- Giaùo vieân höôùng daãn hoïc sinh laøm baøi - 1 hoïc sinh ñoïc ñeà - Phaân tích vaø toùm taét - Hoïc sinh laøm baøi theo nhoùm. - HS söûa baøi - Neâu caùch laøm, hoïc sinh choïn caùch[r]
Trang 1Phòng giáo dục và đào tạo huyện ứng hòa
trờng tiểu học hồng quang
GIAÙO AÙN Tháng 9
Từ tuần 01 đến tuần 04
Lớp: 5 Giáo viên:
năm học
Trang 3tuần 1
(Từ ngày 10 đến ngày 14 tháng 9)
Thứ hai ngày 10 tháng 9 năm 2007
Chào cờ (Nội dung của nhà trờng)
Toán
Ôn tập khái niệm về phân số I/ Mục tiêu
- Giáo viên: Chuẩn bị 4 tấm bìa
- Học sinh: Các tấm bìa nh hình vẽ trong SGK
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC:
2 Bài cũ: Kiểm tra SGK - bảng con
- Nêu cách học bộ môn toán 5
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay chúng ta học ôn tập khái niệm
- Vài học sinh nhắc lại cách đọc
- Làm tơng tự với ba tấm bìa còn lại
- Vài học sinh đọc các phân số vừa hìnhthành
- Giáo viên theo dõi nhắc nhở học sinh - Từng học sinh thực hiện với các phân số:
100
40
;4
3
;10
5
;3
là kết quả của phép chia 2:3
- Giáo viên chốt lại chú ý 1 (SGK)
- Yêu cầu học sinh viết thành phân số với
- Mọi số tự nhiên viết thành phân số có
- (ghi bảng)
1
14
;1
15
;1
9
;11
Trang 4;4
0
;9
Trang 5Tập đọc
Th gửi học sinh I/ Mục tiêu
- Học thuộc lòng một đoạn th
2 Kĩ năng:
- Đọc trôi chảy bức th
- Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài
- Thể hiện đợc tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tởng của Bác đối với thiếunhi Việt Nam
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC:
2 Bài cũ: Kiểm tra SGK
- Giới thiệu chủ điểm trong tháng - Học sinh lắng nghe
3 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên giới thiệu chủ điểm mở đầu
- “Th gửi các học sinh” của Bác Hồ là bức
th Bác gửi học sinh cả nớc nhân ngày
khai giảng đầu tiên, khi nớc ta giành đợc
độc lập sau 80 năm bị thực dân Pháp đô
hộ Th của Bác nói gì về trách nhiệm của
học sinh Việt Nam với đất nớc, thể hiện
niềm hi vọng của Bác vào những chủ
nhân tơng lai của đất nớc nh thế nào? Đọc
th các em sẽ hiểu rõ điều ấy
Giáo viên đọc toàn bài, nêu xuất xứ
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân
Phơng pháp: Trực quan, đàm thoại,
giảng giải
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - 1 học sinh đọc đoạn 1: “Từ đầu vậy các
em nghĩ sao?”
- Giáo viên hỏi:
+ Ngày khai trờng 9/1945 có gì đặc biệt
so với những ngày khai trờng khác?
- Đó là ngày khai trờng đầu tiên của nớcVNDCCH, ngày khai trờng đầu tiên saukhi nớc ta giành đợc độc lập sau 80 nămlàm nô lệ cho thực dân Pháp
Giáo viên chốt lại - ghi bảng từ khó
- Giải nghĩa từ: “Nớc Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa”
- Học sinh lắng nghe
+ Em hiểu những cuộc chuyển biến khác
thờng mà Bác đã nói trong th là gì? - Học sinh gạch dới ý cần trả lời - Học sinh lần lợt trả lời
- Dự kiến (chấm dứt chiến tranh - CMtháng 8 thành công )
Trang 6 Giáo viên chốt lại - Thảo luận nhóm đôi
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh nêu cách đọc đoạn 1
- Giáo viên ghi bảng giọng đọc - Giọng đọc - Nhấn mạnh từ
- Đọc lên giọng ở câu hỏi
- Lần lợt học sinh đọc đoạn 1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2 : Phần còn lại
- Giáo viên hỏi:
+ Sau CM tháng 8, nhiệm vụ của toàn dân
là gì? - Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại,làm cho nớc ta theo kịp các nớc khác trên
hoàn cầu
- Giải nghĩa: Sau 80 năm giời nô lệ, cơ
+ Học sinh có trách nhiệm nh thế nào đối
với công cuộc kiến thiết đất nớc? - Học sinh phải học tập để lớn lên thựchiện sứ mệnh: làm cho non sông Việt Nam
tơi đẹp, làm cho dân tộc Việt Nam bớc tới
đài vinh quang, sánh vai với các cờng quốcnăm châu
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 2
- Rèn đọc diễn cảm và thuộc đoạn 2 - Học sinh tự nêu theo ý độc lập (Dự kiến:Học tập tốt, bảo vệ đất nớc)
Giáo viên chốt lại đọc mẫu đoạn 2 - Học sinh nêu giọng đọc đoạn 2 - nhấn
- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm đoạn th
- GV theo dõi , uốn nắn - 4, 5 học sinh thi đọc diễn cảm
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung chính - Các nhóm thảo luận, 1 th ký ghi
- Dự kiến: Bác thơng học sinh - rất quantâm - nhắc nhở nhiều điều thơng Bác
* Hoạt động 4: Hớng dẫn HS học thuộc
lòng
_HS nhẩm học thuộc câu văn đã chỉ địnhHTL
* Hoạt động 5: Củng cố - Hoạt động lớp
- Đọc th của Bác em có suy nghĩ gì?
