1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

giao an 7 3 cot

190 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thành Phần Nhân Văn Của MễI Trường
Người hướng dẫn GV Lưu Văn Chớ
Trường học Trường TH & THCS ĐăkTrụi
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố ĐăkTrụi
Định dạng
Số trang 190
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Cuûng coá vaø reøn luyeän kó naêng ñoïc bieåu ñoà nhieät ñoä vaø löôïng möa, ñoïc baûn ñoà caùc moâi tröôøng ñòa lí, aûnh ñòa lí, nhaän bieát khí haäu nhieät ñôùi gioù muøa qua bieåu ñ[r]

Trang 1

Tuần :1 Ngày soạn :

PHẦN MỘT: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG

Bài 1: DÂN SỐ

I Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức : HS cần :

- Có hiểu biết căn bản về dân số và tháp tuổi

- Nắm được dân số là nguồn lao động của một địa phương

- Biết tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số

- Hậu quả của sự bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi

3 Thái độ, tình cảm :

- Có ý thức tuyên truyền để hạn chế sự gia tăng dân số ở nước ta

- Nhận biết vấn đề bảo vệ môi trường thông qua các chính sách dân số

II Chuẩn bị

1.Giáo viên:

-Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu công nguyên đến năm 2050

2.Học sinh :

-Học bài cũ chuẩn bị bài mới

III Tiến trình thực hiện bài học:

1 Ổn định tổ chức :(1/)

2 Kiểm tra bài cũ :Không kiểm tra

3 Bài mới:

4 a.Giới thiệu bài ,mới :(1’) GV sử dụng lời tựa đầu bài

b.Hoạt động dạy và học :

Trang 2

Trường TH & THCS ĐăkTrôi -Năm học 2010-2011

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

*Hoạt động 1:(12’)

-GV:Giới thiệu về điều tra dân

số, điều tra dân số tìm hiểu về

tổng số dân ở một địa phương,

một nước

-Cho HS quan sát H 1.1 và trả

lời câu hỏi trong mục 1

-GV:Hướng dẫn cách đọc và

nhận xét tháp tuổi

-GV tổng hợp, bổ xung và kết

luận

GV: Yêu cầu HS quan sát hình

1.1.và hỏi:Tháp tuổi là gì ?

Tháp tuổi thể hiện những gì?

-GV bổ xung và chuẩn xác

kiến thức

-Theo dõi

-Quan sát ,trả lời

-Theo dõi

HS trả lời, nhận xét

1 Dân số , nguồn lao động

- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn laođộng của một địa phương, một nước

- Dân số được biểu hiện cụ thể bằng một tháp tuổi

*Hoạt động 2:(12’)

-GV: Cho HS đọc các thuật

ngữ tỉ lệ (tỉ suất) sinh, tử

-GV giải thích các thuật ngữ

-GV hướng dẫm HS quan sát

hình 1.3, 1.4 và so sánh 2 biểu

đồ về tỉ lệ gia tăng tự nhiên

của các nước

-GV cho HS đối chiếu khoảng

cách giữa tỉ lệ sinh, tử ở các

=>Khoảng cách hẹp thìdân số tăng chậm, rộngthì dân số tăng nhanh

-Quan sát ,trả lời

2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX

Trang 3

quan sát hình 1.2: Dân số thế

giới tăng nhanh bắt đầu từ

năm nào ? Tăng vọt từ năm

nào ? Tại sao ?

-H: Nhận xét về tình hình tăng

dân số thế giới từ đầu thế kỉ

XIX đến cuối thế kỉ XX ?

Hoạt động 3:(13’)

-GV: Cho HS quan sát hình

1.3, 1.4 : So sánh 2 biểu đồ và

cho biết từ năm 1950 đến 2000

nhóm nước nào có tỉ lệ gia

tăng dân số cao hơn ? Tại

sao ?

-H: Tỉ lệ sinh, tử ở các nước

đang phát triển và phát triển

diễn biến như thế nào ?

-GV giải thích khái niệm

“Bùng nổ dân số” và hướng

dẫn cách tính tỉ lệ gia tăng dân

số tự nhiên.(  2,1 % = bùng

nổ dân số.)

H: Đối với các nước đang phát

triển mà tỉ lệ sinh quá cao thì

hậu quả sẽ như thế nào ?

-GV giảng về hậu quả của bùng

nổ dân số-liên hệ thực tế à giáo

- Các nước đang phát triển có

tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao

3 Sự bùng nổ dân số

- Dân số tăng nhanh và đột biến dẫn đến bùng nổ dân số ở nhiều nước Châu Á, Phi, Mỹ Latinh

5 Củng cố :(4/)

-GV sơ kết bài học

-Nhận xét tình hình gia tăng dân số thế giới từ đầu công nguyên đến năm 2050

5.

Dặn dò :(2/) GV hướng dẫn HS làm bài tập Học bài, chuẩn bị trước bài

Trang 4

Trường TH & THCS ĐăkTrôi -Năm học 2010-2011

Bài 2:SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ

CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS nắm được:

- Sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng đông dân trên thế giới

- ự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên thế giới

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đọc bản đồ phân bố dân cư

- Nhận biết được 3 chủng tộc chính trên thế giới qua ảnh và trên thực tế

3 Thái độ, tình cảm :

- Hiểu được sự phân chia các chủng tộc chỉ là hình thái bên ngoài

- Thái độ bất bình phản đối những thành phần cá nhân có thái độ phân biệt chủng tộc

II Chuẩn bị

1.Giáo viên:

-Bản đồ phân bố dân cư và các chủng tộc trên thế giới

2.Học sinh :

-Học bài cũ chuẩn bị bài mới

III Tiến trình thực hiện bài học:

Trang 5

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1:

-GV cho HS đọc thuật ngữ mật

độ dân số

-GV giải thích về mật độ dân

số.Dsố/D.tích = MDDS

(người / km2)

-H: Số liệu về mật độ dân số

cho chúng ta biết những gì ?

-Cho HS quan sát lược đồ hình

2.1, GV giới thiệu qua về kí

hiệu

-GV cho lớp thảo luận nhóm: “

Tìm những khu vực tập trung

đông dân cư ? Hai khu vực có

mật độ dân số cao nhất ? “

-H: Hãy nhận xét về sự phân

bố dân cư trên thế giới ?

-GV chuẩn xác kiến thức

-H:Dân cư trên thế giới tập

trung đông đúc ở những vùng

nào,thưa thớt ở những vùng

nào ?

-GV giảng về sự phân bố dân

cư không đều

Hoạt động 2:

-GV tổ chức cho HS thảo luận

“Dân cư thế giới gồm những

chủng tộc nào ? Căn cứ vào

đâu để người ta chia như vậy ?

Các chủng tộc sinh sống chủ

yếu ở đâu ?”

