có văn bản thoả thuận về nguyên tắc xin cấp nguồn điện, nước, giao thông, san nền, thoátnước cho khu vực dự án Sau khi quy hoạch chi tiết Công viên Hoà Bình được phê duyệt,các cơ quan chức năng sẽ có văn bản chính thức thoả thuận về các điểm đấu nối cấp điện,cấp nước, thoát nước, thông tin

b Sử dụng nhân công lao động:

- Lao động kỹ thuật: Do đơn vị thi công có đủ tư cách pháp nhân đảm nhận

- Lao động thủ công: Có thể sử dụng thuê nhân công thời vụ tại địa phương vàonhững công việc không cần đến yêu cầu kỹ thuật cao

c Điều kiện kỹ thuật xây dựng - thiết bị thi công :

- Các công trình dịch vụ công cộng, điều hành áp dụng kỹ thuật xây dựng thôngthường

- Áp dụng kỹ thuật xây dựng tiên tiến hiện đại trong việc thi công đài đỡ Tượng.Việc xây dựng đài đỡ Tượng và lắp đặt tượng đài, sử dụng thiết bị chuyên dùng hoặc cácphương tiện kỹ thuật khác dễ tìm kiếm và vận chuyển dễ dàng

5 Phương án đền bù giải phóng mặt bằng:

a Các cơ sở nghiên cứu xây dựng phương án:

Quá trình nghiên cứu hiện trạng và phương án đền bù giải phóng mặt bằng trong khuvực lập dự án, đề xuất phương án đền bù giải phóng mặt bằng dựa trên các cơ sở pháp lýsau đây:

- Nghị định số 197/2004/QĐ-UB ngà29/12/2004 của UBND Thành phố Hà Nội vềbồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

- Quyết định số 26/2005/QĐ- UB ngày 18/2/2005 của UBND Thành phố Hà Nội vềviệc ban hành quy định về bồi thường hỗ trợ tái định cư thực hiện nghị định 197/2004/NĐ-

CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố HàNội

Trang 16

- Quyết dịnh số 2088/QĐ-UBND ngày 08/04/2004 của UBND thành phố về thu hồi203.431m2 đất tại các xã: Xuân đỉnh, huyện từ Liêm giao cho ban QLDA – Sở Văn hóathông tin thực hiện dự án xây dựng Công viên tượng đài Hòa Bình tại xã Xuân đỉnh, huyện

Từ liêm;

- Căn cứ công văn số 7034/CV- TNMT và NĐ ngày 30/09/2004 của Sở Tài nguyênmôi trường và nhà đất về việc xác định loại đất thu hồi để làm căn cứ lập dự toán chi phíphục vụ công tác GPMB dự án Xây dựng Công viên Tượng đài Hoà Bình

- Căn cứ thông báo số 5084/TB-STC ngày 28/12/2005 của Sở Tài chính Hà Nội vềgiá bồi thường cây cối hoa màu

- Quyết định số 05/QĐ- UBND ngày 03/01/2006 về việc ban hành về giá các loại đấttrên địa bàn thành phố Hà Nội

- Căn cứ công văn số 1313/UB- NNĐC ngày 04/04/2006 của UBND Thành phố vềviệc giao Trung tâm quỹ đất làm chủ đầu tư tổ chức thực hiện việc GPMB, tạo quỹ đất xâydựng Công viên Tượng đài Hoà Bình

- Căn cứ công văn số 1704/UBND- KH và ĐT ngày 24/04/2006 của UBND Thànhphố Hà Nội về các khu đất giao Trung tâm Phát triển quỹ đất tổ chức GPMB năm 2006

- Quyết định số 4512/QĐ- UB ngày 10/10/2006 của UBND Thành phố Hà Nội vềviệc điều chỉnh nội dung Quyết dịnh số 2088/QĐ-UBND ngày 08/04/2004 của UBNDthành phố về giao đất để thực hiện dự án Công viên Hòa Bình trong đó có điều chỉnh nộidung đơn vị được giao đất là Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố;