- Thi đua 2 dãy: Chọn đọc diễn cảm 1
Giáo viên nhận xét, tuyên dơng
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học thuộc đoạn 2
- Đọc diễn cảm lại bài
- Chuẩn bị: “Quang cảnh làng mạc ngày
1 Kiến thức:
Trang 7- Học sinh nhận ra mọi trẻ em đều do bố , mẹ sinh ra và có những đặc điểmgiống với bố mẹ của mình
- Giáo viên: Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai?” (đủ dùng theo nhóm)
- Học sinh: Sách giáo khoa, ảnh gia đình
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC:
2 Bài cũ:
- Kiểm tra SGK, đồ dùng môn học Các tổ báo cáo kết quả kiểm tra
- Nêu yêu cầu môn học
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Trò chơi: “Bé là con ai?” - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
Phơng pháp: Trò chơi, học tập, đàm
thoại, giảng giải, thảo luận
- GV phát những tấm phiếu bằng giấy
màu cho HS và yêu cầu mỗi cặp HS vẽ 1
em bé hay 1 bà mẹ, 1 ông bố của em bé
đó
- HS thảo luận nhóm đôi để chọn 1 đặc
điểm nào đó để vẽ, sao cho mọi ngời nhìnvào hai hình có thể nhận ra đó là hai mẹcon hoặc hai bố con HS thực hành vẽ
- GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình lại,
tráo đều để HS chơi
- Bớc 1: GV phổ biến cách chơi - Học sinh lắng nghe
Mỗi HS đợc phát một phiếu, nếu HS
nhận đợc phiếu có hình em bé, sẽ phải đi
tìm bố hoặc mẹ của em bé Ngợc lại, ai có
phiếu bố hoặc mẹ sẽ phải đi tìm con
mình
Ai tìm đợc bố hoặc mẹ mình nhanh
(tr-ớc thời gian quy định) là thắng, những ai
hết thời gian quy định vẫn cha tìm thấy
bố hoặc mẹ mình là thua
- Bớc 2: GV tổ chức cho HS chơi - HS nhận phiếu, tham gia trò chơi
- Bớc 3: Kết thúc trò chơi, tuyên dơng đội
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Tại sao chúng ta tìm đợc bố, mẹ cho các
- Qua trò chơi, các em rút ra điều gì? - Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và đều
có những đặc điểm giống với bố, mẹ củamình
GV chốt - ghi bảng: Mọi trẻ em đều
do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm
giống với bố, mẹ của mình
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
Phơng pháp: Thảo luận, giảng giải, trực
quan
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 trang
5 trong SGK và đọc lời thoại giữa các
nhân vật trong hình
- HS quan sát hình 1, 2, 3
- Đọc các trao đổi giữa các nhân vật tronghình
Liên hệ đến gia đình mình - HS tự liên hệ
- Bớc 2: Làm việc theo cặp - HS làm việc theo hớng dẫn của GV
- Bớc 3: Báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
thảo luận của nhóm mình
Yêu cầu HS thảo luận để tìm ra ý nghĩa
của sự sinh sản
- HS thảo luận theo 2 câu hỏi + trả lời:
Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối
Trang 8với mỗi gia đình, dòng họ ?
Điều gì có thể xảy ra nếu con ngời không
có khả năng sinh sản?
- GV chốt ý + ghi: Nhờ có sự sinh sản mà
các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ
đ-ợc duy trì kế tiếp nhau
- Học sinh nhắc lại
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
- HS trng bày tranh ảnh gia đình và giớithiệu cho các bạn biết một vài đặc điểmgiống nhau giữa mình với bố, mẹ hoặc cácthành viên khác trong gia đình
- GV đánh giá và liên hệ giáo dục
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: Nam hay nữ ?
- Nhận xét tiết học
Trang 9Thứ ba ngày 11 tháng 9 năm 2007
Toán
Ôn tập tính chất cơ bản của phân số I/ Mục tiêu
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC:
2 Bài cũ: Ôn khái niệm về PS
- Kiểm tra lý thuyết kết hợp làm 2 bài tập
- Yêu cầu học sinh sửa bài 2, 3 trang 4 - Lần lợt học sinh sửa bài
- Viết, đọc, nêu tử số và mẫu số
Giáo viên nhận xét - ghi điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, thầy trò chúng ta tiếp tục ôn
ứng dụng tính chất cơ bản của phân số - Học sinh nêu phân số vừa rút gọn 3
4(Lu ý cách áp dụng bằng tính chia)
áp dụng tính chất cơ bản của phân số em
hãy rút gọn phân số sau: 90
120
- Tử số và mẫu số bé đi mà phân số mớivẫn bằng phân số đã cho
- Yêu cầu học sinh nhận xét về tử số và
mẫu số của phân số mới
- phân số 3 không còn rút gọn đợc 4nữa nên gọi là phân số tối giản
* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân + lớp
Phơng pháp: Luyện tập, thực hành
- Yêu cầu học sinh làm bài 1 - Học sinh làm bài - sửa bài
- Trao đổi ý kiến để tìm cách rút gọnnhanh nhất
áp dụng tính chất cơ bản của phân số em
hãy quy đồng mẫu số các phân số sau:
52
Trang 10- 35
14
và 35
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Sửa bài
- 2 HS lên bảng thi đua sửa bài
Bài 3: Nối phân số với kết quả - HS giải thích vì sao nối nh vậy
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học ghi nhớ SGK
- Làm bài 1, 2, 3 SGK
- Chuẩn bị: On tập :So sánh haiphân số
- Học sinh chuẩn bị xem bài trớc ở nhà
- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC:
2 Bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở SGK - Học sinh nghe
- Giáo viên nhắc học sinh cách trình bày
bài viết theo thể thơ lục bát - Học sinh nghe và đọc thầm lại bài chínhtả
- Giáo viên hớng dẫn học sinh những từ
ngữ khó (danh từ riêng) - Học sinh gạch dới những từ ngữ khó_Dự kiến :mênh mông, biển lúa , dập dờn
- Học sinh ghi bảng con
- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học
sinh viết, mỗi dòng đọc 1-2 lợt - Học sinh viết bài
- Giáo viên nhắc nhở t thế ngồi viết của
học sinh
- Giáo viên đọc toàn bộ bài chính tả - Học sinh dò lại bài
Trang 12đạo đức
Em là học sinh lớp 5 I/ Mục tiêu
- Giáo viên: Các bài hát chủ đề “Trờng em” + Mi-crô không dây để chơi trò chơi
“Phóng viên” + giấy trắng + bút màu + các truyện tấm gơng về học sinh lớp 5 gơngmẫu
- Học sinh: SGK
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC:
2 Bài cũ: Kiểm tra SGK
3 Giới thiệu bài mới:
- Yêu cầu học sinh quan sát từng bức
tranh trong SGK trang 3 - 4 và trả lời các
câu hỏi
- HS thảo luận nhóm đôi
sinh lên lớp 5
- 2) Bạn học sinh lớp 5 chăm chỉ trong họctập và đợc bố khen
- Em nghĩ gì khi xem các tranh trên? - Em cảm thấy rất vui và tự hào
Năm, lớp lớn nhất trờng Vì vậy, HS lớp 5
cần phải gơng mẫu về mọi mặt để cho các
em HS các khối lớp khác học tập
* Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1 - Hoạt động cá nhân
Phơng pháp: Thực hành
- Học sinh trao đổi kết quả tự nhận thức vềmình với bạn ngồi bên cạnh
GV kết luận ->Các điểm (a), (b), (c), (d),
(e) là nhiệm vụ của HS lớp 5 mà chúng ta
cần phải thực hiện Bây giờ chúng ta hãy
* Hoạt động 4: Củng cố: Chơi trò chơi
Phơng pháp: Trò chơi, hỏi đáp
- Một số học sinh sẽ thay phiên nhau
đóng vai là phóng viên (Báo KQ hay NĐ)
để phỏng vấn các học sinh trong lớp về
một số câu hỏi có liên quan đến chủ đề
- Theo bạn, học sinh lớp Năm cần phảilàm gì ?
