1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GA lop 4 tuan 1 CKT

24 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 231 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muïc tieâu: Cuûng coá nhöõng kieán thöùc ñaõ hoïc veà nhöõng ñieàu kieän ñeå duy trì söï soáng cuûa con ngöôøi Caùch chôi: Ñaàu tieân GV yeàu caàu moãi nhoùm choïn ra 10 thöù (ñöôïc veõ[r]

Trang 1

Tuần 1 Thứ 2 ngày 17 tháng 8 năm 2009

TẬP ĐỌC:

DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I Yêu cầu cần đạt :

-Đọc rành mạch, trôi chảy , bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật( NhàTrò, Dế Mèn)

-Hiểu nội dung bài :Ca ngợi dế mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu.-Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp cửa Dế Mèn, bước đầu

biết nhận xét về một nhân vật trong bài ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ SGK;tranh, ảnh Dế Mèn phiêu lưu kí

III Hoạt động dạy và học

Hoạt động GV Hoạt động HS

1 Bài cũ :KT sách, vở

2 Bài mới: Giới thiệu, ghi đề

a Hoạt động 1:Luyện đọc:

Mục tiêu:Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các

tiếng co ùâm vần dễ lẫn lộn

-GV đọc mẫu cả bài – chia đoạn

-Cho HS đọc đoạn

- Luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai

-Cho HS tiếp nối đọc từng đoạn lần 2, giải

nghĩa từ khó: ngắn chùn chùn, thui thủi

-HS luyện đọc theo cặp, nhóm

-Gọi HS đọc cả bài

b Hoạt động 2:Tìm hiểu bài

Mục tiêu:Hiểu nội dung bài

- Cho HS đọc đoạn 1

H Em hãy tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà

Trò rất yếu ớt?

- Nội dung đoạn 1 nói gì?

Gọi HS đọc đoạn 2

H: Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ như thế

nào?

- Đoạn 2 nói lên điều gì?

HS đọc đoạn 3

H: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng

hào hiệp của Dế Mèn?

H: Em đã bao giờ thấy một người biết bênh vực

kẻ yếu như Dế Mèn chưa? Hãy kẻ vắn tắt câu

chuyện đó?

- HS theo dõi

- 3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn

- 2HS đọc cá nhân

-HS đọc đoạn lần 2, đọc chú giải

3-4 HS(TB) đọc

- Đọc theo nhóm1HS(khá) đọc Cả lớp theo giỏi

HS đọc thầm

- Chị nhà Trò bé nhỏ lại gầy yếu………

- Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò

Trang 2

H:Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích

Cho biết vì sao em thích?

Hướng dẫn rút ra ý nghĩa

c Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

Mục tiêu:Biết cách đọc bài phù hợp với diễn

biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của

từng nhân vật (Nhà Trò)

-Cho HS đọc nối tiếp

-GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc và thi đọc

diễn cảm đoạn 1

-GV đọc mẫu

-Cho HS luyện đọc theo cặp

-Cho HS thi đọc

3 Củng cố : Nêu đại ý, liên hệ, giáo dục

4 dặn dò: Ôn bài, chuẩn bị bài mới

- HS phát biểu

- HS nêu và giải thích

HS nêu: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, bênh vực người yếu.

3HS đọc nối tiếp

-HS đọc

2-4 HS(khá) thi đọc diễn cảm

TOÁN : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000

I Mục tiêu: Giúp HS ôn về:

- Đọc, viết được các số đến 100 000

-Biết phân tích cấu tạo số

II Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Bài cũ: Kiểm tra sách, vở của HS

2 Bài mới: Giới thiệu, ghi đề

HĐ 1: Bài 1, 2 Ôn lại cách đọc số, viết

số và các hàng

Mục tiêu: Học sinh biết cách đọc, viết

số và các hàng

a/ GV viết số:83 251

Cho HS đọc, nêu chữ số hàng đơn vị, …

b/ Tương tự như trên với số 83 001;

80 201; 80 001

H:1 chục = mấy đơn vị?

H: 1 trăm = mấy chục?

H: nêu các số tròn chục, tròn trăm, tròn

nghìn?