- Quyết định số 3054/QĐ-UBND ngày 13/09/2007 của UBND huyện Từ Liêm vềviệc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ (đợt 1) phục vụ cho thực hiện dự án đầu tư xâydựng Công viên Hòa Bình;

- Quyết định số 5652/QĐ- UB ngày /12/2007 của UBND huyện Từ Liêm về việcphê duyệt điều chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ và táI định cư (đợt 1) của quyết định số3054/QĐ-UBND ngày 13/09/2007 của UBND huyện Từ Liêm phục vụ cho việc thực hiện

dự án đầu tư xây dựng Công viên Hòa Bình;

b Phương án giải phóng mặt bằng:

Trang 17

Công viên Hoà Bình nằm trên địa bàn xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, Hà Nội đãđược UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt về địa điểm xây dựng và tạm giao 20,3431ha đấtcho Sở Văn hoá & Thông tin Hà Nội để lập dự án đầu tư xây dựng Thực hiện nội dungcông văn số 1313/UB- NNĐC ngày 04/04/2006 của UBND Thành phố Hà Nội về việc giaoTrung tâm quỹ đất làm chủ đầu tư tổ chức thực hiện việc GPMB, tạo quỹ đất xây dựngCông viên Tượng đài Hoà Bình, Trung tâm đã tích cực phối hợp với UBND huyện TừLiêm, lập phương án dự kiến tổng thể, bồi thường hỗ trợ tái định cư, trình UBND Thànhphố Hà Nội phê duyệt trên cơ sở các văn bản pháp lý đã ban hành

Ngày 06/05/2008 Trung tâm phát triển quỹ đất – ban chỉ đạo GPMB thành phố đã cóthông báo số 240/TTPTQĐ-GPMB gửi Ban QLDA-sở VHTT Hà nội và đơn vị tư vấn thôngbáo tiến độ thực hiện bồi thường GPMB 20ha tại xã Xuân đỉnh , huyện Từ Liêm phục vụcho dự án xây dung Công viên Hòa Bình Bao gồm:

* Các chi phí đền bù tài sản và chi phí nghiên cứu định giá.

- Các chi phí đền bù bao gồm chi phí thiệt hại đất đai nhà cửa, các tài sản khác bịtrưng dụng, các khoản trợ cấp cho những mất mát về thu nhập

Tổng kinh phí bồi thường là: 68.469.831.622 đồng (Sáu mươi tám tỷ bốn trăm sáu

mươi chín triệu tám trăm ba mươi mốt ngàn sáu trăm hai mươi hai đồng)

- Các chi phí cho việc đền bù đất đai (trưng dụng đất) và cơ sở hạ tầng địa phương,

dự kiến: 1.533.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm ba mươi ba triệu đồng chẵn)

* Chi phí hành chính:

Bao gồm chủ yếu là chi phí quản lý cho ban giải phóng mặt bằng, các chi phí hoạtđộng cho nhân viên, chi phí văn phòng, chi phí trợ giúp kỹ thuật, chi phí nghiên cứu địnhgiá

Dự toán chi phí phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi

đất để xây dựng Công viên Tượng đài Hòa Bình là 919.690.368 đ, bao gồm

- Chi cho hoạt động Hội đồng thẩm định Thành phố

- Chi cho Ban chỉ đạo GPMB Thành phố

- Chi hoạt động Hội đồng GPMB huyện

- Chi hoạt động GPMB của chủ dự án

Trang 18

(Chi tiết xem phần phụ lục- Văn bản số 613/UB- TC ngày 05/07/2006 của UBNDhuyện Từ Liêm lập phương án tổng thể bồi thường hỗ trợ tái định cư dự án xây dựng Côngviên Tượng đài Hoà Bình tại xã Xuân Đỉnh).