-Cho các nhóm lên trình bày,

nhận xét, bổ xung

HS trả lời, nhận xét, bổ xung

* Chủng tộc Ơ rô pê ô ít

1 Sự phân bố dân cư

- Dân cư trên thế giới phân bố không đều

+ Dân cư tập trung đông ở nhữngthung lũng và đồng bằng của các con sông lớn

+ Những khu vực thưa dân là các hoang mạc, vùng cực và gầncực, núi cao và các vùng nằm sâu trong lục địa

2 Các chủng tộc

- Dân cư thế giới thuộc 3 chủng tộc chính:

* Chủng tộc Môn gô lô ít sinh sống chủ yếu ở Châu Á

* Chủng tộc Nê grô ít sinh sống chủ yếu ở Châu Phi

* Chủng tộc Ơ rô pê ô ít sinh sống chủ yếu ở Châu Âu

Trang 6

Trường TH & THCS ĐăkTrôi -Năm học 2010-2011

-GV nhận xét, bổ xung và kết

luận

-Gv hướng dẫn hs quan sát H

2.2 cho biết các chủng tộc

trong hình

-Cho HS trả lời GV tổng hợp

và chuẩn xác kiến thức

-GV phê phán xung đột sắc

tộc, tôn giáo, phân biệt chủng

tộc trên thế giới,giáo dục tư

tưởng tình cảm cho hs

sinh sống chủ yếu ở Châu Âu

-Theo dõi -Trả lời

-theo dõi

4 Củng cố:(4/) Yêu cầu HS nêu:

a Những khu vực tập trung đông dân, 2 khu vực có mật độ dân số cao nhất

b Nêu các chủng tộc trên thế giới ? Dó là những chủng tộc nào, sinh sống chủyếu ở đâu ?

5 Dặn dò:

c Học bài, làm bài tập, chuẩn bị trước bài 3

Trang 7

Tuần :2 Ngày soạn :

Bài 3: QUẦN CƯ ĐÔ THỊ HOÁ.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS cần nắm được :

-Những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị

-Vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị

-Sự phân bố của các siêu đô thị đông dân trên thế giới

2 Kĩ năng:

-Nhận biết được các quần cư nông thôn và đô thị qua tranh ảnh

-Tiếp tục rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, bản đồ, kĩ năng so sánh

3 Thái độ, tình cảm:

-Có ý thức bảo vệ môi trường đang sống

-Ý thức được quá trình đô thị hoá nhanh dẫn đến môi trường bị ô nhiễm nặng nề

II Chuẩn bị:

1.Giáo viên:

-Bản đồ phân bố dân cư và đô thị trên thế giới

2.Học sinh :

-Học bài cũ chuẩn bị bài mới

IV Tiến trình thực hiện bài học:

1.Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ : GV sử dụng lời tựa đầu bài

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài ,mới :

b.Hoạt động dạy và học :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1:

-GV cho HS đọc khái niệm

quần cư ở bảng tra cứu thuật

ngữ

-GV giảng về quần cư

-GV cho HS quan sát hình 3.1,

3.2

-Đọc to -Theo dõi

1 Quần cư nông thôn và quần cưđô thị

H: Nêu những điểm giống và

khác nhau giữa quần cư nông

thôn và quần cư đô thị ?

-GV giảng về quần cư nông

-Trả lời :

-Theo dõi - Có 2 kiểu quần cư:

Trang 8

Trường TH & THCS ĐăkTrôi -Năm học 2010-2011

thôn và quần cư thành thị

H: Cho biết xu thế ngày nay,

dân cư sống tập trung ở đâu ?

Hoạt động 2:

-GV cho HS đọc đoạn “các đô

thị đã xuất hiện…trên thế giới”

H: Đô thị xuất hiện trên thế

giới từ thời kì nào ? Phát triển

mạnh nhất khi nào ?

-GV giảng về quá trình đô thị

hoá

-H: Siêu đô thị được hình

thành như thế nào ?

-GV hướng dẫn HS quan sát

hình 3.3 ,giải thích các kí hiệu

-Nêu tên các siêu đô thị trên

thế giới ? Châu lục nào có

nhiều siêu đô thị từ 8 triệu dân

trở lên ? Kể tên các siêu đô thị

đó ?

-Xác định các siêu đô thị trên

thế giới

-H: Các siêu đô thị phần lớn ở

các nước có nền kinh tế như

thế nào?

-GV: Hướng dẫn H: Tỉ lệ dân

số ở đô thị trên thế giới như

-Trả lời :

-Đọc to

-Trả lời :Thời kì cổ đại: Trung Quốc, Ấ n Độ, Ai Cập,

Hi Lạp, La Mã… là lúc trao đổi hàng hoá Phát triển mạnh nhất vào thế

kỉ XIX là lúc công nghiệp phát triển

-Theo dõi

-HS trả lời

-Theo dõi -Trả lời

-Xác định trên thế giới

-HS trả lời, cho HS đọc đoạn “Năm 1950 đangphát triển”

-Cho HS trả lời

+Quần cư nông thôn thường có mật độ dân số thấp, nhà cửa quâyquần thành thôn xóm, làng bản Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông, lâm, ngư nghiệp

+Quần cư đô thị có mật độ dân sốrất cao Nhà cửa tập trung thành phố xá Hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ

2 Đô thị hoá Các siêu đô thị

- Đô thị hoá là quá trình biến đổitừ quần cư nông thôn sang quần

cư thnàh thị

- Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng, trở thành các siêu đô thị

Trang 9

thế nào ?

GV nhấn mạnh sự phát triển

các đô thị dẫn đến hậu quả

môi trường ô nhiễm, ảnh

hưởng tới sức khoẻ con người

và tổng kết

-Theo dõi

4.Củng cố:

-Cho HS nhắc lại những nội dung đã học

-Hướng dẫn HS làm bài tập

5.Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập, chuẩn bị trước bài 4 thực hành

*Rút kinh nghiệm

Trang 10

Trường TH & THCS ĐăkTrôi -Năm học 2010-2011

Bài 4:THỰC HÀNH:

PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Củng cố cho HS:

-Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đồng đều trên thế giới

-Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở Châu Á

2 Kĩ năng:

Củng cố và nâng cao thêm một bước các kĩ năng sau:

-Nhận biết 1 số cách thể hiện dân số phân bố, mật độ dân số và các đô thị trên lược đồ dân số

-Đọc và khai thác thông tin trên lược đồ dân số

-Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi một địa phương qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi

II Chuẩn bị :

1:Giáo viên

-Bản đồ dân số tỉnh, tháp tuổi địa phương

-Bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ tự nhiên Châu Á

2.Học sinh :

-Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

III Tiến trình thực hiện bài học:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ :

-Trình bày đặc điểm quần cu nông thôn và quần cư thanøh thị

-Xác định trên bản đồ siêu đô thị trên thé giới

3 Bài mới :

a.Giới thiệu bài mới

b.Các hoạt động dạy và học:

Trang 11

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1:

-GV hướng dẫn HS thảp luận

nhóm:

+ Đọc tên; bảng chú giải, tìm

màu có mật độ dân số cao

nhất, thấp nhất trong bảng chú

giải Đọc tên huyện, thị xã có

mật độ dân số cao nhất và

thấp nhất

Hoạt động 2:

-Đàm thoại:

GV hướng dẫn về hình dạng

tháp tuổi nên chia ra 3 phần:

Đáy, thân, đỉnh tháp để HS

nhận xét

Hoạt động 3:

-Cho HS quan sát hình 4.4 và

yêu cầu HS đọc tên lược đồ,

đọc ký hiệu trong bảng chú

giải

H: Tìm trên lược đồ những nơi

tập trung nhiều

chấm nhỏ dày đặc ? Xác định

đó là những khu vực nào ?