3 Thực hành

Bài 1a/ HS nhận xét, tìm ra quy luật về

viết các số trong dãy số này, cho biết

số cần viết tiếp theo

10 000 là số nào, …HS làm nháp, bảng

1HS(TB) đọc to, lớp đọc thầm, nêu mỗi chữ số thuộc hàng nào

1 chục = 10đơn vị

1 trăm = 10 chục

HS nêu theo nhóm đôi

- HS làm nháp , một HS(khá) lên bảng điền

Trang 3

lớp, nhận xét, sửa sai

b/ HS tự tìm ra quy luật viết các số và

viết tiếp

cho HS nêu quy luật và thống nhất kết

quả HS thảo luận nhóm đôi, 1 số nhóm

thi làm bảng lớp, lớp nhận xét, sửa sai

Bài 2:HS đọc đề, GV phát phiếu học

tập,

Bài 3:Viết mỗi số sau thành tổng: 8 723;

9 171; 3 082; 7 006…

3 Củng cố-Dặn dò: về nhà làm bài tập 4

, 2 số cuối bài 3a trang 3, chuẩn bị bài

ùHS lắng nghe ghi nhớ

LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ

I M ục tiêu: Học xong bài này, HS biết

- Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp bốn giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và con người Việt

Nam, biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn

- Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, con người và đất nước Việt Nam

II Chuẩn bị: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính VN

-Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng

III Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Bài cũ:Kiểm tra SGK

2 Bài mới: Giới thiệu, ghi đề

Hoạt động 1: làm việc cả lớp

Mục tiêu: Biết vị trí địa lí, hình dáng của đất nước

ta

GV treo bản đồ và giới thiệu vị trí của đất nước ta

và các cư dân ở mỗi vùng

Nước Việt Nam bao gồm phần đất liền, các hải

đảo Phần đất liền nước ta có hình chữ S, phía Bắc

giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Lào và Căm –pu-

chia, phía đông và phía nam là vùng biển rộng lớn

Vùng biển Việt Nam là một bộ phận của biển

Đông Biển nước ta có nhiều đảo và quần đảo

Việt Nam có 54 dân tộc anh em sinh sống Các

HS chú ý theo dõi

Trang 4

dân tộc ở miền núi hoặc trung du; có dân tộc sống

ở đồng bằng hoặc các đảo, quần đảo trên biển

-Cho HS trình bày lại và xác định trên bản đồ hành

chính VN vị trí, thành phố, tỉnh mà em đang sinh

sống

Hoạt động 2: Làm việc nhóm, GV cho HS thảo

luận, đại diện trình bày, nhận xét

Mục tiêu: Biết được trên nước ta có nhiều dân tộc

sinh sống và có chung một lịch sử, một Tổ quốc

H:Thiên nhiên ở mỗi nơi trên đất nước ta như thế

nào? Con người sống ở đócó những đặc điểm gì?

GV phát cho mỗi nhóm một tranh, ảnh về cảnh

sinh hoạt của một dân tộc nào ở một vùng

HS mô tả

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

Mục tiêu: biết được một số yêu cầu khi học môn

Lịch sử và địa lí

H:Môn lịch sử và địa lí giúp các em biết những

điều gì? Để học tốt môn lịch sử và địa lí các em

cần làm gì?

3 Củng cố, dặn dò: HS đọc bài học GV hệ

thống, chuẩn bị bài mới

1 số HS trình bày, xác định trên bản đồ

-Thiên nhiên ở mỗi nơi đều có nét riêng Con người ở đó cũng có những đặc điểm riêng trong đời sống, sản xuất, trong cách ăn mặc…Song dù nơi nào, dân tộc nào sống trên dải đất này đều chung một tổ quốc VN, chung một lịch sử, một truyền thống VN

-Môn lịch sử và địa lí giúp các em biết những điều trên…Muốn học tốt môn này cần tập quan sát sự vật hiện tượng thu thập tìm kiếm tài liệu lịch sử địa lí…

4-5 HS đọc bài học

Thứ 3 ngày 18 tháng 8 năm 2009

TOÁN ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( TIẾP THEO)

I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về

-Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến 5 chữ số; nhân( chia) số có đến 5 chữ số với (cho) số có 1 chữ số

- Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000

II Nội dung điều chỉnh: Bài 1 côt2, 2b; 4abài 5 (về nhà)

III Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Bài cũ: Ôn tập các số đến 100 000

Bài 3: 2 HS làm viết mỗi số sau thành tổng : 3

Chẳng hạn: “bảy nghìn cộng hai nghìn”

