HS quan sát hình vẽ và Tứ giác lồi là tứ giác luônnằm trong một nửa mặt phẳngcó bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác... Biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang, hìn
Trang 1Tuần : 01 CHƯƠNG I: TỨ GIÁC Ngày soạn : Tiết 01: Bài 1: Tứ Giác Ngày dạy :
-I MỤC TIÊU
- HS nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi
- Biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi
- Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: thước thẳng, thước đo góc và các bảng phụ
- HS: thước thẳng, thước đo góc
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ
- Phương pháp luyện tập và thực hành
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 ỔN ĐỊNH: (1p)
2 BÀI MỚI:
HĐ1 Kiểm tra (4p)
-Nhắc lại định nghĩa tam giác.
-Vậy tứ giác là gì ? Ta sẽ nghiên
cứu qua bài học hôm nay
HĐ2 Định nghĩa (10p)
GV: Treo bảng phụ có vẽ sẵn các
hình trong hình 1 tr64 SGK và giới
thiệu đây là các hình tứ giác
Vậy tứ giác ABCD là gì?
GV nhấn mạnh:
- Gồm 4 đoạn thẳng khép kín
- Bất kỳ 2 đoạn thẳng nào cũng
không cùng nằm trên 1 đường
thẳng
GV giới thiệu các đỉnh, góc, cạnh
và cách gọi tên tứ giác
Từ bài ?1, GV cho hs nêu định
nghĩa tứ giác lồi
Từ bài ?2, GV cho học sinh xác
Nhắc lại Chú ý lắng nghe
HS quan sát hình vẽ
HS nêu định nghĩa nhưSGK
HS nêu một số cáchgọi tên tứ giác
Một số HS lên bảngdùng thước thẳng kiểmtra và trả lời ?1
HS quan sát hình vẽ và
Tứ giác lồi là tứ giác luônnằm trong một nửa mặt phẳngcó bờ là đường thẳng chứa bất
kì cạnh nào của tứ giác
?2
B
C
D A
Trang 2định sự liên quan giữa các cạnh,
các đỉnh, đường chéo, điểm trong,
điểm ngoài của tứ giác
trả lời câu hỏi a/ Hai đỉnh kề nhau: A và B,
GV yêu cầu HS làm ?3
Làm cách nào tính tổng 4 góc của
tứ giác?
Hãy tìm cách đưa về tính tổng 3
góc trong 1 tam giác
Từ đó có kết luận gì về tổng các
góc trong một tứ giác?
GV cho HS nêu định lí và chứng
minh tại chỗ
HĐ3 Củng cố : (13p)
Nhắc lại các khái niệm về tứ
giác, tứ giác lồi, tính chất của tứ
giác
Bài tập 1 tr 66:
GV treo bảng phụ có hình 5 SGK,
yêu cầu các nhóm thảo luận (mỗi
nhóm 1 hình)
Btập 3SGK: gọi HS đọc đề bài.
a/ Chứng minh AC là đường
trung trực của BD
b/ Tính B; D biết rằng A= 1000;
HS trả lời tại chỗ
Định lí: Tổng các góc trong
một tứ giác bằng 306 0
Trang 3C= 600.
Hướng dẫn về nhà : (2p)
- Học bài, xem lại BT ở lớp
-Làm tiếp BT: 1; 2; 3 tr 66 – 67
SGK
- Chuẩn bị bài: 2
Chú ý lắng nghe ghi
nhớ
Về nhà:
- Học bài, xem lại BT ở lớp -Làm tiếp BT: 1; 2; 3 tr 66 –
67 SGK
- Chuẩn bị bài: 2
Rút kinh nghiệm :
Trang 4
-Tuần : 01 Ngày soạn : Tiết 2 Hình Thang Ngày dạy :
-I MỤC T -IÊU:
- HS nắm được định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang Biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang, hình thang vuông
- Biết vẽ hình thang, hình thang vuông Biết tính số đo các góc của hình thang, hình thang vuông
- Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: thước thẳng, thước đo góc, êke và các bảng phụ
- HS: thước thẳng, thước đo góc, êke
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ
- Phương pháp luyện tập và thực hành
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 ỔN ĐỊNH: (1p)
2 BÀI MỚI:
Trang 5- Nêu định nghĩa tứ giác, tứ giác
lồi ? Vẽ hình
- Phát biểu và chứng minh định lí
tổng các góc trong một tứ giác
- Sửa bài tập 1 (hình 6) trang
66(SGK)
Gv nhận xét ghi điểm
HĐ 2 Định nghĩa: (10p)
GV treo bảng phụ có vẽ sẵn 3
hình thang và cho HS nhận xét về
các cạnh đối của mỗi tứ giác
GV giới thiệu các tứ giác như vậy
được gọi là hình thang
Vậy hình thang là gì?