Cho HS trả lời, GV chuẩn xác

H: Tìm những nơi có chấm

tròn lớn và xác định vị trí ở

đâu ?

-Cho HS trả lời, nhận xét GV

bổ xung và chuẩn xác

-Hs làm việc theo nhóm

Học đàm thoại với GV

-Hs đọc bản đồ và trả lời

-Xác định trên bản đồ

- Các siêu đô thị ở dọc ven biển và ven các con sông lớn ở Nam

Á, Đông Á và Đông Nam Á4.Củng cố: GV tiến hành sau từng bài tập

Trang 12

Trường TH & THCS ĐăkTrôi -Năm học 2010-2011

Phần hai: CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ.

Chương I:MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG BÀI 5: ĐỚI NÓNG MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS cần nắm được:

-Vị trí của đới nóng và các kiểu môi trường trong đới nóng

-Đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm ( nhiệt độ, lượng mưa cao quanh năm, có rừng rậm thường xanh quanh năm)

2 Kĩ năng:Rèn luyện cho hs kĩ năng:

-Đọc được biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường xích đạo ẩm và sơ đồ lát cắt rừng rậm xích đạo xanh quanh năm

-Nhận biết được môi trường xích đạo ẩm qua một đoạn văn mô tả và qua ảnh chụp

3 Thái độ, tình cảm:

-Có ý thức bảo vệ môi trường, đặc biệt là các nguồn gien quý hiến ở đới nóng

II Thiết bị dạy học.

-Bản đồ các kiểu môi trường trên thế giới

III Tiến trình thực hiện bài học:

1.Ổn định tổ chức:(1 / )

2.Kiểm tra bài cũ 5 /

3.Bài mới

a Giới thiệu:(1 / ) GV sử dụng lời tựa đầu bài.

b.Các hoạt động dạy và học :

Trang 13

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

*Hoạt động 1:

-GV giới thiệu vị trí của đói nóng

trên bản đồ

H?: Xác định vị trí của đới nóng ?

H?: So sánh tỉ lệ diện tích đới

nóng với diện tích đất nổi trên bề

mặt Trái Đất ?

-GV giới thiệu qua về đặc điểm

của đới nóng

H: Dựa vào hình 5.1 nêu tên các

kiểu môi trường của đới nóng ?

Cho HS trả lời nhận xét, GV bổ

xung và chuẩn xác

Hoạt động 2:

-GV cho HS xác định vị trí của

môi trường xích đạo ẩm

- Xác định vị trí của Xingapo

nằm trong môi trường nào ?

-GV hướng dẫn hs thảo luận

nhóm :” phân tích biểu đồ nhiệt

độ và lượng mưa của Xingapo”

(Lượng mưa cả năm khoảng bao

nhiêu mm ? Sự phân bố lượng

mưa trong năm như thế nào ? Sự

chênh lệch giữa lượng mưa tháng

cao nhất và tháng thấp nhất

khoảng bao nhiêu mm ?)

-Cho các nhóm trình bày kết quả,

nhận xét, bổ xung

Hoạt động 3:

-Cho HS đọc mục 2 và quan sát

hình 5.3; 5.4

H?: Đặc điểm của rừng ở môi

trường xích đạo ẩm như thế nào ?

M.trường xích đạo ẩm

M.trường hoang mạc

M.trường nhiệt đới giómùa

M.trường nhiệt đới

-Xác định trên bản đồ -Xác định trên bản đồ

-HS thảo luận nhóm phân tích biểu đồ:

+ Nhiệt độ từ 250c đến

280c Nóng quanh năm

+ Chênh lệch nhiệt độgiữa các tháng rất nhỏ, khoảng 30c

+Lượng mưa từ 1500 đến 2500 mm Mưa quanh năm

+ Độ ẩm > 80%

-Đọc và quan sát

-Đặc điểm của rừng rậm xanh quanh năm ?

I ĐỚI NÓNG

- Trải dài giữa 2 chí tuyến thành một vành đai liên tục bao quanh Trái Đất

II MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM (5 B 0  5 0 N)

1 Khí hậu.

- Nhiệt độ trung bình tương đối lớn (từ 250c đến 280c.)

=>Nóng quanh năm

- Chênh lệch nhiệt độ rất nhỏ, (30c.)

- Lượng mưa lớn (1500 đến 2500mm) Mưa quanh năm

- Độ ẩm lớn (> 80%)

2 Rừng rậm xanh quanh năm

Trang 14

Trường TH & THCS ĐăkTrôi -Năm học 2010-2011

-GV hướng dẫn HS quan sát và

trả lời câu hỏi, hướng dẫn HS để

các em nêu được các đặc điểm

của rừng rậm xanh quanh năm

H: Hệ động vật ở đây như thế

nào ?

H: Ngoài rừng rậm xanh quanh

năm còn có kiểu rừng gì ở môi

trường này ?

-GV cho HS quan sát hình 5.5 và

kết luận toàn bài

Học bài, hoàn thiện các bài tập

Chuẩn bị trước bài 6.Đọc mục 1

* Rút kinh nghiệm:

Trang 15

Tuần :3 Ngày soạn :

BÀI 6: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS cần nắm được :

-Đặc điểm của môi trường nhiệt đới (nóng quanh năm và có thời kì khô hạn) và của khíhậu nhiệt đới (nóng quanh năm và có lượng mưa thay đổi: càng về gần chí tuyến càng giảm dần và thời kì khô hạn càng kéo dài)

-Cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là xa van hay đồng cỏ cao nhiệt đới

2 Kĩ năng:

-Rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa,bản đồ các môi trường địa lí -Củng cố kĩ năng nhận biết môi trường địa lí qua ảnh chụp

3 Thái độ, tình cảm:

-Có ý thức bảo vệ môi trường Nhận biết tầm quan trọng của rừng đối với vấn đề bảo vệ môi trường đất

-Có thái độ đúng đắn trong canh tác đất nông nghiệp Khai thác phải đi đôi với bảo vệ đất đai

II Chuẩn bị :

1.Giáo viên :

-Bản đồ các môi trường địa lí

-Ảnh xa van hay trảng cỏ nhiệt đới và các động vật trên xa van Châu Phi, Ôxtrâylia

2.Học sinh :

-Học bài cũ chuẩn bị trước bài mới

III Tiến trình thực hiện bài học:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ :

-Xác định vị trí của đới nóng trên bản đồ

-Trình bày đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm

3 Bài mới

a Giới thiệu bài mới: GV sử dụng lời tựa đầu bài.

b Các hoạt động dạy và học:

Trang 16

Trường TH & THCS ĐăkTrôi -Năm học 2010-2011

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1:

-GV giới thiệu vị trí của môi

trường nhiệt đới trên bản đồ

H: Hãy xác định vị trí của môi

trường nhiệt đới ?