- Tổng chi phí đền bù GPMB (đã chi trả + dự kiến chi trả đã được phê duyệt) =

919.690.368 + 1.533.000.000 + 68.469.831.622 = 70.922.521.990 đồng

(Bảy mươi tỷ chín trăm hai mươi hai triệu năm trăm hai mươi mốt ngàn chín trăm chín mươi đồng)

6 Kết luận về địa điểm:

Công viên cây xanh xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, Hà Nội là một địa điểm hoàntoàn phù hợp để xây dựng Công viên Hoà Bình bởi những lý do sau:

- Công viên cây xanh xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, Hà Nội là nơi có địa thế rộngrãi tự nhiên, xung quanh khu đất quy hoạch là hệ thống đường giao thông đô thị của Thànhphố nên việc giao thông đi lại phục vụ cho thi công cũng như trong quá trình khai thác sửdụng rất thuận lợi

- Kết hợp với các dự án Trung tâm Tây Hồ Tây, Công viên Hữu Nghị, khu nhà ởNgoại giao đoàn, khu Đấu giá Xuân Đỉnh …tạo thành một quần thể văn hoá gắn bó hữu cơ,liên hệ mật thiết và hài hoà với không gian kiến trúc cảnh quan xung quanh, thu hút du lịch,đồng thời cải tạo khí hậu cho khu vực phía Bắc của Thành phố Cùng với công viên HữuNghị, công viên Hòa Bình đối xứng qua trục đường phía Nam như một thể thống nhất làmtrọng tâm cho trục quy hoạch đô thị mới mở thông về Hồ Tây Nhìn trên tổng thể 2 hồ nướccủa 2 công viên như 1 phần chuyển tiếp của Hồ Tây, tạo sinh khí cho các khu đô thị mớicũng như đóng góp vào vai trò khởi nguồn cho việc phát triển thành phố về phía Tây HàNội

Tượng đài Hoà Bình là một hạng mục công trình được xây dựng tại công viên câyxanh xã Xuân đỉnh sẽ có các ưu thế sau:

- Nằm ở vị trí thuận lợi, tiếp giáp với đường cao tốc Bắc Thăng Long- Nội Bài, cửangõ quan trọng của Thủ đô Hà Nội, là nơi có không gian rộng không bị che chắn và có tầmnhìn từ các hướng đến công trình dễ dàng, đảm bảo được không gian có bán kính tác độngtới thị giác từ mọi hướng trong phạm vi công viên cũng như từ các đường và hè phố xung

Trang 19

quanh khu đất xây dựng, đặc biệt lý tưởng trong việc tạo cho du khách đến với Hà Nội cảmnhận được vẻ đẹp thẩm mỹ và ý nghĩa cao quý của Hoà bình mà Công viên Hoà Bình muốnchuyển tải tới toàn thể nhân loại yêu chuộng hoà bình trên thế giới.

CHƯƠNG III

Trang 20

GIẢI PHÁP KỸ THUẬT ĐỐI VỚI HẠNG MỤC XÂY DỰNG CHÍNH

- Căn cứ thông báo kết luận chỉ đạo của Thường trực Thành uỷ về tên gọi Công viênHoà Bình và lựa chọn mẫu tượng đặt trong Công viên số 178- TB/TU ngày 11/04/2007

- Thông báo ý kiến kết luận của Thường trực Thành uỷ về Quy hoạch chi tiết Côngviên Hoà Bình số 244-TB/TU ngày 22/08/2007

- Căn cứ thông báo ý kiến thoả thuận quy hoạch chi tiết Công viên Tượng đài HoàBình tại xã Xuân đỉnh, huyện Từ liêm, Hà Nội số 617/UB-XDĐT ngày 06 tháng 07 năm2006

- Quyết định số 1054/QĐ-UBND ngày 19/03/2008 của UBND Thành phố Hà Nộiphê duyệt Quy hoạch chi tiết Công viên Hoà Bình, tỷ lệ 1/500 kèm theo tờ trình số2175/TTr-QHKT ngày 31/12/2007 của Sở Quy hoạch Kiến trúc Hà Nội

Chủ đầu tư và đơn vị Tư vấn đề xuất giải pháp thiết kế các công trình trong Côngviên Hoà Bình như sau:

I Cổng chính số 1 (Phía Nam):