GV giới thiệu cạnh đáy, cạnh bên,
đường cao của hình thang như SGK
*Củng cố bài: HS tính ?1 SGK
Từ bài ?1 ta rút ra nhận xét gì về
2 góc kề một cạnh bên của hình
cả lớp theo dõi nhậnxét
Mỗi tứ giác đều có 2cạnh đối song song
HS nêu định nghĩahình thang như SGK
Chú ý lắng nghe ghi
HS1 chứng minh bằngmiệng tại chỗ
HS2 nêu nhận xét nhưSGK tr70
GV treo bảng phụ có vẽ hình
thang vuông, cho HS nhận xét
Đây có phải là hình thang không?
Vì sao ?
Hình thang này có gì đặc biệt?
GV giới thiệu hình thang vuông
Trên hình vẽ là 1 hìnhthang Vì AB // CD
Có 1 góc vuông
đường cao
Trang 6HĐ 4 Củng cố: (13p)
- Nhắc lại định nghĩa hình thang,
hình thang vuông
- Muốn chứng minh một tứ giác là
hình thang ta chứng minh điều gì?
BT 7 tr 71SGK
Gv treo tranh cho HS tính số đo
các góc x, y trên mỗi hình
Để làm được a,c ta phải dùng tính
chất nào ?
Câu b ta dùng tính chất nào của
hai đường thẳng song song ?
GV nhận xét
Hướng dẫn về nhà: (2p)
- Học thuộc bài, tập vẽ hình thang,
hình thang vuông
- Xem lại các bài tập ở lớp
- Làm các BT: 6; 9; 10 trang 70 –
71 SGK
- Chuẩn bị bài: 03
Nhắc lại định nghĩa
Chứng minh tứ giác có hai cạnh đối song song
Quan sát tranh tính
3 HS trình bày Tổng 2 góc kề 1 cạnh bên của hình thang bằng 1800
Hai góc so le trong, đồng vị bằng nhau
Chú ý lắng nghe ghi
nhớ
Hình thanh vuông là hình thang có một góc vuông.
BT 7 tr 71SGK
a/ x = 1000 ; y = 1400 b/ x = 500 ; y = 700 c/ x = 900 ; y = 1150
Về nhà:
- Học thuộc bài, tập vẽ hình thang, hình thang vuông
- Xem lại các bài tập ở lớp
- Làm các BT: 6; 9; 10 trang
70 – 71 SGK
Chuẩn bị bài: 03
Rút kinh nghiệm:
-Tuần : 02 Ngày soạn : Tiết 3: Hình Thang Cân Ngày dạy :
-I MỤC T -IÊU
- HS nắm được định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân
- Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trong tính toán và chứng minh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân
- Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Trang 7- GV: thước thẳng, thước đo góc, êke, compa và các bảng phụ.
- HS: thước thẳng, thước đo góc, êke, compa
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ
- Phương pháp luyện tập và thực hành
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
-GV: Cho HS quan sát hình
thang trên, nhận xét
-Hình thang này có gì đặc biệt so
với hình thang bình thường?
-GV giới thiệu là hình thang cân
Vậy hình thang cân là gì?
-Một tứ giác muốn là hình thang
cân phải thoả mấy điều kiện?
Củng cố: làm ?2
-Gv treo tranh :
-Tìm các hình thang cân
-Tính các góc còn lại của hình
thang
-Có nhận xét gì về hai góc đối
của hình thang cân
-Qua bài ?2 ta rút ra nhận xét gì?