-GV cho HS xác định vị trí của

các địa điểm Malacan và

Giamêna trên bản đồ

-GV hướng dẫn hs phân tích

biểu đồ nhiệt đồ hình 6.1 và

6.2 phân tích 2 biểu đồ nhiệt

độ và lượng mưa của Malacan

và Giamêna

-HS quan sát hình 5.1 kết hợp với bản đồ trên bảng

-Xác định trên bản đồ

-Xác định trên bản đồ

Phân tích ,nhận xét về sự phân bố nhiệt độ và lượng mưa trong năm của khí hậu nhiệt đới ?

1 Khí hậu.

- Vị trí từ vĩ tuyến 50 đến chí tuyến ở cả 2 nửa cầu

- Nhiệt độ trung bình các tháng đều trên 220c

-Biên độ nhiệt năm càng gần chítuyến càng cao: Đến hơn 100c

- Lượng mưa: Trung bình năm từ

500 – 1500 mm, tập trung mùa mưa

-Lượng mưa giảm dần về phía 2 chí tuyến

- Có 2 mùa rõ rệt một mùa mưa, một mùa khô hạn

Hoạt động 2:

-Cho HS đọc mục 2 trong

SGK

-Yêu cầu HS quan sát hình 6.3;

6.4.và nêu sự khác nhau giữa

xa van Kênia và xa van Trung

Phi có rừng hành lang ?

H:Thảm thực vật, nước sông

và đất sẽ thay đổi như thế

nào ?

GV tổng hợp, bổ xung và kết

luận

H:Tại sao đây lại là nơi tập

trung dân cư đông trên thế giới

-Giảng về sự thay đổi của diện

tích xa van

-Đọc to -Trả lời

- Thực vật thay đổi theo mùa

- Càng về 2 chí tuyến thực vật càng nghèo nàn, khô cằn hơn

- Sông có 2 mùa: Mùa lũ và mùa cạn

- Đất đai và khí hậu thích hợp với nhiều loại cây lương thực và cây công nghiệp

Trang 17

1 Củng cố :

-GV cho HS nhắc lại nội dung của bài

-GV hướng dẫn HS làm bài tập

2 Dặn dò :

-Học bài, làm các câu hỏi và bài tập Chuẩn bị trước bài 7

Trang 18

Trường TH & THCS ĐăkTrôi -Năm học 2010-2011

BÀI 7: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS cần nắm được :

-Đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió, thời tiết diễn biến thất thường)

-Nắm được sơ bộ nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc điểm của gió mùamùa hạ, gió mùa mùa đông

2 Kĩ năng:

-Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa, đọc bản đồ các môi trường địa lí, ảnh địa lí, nhận biết khí hậu nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ

3 Thái độ, tình cảm:

-Có ý thức bảo vệ môi trường

II Chuẩn bị :.

1.Giáo viên :

-Bản đồ khí hậu Việt Nam, Châu Á hoặc thế giới

-Ảnh cảnh quan nhiệt đới gió mùa ở nước ta

2.Học sinh :

-Học bài cũ chuẩn bị trước bài mới

III Tiến trình thực hiện bài học:

1.Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ :

-Xác định vị trí của môi trường nhiệt đới trên bản đồ

-Trình bày đặc điểm của môi trường nhiệt đới

3.Bài mới

a Giới thiệu bài mới: GV sử dụng lời tựa đầu bài.

c Các hoạt động dạy và học :

Trang 19

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1:

-GV giới thiệu vị trí của môi

trường nhiệt đới gió mùa trên

bản đồ

-Cho HS xác định vị trí của

môi trường nhiệt đới gió mùa

trên bản đồ

-Cho HS kết hợp với hình 2.1

SGK.Môi trường nhiệt đới gió

mùa phân bố ở những khu vực

nào ?

-Cho GV chuẩn xác kiến thức

-GV hướng dẫn HS đọc biểu

đồ, các kí hiệu của hình 7.1,

7.2

H: Nhận xét hướng gió thổi

vào mùa hạ và mùa đông ở

Nam Á và Đông Nam Á ?

GV giải thích sự hình thành và

đặc điểm 2 loại gió

-Theo dõi

-Xác định trên bản đồ

HS trả lời, bổ xung

Theo dõi

-Trả lời

Mùa hạ:Gío Tây NamMùa đông :Gió Đông Bắc

1 Khí hậu

Hướng dẫn hs đọc 2 biểu đồ

nhiệt độ và lượng mưa của Hà

Nội và Mum bai: Nhận xét về

diễn biến nhiệt dộ, lượng mưa

trong năm của khí hậu nhiệt

đới gió mùa ? Hai biểu đồ này

có điểm gì khác nhau ?

-GV nhận xét, bổ xung và

chuẩn xác kiến thức:

GV ginảg về tính chất thất

thường của thời tiết

Hoạt động 2:

-GV hướng dẫn HS về nhà tự

tìm hiểu mục 2 về thực vật,

động vật… cảnh sắc thiên

nhiên và cuộc sống của con

HS thảo luận nhóm các nhóm trình bày kết quả thảo luận và nhận xét, bổ xungVề nhiệt độ, lượng mưa…khí hậu có thời kì khô hạn kéo dài, không mưa, lượng mưa

TB < 1500 mm

Khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa khô nhưng không khô hạn kéo dài

Trang 20

Trường TH & THCS ĐăkTrôi -Năm học 2010-2011

người trong khu vực

-GV hướng dẫn HS quan sát

hình 7.5, 7.6 và liên hệ với

thực tế ở địa phương mình

GV tổng kết bài học

Quan sát hình

4Củng cố:

-GV cho HS nêu nội dung mục 1

-GV sơ kết bài học

5.Dặn dò:

- Học bài, làm các câu hỏi và bài tập

- Tìm hiểu mục 2 chuẩn bị trước bài 8

Trang 21

Tuần :4 Ngày soạn :

BÀI 8:

CÁC HÌNH THỨC CANH TÁC TRONG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG.

I.Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức: HS cần nắm được :

-Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng như: làm rẫy, thâm canh lúa nước, sản xuất theo quy mô lớn

-Nắm được mối quan hệ giữa canh tác lúa nước và dân cư

2 Kĩ năng:

-Nâng cao kĩ năng phân tích ảnh địa lí và lược đồ địa lí

-Rèn luyện kĩ năng lập sơ đồ các mối quan hệ

3 Thái độ, tình cảm:

-Có ý thức bảo vệ môi trường

-Biết áp dụng 1 số hình thức canh tác hiện đại vào trong hoạt động sx của gia đình.-Nhận rõ 1 số hoạt động nông nghiệp làm ảnh hưởng đến môi trường sinh thái.II.Chuẩn bị :

1.Giáo viên :

-Bản đồ khí hậu Việt Nam, Châu Á hoặc thế giới

-Ảnh cảnh quan nhiệt đới gió mùa ở nước ta

2.Học sinh :

-Học bài cũ chuẩn bị trước bài mới

III.Tiến trình thực hiện bài học:

1.Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ :

-Xác định vị trí của môi trươngf nhiệt đới gió mùa

-Trình bày đặc điểm của môi trường nhiệt đới gío mùa

3.Bài mới

a Giới thiệu bài mới: GV sử dụng lời tựa đầu bài

d Các hoạt động dạy và học :

Trang 22

Trường TH & THCS ĐăkTrôi -Năm học 2010-2011

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1:

-Cho HS quan sát hình 8.1, 8.2

kết hợp với SGK

-H: Nguyên nhân dẫn đến làm

nương rẫy ? Nó có ảnh hưởng

đến môi trường như thế nào ?