- Cổng chính số 1 là nơi tiếp đón mang tính lễ nghi kết hợp với không gian quảngtrường Tượng đài Cổng này được thiết kế rộng lớn, mang tính nghệ thuật và hoành trángnhất Đối diện với cổng phía Nam là công viên Hữu Nghị (trong đó dự kiến xây dựng Bảotàng lịch sử Việt Nam); để hai công viên hòa thành tổng thể thống nhất Cổng này đượcthiết kế dạng không có mái, chỉ phân định không gian chứ không phân chia không giantrong và ngoài công viên Giải pháp này còn giúp cho tầm nhìn từ ngoài đến Tượng đàikhông bị hạn chế

- Biểu tượng kiến trúc của cổng chính số 1 là sự phụ hoạ cho tượng 3 cô gái múaBalê trên nền những đám mây (tượng đài Hoà Bình) Đó là hình vầng trăng khuyết hoà cùngđường cong của các đám mây nhấp nhô trên mặt Quảng trường Mây, trăng đều gần gũi vànhiều khi được dùng làm hình ảnh ngợi ca trinh nữ của phái đẹp Mặt khác, một bầu trời đầyánh trăng cũng là ước vọng của sự bình yên, thanh khiết Hai bên cổng có các bức tườngphù điêu nghệ thuật để chuyển từ không gian mở dẫn đến không gian ngăn cách bởi hệthống hàng rào

Trang 21

- Do quan điểm không gian mở, không gian chính ở cổng chính số 1 không có cánhbảo vệ Thay vào đó là thềm bậc tam cấp với các lan can thoáng để phân luồng ra vào Bêncạnh có một cổng nhỏ hơn, nền phẳng và có cánh để bảo vệ Nó chỉ được sử dụng khi có xe

ra vào

- Chất liệu dùng cho cổng số 1 gồm phần cứng có phù điêu phủ bề mặt, phần máicong làm bằng kính trên hệ khung thép Các vật liệu này kết hợp với nhau tạo sự lung linh,sinh động với các góc nhìn mà không bị bó cứng ở hình dạng kiến trúc của công trình

II Quảng trường Tượng đài, phù điêu tượng cảnh.

a Tượng đài Hoà Bình

- Tổ chức một đài phun nước nghệ thuật bằng chất liệu kính hoặc đá granit tự nhiênnằm trên trục đường chính, hướng về phía quảng trường đặt Tượng đài Hòa Bình, tạo nênnhững màu sắc rực rỡ với ánh sáng ban ngày và lung linh huyền ảo về ban đêm

- Các vòng tròn tam cấp, sân tạo hình chim bồ câu, bồn hoa và đài nước nghệ thuật làyếu tố định hướng và dẫn hướng đến tâm điểm của Tượng đài Hòa Bình Tượng được đúcbằng đồng đỏ hoặc mạ vàng, cao 3,6m theo mẫu của biểu tượng “Thành phố vì Hòa Bình”

do tổ chức UNESCO trao tặng cho Hà Nội; đặt trên 1 bệ đỡ bằng trụ thủy tinh có đường kính 2,0m; ngoài phủ tấm phù điêu đồng thủng (lộng) chạy chạy suốt độ cao 5,4m của trụ.

Thiết kế hệ thống nước chảy tràn từ trên đỉnh trụ xuống kết hợp với hệ thống đèn màu, tạonên hiệu quả ánh sáng kỳ thú, thu hút khách tham quan

- Để nhấn mạnh trọng tâm của Quảng trường chính phía Nam là cảnh quan khu vựcTượng đài, đồng thời tạo sự hài hòa cho không gian Quảng trường, sử dụng các đường cong

và nét thẳng - một tương phản quen thuộc, là ngôn ngữ thiết kế cảnh quan (Landcapedesign) chính được áp dụng và làm cho khu vực không gian và cảnh quan cổng chính phíaNam mang nét kiến trúc hiện đại:

+ Hướng Đông Bắc của tượng Đài là hồ nước, thiết kế ba mảng phù điêu lớn, caokhoảng 3,6m vừa làm nền theo phong thuỷ hướng từ cổng chính vào Ba tấm phù điêu nghệthuật này kết hợp với hệ thống đài phun nước thành một thể thống nhất sinh động cả về âmthanh, hình ảnh lẫn màu sắc