- Bạn cảm thấy nh thế nào khi là học sinhlớp Năm?
Trang 13bài học - Bạn đã thực hiện đợc những điểm nào
trong chơng trình “Rèn luyện đội viên”?
- Dự kiến các câu hỏi của học sinh - Hãy nêu những điểm bạn thấy còn cần
phải cố gắng để xứng đáng là học sinh lớpNăm
- Bạn hãy hát 1 bài hát hoặc đọc 1 bài thơ
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu thế nào là từ đồng nghĩa - từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng
nghĩa không hoàn toàn
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC:
2 Bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
Bài luyện từ và câu: “Từ đồng nghĩa sẽ
giúp các em hiểu khái niệm ban đầu về từ
- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích ví dụ - Học sinh lần lợt đọc yêu cầu bài 1
Giáo viên chốt lại nghĩa của các từ
giống nhau
- Xác định từ in đậm : xây dựng, kiến
thiết, vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm Những từ có nghĩa giống nhau hoặc
gần giống nhau gọi là từ đồng nghĩa - So sánh nghĩa các từ in đậm đoạn a -đoạn b
- Hỏi: Thế nào là từ đồng nghĩa?
Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 1)
- Yêu cầu học sinh đọc câu 2
- Cùng chỉ một sự vật, một trạng thái, mộttính chất
Trang 14nghĩa của chúng không giống nhau hoàntoàn:
+ Vàng xuộm: chỉ màu vàng đậm của lúachín
+ Vàng hoe: chỉ màu vàng nhạt, tơi, ánhlên
+ vàng lịm : chỉ màu vàng của lúa chín,gợi cảm giác rất ngọt
Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 2) - Nêu ví dụ: từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ
đồng nghĩa không hoàn toàn
- Tổ chức cho các nhóm thi đua
* Hoạt động 2: Hình thành ghi nhớ - Hoạt động lớp
Phơng pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trên bảng - Học sinh lần lợt đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3: Phần luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp
Phơng pháp: Luyện tập, thực hành
Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc những từ in
đậm có trong đoạn văn ( bảng phụ)
+ hoàn cầu – năm châu
Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài
2 - 1, 2 học sinh đọc - Học sinh làm bài cá nhân và sửa bài
- Giáo viên chốt lại và tuyên dơng tổ nêu
Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài
Phơng pháp: Thảo luận, tuyên dơng
- Tìm từ đồng nghĩa với từ: xanh, trắng,
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC:
2 Bài cũ: Kiểm tra SGK
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay các em sẽ tập kể lại câu
chuyện về anh “Lý Tự Trọng” Theo dõi
4 Phát triển các hoạt động:
Trang 15* Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
Phơng pháp : Kể chuyện , giảng giải
- GV kể chuyện ( 2 hoặc 3 lần) - Học sinh lắng nghe và quan sát tranh -Nhấn giọng những từ ngữ đặc biệt _Giải
- Học sinh tìm cho mỗi tranh 1, 2 câuthuyết minh
- Học sinh nêu lời thuyết minh cho 6tranh
- GV nhận xét treo bảng phụ: lời thuyết
minh cho 6 tranh
- Cả lớp nhận xét
vào tranh và lời thuyết minh của tranh
- Cả lớp nhận xét
- GV lu ý học sinh: khi thay lời nhân vật
thì vào phần mở bài các em phải giới
thiệu ngay nhân vật em sẽ nhập vai
- Học sinh khá giỏi có thể dùng thay lờinhân vật để kể
- Em hãy nêu ý nghĩa câu chuyện - Đại diện nhóm trình bày
Ngời anh hùng dám quên mình vì đồng
đội, hiên ngang bất khuất trớc kẻ thù.
Là thanh niên phải có lý tởng
- Chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe, đã đọc:
“Về các anh hùng, danh nhân của đất
n-ớc”
- Nhận xét tiết học
Trang 16Thứ t ngày 12 tháng 9 năm 2007
Toán
Ôn tập so sánh 2 phân số I/ Mục tiêu
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC:
2 Bài cũ: Tính chất cơ bản PS - 2 học sinh
- Yêu cầu học sinh so sánh: 2 và 5
7 7 - Học sinh nhận xét và giải thích (cùngmẫu số, so sánh tử số 2 và 5 5 và 2)
Giáo viên chốt lại ghi bảng - Học sinh nhắc lại
- Yêu cầu học sinh so sánh: 3 và 5
4 7
- Học sinh làm bài
- Học sinh nêu cách làm
- Học sinh kết luận: So sánh phân số khácmẫu số quy đồng mẫu số hai phân số
so sánh
Giáo viên chốt lại: So sánh hai phân số
bao giờ cũng có thể làm cho chúng có
cùng mẫu số so sánh
- Yêu cầu học sinh nhận xét
có)
* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân - Tổ chức học sinh thi
đua giải nhanh
(7 x 4) (7 x 3) - Cho học sinh trao đổi ý kiến với cách
quy đồng hai phân số trênMSC: 7 x 4 x 3
Bài 2: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
đề bài,học sinh nêu yêu cầu đề bài - Học sinh làm bài 2 - Học sinh sửa bài
Giáo viên yêu cầu vài học sinh nhắc lại
Trang 17* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm thi đua giải bài tập HV
ghi sẵn bảng phụ
Phơng pháp: Thực hành, đàm thoại
Giáo viên chốt lại so sánh phân số với 1 - 2 học sinh nhắc lại (lu ý cách phát biểu
của HS, GV sửa lại chính xác)
Giáo viên cho 2 học sinh nhắc lại
- Giáo viên: Tranh vẽ cảnh cánh đồng lúa chín - bảng phụ
- Học sinh: SGK - tranh vẽ cảnh trong vờn với quả xoan vàng lịm, cảnh buồngchuối chín vàng, bụi mía vàng xọng - ở sân: rơm và thóc vàng giòn
III/ Các hoạt dộng dạy học
2 Bài cũ:
- GV kiểm tra 2, 3 HS đọc thuộc lòng 1
đoạn văn (để xác định), trả lời 1, 2 câu
hỏi về nội dung th
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối nhau theo
- Học sinh nhận xét cách đọc của bạn, tìm
ra từ phát âm sai - dự kiến s - x
- Hớng dẫn học sinh phát âm - Học sinh đọc từ câu có âm s - x
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân
Phơng pháp: Thảo luận, trực quan, đàm
thoại, giảng giải
- Hớng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm cho
câu hỏi 1: Kể tên những sự vật trong bài
có màu vàng và từ chỉ màu vàng đó?