-GV tổng hợp và kết luận

-GV giảng để hs thấy sự lạc

hậu của hình thức sản xuất

nương rẫy ?

-GV cho HS liên hệ với thực tế

địa phương

Hoạt động 2

-Cho HS đọc SGK, quan sát

hình 8.3, 8.4 và đàm thoại vói

hs :

(+Những điều kiện nào để phát

triển trồng lúa nước ? Tại sao

lại nói ruông bậc thang, đồng

ruộng có bờ vùng, bờ thửa là

cách khai thác nông nghiệp có

-Quan sát -HS trả lời

-Theo dõi

Quan sat hình và đàm thoịa với GV

1 Làm nương rẫy

- Là hình thức canh tác lâu đời nhất ,lạc hậu của xã hội loài người

2 Làm ruộng, thâm canh lúa nước

-Điều kiện : Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nắng, mưa nhiều, nguồn lao động dồi dào

hiệu quả và góp phần bảo vệ

môi trường ?”

GV giải thích tại sao Nam Á

và Đông Nam Á lại thuận lợi

cho canh tác lúa nước

Cho HS quan sát hình 8.4 và

4.4

-H:Nhận xét về dân cư ở

những khu vực trồng lúa

nước ?

Hoạt động 3

GV hướng dẫn HS tự học ở

nhà phần 3:

- Cây trồng chủ yếu, chăn nuôi

chuyên môn hoá… khối lượng

hàng hoá nông sản lớn, có giá

- Thâm canh lúa nước cho phép tăng vụ, tăng năng suất, tăng sản lượng và phát triển chăn nuôi

3 Sản xuất nông sản, hàng hoá theo quy mô lớn

-Hình thức sản xuất quy mô lớn ,đem lại hiệu quả cao

4 Làm bài tập

Trang 23

GV hướng dẫn HS làm bài tập

2, 3 SGK

GV tổng kết, kết luận toàn bài

-Theo dõi

4Củng cố:

-GV sơ kết bài học

-Cho HS nêu 3 hình thức canh tác chính trong nông nghiệp ở đới nóng

5.Dặn dò:

-Học bài, hoàn thiện các bài tập, chuẩn bị trước bài 9

Trang 24

Trường TH & THCS ĐăkTrôi -Năm học 2010-2011

BÀI 9: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG.

I.Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức: HS cần nắm được :

-Nắm được các mối quan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng, giữa khai thác đất đai với bảo vệ đất

-Biết được 1 số cây trồng, vật nuôi ở các kiểu môi trường khác nhau của đới nóng

2 Kĩ năng:

-Rèn luyện kĩ năng đọc, mô tả hiện tượng địa lí qua tranh ảnh

-Kĩ năng sơ đồ hoá

3 Thái độ, tình cảm:

-Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

- Hiểu được tầm quan trọng của việc sử dụng đi đôi với cải tạo đất trồng

II.Chuẩn bị :

1.Giáo viên :(không có đồ dùng)

2.Học sinh :

-Học bài cũ chuẩn bị trước bài mới

III.Tiến trình thực hiện bài học:

1.Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ :

-Xác định vị trí của môi trươngf nhiệt đới gió mùa

-Trình bày đặc điểm của môi trường nhiệt đới gío mùa

3.Bài mới

a Giới thiệu bài mới: GV sử dụng lời tựa đầu bài

b Các hoạt động dạy và học:

Trang 25

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1:

-GV cho HS nhắc lại đặc điểm

của khí hậu xích đạo ẩm, nhiệt

đới, nhiệt đới gió mùa

-GV kết luận đặc điểm chung

của môi trương đới nóng

H: các đặc điểm nsỳ có ảnh

hưởng tới cây trồng và mùa vụ

như thế nào ?

GV cho HS thấy ảnh hưởng

của khí hậu đối với sản xuất

nông nghiệp và cho HS tìm ví

dụ

-GV cho HS quan sát biểu đồ

nhiệt độ và lượng mưa

H: Tìm mối quan hệ giữa hình

9.1 và hình 9.2?

GV cho HS trả lời, GV hướng

dẫn, dẫn dắt HS đi đến kết

luận

-Nhắc lại

-Theo dõi -Trả lời -Theo dõi

-GV giảng giải về đất dễ bị

xói mòn, rửa trôi

H: Với điều kiện như vậy,

chúng ta cần phải làm gì để

bảo vệ đất ?

GV tổng hợp và đi đến kết

luận

-GV giảng về các biện pháp

được áp dụng để khắc phục

bất lợi do khí hậu gây ra cho

môi trường nhiệt đới và nhiệt

đới gió mùa

Hoạt động 2:

H: Nêu tên các cây lương thực

và cây hoa màu chủ yếu ở

nước ta?

-GV: giải thích về sự đa dạng của

-Theo dõi-Cho HS trả lời,

-Trả lời

-Theo dõi

- Trong điều kiện khí hậu nóng, mưa nhiều hoặc mưa tập trung theo mùa, đất rễ bị rửa trôi, xói mòn

=> Vì vậy cần bảo vệ rừng, trồng cây che phủ đất và làm thuỷ lợi

2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu

-Cây trồng chủ yếu là lúa nước, ngô, các loại cây lấy củ (khoai, sắn), cao lương…

Trang 26

Trường TH & THCS ĐăkTrôi -Năm học 2010-2011

cây trồng

-H: Nêu tên các cây công

nghiệp được trồng nhiều ở

nước ta ?

-GV cho HS đọc đoạn : “Chăn

nuôi ở đới nóng…đông dân cư”

-H: Chăn nuôi ở đới nóng diễn

ra như thế nào ? Trâu bò, dê,

cừu, lợn, gia cầm ở đới nóng

được nuôi ở đâu ? Vì sao ?

-GV cho GV chuẩn xác kiến

thức

-Trả lời :

-Đọc to -HS trả lời, bổ xung

-Cây công nghiệp: cà phê, ca cao, chè, cao su, tiêu, dừa, lạc, bông, mía…

- Chăn nuôi nói chung chưa pháttriển bằng trồng trọt

- Hình thức chăn thả còn phổ biến

- Lợn, gia cầm được nuôi chủ yếu ở vùng trồng nhiều ngũ cốc và đông dân

Hoạt động 3:

GV hướng dẫn HS làm bài tập

3, 4 trong SGK và tổng kết bài

-Học bài, làm các câu hỏi và bài tập

-Chuẩn bị trước bài 10

Trang 27

Tuần :5 Ngày soạn :

BÀI 10: DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG.