1 HS lên bảng trình bày
Cả lớp làm trong vở nháp,theo dõi nhận xét
-Quan sát hình vẽ
-Có hai góc ở một đáybằng nhau
-Quan sát tranh, trả lời
-HS trả lời miệng tạichỗ
-Hai góc đối của hìnhthang cân bù nhau
1.Kiểm tra:
Biết D = 600 ; B = 1200
Tao có: A D = 1800 A = 1800 – 600 = 1200.Tương tự : C = 600
2 Định nghĩa:
Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.
?2 Hình a, b, d là hình thang cân
Nhận xét: Hai góc đối của hình thang cân bù nhau.
Trang 8HĐ 3 Tính chất: (10p)
-GV yêu cầu mỗi HS vẽ một
hình thang cân
-Hãy dùng compa đo hai cạnh
bên Em có nhận xét gì?
-GV nêu định lí 1, yêu cầu HS1
nêu GT, KL của định lí
-Phần chứng minh đlí, HS tham
khảo SGK
-Lưu ý HS trường hợp ngược lại
của đlí này không đúng
-Em hãy vẽ hai đường chéo của
hình thang cân và dùng compa
để đo chúng
-Em có nhận xét gì?
-Phần chứng minh HS tham khảo
SGK
HĐ 4 Dấu hiệu nhận biết: (7p)
-GVcho HS làm ?3 trang
74(SGK)
-GV cho các nhóm nhận xét và
đi đến định lí 3
-Qua định nghĩa và các tính chất
của hình thang cân, nếu muốn
chứng minh một tứ giác là hình
thang cân ta có mấy cách chứng
minh?
HĐ 5 Củng cố: (6p)
-Nhắc lại định nghĩa, tính chất
của hình thang cân
-Các dấu hiệu nhận biết hình
-HS vẽ vào tập bài học
-Hai cạnh bên của hìnhthang cân bằng nhau
-HS quan sát hình vẽminh hoạ
-HS vẽ thêm hai đườngchéo
-Hai đường chéo bằng nhau
-HS làm việc theo nhóm
Mỗi nhóm thực hiện 1hình vẽ và đưa ra nhậnxét
Nêu cách nhứng minhhình thang cân
HS nêu 2 dấu hiệu nhưSGK trang74
Nhắc lại định nghĩa, tính
Định lí 1: Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng nhau.
Định lí 2:
Trong hình thang cân, hai đường chéo bằng nhau.
3 Dấu hiệu nhận biết:
Định lí 3: Hình thang có hai
đường chéo bằng nhau là hìnhthang cân
Dấu hiệu nhận biết hình thang cân:
1 Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang.
2 Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang.
Trang 9thang cân.
-Làm các bài tập 11, 12 trang74
SGK
Hướng dẫn về nhà: (2p)
-Học bài, tập vẽ hình thang
cân
-Xem lại các bài tập ở lớp
-Làm tiếp các BT: 13; 15; 17
tr74 – 75 SGK
-Chuẩn bị tiết 4
chất, dấu hiệu
Thực hiện btập 11,12 SGK
Chú ý lắng nghe ghi nhớ
Về nhà
-Học bài, tập vẽ hình thang cân
-Xem lại các bài tập ở lớp -Làm tiếp các BT: 13; 15; 17 tr74 – 75 SGK
-Chuẩn bị tiết 4
Rút kinh nghiêm :
Trang 10
-Tuần : 02 Ngày soạn : Tiết 4 Luyện Tập Ngày dạy :
-I MỤC T -IÊU - Củng cố và hoàn thiện các kiến thức về hình thang, hình thang cân - Vận dụng các định nghĩa, tính chất để giải các bài toán về hình thang - Rèn luyện kỹ năng phân tích, tìm tòi lời giải II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: - GV: thước thẳng, thước đo góc, êke, compa và các bảng phụ - HS: thước thẳng, thước đo góc, êke, compa, làm các bài tập về nhà III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề - Phương pháp luyện tập và thực hành IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1 ỔN ĐỊNH: (1p) 2 BÀI MỚI : GIÁO VIÊN HỌC SINH GHI BẢNG HĐ1.Kiểm tra: (9p) 1/ Phát biểu định nghĩa hình thang cân và nêu các tính chất của hình thang cân AD tìm các hình thang cân trong hình sau 2/ Nêu dấu hiệu nhận biết hình thang cân Chọn câu đúng (bảng phụ) GV nhận xét ghi điểm 2 HS lên bảng trình bày Cả lớp theo dõi nhận xét 1.Kiểm tra:
Chọn câu đúng:
- Hình thang cân là tứ giác có 2 góc kề một đáy bằng nhau
- Hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau
- Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân
- Trong hình thang cân tổng hai góc đối bằng 180
- Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hthang cân
Trang 11Sửa bài tập:
Bài 13 tr74:
GV:yêu cầu HS lên bảng vẽ
hình và nêu phương pháp giải
HS1 lên bảng vẽ hình
HS2 đọc bài giải đã làm
ở nhà
HS3 lên bảng chứngminh
Sửa bài tập:
Bài 13 tr74:
Chứng minh
Trong bài này ta đã vận dụng
những kiến thức nào của hình
Muốn chứng minh một tứ giác
là hình thang cân ta có mấy cách
chứng minh?