Trang 22

Quảng trường được tạo bởi năm cấp sân dần từ cổng vào đến bệ tượng Mỗi cấpchênh 0,45m (ba bậc tam cấp) Để không gian được sinh động, các sân cơ bản theo hình trònhướng tâm về tượng đài Các đường cong được phối hợp với nhau tạo hình chim bồ câucách điệu đang bay, có đầu hướng về tượng Đài Vì vậy có chỗ ba bậc, có chỗ sáu bậc tuỳtheo vị trí Cao độ tại chân bệ tượng là +1,8m so với sân tại cổng chính số 1 Sen giữa cácsân quảng trường là các bồn cây, đài nước theo hình hướng tâm về tượng đài Việc tạo hìnhnày cũng mang ý nghĩa lan toả từ tượng đài ra các hướng xung quanh.

b Hệ thống phù điêu nghệ thuật:

Hệ thống phù điêu nghệ thuật trong công viên chủ yếu tập trung ở cổng ra vào, lầuvọng cảnh, như một phần giới thiệu nội dung, ý nghĩa, truyền thống văn hoá, tập quán dângian của Việt Nam Ngoài ra nó còn phụ hoạ cho hình tượng chính là Tượng đài Hoà Bình

Đó là ba bức tường phù điêu chấn thuỷ cho tượng đài (gần mép hồ phía Đông Băc củatượng) Nội dung hình tượng các phù điêu sẽ được nghiên cứu sáng tác trong quá trình thiết

kế thi công công viên dưới sự xem xét của Hội đồng nghệ thuật Trong khuôn khổ dự án chỉđưa ra các khối lượngvà vị trí của phù điêu sao cho nó đóng góp nhiều nhất vào việc tạo tínhnghệ thuật cho công viên ngay từ cổng vào Mặt khác nó là chất liệu phủ mặt cho các cấukiện lớn, thô như cột cổng, tường chắn…

Chất liệu phù điêu cơ bản làm bằng polime hoặc bê tông giả gỗ, giả đồng Một số chỗthích hợp dùng đá đục tự nhiên cùng với các tượng nhỏ trang trí cho sân vườn tiểu cảnh

III Khu quản lý điều hành & dịch vụ:

- Đây là công trình lớn nhất trong công viên, có vị trí chủ đạo trong việc điều hành,quản lý toàn thể các hoạt động của công viên Hoà Bình Đồng thời, nó là trung tâm hậu cầncho công viên: ăn uống giải khát, bán hàng lưu niệm, bãi xe, đón tiếp, giới thiệu chuyênđề…cùng lúc có thể phục vụ hàng trăm khách Vì vậy, nó được chọn làm hình ảnh chính đạidiện cho các công trình kiến trúc nhằm tạo ảnh hưởng lớn nhất đến vùng trung tâm củaQuảng trường tượng đài Hoà Bình ý tưởng kiến trúc mô phỏng hình dáng cách điệu conchim bồ câu đang bay hướng về tượng Đài Bố cục kiến trúc và mặt bằng nhà quản lý điềuhành và dịch vừa ăn nhập với 2 ngã tư đường phố, vừa tạo không gian ôm lấy phía ĐôngNam quảng trường Cấu trúc mái nhà vừa tĩnh, vừa động, vừa hiện đại, vừa dân tộc bởi hệ

Trang 23

thống mái ngói theo hình chóp Hệ khung dầm chịu lực phân chia mái thành các khuônvuông rất ổn định, thoát nước mái dễ dàng, giảm tiết diện của cấu kiện, tạo cảm giác thoángmát nhẹ nhàng rất phù hợp với thể loại công trình nghỉ ngơi có các góc nhìn rộng trong côngviên.