HS tính trong đầu, ghi kết quả ra nháp ( 9 000)

HS ghi tiếp: 4 000

Trang 5

GV đọc tiếp “ tám nghìn chia hai”…

Bài 1 : HS làm miệng

HĐ 2: Bài 2

Mục tiêu: Biết tính cộng, trừ các số có đến 5

chữ số; nhân (chia) số có đến 5 chữ số với số

có 1 chữ số

Bài 2a: đặt tính, tính

Cho HS làm vở, nhận xét

HĐ 3: Bài 3, 4

Mục tiêu: Biết so sánh các số đến 100000

Bài 3: Cho HS nêu cách so sánh hai số: 5 870

5 890

HS làm các bài còn lại vào vở

Bài 4: HS đọc đề, thảo luận nhóm, đại diện

hai nhóm lên làm Nhận xét, tuyên dương

3 Củng cố, dặn dò:

GV hướng dẫn về nhà làm bài 2b, 4a, 5

HS tính, viết các câu trả lời

nhận xét tiết học, chuẩn bị bài mới

HS nêu miệng

HS làm vở, bảng lớp, nhận xét

Hai số này cùng có 4 chữ số Các chữ số hàng nghìn, hàng trăm giống nhau Ở hàng chục có

- HS chú ý lắng nghe ghi nhớ

KHOA HỌC CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?

I Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng

-Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống

- BVMT: mối quan hệ giữa con người với môi trường: con người cần đến không khí, thức

ăn, nước uống từ môi trường

II Chuẩn bị: Hình trang4, 5 SGK; phiếu học tập; bộ phiếu dùng cho trò chơi:”Cuộc

hành trình đến hành tinh khác”

III Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Bài cũ: Kiểm tra sách vở HS

2 Bài mới:Giới thiệu, ghi đề

HĐ1: Động não

Mục tiêu: HS liệt kê tất cả những gì các em cần có

cho cuộc sống của mình

H: Kể ra những thứ các em cần dùng hằng ngày để

duy trì sự sống của mình?

GV ghi ý kiến của HS lên bảng, GV bổ sung (nếu

thiếu)

HĐ2: Làm việc với phiếu học tập và SGK

Mục tiêu: HS phân biệt được những yếu tố mà con

người cũng như những sinh vật khác cần để duy trì

-Điều kiện vật chất: thức ăn, nước uống, quần áo, nhà ở, các đồ dùng trong gia đình,

- Điều kiện tinh thần, văn hoá, xã hội: tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các phương tiện hoc tập, vui chơi, giải trí…

Trang 6

sự sống của mình với những yếu tố mà chỉ con

người mới cần

-GV phát phiếu học tập và hướng dẫn HS làm việc

học tập theo nhóm Đại diện 1 nhóm trình bày

trước lớp kết quả làm việc, HS khác bổ sung hoặc

chữa

bài nếu bạn làm sai

-HS làm việc với phiếu học tập theo nhóm, đại diện nhóm trình bày, nhận xét bổ sung Hãy đánh dấu vào các cột tương ứng với những yếu tố cần cho sự sống của con người,động vật và thực vật

GV yều cầu HS mở SGK và thảo luận hai câu hỏi

H: Như mọi sinh vật sinh vật khác, con người cần

gì để duy trì sự sống của mình?

H:Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của

con người cần những gì?

H: Chúng ta cần làm gì để BVMT luôn trong sạch?

Kết luận: Con người, động vật, thực vật đều cần

thức ăn, nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ

thích hợp để duy trì sự sống của mình

-Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của con

người còn cần nhà ở, quần áo, phương tiện giao

thông và những tiện ghi khác

HĐ3: Trò chơi cuộc hành trình đến hành tinh khác

Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học về

những điều kiện để duy trì sự sống của con người

Cách chơi: Đầu tiên GV yều cầu mỗi nhóm chọn ra

10 thứ (được vẽ trong 20 tấm phiếu) mà thấy các

em thấy cần phải mang theo khi đến các hành tinh

khác Tiếp theo, mỗi nhóm hãy chọn 6 thứ cần

thiết hơn cả để mang theo, đại diện nhóm trình

bày kết quả so sánh và giải thích với các nhóm

khác tại sao lại lựa chọn như vậy

3 Củng cố: Hệ thống, nhận xét

HS mở SGK và thảo luận nhóm, đại diện trả lời

- HS suy nghĩ trả lời

HS chú ý lắng nghe

HS các nhóm chơi trò chơi, từng nhóm so sánh kết quả lựa chọn của nhóm mình với các nhóm khác và giải thích tại sao lại chọn như vậy