- Các nhóm đọc lớt bài
- Cử một th ký ghi
- Đại diện nhóm nêu lên - Các nhóm thi
đua: lúa - vàng xuộm; nắng - vàng hoe;
xoan - vàng lịm; là mít - vàng ối; tàu đu
đủ, lá sắn héo - vàng tơi; quả chuối - chínvàng; tàu là chuối - vàng ối; bụi mía - vàngxong; rơm, thóc - vàng giòn; gà chó - vàng
Trang 18mợt; mái nhà rơm - vàng mới; tất cả - mộtmàu vàng trù phú, đầm ấm.
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2/ SGK/
+ Hãy chọn một từ chỉ màu vàng trong
bài và cho biết từ đó gợi cho em cảm giác
- Yêu cầu học sinh đặt câu hỏi 3/ SGK/
+ Những chi tiết nào nói về thời tiết và
con ngời làm cho bức tranh làng quê thêm
đẹp và sinh động nh thế nào ?
- Học sinh lần lợt trả lời: Thời tiết đẹp,thuận lợi cho việc gặt hái Con ngời chămchỉ, mải miết, say mê lao động Những chitiết về thời tiết làm cho bức tranh làng quêthêm vẻ đẹp hoàn hảo Những chi tiết vềhoạt động của con ngời ngày mùa làm bứctranh quê không phải bức tranh tĩnh vật mà
là bức tranh lao động rất sống động
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 4/ SGK/
13: Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác
giả đối với quê hơng ?
- Học sinh trả lời: Dự kiến (yêu quê hơng,tình yêu của ngời viết đối với cảnh - yêuthiên nhiên)
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung chính
Giáo viên chốt lại - Ghi bảng - Lần lợt học sinh đọc lại
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp
Phơng pháp: Thực hành
- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn, mỗi
đoạn nêu lên cách đọc diễn cảm - Học sinh lần lợt đọc theo đoạn và nêucách đọc diễn cảm cả đoạn
- Nêu giọng đọc và nhấn mạnh từ gợi tả
Giáo viên đọc diễn cảm mẫu đoạn 2 và
3 - Học sinh lần lợt đọc diễn cảm - Học sinh thi đua đọc diễn cảm đoạn 2, 3
và cả bài
Giáo viên nhận xét và ghi điểm
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp
+ Bài văn trên em thích nhất là cảnh nào ?
Hãy đọc đoạn tả cảnh vật đó - Học sinh nêu đoạn mà em thích và đọclên
- Giải thích tại sao em yêu cảnh vật đó ? - HS giải thích
Trang 19- Giáo dục HS lòng yêu thích vẻ đẹp đất nớc và say mê sáng tạo
II/ Chuẩn bị
- Giáo viên: Bảng phụ ghi phần ghi nhớ cấu tạo của bài văn “Nắng tra”
III/ Các hoạt dộng dạy học
- Học sinh đọc bài văn đọc thầm, đọc ớt
l Yêu cầu học sinh tìm các phần mở bài,
thân bài, kết bài
- Phân đoạn - Nêu nội dung từng đoạn
- Mở bài: Đặc điểm của Huế lúc hoànghôn
- Thân bài: Sự thay đổi màu sắc của sôngHơng và hoạt động của con ngời bên sông
từ lúc hoàng hôn đến lúc Thành phố lên
đèn
- Kết bài: Sự thức dậy của Huế sau hoànghôn
Giáo viên chốt lại
yêu cầu Cả lớp đọc lớt bài văn
- Yêu cầu học sinh nhận xét thứ tự của
việc miêu tả trong bài văn
- “Quang cảnh làng mạc ngày mùa”
- Học sinh lần lợt nêu thứ tự tả từng bộphận cảnh của cảnh
- Giống: giới thiệu bao quát cảnh định tả
cụ thể
- Khác:
+ Thay đổi tả cảnh theo thời gian
+ Tả từng bộ phận của cảnh - Từng cặp học sinh trao đổi từng bài
- Yêu cầu học sinh nêu cụ thể thứ tự miêu
tả trong 2 bài + Hoàng hôn trên sông Hơng: Đặc điểmchung của Huế sự thay đổi màu sắc của
sông (từ lúc bắt đầu đến lúc tối Hoạt
động của con ngời và sự thức dậy củaHuế)
+ Quang cảnh làng mạc ngày mùa: Màusắc boa trùm làng quê ngày mùa màuvàng tả các màu vàng khác nhau thời tiết và con ngời trong ngày mùa
Sự giống nhau: đều giới thiệu bao quátcảnh định tả tả cụ thể từng cảnh đểminh họa cho nhận xét chung
Sự khác nhau:
- Bài “Hoàng hôn trên sông Hơng” tả sựthay đổi của cảnh theo thời gian
- Bài “Quang cảnh làng mạc ngày mùa” tảtừng bộ phận của cảnh
Trang 20 Gi¸o viªn chèt l¹i - Häc sinh rót ra nhËn xÐt vÒ cÊu t¹o cña
+ NhËn xÐt cÊu t¹o cña bµi v¨n “ N¾ng
- Häc sinh lµm c¸ nh©n
Më bµi (C©u ®Çu): NhËn xÐt chung vÒn¾ng tra
Th©n bµi: T¶ c¶nh n¾ng tra:
- §o¹n 1: C¶nh n¾ng tra d÷ déi
- §o¹n 2: N¾ng tra trong tiÕng vâng vµtiÕng h¸t ru em
- §o¹n 3: Mu«n vËt trong n¾ng
- §o¹n 4: H×nh ¶nh ngêi mÑ trong n¾ng tra
KÕt bµi: Lêi c¶m th¸n “Th¬ng mÑ biÕt banhiªu, mÑ ¬i” (KÕt bµi më réng)
Gi¸o viªn nhËn xÐt chèt l¹i
Trang 21Khoa học Nam hay nữ
- Học sinh: Sách giáo khoa
III/ Các hoạt dộng dạy học
2 Bài cũ:
- Nêu ý nghĩa về sự sinh sản ở ngời ? - Học sinh trả lời: Nhờ có khả năng sinh
sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình,dòng họ đợc duy trì kế tiếp nhau
- Giáo viên treo ảnh và yêu cầu học sinh
nêu đặc điểm giống nhau giữa đứa trẻ với
bố mẹ Em rút ra đợc gì ?