IV Khu Ngũ Hành Sơn và Cầu thuyền:

- Công viên Hoà Bình có đại diện đủ cả các vùng núi, đồng bằng, trung du (khu đồiđất) và sông biển ( hồ nước) Vì vậy, ngoài vai trò làm nền cho tượng Đài theo hướng nhìn

từ đường Phạm Văn Đồng vào qua cổng chính dãy núi đá còn góp phần làm phong phú loạihình cảnh quan cho công viên Do núi đá có độ cao lớn nhất trên đó có vọng nghỉ ngắmcảnh toàn công viên Các đường bậc thang trên sườn núi cùng các đường hầm xuyên qua nũi

sẽ rất hấp dẫn du khách vui chơi giải trí nghỉ ngơi tại đây Đặc biệt cho đến nay, thành phố

Hà Nội và vùng lân cận chưa có chỗ nào có không gian đột biến như vậy

- Nhờ có độ cao trên sườn núi đá thiết kế 1 hệ thống thác nhân tạo rộng khoảng 3mcao khoảng 6m Tiếng nước chảy cùng với ánh sáng lấp lánh qua màn nước tạo thành mộtkhông gian sinh động, đầy âm thanh và màu sắc

- Lầu vọng cảnh trên núi đá có kiến trúc cách điệu từ các mái cong truyền thống củaViệt Nam Công trình có cấu trúc thoáng, bồng bềnh giữa mây trời, là hình ảnh ẩn dụ giữacon người với không gian, vừa gần gũi lại vừa xa, giữa ước nguyện và thực tại của một dântộc luôn đấu tranh cho hoà bình

- Cầu thuyền là sự tiếp nối giữa núi đá và hồ nước, là sự chuyển thể giữa cảm giácchênh vênh trên cao với sự bình yên trên mặt hồ

V Khu vui chơi giải trí và biểu diễn:

- Khu vực này tập trung nhiều hoạt động dịch vụ nhất từ sân khấu, sân dạ hội, cầutrượt, cầu trươt, đu quay…đến các trò chơi hiện đại trong nhà như điện tử, xem phim ảo, ô

tô điện…

- Sân khấu ngoài trời là công trình trung tâm của khu vực này Bậc ngồi cho khán giả

có sức chứa khoảng 1000 người, cộng với sân dạ hội có sức chứa trên 1000 người nơi đây

có thể tổ chức các cuộc biểu diễn mít tinh, dạ hội lớn mang tính cộng đồng cao Cùng với

Trang 24

sân vườn xung quanh khu vực này có thể tổ chức cắm trại, thi văn nghệ, hội hoạ, điêu khắc,thể thao…các hoạt động phong trào trong các đoàn thể, cơ quan, trường học…

- Để đa dạng các hình thức và nội dung biểu diễn giữa khán giả và sân khấu có 1phần là hồ nước phục vụ cho rước thuyền rồng, múa rối, nhạc nước hay các trò chơi dângian khác

- Đối diện qua hồ với khu giải trí là nhóm tượng đài có phong cách hiện đại nên kiếntrúc ở đây cũng hiện đại bởi mái cong căng, vòm cong với kết cấu dân gian hay khung théphình có khẩu độ lớn Cấu trúc này còn phù hợp với công năng hoạt động của nó (các mônchơi phải sử dụng đến các thiết bị hiện đại) thoáng đãng, tự do và đa dạng

- Khu giải trí có 2 cổng riêng (cổng phụ phía Đông Bắc công viên) có hình dáng đơngiản nhẹ nhàng mang tính dẫn dắt và kiểm soát là chính, tập kết ra vào náo nhiệt mà khôngảnh hưởng đến sự yên tĩnh nghỉ ngơi ở các khu vực khác trong công viên

- Khu giải trí có 1 đài phun nước kết hợp với phù điêu nghệ thuật tạo không gian hòahợp giữa hiện đại với dân tộc chuyển thể tinh thần văn hóa lịch sử Việt Nam, các truyềnthuyết dựng nước và giữ nước…là để đấu tranh vì một nền hòa bình cho dân tộc

VI Cổng chính phía Bắc (cổng chính số 2)

- Cổng chính phía Bắc đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối trực tiếp công viênvới đường Phạm Văn Đồng – vành đai 3 của thành phố Vì vậy, nó cần được thiết kế hoànhtráng nhưng không lấn át cổng chính phía Nam (đối diện với công viên Hữu Nghị và bảotàng lịch sử Việt Nam) Khác với cổng chính phía Nam, cổng phía Bắc đứng độc lập nên cóthể mang một phong cách riêng tạo ấn tượng cho công viên trên đường vành đai 3 Đồngthời, nó phải đảm bảo tính kiểm soát, bảo vệ cho công viên Với các đặc tính trên cổng phíaBắc được thiết kế có mái che, kiến trúc hiện đại hài hoà với yếu tố dân tộc, thủ pháp tạodáng cột thân cổng liền mái như hình chim hạc trong hoạ tiết dân gian ở giữa mái có 1 quảcầu tượng trưng cho ý nghĩa hoà bình rộng lớn trên toàn thế giới