I.Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức: HS cần nắm được :

-Đặc điểm dân số , sự bùng nổ dân số và hậu quả của nó ở đới nóng

-Sức ép của dân số lên đời sống của con người và các biện pháp mà các nước đang pháttriển áp dụng để giảm sức ép dân số, bảo vệ môi trường tài nguyên

2 Kĩ năng:

-Luyện tập cách đọc, phân tích biểu đồ và sơ đồ về các mối quan hệ

-Bước đầu rèn luyện cách phân tích các số liệu thống kê

3 Thái độ, tình cảm:

-Có ý thức về vấn đề dân số ở nước ta và địa phương,hiểu được hậu quả của bùng nổ dân số

II.Chuẩn bị :

1.Giáo viên :(không có đồ dùng)

2.Học sinh :

-Học bài cũ chuẩn bị trước bài mới

III.Tiến trình thực hiện bài học:

1.Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ :

-Trình bày đặc điểm của sản xuất nông nghiệp ở đới nóng

-Kể tên một số loại cây trồng và vật nuôi ở địa phương em

3.Bài mới

a Giới thiệu bài mới: GV sử dụng lời tựa đầu bài

c Các hoạt động dạy và học :

Trang 28

Trường TH & THCS ĐăkTrôi -Năm học 2010-2011

Hoạt động 2:

-GV giới thiệu biểu đồ về mối

quan hệ giữa dân số với lương

thực của Châu Phi từ 1975 đến

1990 có 3 đại lượng và lấy mốc

1975 = 100% (Vì 3 đại lượng có

giá trị không đồng nhất)

-GV hướng dẫn hs phân tích

biểu đồ : “so sánh sự gia tăng

của lương thực với gia tăng tự

nhiên?”

“Đọc biểu đồ bình quân lương

thực đầu người? Nguyên nhân

làm chobình quân lương thực sụt

giảm?)

-GV giảng về biện pháp nâng

bình quân lương thực theo đầu

người.”

GV cho HS phân tích bảng số

liệu dân số và rừng ở Đông Nam

Á từ 1980 đến 1990: Nhận xét

về mối tương quan giữa dân số

và diện tích rừng? Nguyên

nhân?

-Cho HS đọc đoạn “Nhằm đáp

ứng …bị cạn kiệt”

H: Những tác động tiêu cực của

dân số đến con người và tài

nguyên thiên nhiên ?

-GV giải thích thêm và kết luận

-GV cho HS đọc đoạn “Bùng nổ

dân số…bị tàn phá”

H: Tác động tiêu cực của dân số

đến môi trường?

Cho HS trả lời, nhận xét GV

kết luận

-GV mô tả hình 11.2 ở bài 11 và

một số tranh ảnh về đốt, chặt

phá rừng làm nương rẫy, xói

-Đọc to -HS trả lời, nhận xét

-Khoáng sản, đất trồng bị cạn kiệt, suy giảm nhanh

-Thiếu nước sạch, môi trường tự nhiên bị huỷ hoại,=>ở các khu ổ chuột, ở đô thị bị ô nhiễm nặng nề

Hoạt động 1:

-Cho HS đọc mục 1 trong SGK

và quan sát lược đồ 2.1 ở bài 2

-H: Dân cư ở đới nóng phân bố

tập trung ở những khu vực nào?

-H: Dân số ở đây chiếm gần 50

% thế giới nhưng chỉ tập trung ở

4 khu vực trên thì sẽ có tác

động gì đến nguồn tài nguyên

và môi trường ở nơi đó ?

-Cho HS quan sát biểu đồ 1.4 ở

bài 1 Tình trạng gia tăng dân

số ở đới nóng như thế nào?

-Quan sát

-Trả lời.Ở 4 khu vực:

Đông Nam Á, Nam Á, Tây Phi và Đông Nam Braxin

Ảnh hưởng: Tài nguyên cạn kiệt, môi trường rừng, biển bị xuống cấp,tác động xấu đến nhiều mặt

-Quan sát trả lời Tăng tự nhiên quá nhanh , bùng nổ dân số

1 Dân số

-Đới nóng là nơi tạp trung đông dân, đang còn trong tình trạng bùng nổ dân số

Trang 29

mòn đất, tầng ôdôn bị thủng…

-GV sơ kết bài và giáo dục ý

thức bảo vệ môi trường cho HS

4.Củng cố:

-GV cho HS trả lời , nhắc lại nội dung của bài học

-GV hướng dẫn HS làm bài tập

5.Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập, chuẩn bị trước bài 11

BÀI 11: DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG.

I.Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức: HS cần :

-Nắm được nguyên nhân của sự di dân và đô thị hoá ở đới nóng

-Biết được nguyên nhân hình thành, những vấn đề đang đặt ra của đô thị ở đới nóng

2 Kĩ năng:

-Bước đầu luyện tập cách phân tích các sự vật hiện tượng địa lí (nguyên nhân di dân)-Củng cố các kĩ năng đọc và phân tích ảnh địa lí, lược đồ địa lí và biểu đồ hình cột

3 Thái độ, tình cảm:

-Tiếp tục có ý thức và hành động bảo ve môi trường

-Có thái độ đúng đắn trước vấn đề xung đột tộc người ở đới nóng và trên thế giới II.Chuẩn bị :

1.Giáo viên :

-Bản đồ phân bố dân cư và đô thị thế giới

2.Học sinh :

-Học bài cũ chuẩn bị trước bài mới

III.Tiến trình thực hiện bài học:

1.Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ :

-Trình bày hậu quả của bùng nổ dân số.Theo em càm có biệm pháp gì để hạn chế sư bùng nổ dân số

3.Bài mới

a Giới thiệu bài mới: GV sử dụng lời tựa đầu bài

Trang 30

Trường TH & THCS ĐăkTrôi -Năm học 2010-2011

b Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1:

- Cho HS đọc thuật ngữ “di

dân” và đoạn “Di dân ở các

nước …Tây Nam Á”

-Gv gải thích thuật ngữ “di dân

-Nêu nguyên nhân của di dân

ở đới nóng ?

-GV giảng giải và chuẩn xác

H: Những biện pháp di dân

tích cực?HS đọc đoạn : “Tuy

nhiên…kinh tế xã hội”

- GV nhận xét và giảng về các

biện pháp tích cực

-Đọc to

-Theo dõi -Trả lời :

-Đọc Trả lời:

- Di dân có kế hoạch thì mới giải quyết được sức ép dân số

Hoạt động 2:

- “Đô thị hoá” là gì ?

-Tình hình đô thị hoá ở đới

nóng?

GV sử dụng số liệu bài tập 3

minh hoạ

bảng thống kê.

Tỉ lệ đô thị hoá (%

dân số)

Tốc độ đô thị hoá (%) (1992 so với 1950)

H: So sánh sự khác nhau giữa

-Trả lời theo kiến thức đã học

-Trả lời :- Đới nóng có tốc độ đô thị hoá cao, tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng

-HS trả lời, bổ sung

2 Đô thị hoá

- Đới nóng có tốc độ đô thị hoá cao, tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng

Trang 31

đô thị hoá tự phát và đô thị hoá

có kế hoạch? Hậu quả của đô

thị hoá tự phát ?