- Học sinh nêu điểm giống nhau
- Tất cả mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra
và đều có những đặc điểm giống với bố
mẹ mình
Giáo viện cho học sinh nhận xét, Giáo
viên cho điểm, nhận xét
- Học sinh lắng nghe
3 Giới thiệu bài mới:
- Nam hay nữ ?
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm, lớp
Phơng pháp: Đàm thoại, thảo luận, giảng
giải
Bớc 1: Làm việc theo cặp
- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh
nhau cùng quan sát các hình ở trang 6
SGK và trả lời các câu hỏi 1,2,3
- 2 học sinh cạnh nhau cùng quan sát cáchình ở trang 6 SGK và thảo luận trả lời cáccâu hỏi
- Nêu những điểm giống nhau và khác
nhau giữa bạn trai và bạn gái ?
- Khi một em bé mới sinh dựa vào cơ
quan nào của cơ thể để biết đó là bé trai
hay bé gái ?
Giáo viên chốt: Ngoài những đặc điểm
chung, giữa nam và nữ có sự khác biệt,
trong đó có sự khác nhau cơ bản về cấu
tạo và chức năng của cơ quan sinh dục
Khi còn nhỏ, bé trai, bé gái cha có sự
khác biệt rõ rệt về ngoại hình ngoài cấu
tạo của cơ quan sinh dục
* Hoạt động 2: Trò chơi Ai nhanh, ai“
Phơng pháp: Thảo luận, đàm thoại, thi
đua
Bứơc 1:
- Giáo viên phát cho mỗi các tấm phiếu
( S 8) và hớng dẫn cách chơi - Học sinh nhận phiếu
Liệt kê về các đặc điểm: cấu tạo cơ thể,
tính cách, nghề nghiệp của nữ và nam - Học sinh làm việc theo nhómNhững đặc điểm chỉ nữ có
Trang 22(mỗi đặc điểm ghi vào một phiếu) theo
- Cơ quan sinh dục tạo ra tinh trùng
- Cơ quan sinh dục tạo ra trứng
Gắn các tấm phiếu đó vào bảng đợc kẻ
theo mẫu (theo nhóm) - Học sinh gắn vào bảng đợc kẻ sẵn (theotừng nhóm)
Bớc 2: Hoạt động cả lớp
- Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm báo
cáo, trình bày kết quả
_Lần lợt từng nhóm giải thích cách sắpxếp
_Cả lớp cùng chất vấn và đánh giá
_GV đánh , kết luận và tuyên dơng nhóm
thắng cuộc
* Hoạt động 3: Thảo luận một số quan
niệm xã hội về nam và nữ
2 Trong gia đình, những yêu
cầu hay c xử của cha mẹ với con
trai và con gái có khác nhau
biệt đối xử giữa nam và nữ ?
_Mỗi nhóm 2 câu hỏi
_GV kết luận : Quan niệm xã hội về nam
và nữ có thể thay đổi Mỗi HS đều có thể
góp phần tạo nên sự thay đổi này bằng
cách bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng
hành động ngay từ trong gia đình, trong
Trang 23- NhËn xÐt tiÕt häc
Trang 24Thứ năm ngày 13 tháng 9 năm 2007
Toán
Ôn tập so sánh 2 phân số I/ Mục tiêu
1 Kiến thức:
Giúp học sinh củng cố về : _ So sánh phân số với đơn vị
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK
III/ Các hoạt dộng dạy học
2 Bài cũ: Tính chất cơ bản PS - 2 học sinh
- Học sinh sửa bài
3 Giới thiệu bài mới:
So sánh hai phân số (tt)
4 Phát triển các hoạt động:
Phơng pháp: Thực hành, đàm thoại
- Yêu cầu học sinh so sánh: 3 < 1
5 - Học sinh nhận xét 3 / 5 có tử số bé hơnmẫu số ( 3 < 5 )
Giáo viên chốt lại ghi bảng - Học sinh nhắc lại
- Yêu cầu học sinh so sánh: 9 và 1
4
- Học sinh làm bài
- Học sinh nêu cách làm
- Yêu cầu học sinh nhận xét + Tử số > mẫu số thì phân số > 1
+ Tử số < mẫu số thì phân số < 1
* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân - Tổ chức học sinh thi
đua giải nhanh
Phơng pháp: Thực hành, luyện tập, đàm
thoại
_Tổ chức chơi trò “Tiếp sức “ - Học sinh thi đua
Bài 2: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
đề bài,học sinh nêu yêu cầu đề bài
- Chọn phơng pháp nhanh dễ hiểu
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm thi đua giải bài tập ghi
sẵn bảng phụ
Phơng pháp: Thực hành, đàm thoại
Giáo viên chốt lại so sánh phân số với 1 - 2 học sinh nhắc lại (lu ý cách phát biểu
của HS, GV sửa lại chính xác)
Giáo viên cho 2 học sinh nhắc lại
Trang 25Luyện từ và câu Luyện tập về từ đồng nghĩa I/ Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về từ đồng nghĩa
2 Kĩ năng:
- Học sinh tìm đợc nhiều từ đồng nghĩa với từ đã cho
- Cảm nhận sự khác nhau giữa những từ đồng nghĩa không hoàn toàn Biết cânnhắc , lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể
III/ cáC HOạT ĐộNG DạY HọC:
2 Bài cũ:
“Trong tiết học trớc, các em đã biết thế
nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn
toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn
Tiết học hôm nay các em sẽ tiếp tục vận
dụng những hiểu biết đã có về từ đồng
nghĩa để làm bài tập”
theo dõi
- Học sinh tự đặt câu hỏi
Thế nào là từ đồng nghĩa ? kiểm tra
Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn không hoàn toàn ? Nêu vd