- Nằm trong khuôn đất nhỏ hẹp có hình tự do, bố cục mặt bằng ở cổng này cần đăngđối, ngay ngắn tạo thế cân bằng ổn định cho khung gian chung, không gây cảm giác méo

mó lệch lạc khi phát triển không gian sang 2 bên cũng như nhìn sâu vào khu vực hồ nước ởgiữa Thẳng tâm cổng gần lầu vọng cảnh có tường phù điêu nghệ thuật ở giữa được thiết kế

Trang 25

gần mép hồ với kiến trúc gần với truyền thống Việt Nam Nó đóng vai trò chấn phong thuỷcho tượng đài đồng thời tạo không gian công năng cho cổng phía Bắc (do cổng đứng tươngđối độc lập với các khu chức năng khác) Phía trước cổng thiết kế 1 đường nhánh ra vàonhằm không gây ảnh hưởng đến giao thông ngã ba Đường nhánh này còn tạo ra 1 vườn hoacây xanh kết hợp bãi đỗ xe ngoài cổng làm mềm không gian kiến trúc cổng, vừa đóng gópcảnh quan cho ngã ba trên đường Phạm Văn Đồng, vừa mang tính dẫn dắt chuyển tiếp giữađường giao thông lớn của thành phố với công viên.

VII Khu đồi trà Đạo:

- Tập quán uống trà của người Việt mang đậm phong cách phương Đông, là 1 hìnhthức nghỉ ngơi tao nhã đầy chất dân gian Vì vậy, nó chiếm 1 vị trí không kém phần quantrọng trong 1 công viên cây xanh mang tầm cỡ quốc tế như công viên Hòa Bình

- Do hình thái sinh hoạt ở đây được lồng ghép khăng khít với tiểu cảnh sân vườn,cảnh quan thiên nhiên Khu này bao gồm các tiểu cảnh vườn đồi với hầu hết diện tích đượcphủ kín cây xanh thảm cỏ như một khoảng đệm cho công viên với đường vành đai 3 Đểhòa hợp với phong cách vườn công trình kiến trúc ở đây rất thoáng theo lối truyền thống:mái dốc, chất liệu gỗ, ngói, gốm, lá, đá tự nhiên…Cùng với các vọng nghỉ, trường lang, tiểucảnh phù điêu nghệ thuật các công trình ở đây mang tính chủ đạo đại diện cho hình thức dântộc, đậm nét văn hóa Việt nhưng không quá cầu kỳ để tránh tạo sự tương phản với các côngtrình kiến trúc hiện đại

- Địa hình và các đường dạo ở đây được thay đổi độ cao liên tục nhằm tạo ra nhiềukhông gian vườn cảnh với các góc nhìn khác nhau Mỗi một chỗ một phong cách có thể đạidiện cho các vùng miền khác nhau của đất nước Giải pháp này giúp cho công viên HòaBình thu hút được khách quốc tế muốn tìm hiểu, thưởng thức, chiêm ngưỡng một vài nétđặc trưng văn hóa dân gian của Việt Nam Không khí hòa bình tạo nên bối cảnh thưởng thứctrà đạo và ngược lại thưởng thức trà đạo chỉ có thể trong không gian hòa bình

VIII Khu ươm và phát triển cây hoa cảnh:

- Tiếp nối với khu trà Đạo là khu ươm và phát triển cây hoa cảnh Khu này có nhiệm

vụ tạo nguồn bổ xung, hoán vị các cây, hoa cảnh cho công viên Bên cạnh đó, cây hoa cảnh

ở đây được chăm sóc theo một chế độ hoàn hảo hơn, hiệu quả thẩm mỹ cao hơn nên nó cũng

Ngày đăng: 04/12/2016, 10:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w