Trang 7

4 Dặn dò: Ôn bài chuẩn bị bài mới

KỂ CHUYỆN

SỰ TÍCH HỒ BA BỂ

I Mục đích, yêu cầu:

- Nghe kể kể lại được từng đoạn câu chuyện theo trang minh hoạ , kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể( do GV kể)

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: giải thích được sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái

- BVMT: Giáo dục ý thức BVMT, khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra

II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ truyện trong SGK Tranh ảnh về hồ Ba Bể

III Hoạt động dạy – học :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Bài cũ: Kiểm tra SGK của HS

2 Bài mới: Giới thiệu, ghi đề

1 Giới thiệu truyện

Tiết kể chuyện mở đầu chủ điểm thương người như thế

thương thân Các em nghe kể chuyện giải thích sự tích

hồ Ba Bể 1 hồ nước rất to, đẹp thuộc tỉnh Bắc Kạn

Trước khi nghe kể, cho HS quan sát tranh minh hoạ,

đọc thầm yêu cầu bài

2 GV kể chuyện

Giọng kể rõ ràng thong thả nhanh hơn ở đoạn kể về tai

hoạ trong đêm hội, chậm rãi ở đoạn kết Nhấn giọng ở

những từ gợi cảm, gợi tả, sự xuất hiện con giao long,

nỗi khiếp sợ của mẹ con bà nông dân nỗi kinh hoàng

của mọi người khi đất dưới chân dung chuyển, nhà cửa

người vật đều chìm nghỉm dưới nước Giải nghĩa 1 số

Mục tiêu: HS kể được chuyện theo đoạn và cả câu

chuyện Hiểu được nội dung chuyện

Gọi HS đọc lần lượt yêu cầu từng bài tập GV nhắc HS

kể, chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lặp lại

nguyên văn từng lời của cô Kể xong trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

a Kể chuyện theo nhóm HS kể chuyện từng đoạn

theo nhóm 4

b Gọi HS thi kể từng đoạn, cả câu chuyện

HS nêu ý nghĩa câu chuyện

HS chú ý lắng nghe

HS quan sát minh hoạ và đọc yêu cầucủa bài

Trang 8

3 Củng cố, dặn dò: Giáo dục HS qua truyện, về nhà

kể lại, chuẩn bị bài mới

xứng đáng.

Thứ 4 ngày 19 tháng 8 năm 2009

TẬP ĐỌC

MẸ ỐM

I Mục đích, yêu cầu :

-Đọc rành mạch, trôi chảy, bước đầu biết đọc diễn cảm 1,3 khổ thơvới giọng nhẹ nhàng, tình cảm

-Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu thương sâu sắcvà tấm lòng hiếu thảo, biết ơn củabạnnhỏ với người mẹ bị ốm.( trả lời được các câu hỏi 1,2 3, thuộc ít nhất một khổ thơ trong bài)

II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ nội dung bài

Băng giấy viết sẵn câu, khổ thơ cần hướng đọc

III Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Bài cũ: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

H: Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu

mục tiêu: Đọc đúng các từ và câu Đọc lưu loát trôi

chảy toàn bài

-Gọi HS đọc

-Cho HS đọc đoạn:GV cho HS đọc nối tiếp

Luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai

-Cho HS tiếp nối đọc từng đoạn lần 2, giải nghĩa từ

khó: Truyện Kiều

HS luyện đọc theo cặp, nhóm

-Cho HS đọc cá nhân đoạn

GV đọc mẫu

HĐ 2:Tìm hiểu bài

mục tiêu: Hiểu nội dung của bài

H: Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều gì?

-HS đọc toàn bài

7 HS đọc nối tiếp 7đoạn

-HS đọc cá nhân

HS đọc đoạn, đọc chú giải

3-4 HSđọc

Trang 9

Lá trầu khô giữa cơi trầu

………

Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa

H: Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ

của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào?

H: Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu

thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?