- Giáo viên nhận xét - cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
Phơng pháp: Thảo luận, hỏi đáp
- Học theo nhóm bàn
- Sử dụng từ điển - Nhóm trởng phân công các bạn tìm từđồng nghĩa chỉ màu xanh - đỏ - trắng - đen
- Mỗi bạn trong nhóm đều làm bài - giaophiếu cho th ký tổng hợp
- Lần lợt các nhóm lên đính bài làm trênbảng (đúng và nhiều từ)
Giáo viên chốt lại và tuyên dơng - Học sinh nhận xét
- Học sinh làm bài cá nhân
- Giáo viên quan sát cách viết câu, đoạn
và hớng dẫn học sinh nhận xét, sửa sai
_ VD : +Vờn cải nhà em mới lên xanh mớt
- Học trên phiếu luyện tập - Học sinh làm bài trên phiếu
- Học sinh sửa bài
- Học sinh đọc lại cả bài văn đúng
Phơng pháp: Thi đua thảo luận nhóm,
giảng giải
- Giáo viên tuyên dơng và lu ý học sinh
lựa chọn từ đồng nghĩa dùng cho phù hợp
- Các nhóm cử đại diện lên bảng viết 3 cặp
từ đồng nghĩa (nhanh, đúng, chữ đẹp) vànêu cách dùng
5 Tổng kết - dặn dò
- Chuẩn bị: “Mở rộng vốn từ Tổ Quốc”
Trang 26III/ Các hoạt dộng dạy học
2 Bài cũ: Kiểm tra SGK + ĐDHT Các tổ báo cáo kết quả kiểm tra
3 Giới thiệu bài mới:
“Bình Tây Đại Nguyên Soái” Trơng Định
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1:
Hoàn cảnh dẫn đến phong trào kháng
chiến dới sự chỉ huy của Trơng Định
- Hoạt động lớp
Phơng pháp: Giảng giải, trực quan
- GV treo bản đồ + trình bày nội dung - HS quan sát bản đồ
- Sáng 1/9/ 1858 , thực dân Pháp nổ súng
tấn công Đà Nẵng, mở đầu cuộc xâm lợc
nớc ta Tại đây, quân Pháp đã vấp phải sự
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân
Phơng pháp: Thảo luận, hỏi đáp, giảng
giải
- Thực dân Pháp xâm lợc nớc ta vào thời
- Năm 1862 xảy ra sự kiện gì? - Triều đình kí hòa ớc cắt 3 tỉnh miềnĐông Nam Kì cho thực dân Pháp, lệnh cho
Trơng Định phải giải tán lực lợng khángchiến của nhân dân và đi An Giang nhậmchức lãnh binh
-> GV nhận xét + giới thiệu thêm về
Tr-ơng Định
- GV chuyển ý, chia lớp thành 3 nhóm - Mỗi nhóm bốc thăm và giải quyết 1 yêu
Trang 27tìm hiểu nội dung sau: cầu
+ Điều gì khiến Trơng Định lại băn
khoăn, lo nghĩ? - Trơng Định băn khoăn là ông làm quanmà không tuân lệnh vua là mắc tội phản
nghịch, bị trừng trị thảm khốc Nhng nhândân thì không muốn giải tán lực lợng và 1dạ tiếp tục kháng chiến
+ Trớc những băn khoăn đó, nghĩa quân
-> Các nhóm thảo luận trong 2 phút - Các nhóm thảo luận -> Nhómtrởng đại
diện nhóm trình bày kết quả thảo luận ->
- Em có suy nghĩ nh thế nào trớc việc TĐ
quyết tâm ở lại cùng nhân dân? - HS trả lời
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Nguyễn Trờng Tộ mong
muốn đổi mới đất nớc”
- Nhận xét tiết học
Kỹ thuật
Đính khuy 2 lỗ I/Mục tiêu:
Rèn trính cẩn thận , biết tự phục vụ bản thân
Đồ dùng:mẫu đính khuy hai lỗ
Một số sản phẩm may mặc đợc đính khuy hai lỗ
Một số dụng cụ và vật liệu cần thiết
II/ các hoạt động dạy- học :
Bài cũ Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh Các tổ báo cáo kết quả kiểm
traBài mới :
Giới thiệu bài cho học sinh quan sát , nhận xét một số sản
Các khuy đợc đính đều nhau Theo dõi
Đọc sách giáo khoa
- vạch dấu các điểm đính khuy , đính khuy vào các
điểm vạch dấu -quan sát sgk2-3 hs nêu
Trang 28Hãy nêu cách đính khuy?
Hớng dẫn học sinh đính khuy theo quy trình ở sách giáo khoa
Hớng dẫn học sinh thực hiệnthao tác quấn chỉ quanh khuy
Lu ý :lên kim nhng không qua lỗ khuy và chỉ quấn vừa phải không làm cho vải nhúm lại
Cho học sinh thực hành gấp nép vạch dấu các điểm đính khuy
Gọi học sinh nhắc lại cách đinh khuy hai lỗ:
Dặn dò : chuẩn bị bài sau
Đặt tâm khuy vào đúng các
điểm vạch dấu hai lỗ khuy thẳng hàng với đờng vạch dấu1-2 học sinh lên thực hiện
2 học sinh đọc , lớp qs 1-2 học sinh trả lời Theo dõi và thực hiện Theo dõi
Theo dõi và thực hiệnThực hành
2-3 học sinh nhắc lại
Trang 29Thứ sáu ngày 14 tháng 9 năm 2007
Toán Phân số thập phân I/ Mục tiêu
- Giáo viên: Phấn màu, bìa, băng giấy
- Học sinh: Vở bài tập, SGK, bảng con, băng giấy
III/ Các hoạt dộng dạy học
2 Bài cũ: So sánh 2 phân số
- Giáo viên yêu cầu học sinh sửa bài tập
về nhà - Học sinh sửa bài 2 /7 (SGK)- Bài 2: chọn MSC bé nhất
Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: Tiết toán hôm nay
chúng ta tìm hiểu kiến thức mới “Phân số
- Lấy ra mấy phần (tuỳ nhóm)
- Nêu phân số vừa tạo thành
- Nêu đặc điểm của phân số vừa tạo
- Phân số có mẫu số là 10, 100, 1000 gọi
là phân số gì ?