-GV giảng minh hoạ :Đô thị hoá

tự phát và nhanh như ở Ấn Độ

để lại nhiều hậu quả nặng nề

cho đời sống (thiếu điện, nước

sinh hoạt, dịch bệnh…) và cho

môi trường (rác thải, ô nhiễm

nước, không khí…)

Đô thị hoá có kế hoạch như

Singapo thì cuộc sống của người

dân ổn định, có đủ tiện nghi

sinh hoạt, môi trường đô thị

sạch đẹp

H: Giải pháp ở các nước đới

nóng hiện nay ?

GV hướng dẫn HS trả lời và kết

- GV sơ kết bài học

- GV cho HS làm bài tập:

1.So sánh tỉ lệ đân số đô thị giữa các châu lục và khu vực năm 2001, để xác định nơi có

tỉ lệ dân số đô thị hoá cao nhất (Nam Mĩ: 79 %)

2.Tính và so sánh tốc độ đô thị hoá của từng châu lục và khu vực năm 2001 với năm

1950 bằng bao nhiêu %

Ví dụ: Châu Âu có tốc độ đô thị hoá là 30,4 % Châu Á là 146 %

3.So sánh tốc độ đô thị hoá giữa các châu lục và khu vực để tìm ra nơi có tốc độ đô thị hoá nhanh nhất (Châu Á có tỉ lệ đô thị hoá năm 2001 gấp 1,47 lần năm 1950, Châu Phi là 1,2 lần, Nam Mĩ là 0,93 lần, Châu Âu là 0,3 lần, Bắc Mĩ là 0,17 lần

5.Dặn dò:

-Học bài, làm bài tập, chuẩn bị trước bài 12

BÀI 12: THỰC HÀNH:

Trang 32

Trường TH & THCS ĐăkTrôi -Năm học 2010-2011

NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG.

I.Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức: Giúp hs ôn lại các kiến thức:

-Về các kiểu khí hậu xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa

-Về đặc điểm của các kiểu môi trường ở đới nóng

2 Kĩ năng:

-Kĩ năng nhận biết các môi trường của đới nóng qua ảnh địa lí

-KĨ năng sử dụng bản đồ ,biểu đồ

3 Thái độ, tình cảm:

-Bồi dưỡng ý thức, tinh thần chính xác khoa học

-Tiếp tục có ý thức và hành động bảo vệ môi trường

II.Chuẩn bị :

1.Giáo viên :

-Bản đồ phân bố dân cư và đô thị thế giới

-Bản đồ các môi trường địa lí

2.Học sinh :

-Học bài cũ chuẩn bị trước bài mới

III.Tiến trình thực hiện bài học:

1.Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ :

-Trình bàynguyên nhân của quá rình di dân hậu quả của đô thị hoá

3.Bài mới

a Giới thiệu bài mới: GV sử dụng lời tựa đầu bài

b Các hoạt động dạy và học:

Trang 33

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1

-GV hướng dẫn hs làm việc

theo nhóm :

+Yêu cầu HS nhận dạng 3 môi

trường đới nóng qua ảnh Sau

đó HS sẽ xác định tên của môi

trường bằng các kiến thức đã

học

+Yêu cầu HS mô tả quang

cảnh trong ảnh ? Chủ đề của

ảnh phù hợp với đặc điểm của

môi trường nào ở đới nóng ?

Xác định tên của môi trường

trong ảnh ?

-GV tổng hợp và chuẩn xác

Hoạt động 2

-GV cho HS quan sát ảnh xa

van đồng cỏ cao có đàn trâu

rừng Xác định tên của môi

trường

-Cho HS nhắc lại đặc điểm

của môi trường nhiệt đới và

đối chiếu với 3 biểu đồ nhiệt

độ và lượng mưa A, B, C để

chọn biểu đồ phù hợp với ảnh

xa van theo phương pháp loại

trừ

-Thảo luận nhóm

HS trả lời, nhận xét

-Trả lời :

-Hs suy nghĩ trả lời kết hợp với đàm thoại với gv

Bài tập 2

-Môi trường nhiệt đới

-A nóng đều quanh năm, mưa quanh năm không phải môi trường nhiệt đới

- B nóng quanh năm, 2 lần nhiệt độ tăng cao, mưa theo mùa, thời

kì khô hạn 6 tháng  là môi trường nhiệt đới

- Biểu đồ B hợp với ảnh xa van hơn vì B mưa nhiều, phù hợp với

xa van có nhiều cây hơn là C.Hoạt động 3

-Cho HS ôn lại mối quan hệ

giữa lượng mưa với chế độ

nước sông

-H: Quan sát 3 biểu đồ mưa A,

B, C, nhận xét chế độ mưa

trong năm của 3 biểu đồ ?

H: Quan sát 2 biểu đồ chế độ

sông X và Y cho nhận xét về

-Đàm thoai với gv

Bài tập 3

Trang 34

Trường TH & THCS ĐăkTrôi -Năm học 2010-2011

chế độ nước sông ở 2 biểu đồ?

-Cho HS trả lời, GV hướng

dẫn

-GV so sánh 3 biểu đồ mưa với

2 biểu đồ chế độ nước sông

H: Tìm mối quan hệ giữa

chúng ? Xắp xếp chúng thành

từng đôi và loại bỏ biểu đồ

mưa không phù hợp

Hoạt động 4

GV hướng dãn HS thực hiện

các bước :

+Xác định biểu đồ nào thuộc

đới nóng và loại bỏ biểu đồ

không thuộc đới nóng bằng

phương pháp loại trừ.:

Biểu đồ A có nhiều tháng

nhiệt độ xuống thấp dưới 15 0c

vào mùa hạ nhưng lại là mùa

mưa  không phải là đới nóng

Biểu đồ B nóng quanh năm,

nhiệt độ trung bình trên 200c,

có 2 lần nhiệt độ tăng cao,

mưa mùa hạ  là biểu đồ của

đới nóng

Biểu đồ C: tháng cao nhất 

200c mùa đông ấm áp  50c

mưa quanh năm  không phải

đới nóng

Biểu đồ E: mùa hạ nóng >

250c, mùa đông mát < 150c,

mưa ít vào các mùa thu đông

 không phải đới nóng

-GV cho HS tìm hiểu và phân

tích biểu đồ B

Biểu đồ A là khí hậu Địa Trung Hải Nam báncầu (Pec tơ –Ôxtrâylia)

Biểu đồ B là khí hậu nhiệt đới gió mùa

Biểu đồ C là khí hậu ôn đới hải dương

Biểu đồ D là khí hậu ônđới lục địa

Biểu đồ E là khí hậu hoang mạc (Bát đa – Irắc)

Biểu đồ A với biểu đồ X

Biểu đồ C với biểu đồ Y

Loại biểu đồ B vì có thời kì khô hạn kéo dài không phù hợpvới Y

Bài tập 4

Biểu đồ B nóng quanh năm nhiệt độ TB trên 20c có 2 lần nhiệt độ tăng cao trong năm, mưa nhiều vào mùa hạ  là củađới nóng

Biểu đồ B có mưa > 1500 mm Một mùa mưa vào mùa hạ, mùakhô vào mùa đông  đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa

4 Củng cố: GV tiến hành sau từng bài tập

Trang 35

Tuần :7 Ngày soạn :

ÔN TẬP:

THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG.

HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG.

Trang 36

Trường TH & THCS ĐăkTrôi -Năm học 2010-2011

I.Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức: :

-Giúp hs ôn lại các kiến t hức từ bài 1 đến bài 12 của chương trình

2 Kĩ năng:

-Kĩ năng đọc, khai thác thông tin từ biểu đồ dân số và tháp tuổi

-Đọc biểu đồ phân bố dân cư, nhận biết các chủng tộc trên thế giới,

-Đọc và nhận biết các kiểu môi trường đới nóng

3 Thái độ, tình cảm:

-Có thái độ, ý thức về vấn đề dân số ở đới nóng

-Có tinh thần yêu lao động và quý trọng những thành tựu lao động

-Co ù thức bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên

II.Chuẩn bị :

1.Giáo viên :

-Bản đồ phân bố dân cư và đô thị thế giới

-Bản đồ các môi trường địa lí

2.Học sinh :

-Học bài cũ chuẩn bị trước bài mới

III.Tiến trình thực hiện bài học:

1.Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ :

-Trình bàynguyên nhân của quá rình di dân hậu quả của đô thị hoá

3.Bài mới

a Giới thiệu bài mới: GV sử dụng lời tựa đầu bài

b Các hoạt động dạy và học:

Qua việc học, ôn tập ở nhà GV cho HS phát biểu và hỏi ở những kiến thức chưa nắm vững, chưa hiểu từ bài 1 đến bài 12

HS trong lớp nhận xét, bổ xung hoàn chỉnh GV xác định chuẩn kiến thức cho HS

GV cho HS ôn tập lần lượt từ bài 1 đến bài 12 theo những nội dung đã được ghi vở

1 Củng cố :(4/) GV nhắc lại các kiến thức trọng tâm

2 Dặn dò :(1/) Ôn tập, chuẩn bị tiết sau kiểm tra 45 phút

KIỂM TRA VIẾT 45 PHÚTI.Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức: :

-Giúp hs ôn lại,khắc sâu một số kiến thức đã học

2 Kĩ năng:

-Rèn luyện cho hs kĩ năng làm các dạng bài tập địa lí

3 Thái độ, tình cảm:

Trang 37

-Có thái độ trung thực thật thà trong kiểm tra thi cử

II.Chuẩn bị :

1.Giáo viên :

-Đề kiểm tra

2.Học sinh :

-Học bài cũ ôn lại các kiến thức đã học

III.Tiến trình thực hiện bài học:

-GV ổn định tổ chức lớp Phát đề và hướng dẫn cách làm

-GV coi HS làm bài, dặn HS làm bài nghiêm túc, chính xác, cẩn thận

-Hết giờ GV thu bài, kiểm tra số lượng bài và xem HS có ghi đầy đủ tên, lớp hay không

-GV dặn HS chuẩn bị bài 13: “Môi trường đới ôn hoà”

TRƯỜNG THCS:……… ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT HỌC KỲ I NĂM HỌC 2009 - 2010 HỌ VÀ TÊN:……… MÔN: ĐỊA LÝ LỚP 7

LỚP: 7…

ĐỀ BÀI

A TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4 điểm)

I Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất

Câu 1: Hai khu vực có mật độ dân số cao nhất trên thế giới là: (0,5đ)

Trang 38

Trường TH & THCS ĐăkTrôi -Năm học 2010-2011

a Nam Á và Đông Nam Á b Nam Á và Đông Á

c Đông Nam Á và Đông Á d Đông Nam Á và Trung Đông Câu 3: Vị trí của đới nóng là: (0,5đ)

a Từ xích đạo đến chí tuyến Bắc b Từ xích đạo đến chí tuyến Nam

c Từ 50 đến chí tuyến ở hai nửa cầu d Khoảng giữa hai chí tuyến kéo dài liên tục từ

Tây sang Đông thành một vành đai bao quanh Trái Đất

Câu 4: Sức ép của dân số tới tài nguyên môi trường như thế nào ? (0,25đ)

a Bình quân lương thực giảm

b Mức sống giảm, nhu cầu tăng dẫn đến tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt

c Thiếu nước sạch, môi trường tự nhiên bị huỷ hoại, môi trường ở khu đô thị bị ô nhiễm nặngnề

d Cả a, b, c đều đúng

Câu 5: Nối một chủng tộc ở cột A với một châu lục ở cột B để có sự phân bố của các chủng tộc trên thế giới (0,75đ)

Nê grô ít Châu Á

Ơ rô pê ô ít Châu PhiMôn gô lô ít Châu Âu

PHẦN NGIỆM TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 1: Nêu đặc điểm cơ bản về khí hậu của môi trường xích đạo ẩm:(2 điểm)

Câu 2: Nêu đặc điểm cơ bản về khí hậu của môi trường nhiệt đới gió mùa: (2 điểm)

Trang 39

.Câu 3: Sức ép của dân số tới tài nguyên môi trường ở đới nóng như thế nào ? (2 điểm)

Chương II: MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ.

HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI ÔN HOÀ

BÀI 13: MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀI.Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức: Hs nắm được :

-Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường đới ôn hoà:

+Tính chất trung gian của khí hậu với thời tiết thất thường

+Tính đa dạng của thiên nhiên theo thời gian và không gian

Trang 40

Trường TH & THCS ĐăkTrôi -Năm học 2010-2011

2 Kĩ năng:

-Tiếp tục củng cố thêm về kĩ năng đọc, phân tích ảnh và bản đồ địa lí

-Bồi dường kĩ năng nhận biết các kiểu khí hậu của đới qua các biểu đồ và tranh ảnh

3 Thái độ, tình cảm:

-Có ý thức chính xác khoa học, ý thức bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên II.Chuẩn bị :

1.Giáo viên :

-Bản đồ các môi trường địa lí

2.Học sinh :

-Học bài cũ chuẩn bị trước bài mới

III.Tiến trình thực hiện bài học:

1.Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ :

-Trình bàynguyên nhân của quá rình di dân hậu quả của đô thị hoá

3.Bài mới

a Giới thiệu bài mới: GV sử dụng lời tựa đầu bài

b Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1:

-GV treo bản đồ và giới thiệu

vị trí môi trường đới ôn hoà

-Cho HS xác định vị trí của đới

ôn hoà

Hoạt động 2:

-GV cho HS phân tích bảng số

liệu ở 3 địa điểm để thấy rõ tính

chất trung gian của đới ôn hoà

GV hướng dẫn HS tìm hiểu và

chuẩn xác kiến thức

-GV sử dụng bản đồ giảng về

sự thất thường của thời tiết

H: Tính chất thất thường là do

đâu ?

-Theo dõi

-Xác đinh trên bản đồ

-ĐaØm thoại vớiGV (Về nhiệt độ trung bình năm không nóng bằng đới nóng và không lạnh bằng đới lạnh Về lượng mưa không nhiều bằng đới nóng và không ít như đới lạnh

-Theo dõi

HS trả lời: do vị trí trunggian giữa hải dương và lục địa, giữa đới nóng và đới lạnh

- Thời tiết thay đổi thất thường

Ngày đăng: 22/04/2021, 22:10

w