Hướng dẫn rút ra đại ý bài:

HĐ3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

Mục tiêu:Biết đọc diễn cảm bài thơ – đọc đúng

nhịp điệu bài thơ, giọng nhẹ nhàng, tình cảm

-Cho HS đọc nối tiếp

-GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn

cảm đoạn 4, 5

-GV đọc mẫu

-Cho HS luyện đọc theo cặp

-Cho HS thi đọc

Cho HS nhẩm HTL bài thơ

Cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ

3 Củng cố: Nêu đại ý, liên hệ, giáo dục

4 dặn dò: Ôn bài, chuẩn bị bài mới

Những câu thơ cho biết mẹ của Trần Đăng Khoa bị ốm: Là trầu nằm khô giữa cơi trầu vì mẹ không ăn được Truyện Kiều gấp lại vì mẹ không đọc được Ruộng vườn sớm trưa vắng bóng mẹ vì mẹ ốm không làm lụng được

-Mẹ ơi! …

-Bạn nhỏ rất thương mẹ:

+ Nắng mưa từ những ngày xưa…

Ý nghĩa Bài thơ thể hiện tình cảm yêu

thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết

ơn của bạn nhỏ đối với mẹ

7HS đọc nối tiếp

-HS đọc

2-4HS thi đọc diễn cảm

HS nhẩm từng khổ thơ, cả bài

TOÁN ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( TT)

I Mục tiêu:

Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số ; nhân ( chia)

số có đến năm chữ số với(cho) số có một chữ số

- Tính được giá trị của biểu thức

III Cách điều chỉnh: Bài2a về nhà

II Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Bài cũ: Ôn tập các số đến 100 000(TT)

Bài 2b gọi 4HS làm, nhận xét, sửa sai

2 Bài mới: Giới thiệu, ghi đề

HĐ 1: Bài 1, 2, 3

Mục tiêu: Luyện tính, tính giá trị của biểu thức

Trang 10

Bài 1: cho HS tính nhẩm(nêu kết quả và thống nhất

cả lớp)

Bài 2b) Đặt tính và tính

Cho HS làm vở, bảng lớp, nhận xét, sửa sai

Bài 3: HS làm vở, bảng lớp

3 Củng cố, dặn dò:

- HD HS làm bài 2a, 3cd, 4,5 về nhà

Bài 4: Tìm x

Bài 5

Mục tiêu: Luyện giải bài toán có lời văn

GV hướng dẫn HS giảinhận xét, sửa sai

-Hệ thống, nhận xét tiết học Chuẩn bị bài mới

HS đứng tại chỗ nêu, mỗi em 1 ý

56 346 43 000 13 065

2 854 21 308 x 4

59 200 21 692 52 260

3 257+ 4 659 – 1 300 6 000 –1300x2 =7 916-1 300 = 6 000- 2 600 = 6 616 = 3 400 ( 70 850 – 50 230)x3 9 000+1 000:2 =20 620 x 3 = 9 000+ 500 = 61 860 = 9 500 - HS chú ý lắng nghe ghi nhớ CHÍNH TẢ (Nghe – viết) DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU I Muc đích yêu cầu: - Nghe- viết đúng và trình bày đúng đúng bài CT không mắc quá 5 lỗi trong bài -Làm đúng bài tập CT phương ngữ: BT(2) a hoặc b (a/b) II Chuẩn bị :Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2 IIIHoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt đông của HS

1 Bài cũ: Kiểm tra sách, vở

2 Bài mới: Giới thiệu, ghi đề

HĐ 1: Hướng dẫn HS nghe – viết

Mục tiêu: Nghe – viết đúng chính tả, trình bày

đúng 1 đoạn trong bài viết

- GV đọc đoạn viết

- Gọi HS đọc to, lớp đọc thầm

- HS nêu từ khó viết, GV ghi bảng

- Cho HS viết nháp bảng lớp

- Nhận xét

GV đọc bài viết

GV dặn dò cách viết

GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết

GV đọc

GV chấm 5đến 7 bài GV nhận xét viết lỗi sai phổ

biến, HS phân tích, viết lại

HS theo dõi SGK Một HS đọc to

HS nêu -HS viết nháp bảng lớp

HS lắng nghe

HS viết chính tả

HS soát lại bài

- HS đổi vở soát lỗi, gạch dưới lỗi sai của bạn

Trang 11

HĐ 2: Bài tập :