- phân số thập phân
- Một vài học sinh lập lại
- Yêu cầu học sinh tìm phân số thập phân
Trang 30 Bài 4:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
- Nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh làm bài
- Học sinh lần lợt sửa bài
- Học sinh nêu đặc điểm của phân số thậpphân
Giáo viên nhận xét
* Hoạt động 3: Củng cố
- Phân số có mẫu số là 10, 100, 1000 đợc
- Thi đua 2 dãy trò chơi “Ai nhanh hơn”
(dãy A cho đề dãy B trả lời, ngợc lại)
- Học sinh thi đua
Giáo viên nhận xét, tuyên dơng - Lớp nhận xét
- Học sinh: Những ghi chép kết quả qyan sát 1 cảnh đã chọn
III/ Các hoạt dộng dạy học
2 Bài cũ:
- Học sinh nhắc lại các kiến thức cần ghinhớ
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
- Hớng dẫn học sinh làm bài tập - Học sinh đọc - Cả lớp đọc thầm yêu cầu
của bài văn
Phơng pháp: Thảo luận , đàm thoại - Thảo luận nhóm
+ Tác giả quan sát cảnh vật bằng những
giác quan nào ? - Bằng cảm giác của làn da( xúc giác), mắt( thị giác )
+ Tìm 1 chi tiết thể hiện sự quan sát tinh
tế của tác giả ? Tại sao em thích chi tiết
đó ?
- HS tìm chi tiết bất kì
Giáo viên chốt lại
* Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động cá nhân
Phơng pháp: Thực hành, trực quan
Trang 31- Học sinh giới thiệu những tranh vẽ vềcảnh vờn cây, công viên, nơng rẫy
- Học sinh ghi chép lại kết quả quan sát(ý)
_GV chấm điểm những dàn ý tốt - Học sinh nối tiếp nhau trình bày
- Lớp đánh giá và tự sửa lại dàn ý củamình
+ Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
+ Quả Địa cầu + 2 Lợc đồ trống (tơng tự hình 1 trong SGK)+ 2 bộ bìa 7 tấm nhỏ ghi: Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trờng Sa, TrungQuốc, Lào, Cam-pu-chia
- Học sinh: SGK
III/ Các hoạt dộng dạy học
3 Giới thiệu bài mới:
- Tiết địa lí đầu tiên của lớp 5 sẽ giúp các
* Hoạt động 1: (làm việc cá nhân hoặc
Phơng pháp: giảng giải, trực quan
Bớc 1: Giáo viên yêu cầu học sinh quan
sát hình 1/ SGK và trả lời cáccau hỏi
- Học sinh quan sát và trả lời
- Đất nớc Việt Nam gồm có những bộ
- Chỉ vị trí đất liền nớc ta trên lợc đồ 2-3 hs chỉ
- Phần đất liền nớc ta giáp với những nớc
- Biển bao bọc phía nào phần đất liền của
- Kể tên một số đảo và quần đảo của nớc
- Quần đảo Hoàng Sa, Trờng Sa
Giáo viên chốt ý
Trang 32 Bớc 2:
+ Yêu cầu học sinh xác định vị trí Việt
Nam trên bản đồ + Học sinh chỉ vị trí Việt Nam trên bản đồvà trình bày kết quả làm việc trớc lớp+ Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh
hoàn thiện câu trả lời
Bớc 3:
+ Yêu cầu học sinh xác định vị trí Việt
Nam trong quả địa cầu + Học sinh lên bảng chỉ vị trí nớc ta trênquả địa cầu
- Vị trí nớc ta có thuận lợi gì cho việc
giao lu với các nớc khác ?
- Vừa gắn vào lục địa Châu A vừa có vùngbiển thông với đại dơng nên có nhiềuthuận lợi trong việc giao lu với các nớcbằng đờng bộ và đờng biển
Giáo viên chốt ý ( SGV/ 78)
2 Hình dạng và diện tích
* Hoạt động 2: ( làm việc theo nhóm) - Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp
Phơng pháp: Thảo luận nhóm, giảng giải
Bớc 1:
+ Tổ chức cho học sinh làm việc theo 6
- Phần đất liền nớc ta có đặc điểm gì ? - Hẹp ngang , chạy dài và có đờng bờ biển
cong nh chữ S
- Từ bắc vào nam, phần đất liền nớc ta có
chiều dài là bao nhiêu km ?
- 1650 km
- Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km? - Cha đầy 50 km
- Diện tích lãnh thổ nớc ta khoảng bao
+ Giáo viên sửa chữa và giúp hoàn thiện
câu trả lời + Học sinh trình bày- Nhóm khác bổ sung
Trang 33tuần 2
(Từ ngày 17 đến ngày 21 tháng 9)
Thứ hai ngày 17 tháng 9 năm 2007
Chào cờ (Nội dung của nhà trờng)
Toán Luyện tập I.Mục tiêu
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập, Sách giáo khoa, bảng con
III Các hoạt động dạy và học:
4’ 2 Bài cũ: Phân số thập phân
Giáo viện nhận xét - Ghi điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay thầy trò chúng ta tiếp tục
luyện tập về kiến thức chuyển phân số
thành phân số thập phân Giải bài toán về
tìm giá trị một phân số của số cho trớc
qua tiết “Luyện tập”
Phơng pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Giáo viên viết phân số
4
7
lên bảng - Học sinh quan sát và trả lời câu hỏi
- Giáo viên hỏi: để chuyển
- Cho học sinh làm bảng con theo gợi ý
h-ớng dẫn của giáo viên
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
_GV gọi lần lợt HS viết các phân số thập
phân vào các vạch tơng ứng trên tia số _HS lần lợt đọc các phân số thập phân từ1 đến 9 và nêu đó là phân số thập
10 10 phân
Giáo viên chốt ý qua bài tập thực hành
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
Trang 34- Học sinh sửa bài
- Học sinh cần nêu lên cách chuyển số tựnhiên thích hợp để nhân với mẫu số đựơc
- Học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu của
- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài - Học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh tóm tắt:
- Học sinh giải
- Học sinh sửa bài
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động thi đua Cử đại diện 2 dãy,
mỗi dãy 1 bạn lên bảng làm
- Yêu cầu học sinh nêu thế nào là phân số
thập phân
2-3 em nêu
- Cách tìm giá trị một phân số của số cho
Giáo viên nhận xét, tuyên dơng - Lớp nhận xét
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử
lâu đời Đó là bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nớc ta
2 Kĩ năng: - Đọc trôi chảy toàn bài với giọng tự hào
- Biết đọc một văn bản khoa học thờng thức có bảng thống kê
3 Thái độ: Học sinh biết đợc truyền thống văn hóa lâu đời của Việt