Ở bài này ta sẽ chứng minh
theo cách nào?
Gọi 2 HS lên bảng sửa bài
Gv nhận xét và hoàn chỉnh bài
giải
Vận dụng tính chất vềđường chéo và cạnh bêncủa hình thang cân
Một HS lên bảng
HS nhắc lại dấu hiệunhận biết hình thangcân
Hình thang có 2 góc kề
1 đáy bằng nhau
Hai HS lên bảng sửabài
Cả lớp nhận xét
ACD = BDC (c.c.c)Suy ra: CÂ1 = DÂ1
ECD cân tại E
Do đó: ED = EC Mà: AC = BD Nên: EA = EB
Luyện tập tại lớp
Bài 17 tr75:
GV yêu cầu HS đọc đề bài,
GV vẽ hình trên bảng
GV: Đặt câu hỏi như ở bài 15
Gv nhận xét và hoàn chỉnh bài
giải
2 HS đọc đề bài
Cả lớp vẽ hình vàotập
HS chứng minh vàotập nháp
Một số HS chứng minhbằng miệng
1 HS lên bảng chứngminh
Cả lớp nhận xét
1 Luyện tập tại lớp:
ABCD là hình thang cân (2
Trang 12Hướng dẫn về nhà: (2p)
Học lại bài hình thang, hình
thang cân
Xem lại các bài tập đã làm ở
lớp
Làm bài tập 18 tr75 SGK
Chuẩn bị bài: 4
Chú ý lắng nghe ghi nhớ
đường chéo bằng nhau)
Về nhà
Học lại bài hình thang, hình thang cân
Xem lại các bài tập đã làm ở lớp
Làm bài tập 18 tr75 SGK
Chuẩn bị bài: 4
Rút kinh nghiệm:.
-Tuần : 03 Ngày soạn : Tiết 5: Đường Trung Bình Của Tam Giác Ngày dạy :
Trang 13- Vận dụng các định lí vào các bài toán thực tế
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: thước thẳng, thước đo góc và các bảng phụ
- HS: thước thẳng, thước đo góc
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ
- Phương pháp luyện tập và thực hành
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 ỔN ĐỊNH: (1p)
2 BÀI MỚI :
HĐ 1: Đường trung bình của
tam giác: (37p)
Đo khoảng cách BC nhưng có vật
cản nên không đo được trực tiếp
Vậy ta nên làm thế nào ?
Cho HS thực hiện ?1 để dự đoán
vị trí của điểm E trên cạnh AC
Giới thiệu : bài toán 1:” Cho tam
giác ABC, trên cạnh AC lấy điểm
E sao cho AD = DB ; DE // BC
Chứng minh rằng AF = EC.”
Hướng dẫn HS lập sơ đồ:
1 HS đọc đề bài, cảlớp vẽ hình vào vở
1 HS lên bảng vẽhình
Lập sơ đồ theo hướngdẫn của GV
1 Đường trung bình của tam giác:
Bài toán 1:” Cho tam giác ABC,
trên cạnh AC lấy điểm E sao cho
AD = DB ; DE // BC Chứng minhrằng AF = EC.”
A
Trang 14A = E1 AD = EF D1 = F1
(AB // EF) (= DB) (= B)
GV nhận xét đánh giá bài làm của
HS Qua bài toán này ta rút ra
được tính chất gì ?