Mục tiêu: Làm đúng các bài tập phân biệt những

tiếng có âm đầu ( l/n) hoặc vần ( an/ang ) dễ lẫn

Bài (2) a: HS đọc yêu cầu của bài, cho HS làm vở

GV treo bảng phụ, HS lên thi điền tiếp sức

- HS nhận xét

- GV nhận xét tuyên dương

Bài (3): Cho HS đọc các câu đố

- HS thi giải các câu đố theo nhóm, đại diện nhóm

trình bày, nhận xét

3 Củng cố: Hệ thống, nhận xét

4 Dặn dò: Về viết đúng lại các chữ viết sai- chuẩn

bị bài mới

Điền vào chỗ trống:

a) l/n: Không thể lẫn Chị Chấm với bất cứ người nào khác Chị có một thân hình

nở nang rất cân đối Hai cánh tay béo lẳn, chắc nịch Đôi lông mày không tỉa

bao giờ, mọc loà xoà tự nhiên, làm cho

đôi mắt sắc sảo của chị dịu dàng đi b) an hay ang:

Mấy chú ngan con dàn hàng ngang lạch

bạch đi kiếm mồi

- Lá bàng đang đỏ ngọn cây

- Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời

Lời giải đúng a) Cái la bàn b) Hoa ban

Thứ 5 ngày 20 tháng 8 năm 2009

TOÁN BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ

I Mục tiêu:

- Bước đầu nhận biết biểu thức có chứa một chữ

- Biết cách tính giá trị của biểu thức có chứa một chữ khi thay đổi bằng số

II Cách điều chỉnh:Bài2b, 3a về nhà

II Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Bài cũ: Ôn tập các số đến 100 000 (TT)

Bài 2b: Gọi 4 HS lên làm bài làm lại

2 Bài mới: Giới thiệu ghi đề

HĐ1: Biểu thức có chứa một chữ

Mục tiêu:Bước đầu nhận biết biểu thức có

chứa một chữ

GV nêu ví dụ ghi bảng: Lan có 3 quyển vở,

mẹ cho Lan thêm… quyển vở Lan có tất cả…

quyển vở

GV đặt vấn đề, đưa ra tình huống nêu trong ví

dụ, đi dần từ các trường hợp cụ thể đến biểu

thức 3+a

HS đọc ví dụ

HS tự cho các số khác nhau ở cột”thêm” rồi

Trang 12

Chẳng hạn, GV đưa ra bảng sau:

GV nêu vấn đề: nếu thêm a quyển vở, Lan có

tất cả bao nhiêu quyển vở?

GV giới thiệu: 3+a là biểu thức có chức 1 chữ,

chữ ở đây là chữ a

b) Giá trị của biểu thức có chưá 1 chữ

GV yêu cầu HS tính:

Nếu a=1 thì 3+a=…+…=…

GV nêu: 4 là 1 giá trị của biểu thức 3+a(cho

HS nhắc lại)

Tương tự: GV cho HS làm việc với các trường

hợp a=2, a=3 Sau đó nhận xét: Mỗi lần thay

chữ a bằng số ta tính được 1 giá trị của biểu

thức 3+a

HĐ2: thực hành

Mục tiêu:Biết cách tính giá trị của biểu thức

khi thay chữ bằng số cụ thể

Bài 1:Tính gía trị của biểu thức theo mẫu GV

cho HS tính nháp, bảng lớp Nhận xét, sửa

sai

Bài 2: Viết vào ô trống theo mẫu

Cho HS làm nháp bảng lớp, nhận xét sửa sai

Bài 3: Cho HS làm vở GV chấm nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

- Hướng dẫn HS bài về nhà Nhận xét tiết học

ghi biểu thức tính tương ứng ở cột”có tất cả”

Lan có tất cả 3+a quyển vở

- HS lắng nghe ghi nhớ

LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG

I Mục đích, yêu cầu:

- Điền được cấu tạo của tiếng theo ba phần đã học ( âm đầu, vần , thanh) theo bảng mẫu

ở BT1

- Nhận biết được các tiếng có vần giống nhau ở BT2 , BT3

- HS khá giỏi nhận biết được các cặp tiếng bắt vần với nhau trong thơ (BT4) giải được câu đố BT5

Ngày đăng: 21/04/2021, 19:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w