Nam, càng thêm yêu đất nớc và tự hào là ngời Việt Nam
II/ Chuẩn bị
- Thầy: Tranh Văn Miếu - Quốc Tử Giám Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê đểhọc sinh luyện đọc
- Trò : Su tầm tranh ảnh về Văn Miếu - Quốc Tử Giám
III Các hoạt động dạy và học:
- Giáo viên nhận xét cho điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Đất nớc của chúng ta có một nền văn
Trang 35hiến lâu đời Bài tập đọc “Nghìn năm văn
hiến” các em học hôm nay sẽ đa các em
đến với Văn Miếu - Quốc Tử Giám là một
địa danh nổi tiếng ở thủ đô Hà Nội Địa
danh này chính là chiến tích về một nền
văn hiến lâu đời của dân tộc ta
- GV đọc mẫu toàn bài + tranh - Học sinh lắng nghe, quan sát
- Chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu 3000 tiến sĩ
+ Đoạn 2: Bảng thống kê
+ Đoạn 3: Còn lại - Lần lợt học sinh đọc nối tiếp bài văn -đọc từng đoạn
- Hớng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn,
cả bài kết hợp giải nghĩa từ
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, cá nhân
Phơng pháp: Đàm thoại, giảng giải, thảo
- Lớp bổ sung
- Học sinh giải nghĩa từ Văn Miếu - Quốc
Tử Giám
- Các nhóm lần lợt giới thiệu tranh
+ Đoạn 2: (Hoạt động cá nhân) - Học sinh đọc thầm
- Yêu cầu học sinh đọc bảng thống kê - Lần lợt học sinh đọc
Giáo viên chốt:
+ Triều đại tổ chức nhiều khoa thi nhất:
Triều Lê – 104 khoa thi
+ Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất: Triều Lê
- Học sinh giải nghĩa từ chứng tích
- Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền
thống văn hóa Việt Nam ? _Coi trọng đạo học / VN là nớc có nền vănhiến lâu đời/ Dân tộc ta đáng tự hào vì có
một nền văn hiến lâu đời
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân
Phơng pháp: Thực hành, đàm thoại - Học sinh tham gia thi đọc “Bảng thống
kê”
- Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm giọng
Giáo viên nhận xét cho điểm - Học sinh nhận xét
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp
Phơng pháp: Kể chuyện
Trang 36- Gi¸o viªn kÓ vµi mÈu chuyÖn vÒ c¸c
tr¹ng nguyªn cña níc ta
- Häc sinh nªu nhËn xÐt qua vµi mÈuchuyÖn gi¸o viªn kÓ
Trang 37Khoa học Nam hay nữ
- Học sinh: Sách giáo khoa
IIICác hoạt động dạy và học:
4’ 2 Bài cũ:
- Nêu ý nghĩa về sự sinh sản ở ngời ? - Học sinh trả lời: Nhờ có khả năng sinh
sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình,dòng họ đợc duy trì kế tiếp nhau
- Giáo viên treo ảnh và yêu cầu học sinh
nêu đặc điểm giống nhau giữa đứa trẻ với
bố mẹ Em rút ra đợc gì ?
- Học sinh nêu điểm giống nhau
- Tất cả mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra
và đều có những đặc điểm giống với bố
mẹ mình
Giáo viện cho học sinh nhận xét, Giáo
viên cho điểm, nhận xét
- Học sinh lắng nghe1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Nam hay nữ ?
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm, lớp
Phơng pháp: Đàm thoại, thảo luận, giảng
giải
Bớc 1: Làm việc theo cặp
- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh
nhau cùng quan sát các hình ở trang 6
SGK và trả lời các câu hỏi 1,2,3
- 2 học sinh cạnh nhau cùng quan sát cáchình ở trang 6 SGK và thảo luận trả lờicác câu hỏi
- Nêu những điểm giống nhau và khác
nhau giữa bạn trai và bạn gái ?
- Khi một em bé mới sinh dựa vào cơ quan
nào của cơ thể để biết đó là bé trai hay bé
gái ?
Giáo viên chốt: Ngoài những đặc điểm
chung, giữa nam và nữ có sự khác biệt,
trong đó có sự khác nhau cơ bản về cấu tạo
và chức năng của cơ quan sinh dục Khi
còn nhỏ, bé trai, bé gái cha có sự khác biệt
rõ rệt về ngoại hình ngoài cấu tạo của cơ
quan sinh dục
* Hoạt động 2: Trò chơi Ai nhanh, ai“
Liệt kê về các đặc điểm: cấu tạo cơ thể,
tính cách, nghề nghiệp của nữ và nam (mỗi - Học sinh làm việc theo nhómNhững đặc điểm chỉ nữ có
Trang 38đặc điểm ghi vào một phiếu) theo cách
- Cơ quan sinh dục tạo ra tinh trùng
- Cơ quan sinh dục tạo ra trứng
Gắn các tấm phiếu đó vào bảng đợc kẻ
theo mẫu (theo nhóm)
- Học sinh gắn vào bảng đợc kẻ sẵn (theotừng nhóm)
Bớc 2: Hoạt động cả lớp
- Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm báo
cáo, trình bày kết quả _Lần lợt từng nhóm giải thích cách sắpxếp
_Cả lớp cùng chất vấn và đánh giá
_GV đánh , kết luận và tuyên dơng nhóm
thắng cuộc
* Hoạt động 3: Thảo luận một số quan
niệm xã hội về nam và nữ
6 Trong gia đình, những yêu
cầu hay c xử của cha mẹ với con
trai và con gái có khác nhau không
và khác nhau nh thế nào ? Nh vậy
biệt đối xử giữa nam và nữ ?
-Mỗi nhóm 2 câu hỏi
_GV kết luận : Quan niệm xã hội về nam
và nữ có thể thay đổi Mỗi HS đều có thể
góp phần tạo nên sự thay đổi này bằng
cách bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng hành
động ngay từ trong gia đình, trong lớp học
Trang 39
Trang 40Thứ ba ngày 18 tháng 9 năm 2007
Toán
Ôn tập phép cộng trừ 2 phân số
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng - trừ hai phân số
2 Kĩ năng: Rèn học sinh tính toán phép cộng - trừ hai phân sốnhanh, chính xác
3 Thái độ: Giúp học sinh say mê môn học, vận dụng vào thực tếcuộc sống
II/ Chuẩn bị
- Thầy: Phấn màu
- Trò: Bảng con - Vở bài tập
III Các hoạt động dạy và học:
4’ 2 Bài cũ:
- Kiểm tra lý thuyết + kết hợp làm bài tập - 2 học sinh
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
7
và
9
7 8
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu hớng
- Tiến hành làm bài 1
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự giải
Giáo viên nhận xét
3 + 2 = 15 + 2 = 17
5 5 5
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề
- Học sinh sửa bài