GV gọi vài HS lặp lại
Giới thiệu : DE là đường trung
bình của tam giác ABC
Thế nào là đường TB của tam
giác?
Vậy trong một tam giác có mấy
đường TB?
GV giới thiệu Bài toán 2 “Cho
ABC, D, F lần lượt là trung điểm
của AB, AC Chứng minh rằng DE
Gọi 1 HS lên bảng c/m
Đường trung bình của tam giác có
1 HS lên bảng trìnhbày
HS phát biểu đl nhưSGK
Chú ý lắng nghe ghinhớ
Mỗi tam giác có 3đường trung bình
1 HS đọc đề bài, cảlớp vẽ hình vào vở
1 HS lên bảng vẽhình
Qua E kẽ đường thẳng AB cắt
BC tại E hình thang BDEF có haicạnh bên song song nên DB = EFmà DB = AD ( gt) nên AD = EF ADE và EFC có:
A = E1 ( đv do AB // EF)
AD = EF ( cmt) D1 = F1 ( cùng bằng góc B)
Do đó: ADE = EFC ( g)
Suy ra AE = EC
Định lí: Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm cạnh thứ ba
Định nghĩa : Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác.
Bài toán 2 “Cho ABC, D, F lần
lượt là trung điểm của AB, AC.Chứng minh rằng DE // BC và DF
= BC/2.”
Định lí 2: Đường TB của tam
Trang 15gì đặc biệt.
Củng cố: Thực hiện btập đã nêu
ban đầu (5p)
Hướng dẫn về nhà: (2p)
Học bài như vở và SGK
Xem lại btập đã giải
Làm btập : 20; 21; 22 SGK
Chuẩn bị tiết : 6
giác song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy
BC = 2EF = 2.50m = 100m
Chú ý lắng nghe ghi nhớ
giác song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy
Về nhà:
Học bài như vở và SGK
Xem lại btập đã giải
Làm btập : 20; 21; 22 SGK Chuẩn bị tiết : 6
Rút kinh nghiệm :
-Tuần : 03 Ngày soạn : Tiết 6: Đường Trung Bình Của Tam Giác Ngày dạy : Của Hình Thang
-I MỤC T -IÊU
Trang 16- HS nắm vững định nghĩa về đường TB của hình thang, nắm vững nội dung định lí 3,4.
- Vận dụng định lí tính độ dài đoạn thẳng, chứng minh các hệ thức về đoạn thẳng
- Thấy được sự tương tự giữa định nghĩa và định lí về đường trung bình của tam giácvà trong hình thang
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: thước thẳng, thước đo góc, êke, compa và các bảng phụ
- HS: thước thẳng, thước đo góc, êke, compa, làm các bài tập về nhà
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ
- Phương pháp luyện tập và thực hành
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 ỔN ĐỊNH: (1p)
2. BÀI MỚI:
HĐ1 Kiểm tra: (9p)
Phát biểu nọi dung định lí 1,2
Định nghĩa đường TB của tam
giác, đường TB của tam giác có
gì đặc biệt ?
GV nhận xét vào bài
HĐ2: Đường trung bình của
hình thang: (30p)
-GV treo bảng phụ ghi nội dung
btoán: “ Vẽ hình thang ABCD ,
tìm trung điểm E của AD Qua E
kẽ đường thẳng song song với
hai đáy và cắt cạnh bên tai F đo
BF, CF cho biết vị trí của F trên
BC.”
-GV nhận xét kết quả thực hành
và chốt lại bằng định lí 3
-Cho HS quan sát hình vẽ c/m
định lí 3
-Gọi vài HS lặp lại
-GV giới thiệu: EF gọi là đường
trung bình của hình thang
-Gọi vài HS lặp lại
-GV nêu nội dung btoán: “ Cho
2 HS nhắc lại Cả lớptheo dõi nhận xét
-Quan sát bảng phụ tiếnhành thảo luận nhóm
-BF = CF , F là trungđiểm của BC
trung điểm một cạnh bên của hình thang và song song với hai đáy đi qua trung điểm cạnh bên thứ hai.
Định nghĩa: Đường trung bình của hình thang là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh bên của hình thang.